My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 4 - bài 9 - Warenwelt - Thế giới hàng hóa




Download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte4_09.mp3





Trong bài 9 nói về đề tài thế giới hàng hóa, trước tiên các bạn cũng nghe phần âm thanh và đánh dấu vào các ô cho đúng với nội dung những gì trong cuộc đàm thoại nha

1. các bạn xem hình 3 đến 6, và xem coi Maria cùng Sebasitan ở đâu trong nhửng chổ này
- Auf dem Flohmarkt: Ở chợ trời
- In einem Kaufhaus: Trong một cửa hàng buôn bán, nó gần giống như khu trung tâm buôn bán với đủ thứ cửa hàng trong đó
- In einem Fachgeschäft für Lampen: Trong một cửa hàng chuyên môn về bóng đèn

2. Was passt? Kreuzen Sie an
Các bạn xem coi câu nào hợp với ô nào thì đánh dấu vào các mục a b c
- Dort kann man gebrauchte Sachen kaufen: Ở đó người ta có thể mua được đồ cũ
- Man bekommt eine Garantie auf die gekauften Sachen: Người ta nhận được, có được một sự bảo hành cho hàng hóa đả được mua
- Dort kann man handeln: Ở đó người ta có thể trả gía

4. Lesen Sie den Text. Es gibt vier Fahler. Verbessern Sie die Fahler
Các bạn đọc bài Zext, trong đó có 4 lỗi và hảy cửa các lỗi đó

Schritte 4 - bài 8 - Am Wochenende - Cuối tuầnSchritte 4 - bài 10 - Post und Telefon - Bưu điện và điện thoại

Comments

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:29:24 PM


http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_9_18.jpg -
A1: Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie
Bạn hảy nghe và điền vào chỗ trống, tức sau tĩnh từ đứng trước danh từ những chử er, en, es e... nha. Đây là phần biến dạng của tĩnh từ ở 4 cách mà các bạn có thể tìm thấy chi tiết ở link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/die-dekliniation-des-adjektivs-su-bien-doi-cua-tinh-tu

a
- Du brauchst unbedingt eine Schreibtischlampe
Bạn nhất quyết cần một cái đèn bàn
- Aber wo bekomme ich eine? Nhưng mà tôi nhận/có nó ở ở đâu?

b
- Sebastian sagt, dass morgen ein großer Flomarkt ist
Sabastian nói, ngày mai có một buổi họp chợ trời lớn
(Câu này là câu tường thuật gián tiếp, Sebastian nói rằng.... và mệnh đề hay câu đi sau chử dass/rằng thì động từ luôn đứng cuối câu nhé)

- Flohmarkt? Na und? Chợ trời hả? thì sao?

c
- Was sagt er denn? Nó nói gì thế?
- Sebastian meint, dass man auf dem Flohmarkt sehr schöne und billige Lampe kaufen kann.
Sebastian nói rằng/cho rằng/nghỉ rằng người ta có thể mua đèn đẹp và rẻ ở chợ trời

d
- aber die form finde ich nicht so schön. Haben Sie denn keine runde Lampe?
Nhưng tôi thấy hình dáng/mẩu mả thì không đẹp. Ông không có cái đèn tròn sao?

A2:
Một vài từ mới trong phần này
- Schau mal, da ist ein schöner Stuhl
Nhìn nè, đây là một cái ghế đẹp
- Schau mal, da ist eine alte Lampe
Nhìn nè, đây là một cái đèn cũ

di Zuckerdose: hộp kẹo
die Mütze: Cái mũ, nón
die Kanne: bình nhỏ, (bình trà chẳng hạn)
der Teller: cái đĩa (để đựng thức ăn)
der Schal: Khăn quàng cổ

A3:
der Sessel: Cái ghế
die Kamera (số nhiều của nó là die Kameras): Máy quay phim
das Besteck: Tức bộ dao muỗng nỉa để ăn (die Bestecke)
der Anzug: Bộ y phục (die Anzüge)
- Schau dir das an, so ein tolles Silberbesteck!
Bạn hãy nhìn xem nè, một bộ dao muỗng bằng bạc tuyệt vời
der Messer: con dao
die Gabel: nỉa (số nhiều là die Gabeln)
der Löffel: Muỗng, thìa

- Weißt du, ich suche so eine mechanische Kamera
tôi tìm một máy quay phim cơ khí, tức là không phải máy tự động
- Die bekommt man jetzt ganz billig. die Leute wollen keine mechanische Kameras mehr
Bây giờ nó hoàn toàn rẻ. Người ta không còn muốn có máy quay phim/chụp hình cơ khí nửa

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_9_19.jpg -
B1:
Phần này chúng ta học về giới từ gián tiếp
bei: cạnh bên, ở bên...
mit: với
khi gặp những giới từ gián tiếp này thì mạo từ hay tĩnh từ đi sau nó đều đổi sang gián tiếp cho dù câu đó có thể là chủ động nhé
- Auf dem Flohmarkt kann man sehr schöne und blìge Lampen kaufen
Người ta có thể mua những chiếc đèn rẻ và đẹp ở chợ trời
- Auf dem Flohmarkt? Bei einer neuen Lampe hast du Garantie
Ở chợ trời à? Bạn có bảo hàng cho việc mua một chiếc đèn mới

B2: Các bạn tự nghe và thực tập những câu trong bài

B3: Richten Sie ein Wohnzimmer. Zeichnen Sie und sprechen Sie zu zweit.
Bạn thiết kế, trng trí cho m6ọt phòng khách. Bạn hảy vẻ và nói chuyện với nhau
das Regal: Cái kệ
der Schrank: Cái tủ
der Tisch: Cái bàn
das Sofa: ghế dựa trogn phòng khách
Sofa aus Stoff: ghế dựa bằng vải
Platte aus Glas: mặt bàn bằng kiếng
aus Metall: Bằng sắt, bằng kim loại

- Also, neben das Fenster stellen wir einen großen Schrank mit schwarzen Türen
như vậy là chúng ta kê cái tủ lớn với những cánh cửa(tủ) màu đen cạnh cửa sổ
(Câu này là câu trực tiếp và đông từ stellen chỉ sự đang hoạt động đứng, còn động từ legen chỉ sự đang hoạt động nằm, như tôi để quyêển sách nằm trên bàn: ich lege das Buch auf den Tisch)
- ja, das sieh gut aus.
ờ, nhìn được đó
- Und hier ein braunes Sofa aus Stoff.
Còn ở đ6ay là một cái ghế bành bằng vải
- Ein braunes Sofa? Das passt doch nicht zu einem Schrank mit schwarzen Tren.
một ghế sofa vải à? Nó không có hợp với cái tủ với nhũng cánh cửa đen mà
Chử doch ở câu trên, dùng để nhấn mạnh trogn câu, chúng ta có thế dịch trogn tiếng việt là: mà

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:31:49 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_9_20.jpg -

C1: Phần này chúng ta học về cách so sánh hơn của tĩnh từ. Các bạn nghe và điền vào chổ trống

Thí dụ như
schön: đẹp
schöner: đẹp hơn
am Schönsten: đẹp nhất
Công thức đơn giản như trên, các bạn chỉ cần thêm đuôi er vào tĩnh từ khi so sánh hơn
và am - tĩnh từ + đuôi sten vào khi so sánh tối đa nhất

Xem chi tiết ở link này nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/11/09/van-pham-komparation-so-sanh-hon

C2: Phần 2 này cũng nghe và điền vào chổ trông, sau đó so sánh nhé
Một vài chữ mới
die Gemüsereibe: Cái dụng cụ để bào rau qủa
- Sie reiben Karotten und Gurken: Họ bào cà rốt và dưa leo (cắt nhỏ ra tùy theo kích thước của bàn bào)

das Wunderputztuch: Khăn lau chùi thần kỳ (lau cái gì cũng sạch)
Drei Tücher zum Preis von einem: Ba cái khăn với gía tiền một cái (mua một lấy ba)

C3: Phần này các bạn cũng nghe và sau đó dựa vào câu mẫu, các bạn tự đặt những câu khác với những từ họ cho trong bài

lang: dài
länger: dài hơn
am längsten: dài nhất

groß: lớm
größer: lớn hơn
am größten: lớn nhất
- Mein Haus ist groß, dein haus ist größer aber sein Haus ist am größten

gesund: khỏe mạnh
geünder: khỏe hơn
am gesündesten: khỏe nhất

interessant: thú vị
interesssanter: thú vị hơn
am interessantesten: thú vị nhất

trong bài các bạn cũng thấy chử schöner als: đẹp hơn ..
khi muốn so sánh hai vật/sự việc với nhau, thì chúng ta dùng thêm chử als vào sau tính từ đó, hay mehr + tĩnh từ + als

- Dein Auto ist schöner als mein Auto
xe hơi bạn đẹp hơn xe hơi tôi
- Dein Buch ist mehr interessanter als mein Buch:
Sách của anh thì nhiều thú vị hơn sách của tôi

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:32:50 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_9_21.jpg -
D1: Welches Anzeigenblatt passt? Ordnen Sie zu?
Những tờ quảng cáo nào phù hợp, các bạn sắp xếp chúng lại
a. Dimka Nowak möchte zu Hause Sport machen. Sie hat wenig Platz in ihrer wohnung. Sie sucht ein kleines Fitnessgerät.
Dimka Nowak muốn tập thể dục ở nhà. Nhà cô ta chật. cô ta tìm một cái máy tập thể dục nhỏ

b. Maria Schwans Enkel haben Geburtstag. Es sind Zwillinge, zwei Jungen. Sie werden vier Jahre alt. Maria sucht günstige Spielsachen
Cháu của Maria Schwans có sinh nhật. Chúng sinh đôi, hai cậu bé. Chúng sẽ được bốn tuổi. Maria tìm đồ chơi gía rẻ(đồ chơi hợp với túi tiền bà ta)

c. Die Fabers haben ihr Bad renoviert und möchten es nun neu einrichten
Gia đình Faber đã sửa nhà tắm của họ và bây giờ họ muốn trang bị mới cho nó (sắm sửa này nọ cho nhà tắm)

d. Fuad Kayed zieht aus und muss voher seine alte Wohnung neu streichen
Fuad Kayed dọn nhà đi và trước (khi đi) nó phải quét vôi mới lại căn hộ cũ của nó
(Ở các nước t6ay âu, khi mình mướn nhà hay căn hộ thường có đặt tiền cọc nhà, tiền này chủ sẽ trừ vào lúc mình dọn nhà đi, nếu như trong thời gian ở đó mình có làm gì hư hỏng hoặc mình trang trí nhà cửa theo ý mình, mà lúc đi không trả lại nó theo tình trạng nguyên thủy ban đầu của nó. Nếu như mình tự quét vôi lại, dọn đồ đi hết, sửa chửa hưu hỏng...thì mình sẽ được lấy lại tiền đặt cọc kia, không thì chủ họ dùng tiền đó để sữa sang nhà lại... đại khái thế)

De: Bringen Sie Prospekte in die Unterricht mit. Was finden sie interessant? Was würden Sie gern kaufen? Warumß
Nạn hãy mang theo những tờ quảng cáo vào giờ học. Bạn thấy cái gì thú vị? Bạn thích mua cái gì và tại sao?

Phần D2 này, là phần thực tập cho các bạn.
Ở đây chúng ta cũng cần ôn lại chử würden, được dùng để diển tả một ước muốn dù có xảy ra hay không cũng không sao, hay là một cách nói yêu cầu lịch sự

- das würde ich mir gern kaufen.
Tôi sẽ/ thích mua cái đó
- das ist sehr günstig
Cái đó rất rẻ, cái đó họp với túi tiền
- das Angebot: Khi có ai đó bán một cái gì đó thì dùng từ này: khuyến mãi. Từ này các bạn thường thấy ở các cửa hàng siêu thị khi họ đại hạ gía...

Sonderangebot: Khuyến mãi đặc biệt
- Ich achte immer auf Sonderangebot
Tôi luôn chú ý đền sự khuyến mãi đặc biệt

- So etwas brauche ich unbedingt
tôi hoàn toàn, nhất định cần thứ nhu thế này

- Beim Einkaufsbummel: Đi dạo phố mua sắm
- Zu zweit: hai người

- Ich kaufe lieber Lebensmittel ein. Die muss man nicht anprobieren.
Tôi thích mua thực phẩm hơn. Cái này người ta không phải thử (thí dụ thử quần áo)
- ich kaufer lieber: tôi thích mua ...hơn
chữ lieber ở đây tức là dạng so sánh của chữ gern: thích

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:33:20 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_9_22.jpg - ]
- Achtung beim Einkaufen im Fernsehen
Chú ý mua sắm ở tivi
- Billig einkaufen im Fernsehen
mua sắm ở tivi rẻ hơn
Các bạn đọc bài text và đánh dấu vào tựa đề nào mà nó hợp với nội dung nha

Ngày nay (heutzutage) ai muốn mua sắm, có thể sảng khoái, thảnh thơi (bequem) đặt mua hàng từ ỏ nhà mình như Katologe, mua sắm qua tivi... Nhưng các siêu thị và trung tâm mua bán cũng giao hàng (liefern) tận nhà từ điện thoại (điện thoạt đặt hàng). Với mua sắm qua tivi khách hàng không cần phải suy nghĩ lại, mà (sondern) mua sắm một cách hồn nhiên (spontan). Các chương trình bán hàng hoạt động/ chiếu không ngưng nghĩ (pausenlos) cả ngày trên một vài kênh truyền hình. Ở đó nói rằng: Hàng hóa này chỉ sản xuất có một lần (eimalig) và chỉ có ở đây thôi, hoặc: Việc đặt hàng thì không có gì nguy hiểm rủi ro cả (risiko). Nhưng điều đó thườn gkhông đúng. Sản phẩm thường mắc hơn và chất lượng kém hơn. Chú ý (Achtung): Người ta không chỉ trả tiền cho hàng hóa, mà còn trả cho phí vận chuyển và tiền cước điện thoại nửa. Mua hành qua tivi vì thế thường mắc hơn là người ta tưởng/nghĩ

Trong bài Text này chúng ta có mẫu câu
nicht nur ..., sondern: không những..., mà còn
- Man zahlt auch nicht nur für die Ware, sondern auch für den Versand.
Người ta không những chỉ trả tiền cho hàng hóa, mà còn trả tiền cước phí nữa
- sie ist nicht nur gut, sondern sehr nett
Cô ta không những tốt mà còn rất dể thương nữa

Teleshopping: Mua sắm từ tivi (Trong tivi có cách kênh chuyên quảng cáo và bán hàng trực tiếp, ngưòi mua chỉ việc gọi phoen tới đặt hàng)

- Die Verkaufssendungen laufen nicht regelmäßig im Fernsehen.
Các chương trình báh hàng hoạt động/trình chiếu không thường xuyên trên tivi

- Das ist ein Bestellformular: Đây là mẫu đơn đặt hàng
- Das ist ein Rückgabeformular: Đây là mẩu đơn trả lại hàng

Qualität: Chất lượng
Artikel passt nicht: Mặt hàng không phù hợp
Katalogabbildung: Danh mục/hình ảnh minh ọa ở katolog giới thiệu sản phẩm kèm theo
Liederung: Sự giao hàng
Bestellung: Sự đặt hàng
Artikel gefällt nicht: Không thích mặt hàng

hoctiengduc Thursday, September 27, 2012 10:02:01 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_9_23.jpg -
Đây là phần tóm tắt văn phạm trong bài, các bạn chú ý phần 1 và 2, nói về sự so sánh của mạo từ không xác định và sự thay đổi của nó ở bốn cách, khi có tĩnh từ đi kèm. Mới đầu thì thấy rắc rồi, nhưng chịu khó nghiền ngẩm mộ ttí, các bạn sẽ thấy đon giản thôi và học thuộc lòng nó, thì lần sau khi gặp trường hợp tương tự, các bạn sẽ biết ngay khi nào mình viết như thế nào cho đúng

Trogn phần này, nói chugn để dể nhớ thì các bạn chỉ học ở giống đực khi tĩnh từ đi với mạo từ không xác định sẽ thên en vào đuôi tĩnh từ ở trực tiếp, và thêm đuôi es cho trung tính cũng ở trực tiếp. Trong gián tiếp thì ở bốn cách số nhiều và it đều thêm en vào đuôi tĩnh từ hết

Đại khái như vậy thì các bạn sẽ dể nhớ hơn nhé. Dĩ nhiên khi nào viết ein, khi nào einen, einer hay einem thì phần này tới bài này, chắc các bạn hiểu rồi. Còn bạn nào chua hiểu thì chịu khó học thuộc lòng bảng trên là xong

Mạo từ không xác định: unbestimmter Artikel là ein, eine, ein: một cái... mà không biết rỏ cái nào

còn mạo từ xác định: bestimmter Artikel là der, die, das ...

Write a comment

New comments have been disabled for this post.