Schritte 4 - Bài 12 - Reisen - Du lịch
Monday, May 28, 2012 10:39:43 PM


Trong bài 12 này, chúng ta sẽ học về chủ đề du lịch và những gì có liên quan tới nó
1 - Sehen Sie Foto 1 an. Wer sagt was? Was meinen Sie? Kreuzen Sie an.
Bạn hãy nhìn hình số 1. Ai nói gì. Bạn nghĩ sao? Sau đó điền vào ô trống
a. Wir fahren an den Atlantik. Da gibt es tolle Wellen. Da kann man surfen
chúng ta đến biển đại tây dương. Ở đó có sóng lớn. Tại đó người ta có thể lướt sóng (bằng thuyền buồm cá nhân nhỏ)
b. Nein. Wir fahren nac Ungarn. Ich will reiten.
Không. Chúng ta đến Hungary. Tôi muốn cởi ngựa
c. Wir bleiben zu Hause
Chúng ta ở nhà thôi
2 - Sehen Sie die Fotos an und hören Sie
Các bạn nhìn hình ảnh và nghe phần âm thanh nha
3 - Was ist richtig? Ergänzen Sie
Cái gì đúng? các bạn điền vào chỗ trống
- Simon und Larissa streiten: Larissa möchte in den Ferien nach Ungarn fahren und dort .... (reiten, surfen)
Simon va Larissa cải lộn. Larissa muốn đến Hungary trong kỳ nghỉ và ở đó cô ta muốn .... (cởi ngữa, lướt sóng)
- Simon möchte lieber ..... (Skateboard fahren, surfen)
Simon thì thích ...... (trược ván, lướt sóng) hơn
- Kurt und Susanne wollen zu Hause bleiben, weil im Sommer das Baby da ist und sie dann nicht verreisen können.
Kurt va Susanne muốn ở nhà, vì vào mùa hè này em bé ra đời và họ không thể đi du lịch được
- Larissa und Simon möchte allein ..... (wegfahren, zu Hause bleiben), aber das erlauben die Eltern nicht
Larissa và Simon muốn ..... (đi, ở nhà) một mình, nhưng cha mẹ họ không cho phép
- Also will Maria mitfahren. Die beiden Kinder holen ....... (Formulare, Kataloge) aus dem Reisenbüro und planen teure Reisen
Như vậy là Maria muốn cùng đi. Cả hai đứa trẻ lấy ..... (mẩu đơn, Kataloge) từ văn phòng du lịch và làm một chương trình du lịch mắc tiền
- Das geht natürlich auch nicht. Kurt holt sein altes Zelt und baut es auf.
Dĩ nhiên điều đó không thể được. Kurt lấy cái lều cũ của ông ta ra và dựng lên
- Er ist der Meinung, dass Larissa, Simon und Maria Urlaub mit dem Zelt machen können.
Ông ta ngĩ rằng/ ý kiến của ông ta là, Larissa, Simon và Maria có thể thực hiện kỳ nghỉ hè với cái lều
- Da hat Maria eine gute Idee. Die drei fahren zusammen mit dem Zelt an die Nordsee.
Rồi thì Maria có một ý tưỏng hay. Tất cả ba ngưòi đi chung với cái lều đến biển Nordsee.
- Das ist nicht .... (teuer, billig)
Điều này thì không ....(mắc, rẻ)
- Dort kann Larissa reiten, Simon surfen und Maria kann .... (ein Musikfestival, einen Kochkurs) besuchen.
Ở đó Larissa có thể cởi ngựa, simon lướt sóng và Maria có thể tham dự một ..... (liên hoan nhac, một khóa học nấu ăn)
4. Träumen Sie: Wo ürden Sie gern Urlaub machen? Was würden Sie gern sehen?
Bạn mơ ước: Bạn muốn được nghỉ hè ở đâu? Bạn muốn được thấy cái gì?
- Ich möchte unbedingt New york sehen! Ich habe gehört, dass diese Stadt sehr interessant ist.
Tôi nhất định muốn tham quan New york, tôi đã nghe rằng thành phố này rất thú vị
- Und ich würde gern mal nach Afrika fahren. Ich möchte so gern mal wilde Tiere beobachten.
Và tôi muốn được một lần đến châu phi. Tôi muốn được một lần quan sát thú dữ












hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:40:06 PM
A1. Hören Sie noch einmal und varìeren Sie.
- Wir fahren an den Atlantik.
Chúng ra lái xe đến biển đại tây dương
- Nein, wir fahren nach Ungarn
Không, chúng ta đến Hungary
tưong tự mẫu câu trên, các bạn tự đặt cho mình những câu khác với những từ như
- auf eine Insel - In die Schweiz (đến một hòn đảo - đến Thụy sĩ)
- an die Küste - in den Schwarzwald (đến bở biển - vào trong rừng đen)
Rừng đen là dãy núi tiếp giáp cao nhất và lớn nhất của Đức và nằm ở phía tây nam của bang Baden-Württemberg
- in den Süden - in den Norden ( về miền nam - về miền bắc)
Wohin? là chử để hỏi về sự chuyền động tù nới mình đang đứng đến một nơi nào đó, khi câu hỏi với chử wohin, có nghĩa câu trả lời phải ở dạng trực tiếp nhé khi nó đi vơi các giới từ như an, auf, in ...
- Ich fahre an den Strand
Tôi lái xe/ đi đến bải biển bằng xe
A2. Wohin fährt Julius zuerst? Und danach?
Trước tiên Julius đi đâu và sau đó tói đâu?
a. Hören Sie und orden Sie.
phần này nhìn hình ảnh và nghe audio, sau đó các bạn sắp xếp cho đúng vị trí nhé
das Meer. Biển
das Dschungel: rừng rậm
das Land: miền quê
die Berge: Núi
der Bodensee: hồ ở trên đất liền
die Wüste: sa mạc
b. Sprechen Sie
- Zuerst fährt Julius in den Dschungel. Dann fährt er in das Land. Danach aufs eine Insel
Trư1ơc tiên Julius đến rừng rậm. Rồi lái xe về miền quê, sau đó đến một hòn đảo
A3- Fragen Sie und antworten Sie
- Wir könnten im Sommer doch in die Berge fahren.
Chúng ta có thể vào mùa hè đi đến miền núi được mà (chử doch ở đây để nhấn mạnh cho câu nói. Ý nió là mùa hè cũng có thể nghỉ ngơi trên núi chứ đâu cần phải ra biển chẳng hạn)
- In die Berge? Nein. Đi vào vùng núi đồi à? không đâu!
- Warum denn nicht? Tại sao lại không ) (chử denn ở đ6ay dùng để nhấn mạnh trong câu thôi, nghe hay hơn là warum nicht)
- Ach, in den Bergen ist es zu langweilig.
Ồ, ở vùng đồi núi thì rất nhàm chán
- Schade! Aber wir könnten ....
Tiếc qúa, nhưng là chúng ta có thể
(động từ können ở đây được viết ở dạng könnten, để diển tả một ước muốn, một gỉa thuyết có thể hay không sảy ra được...)
Các bạn cũng nhớ lại một số giới từ đặc biệt, khi nó đi với tên của các nước sau nha
in Wien, in Ungarn: ở Viên, ở Hungary
in der Türkei. Ở thổ nhỉ kỳ (trường hợp này phải học thuộc lòng nhé vì nó ngoại lệ)
- Ich fahre in die Türkei: Tôi lái xe đến nưóc thổ nhỉ kỳ
- Ich fahre nach Wien: tôi lái xe đến Wien
A4: Ratespiel: Trò chơi đoán
- Wo sind Sie? Bạn ở đâu?
Was ist in Ihrem Koffer? Notieren Sie drei Dinge. Lesen Sie vor. Die anderen raten
Trong va li của bạn có cái gì? Bạn hãy ghi chú ba thứ. Hãy đọc nó trước. Những người khác đoán xem
- Ich glaube, du bist am Meer. Tôi nghĩ là bạn ở miền biển
- Dann bist du wahrscheinlich in der Wüste.
Vậy thì có lẽ bạn ở trong sa mạc
(wahrscheinlich: có lẽ, có thể)
- Genau! chính xác
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_12_43.jpg -
B1.Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie.
Trogn phần B1 này các bạn lắng nghe trong Audio, và điền vào chỗ trống nhé.
phần này, chúng ta học hay ôn về vài nét sự biến đổi của tĩnh từ khi nó đi với một danh từ mà không có mạo từ đi cùng.
- Danh từ với mạo từ xác định, tức là khi nó về nó, mình biết rỏ nó là cái gì, thí dụ như cái này, cái kia. Và trong tiếng đức chúng ta có các mạo từ xác định đó là: der, die, das...
- Danh từ với mạo từ không xác xác định, tức là khi nó về nó, mình không biết rỏ nó là cái gì, cái nào, người nào trong đám đó... Và trong tiếng đức chúng ta có các mạo từ xác định đó là: ein, eine, eins
- Cũng biến đồi như der, die, das... khi các tính từ đi với danh từ mà không có mạo từ đi cùng, thì các bạn sẽ thấy
der -> großer Balkon : Cái ban công to lớn
ở đây, các bạn thấy chử er ở cuốc của chử der, thì nó cũng được nối vào tính từ của chữ groß, nếu như danh từ đi theo nó là giống đực, thì sẽ là großer Balkon.
- Großer Balkon ist toll. Cái ban công lón thì tuyệt
Còn nếu danh từ là trung tính, das, thì tĩnh từ đứng trước danh từ đó là großes Zimmer: cai phòng lớn
- Großes Zimmer gehört mir: Cái phòng lớn là của tôi
và die cũng tươgn tự như trên, nếu tỉnh từ đi với danh từ giống cái mà không có mạo từ, thì nó sẽ là: schöne Apartments: Can hộ đẹp.
- Schöne Apartmens ist sehr teuer. Căn hộ đẹp thi rất mắc
khi đi với những giớ từ gián tiếp như mit, thì tính từ cũng thay đổi y chang như các mạo từ der, die, das ở gián tiép vậy nhé
B2: Welche Unterkunft ist in welcher Landschaft/Region? Ordnen Sie zu.
Các bạn sắp xếo những hình ảnh phong cảnh, vùng miền cho thích hợp nha
A. Camping "Stern" Khu cắm trại "Stern: ngôi sao"
- Wunderschöner Campingplatz in ruhiger Umgebung
Bãi cắm trại tuyệt đẹp ở một vùng chung quanh yên tĩnh
Trong câu trên, các bạn thấy tĩnh từ wunderschön đi với một danh từ giống đực là Campingplatz, và không có mạo từ đi cùng, do vậy no được viết là Wunderschöner Campingplatz, tức là có chữ er thêm vào (der)
Tương tự thế, chúng ta có chữ in ruhiger Umgebung, tĩnh từ ruhig cũng đi trước một danh từ giống cái, nhưng câu này có giới từ in, chỉ một nơi chốn cố định, nên nó lại ở gián tiếp.
Thành thử ra, thay vi viết
ruhige Umgebung: Cái vùng yên tĩnh (die)
nhưgn vì có giới từ in, nên nó bắt buộc phải đổi sang dạng gián tiếp, thành thừ là
in ruhiger Umgebung (die -> der: ở gián tiếp)
- Meine Wohnung ist in der ruhigen Umgebung. căn hộ tôi nằm ở trng vùng yên tĩnh
- Meine Wohnung ist in ruhiger Umgebung. căn hộ tôi nằm ở trng vùng yên tĩnh
Trong phần A này, các bạn tự tìm thêm những tỉn từ khác đi với danh từ, và xem coi nó biến đổ ra sao nhé
B. Ferienwohnungen - Natur und Erholung pur!
Căn hộ nghĩ ngơi như ở các Resort - Thiên nhiên và sự thư giãn
- Paddeln Sie in unseren Leihbooten von See zu See.
Bạn hãy chèo những chiếc thuyền cho mướn của chúng tôi từ hồ này sang hồ khác
- Beachten Sie seltene Vögel und entspannen Sie sich!
Bạn hãy quan sát các loài chim qúy hiếm và hãy tự thư giãn
- Natur pur - ohne lauten Verkehr und stinkende Autos.
Hoàn toàn thiên nhiên - Không có giao thông ồn ào và múi hôi của xe cộ
pur: nguyên thủy, nguyên chất
pur wasser: nước nguyên chất, chỉ có nước thôi
pur Orangesaft: chỉ có nước cam thôi, không pha thêm nước hay gì vào cả
- Bettwäsche und Handtücher werden gestellt.
Khăn trải giường và khăn tắm được cung cấp/ câu này là câu passiv
- Ab 2 Wochen Aufenthalt 10% Ermäßigung
Từ hai tuần trở lên được giảm 10%
C. Kleine Pension mit schönem Blick auf das historische Zentrum
một nhà khách nhỏ với quang cảnh đẹp nhìn ra trung tâm lịch sử
- Alle Zimmer mit Bad oder Dusche/WC freundlicher Service
Tất cả phòng với dịch vụ nhà tắm hay tắm hoa sen, nhà vệ sinh thân thiện
D. Ferien auf dem Bauernhof: Nghỉ hè ở nông trại
- Familienfreundlicher, größer Beuernhof mit Kühen, Schweinen, Hunden und Katzen
Gia đình thân thiện, nông trại to lớn với bò, heo, chó mèo
- Ein Paradies für Kinder und ihre Eltern
Một thiên đường cho trẻ em và cha mẹ chúng
- Ruhige Lage und schöner Panoramablick auf das Dachsteingebirge.
Vị trí yên tĩnh và tầm nhìn toàn cảnh trên dảy núi Dachstein
- Saubere Zimmer in familiärer Atmosphäre
Phòng ốc sạch sẽ trong bầu không khí gia đình
B3. Wer interessiert sich für welche Anzeige? Ordnen Sie zu.
Các bạn xem coi ai thích, quan tâm đến quảng cáo nào và xếp chúng đúng vị trí lại
a. Familie Krämer lebt in der Großstadt. Die kleine Tochter ist sehr tierlieb.
Gia đình Krämer sống ở thành phố lớn. Cô con gái nhỏ thì rất yêu thú vât
b. Udo Hai möchte viel Museen ansehen und ins Theater gehen.
Udo Hai muốn tham quan nhiều viện bảo tàng và nhà hát
c. Gabi und Hans Bauer lieben Wasser. Sie möchten Urlaub in den Natur machen. Babi war die letzten zehn Jahre am Meer. Dieses Mal möchte sie etwas anderes machen.
Gabi và Hans Bauer yêu thích nước. Họ muốn nghỉ hè với thiên nhiên. Cách đây mưới năm Gabi đã ở biển rồi. Lần này cô ta muốn làm cái gì đó khác hơn
d. Familie Perger sucht eine billige Unterkunft. Die Kinder baden sehr gern
Gia đình Perge tìm một chỗ ở gìa rẻ. Tụi trẻ con rất thích bơi lội
B4. Ergänzen Sie die Anzeigen
Điền vào chổ trống ở những qủang cáo sau
a. Schön ....Campingplatz. Nur 3 Euro pro Nacht
Nur 3 Euro pro Nacht: chỉ có 3 euro mỗi đêm
b. Suche dringend günstig ..... Zelt
dringend: khẩn cấp, gấp rút
güntig: không mắc, gía phải chăng
das Zelt: cái lều
c. Für 20 Euro nach London? Preiswert .... Angebot - jetzt!
đến Londo chỉ có 20 Euro. Gía phải chăng ... khuyến mãi - ngay bây giờ
d. Wir suchen für klein ... Pension in zentral .... Lage zwei freundlich ... Mitarbeiter
Chúng tôi tìm ....
die Pension: nhà trọ
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:40:37 PM
C1: Im Reisebüro: Trong văn phòng du lịch
Hören Sie den ersten Teil des Gesprächs.
Các bạn nghe phần đầu của câu chuyện
a. Zeichnen Sie Hannas Reiseroute ein. Bạn hãy vẻ, chỉ, cho biết về cuộc hành trình du lịch của Hanna
b. Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie die Tabelle
Bạn hảy nghe câu chuyện một lần nửa rồi điền vào cái bảng cho đầy đủ
Trong bảng này, các bạn thấy vài giời từ đã học như
von: từ đâu đó
nach: tới đâu đó
mit: bằng, với cái gì, phương tiện gì
đây là những giới từ gián tiếp, do vậy nếu sau nó là danh từ riêng thì vẩn giử nguyên tên riêng không thay đổi, nhưng nêu là danh từ có mạo từ đi kèm như đer, die, das...thì phải viết ở dạng gián tiếp là dem, der, dem... tùy theo giống nha
C2: Hören Sie weiter. Kreuzen Sie an: richtig oder falsch?
Các bạn nghe tiếp, và đánh dấu cái nào đúng cái nào sai vào các ô
a. Hanna bucht einen Flug für 69 Euro nach Leipzig.
Hanna đặt một vé máy bay 69 Euro đến Leipzig (tên một thành phố phía của đức)
b. Sie hat in Hamburg über vier Stunden Aufenthalt.
Cô ta đã lưu lại ở Hamburg trên 4 tiếng đồng hồ
c. Sie sollte schon jetzt einen Platz nach Bremerhaven reservieren, denn von September an fahren die Schiffe nicht mehr täglich.
Đúng ra bây giờ cô ta nên đặt một chỗ ngồi đến Bremerhaven rồi, vì từ tháng 9 những chiếc tàu không khởi hành mỗi ngày
Các bạn chú ý
über vier Stunden = mehr als vier Stunden: Trên 4 tiếng
von September an = ab September: T2ư tháng 9
C3: Rollenspiel: Lesen Sie die Anzeigen und buchen Sie eine Reise im Reisebüro
nhập vai: Bạn hảy đọc lời quảng cáo sau đó hãy đặt một chuyến, tour du lịch tại văn phòng du lịch
phần này có vài từ mới như
- Bus Müller - Ihr Spezialist für Busreisen
xe bus hãng Müller - Chuyên gia cho du lịch bằng xe bus của bạn
- Viele Sonderangebote, zum Beispiel...
có rất nhiều khuyến mãi đặc biệt, thí dụ như...
- Billigflüge Weltweit: Những chuyến bay gía rẻ trên toàn thế giới
- Täglich neue Angebote: Mỗi ngày đều có khuyến mãi mới
- Fragen Sie in Ihrem Reisebüro - Bạn hảy hỏi tại văn phòng du lịch của bạn
Im Reisebüro - Kunde/Kundin: Khách hàng nam/nữ
- Sie möchten Ihre Verwandten in ... besuchen. Informieren Sie sich in einem Reisebüro und buchen Sie eine Busfahr/einen Flug
Bạn muốn thăm viếng bà con ở .... Bạn hảy tự tìm hiểu thông tin trong một văn phòng du lịch và hãy đặt một vé xe bus/một chuyến bay
Im Reisebüro - Angestellter/Angestllte: Nhân viên nam/nữ
- Geben Sie Auskunft. Die günstigen Busreisen/Flüge sind leider schon ausgebucht.
Bạn hãy cugn cấp cho biết thông tin. Những chuyến đi xe bus/ chuyến bay gía rẻ đáng tiếc đã hết chỗ
- Aber es gibt noch andere Angebote.
Nhưng mà vẩn còn những khuyến mãi khác
- Ich möchte die Reise nach... buchen.
tôi muốn đặt vé du lịch đến...
- Für wie vile Personen? Wann?
Cho bao nhiêu người và khi nào?
- Für... Personen. Cho...người (số lượng mấy người thì điền vào)
- Es ist leider kein Platz mehr frei.
Đáng tiếc không còn chỗ trống
- Aber wir haben noch andere Angebote:
Nhưng mà chúng tôi còn những khuyến mãi khác:
- mit dem Bus/Flugzeug/... für... Euro nach...
Với xe bus/máy bay ...cho (bao nhiêu người)... (bao nhiêu tiền) Euro...đến...
- Von... bis. từ thời gian... đến
- Was kostet die Reise?
Chuyến du lịch bao nhiêu tiền vậy?
- Das macht... Euro
nó tốn hết...
- Wie lange dauert denn die Fahr/der Flug?
chuyến đi/chuyến bay kéo dài trong bao lâu thế?
- Sie können am... um... abfahren/abfliegen und sind dann um... am Ziel.
Bạn có thể đi/bay vào ngày... lúc... và bạn đến nơi vào lúc... giờ
C4. Wie sind Sie in ihr Heimatland/in den Urlaub gereist? Erzählen Sie
Bạn đã du lịch về quê hương bạn như thế nào trong kỳ nghĩ vậy? Hãy kể xem
a. Mit welchem Verkehrsmittel sind Sie gereist?
Với phương tiện giao thông nào bạn đã đi
b. Durch welche Länder/Städte sind Sie gefahren?
Bạn đã đi qua những quốc gia/những thành phố nào?
c. Wie lange hat die Reise gedauert?
Chuyến đi kéo dài bao lâu vậy?
d. Was für Gepäck haben Sie mitgenommen?
Nạn đả mang theo hành lý nào?
was für: cái nào (nói cụ thể về cái nào)
welche: cái nào (không rỏ ràng cụ thề)
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_12_45.jpg -
D1. Lesen Sie die Postkarten: Welcher Text gehört zu welcher Postkarte? Orden Sie zu.
Bạn hãy đọc những bưu thiếp: Xem coi cái nội dung nào hợp với cái bưu thiếp nào? Hảy sắp xếp thứ tự lại
A. Lieber Lukas (tên ngưòi nam)
Schön, dass du mich bald besuchst! Was möchtest du denn gerne machen? Wir können zum Beispiel wandern. Hier gibt es tolle Berge. Oder möchtest du lieber ins Fußballstadion gehen? Die Stadt besichtigen wir besser nicht. Es sind nämlich zurzeit so viele Touristen hier. Ich schicke die das "goldene Dacherl" lieber als Postskarte.
Viele Grüße, dein Thorsten
Tuyệt qúa vì bạn sắp sữa thăm viếng tôi. Bạn thích làm gì? Thí dụ như chúng ta có thể đi dạo. Ở đây có những ngọn núi tuyệt vời. Hay là bạn thích đi vào sân vận động hơn. Tốt hơn chúng ta không tham quan thành phố. Thật sự hiện nay có qúa nhiều du khách ở đây. Tôi thích gởi cho bạn tấm bưu thiếp 2mái nhà vàng"
Trân trọng, Bạn Thorsten của bạn
B. Liebe Claudia
Ich möchte dir so gerne Frankfurt zeigen: den "Römer" (das ist unser Rathaus), die alte Oper und das Museumsufer. Und natürlich auch die Kneipen. Dort kannst du Apfelwein probieren, grüne Soße und andere Spezialitäten. Wann besuchst du mich endlich? Ich warte auf deine antwort.
Agnes
Chaudia thân mến (tên người nữ)
tôi rất muốn chỉ cho bạn thấy thành phố Frankfurt: kiến trúc la mã xưa (đó là tòa thị chính của chúng tôi) nhà hátxưa và viện bảo tàng. Và dĩ nhiên còn những quán rượu nữa. Ở đó bạn có thể uống thử rượu táo, nước sốt xanh và những đặc sản khác. Thật sự khi nào bạn thăm tôi vậy? Tôi chờ câu trả lời của bạn đó
Agnes
C. Liebe Erika, lieber Klaus
juhu, wir sind endlich fertig mit unserem Umzug! Unser kleines Haus liegt außerhalb von Heide. Am Deich kann man prima Rad fahren und spazieren gehen. Das ist doch genau das Richtige für euch, oder? Ihr seid herzlich eingeladen
Liebe Grüße von Bärbel und Rodolfo
P.S: Wenn ihr wollt, können wir auch mit dem Schiff nach Helgoland fahren.
Erika và Klaus thân mến
vâng, cuối cùng thì việc dọn nhà của chúng tôi đã xong. Căn nhà nhỏ của chúng tôi năm ngoài Heide. Phía trên bờ đê người ta có thể chạy xe đạp hay đi dạo. Đây là một điều thật sự đúng cho các bạn phải không? Các bạn được tôi mời thật lòng
Tái bút: Nếu các bạn muốn, chúng ta cũng có thể đi tàu thủy đến Helgoland
D2. Lesen Sie noch einmal. Wer macht welche Vorschläge? Ergänzen sie
der Vorschlag: đề nghị
D3. Schreiben Sie selbst eine Postkarte
Bạn hãy tự viết một bưu thiếp
- Laden Sie eine Freundin/einen Freund zu sich nach Hause ein
Bạn mời một bạn gái/bạn trai tới nhà bạn
- Fragen Sie: Wann kann die Freundin/der Freund kommen?
Hãy hỏi, khi nào bạn gái/bạn trai có thể đến
- Machen Sie zwei bis drei Vorschläge (Sport, Kultur, Essen, Ausflüge): Was könnten Sie gemeinsam machen?
Bạn cho từ hai đến ba đề nghị (thể thao, văn hóa, ăn uống, đi tham quan) Bạn có thể cùng nhau thực hiện điều gì?
- Sagen Sie, dass Sie sich auf den Besuch freuen.
Bạn hãy nói là bạn vui mừng về sự viếng thăm này
- Vergessen Sie nicht Anrede und Gruß
Bạn đừng quên lời hỏi thăm và chào hỏi
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:42:13 PM
E1. Welcher Urlaubstyp sind sine? Lesen Sie die Anzeige und sprechen Sie
Bạn thuộc típ người nghỉ hè nào? Bạn hãy đọc lời quảng cáo và hãy nói về nó
Bilden Sie vier Gruppen: Bạn hãy thành lập ra bốn nhóm
- Die Abenteuergruppe: Nhóm mạo hiểm
Abenteuer! Thám hiểm
- Lust auf Risiko? Wilde Tiere, Dschungel oder einsame Wüste?
Hứng thú với sự nguy hiểm, thú dữ hoang dại, rùng rậm hay xa mạc hoang vu?
- Verrückter Abenteuer sucht abenteuerlustige Reisebegleiter.
Người du lịch tham hiểm điên khùng (ngĩa bóng) tìm một người bạn đồng hành thú vị vè thám hiểm
- Die Kulturgruppe: Nhóm văn hóa
Kultur
Paris, London, Rom?
- Suche intelligente und neugierige Mitreisende!
Tìm bạn cùng du lịch thông mình và tò mò
- Die Erhohlungsgrupe: Nhóm thư giản nghỉ ngơi hưởng thụ
Erholung
- Nur kein Stress! Không căng thẳng
- Genießerin sucht unkomplizierte Urlaubsbegleitung.
Nữ sành điệu tìm bạn đồng đon giản nghỉ ngơi
- die Sportsgruppe: Nhóm thể thao
Sport, Spass, gute Laune
Thể thao, vui vẻ, tâm trạng tốt
- Blonder, immer gut gelaunter Sunnyboy, sucht fröhliche Sportsfreunde
Thanh niên tóc vàng luôn có tâm trạng tốt, tìm bạn thể thao vui tính
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:43:51 PM