My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 4 - bài 10 - Post und Telefon - Bưu điện và điện thoại


Trong bài này chúng ta làm quen về chủ đề có liên quan tới bưu điện, điện thoại ...

Chúng ta có một số từ mới như
das Paket: Kiện, thùng hàng
das Päckchen: Gói hàng nhỏ, bưu phẩm nhỏ nhẹ chứng 1 hay 2 ký
der Aufkleber: Con tem (hay từ Briefmarke)
der Absender: Người gởi
der empfänger: Người nhận
die Kuckuckuhr: Là một dạng đồng hồ giống đồng hồ qủa lắc teo tường, tới giờ thì nó kêu lên những âm thanh như cúc cu chẳng hạn...
verpacken (V.t): đóng hàng, gói lại
wiegen (V.t): cân
der Karton: thùng giấy cạc tông
das Geschenk: Qùa cáp


Schritte 4 - bài 9 - Warenwelt - Thế giới hàng hóaSchritte 4 - Bài 11 - Unterwegs - dọc đường

Comments

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:35:02 PM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_10_26.jpg -

A1.Hören sie noch einmal und variieren Sie
- Was für eine Verpackung soll ich denn nehmen?
Tôi cần phải dùng loại bao bì nào?
- Moment, ich sehe mal nach.
Chờ một tí, tôi xem lại đã

Trong phần này, chúng ta học về chữ
Was für: Cái nào?
Nó khác với welch: cái nào, ở chỗ là was für thì xác địng rỏ ràng cái nào mình muốn nói tới, còn welch thì nói chung chung. Do vậy, khi dùng was für thì đi sau nó luôn là trực tiếp, vì giới từ für là giới từ cần trực tiếp theo sau
- Was für einen Aufkleber brauchst du?
Bạn cần con tem nào? (der Aufkleber, đi sau für là den Aufkleber. Trực tiếp của der là den)
- Was für ein Formular soll ich nehmen?
tôi nên lấy cái mâu đơn nào? (das Formular -> was für das Fomular, trực tiếp của das/ein là das/ein)
- Was für eine Verpackung willst du haben?
Bạn muốn có bao gì loại nào? (eine/die -> trực tiếp cũng là eine/die)

A2: Auf der Post: Ở bưu điện
khi nói về việc chúng ta đang ở bưu điện thì dùng auf der Post, chứ không phải giới từ in nhé
Phần A2 này, chúng ta nghe và sau đó sắp xếp thứ tự lại và điền vào chỗ trống
1 - Guten Tag. Ich möchte einen wichtigen Breif verschicken. Ich muss sicher sein, dass er ankommt. Was für eine Möglichkeit gibt es dann da?
Xin chào. Tôi muốn gởi một lá thư quan trọng. Tôi phải chắc chắn là nó đến tay người nhận) Ở đây có một cách nào không, có khả năng nào không?
- Dann müssen Sie diesen Brief als Einschreiben senden
Vậy thì ông phải gời thư này bảo đảm
einschreiben (V.T): Gởi bảo đảm
der Abhohlschein: giấy lãnh hàng, nhận hàng
der Ausweis: Giấy, thẻ chứng minh nhân dân
- Haben Sie Ihren Ausweis dabei?
Bà có giấy chứng minh nhân dân đó không?
- Ich habe hier einen brief nach Südafrica. Was kostet der denn?
Tôi có một lá thư gởi đền nam phi. Gía bao nhiêu tiền vậy?
- Geben Sie mal her. Bà hãy đưa đ6ay cho tôi
- Das macht 8 euro: Gía 8 Euro
- Möchten sie Sondermarken oder normale Briefmarken?
Bà muốn tem đặc biệt (thí dụ như tem tết, em noel có chủ đề) hay là tem thường)
- Ich habe hier ein sehr eiliges Paket nach Ägypten.
Tôi có một kiện hàng khẩn cấp tới ai cập
- Das können Sie als Eilsendung verschicken. Aber Sie müssen auch einen Aufkleber mit einer Zollerklärung ausfüllen.
Bà có thể gởi nó theo dạng khẩn cấp, gởi nhanh. Nhưng bà phải điền vào một mẫu đơn dán theo thúng hàng với một tờ khai hải quan
- Die Zollerklärung hier. Da müssen Sie reinschreiben, was in diesem Paket ist und was es wert ist.
Tờ khai hải quan đây. Bà phải ghi vào đây, là trong thùng hàng có gì và giá trị như thế nào
- Sie wollen ein Paket in ihr Heimatland senden.
Ông muốn gởi một bưu phẩm về quê hương ông

Trogn phần này, các bạn học về sự thành lập của danh từ từ đông từ. Đơn giản là chúng ta thêm UNG vào động từ nguyên mẫu bỏ EN đi, và danh từ có đuội UNG là giồng cái nhé

- senden -> die Sendung: Sự gởi
- verpacken -> die Verpackung: Sự đóng gói

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:35:19 PM

[http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_10_27.jpg -
B1: Hören Sie noch einmal und ergänzen Sie
Trong phần này, các bạn sẽ học một mẫu câu ngắn về thể thụ động với trợ động từ werden
Mẩu câu
- Man schreibt die Adresse rein
Người ta viết địa chỉ vào
khi đồi sang câu bị động, thì die Adresse được đưa lên làm chủ từ, rồi dùng trợ động từ werde tùy theo ngôi và số nhiều hay ít của nó, sau đó là động từ được viết dưói dạng Partizip Perfrfekt
-> Die Adresse wied reingeschrieben

- Man wirft den Brief ein
Bạn bỏ thư vào thùng
-> der Brief wird eingeworfen: Thư được bỏ vào thùng

- Man sortiert die Briefe: Người ta phân loại thư từ
-> Die Briefe werden sortiert
Thư từ được phân loại (Động từ sortieren là động từ đặc biết nên phân từ của nó không có ge như những động từ khác, các bạn gặp động từ nào có đuôi như ...ieren, thì sữ dụng như trên nha)

Xem chi tiết về thể thụ động tại link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/24/passiv-the-thu-dong

Phần B3 và B4 các bạn đọc và trả lời các câu hỏi

Kommunikationsmitteln: Phương tiện truyền thông, thông tin
- Im Haus nebenan oder auf einem anderen Kontinent
Ở nhà bên cạnh hay ở một lục địa khác
- Deshalb nützen auch viee Menschen in Deutschland die neuen Technologien.
do vậy nhiều người đức sữ dụng công nghê mới


hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:35:34 PM


http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_10_28.jpg -
C1: Hören Sie noch einmal und variieren Sie
- Ist die Uhr in Ordnung?
Cái đồng hồ hoạt động tốt chứ
- Die alte Kuckucksuhr? Natürlich
Cái đồng hổ chim cu cũ hả? Dĩ nhiên rồi

Phần này các bạn chú ý về đuôi của tĩnh từ, khi nó đi với mạo từ xác định der, die, das, ở dạng Nominativ (chủ cách, chủ từ) thì tĩnh từ đi sau nó chỉ việc thêm e vào rồi đến danh từ. Số nhiều của ba giống thì đuôi tĩnh từ là en
- der alte Computer ist kaputt
Cái máy vi tính củ thì bị hư
- das alte Radio gehört (zu) mir
Cái radio củ là của tôi
- die alte Uhr ist sehr schön
cái đồng hồ cũ thì rất đẹp
- die alten Kameras sind billig
Những cái máy ảnh củ thì rẻ

C2: Hören Sie und ergänzen Sie
Phần này các bạn nghe và điền vaò chỗ trống
Trong phần này, các bạn sẽ ôn lại sự biến đổi của tĩnh từ khi đi với mạo từ xác định ở bốn cách

- Kaufen Sie den neuen DVD Player?
Ông mua cái đầu máy DVD mới hả?
Các bạn chỉ việc nhớ là trogn câu có động từ trực tiếp (V.t) như trên, thì nếu danh từ là giống đực thì der -> den và tĩnh từ thêm đuôi en vào: den neuen DVD Player.
còn trung tính và giống cái, thì coi nhu không có gì thay đổi khi ở trực tiếp. Số nhiều của ba giống củng tương tự như ở dạng chủ cách nhé

Còn về gián tiếp thì các bạn chỉ cần nhớ là tính từ ở ba giống và số nhiều đều thêm đuôi en vào, và mạo từ der -> dem, das -> dem, die -> der và số nhiều die -> den

Xem chi tiết tại link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/die-dekliniation-des-adjektivs-su-bien-doi-cua-tinh-tu

hoctiengduc Monday, May 28, 2012 10:35:49 PM


http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_10_29.jpg -
D1: Klingeltöne: Chuông/âm thanh điện thoại reo, nhạc chờ. nhạc điện thoại...

a. Hören Sie die Klingeltöne. Welcher gefällt Ihnen am besten?
Bạn nghe các loại nhạc điện thoại. Bạn thích cái nào nhất?
Chú ý động từ gefallen đi sau nó luôn là gián tiếp: thích
- Wie gefällt dir das Buch?
Bạn thích quyển sách ra sao?
- Du gefällst mir sehr gut
Tôi rấ tthích bạn
- Es gefällt mir nicht gut.
tôi không thích nó lắm

b. Haben Sie selbst ein Handy? Welchen Klingelton hat es? Spielen Sie ihn vor.
Bạn có điện thoại di động không? Nhạc chờ gì vậy/Nó có nhạc chơò gì vậy? Bạn mở thử nghe coi
Ở đây chúng ta ôn lại chữ
welcher, welche, welches: Cái nào (chung chung, không rỏ ràng)
và nó biến đổi giống như der, die, das ở bốn cách khác nhau
Khi muốn hỏi cụ thể hơn về một cái gì đó, thì chúng ta dùng
was für einen/eine/ein
- Was für ein Auto hat du gerade gekauft?
Bạn vừa mua môt chiếc xe nào vậy? (cụ thể)


D2: Lesen Sie den Test und kreuzen Sie an
- Welcher "Handytyp" sind sie?
Bạn thuộc loại điện thoại di động nào?

- Ständiges Klingeln in der Bahn, in der Kneipe, auf der Strasse.
Chuông điện thoâi liên tục vang lên tròng tàu, trong qúan nưóc, trên đường phố

- Ihre Freundin telefoniert beim romantischen Abend zu zweit,
Trong bửa ăn tối lãng mạn của hai người thì cô bạn gái bạn gọi điện thoại

- man kann Sie überral erreichen
người ta có thể liên lạc với bạn ở mọi nơi

- Sind Sie genervt? Oder lässt es Sie kalt?
Bạn có bịkhó chịu không? Hay là bạn dửng dưng/không quan tâm?

- Sind sie der Handy-Freak oder eher der Handy-Hasser?
Bạn là người đam mê điện thoại hay là người ghét nó?

- Das sagt Ihnen unser Test
việc thử nghiệm của chúng tôi sẽ cho bạn biết điều đó

- Ohne mein Handy gehe ich nirgends hin
Tôi không đi đâu cả nếu mà không có mang theo điện thoại đi động

- Ich warte ständig auf einen Anruf oder auf eine Nachricht
Tôi luôn chờ một cuộc gọi tới hay một tin nhắn

- Ich benutze mein Handy nur im Notfall
tôi sử dụng điện thoại của tôi trong trường hợp khẩn cấp thôi

- Ich schicke gerne Kurznachrichten, weil ich damit Zeit spare.
Tôi thích gởi môt tin nhắn ngắn thôi, vì qua đó tôi tiết kiệm được thời gian

- Im Restaurant: Meine Freundin/Mein Freund wird angerufen und telefoniert eine Weile. Das finde ich unmöglich.
Trong nhà hàng, người ta gọi điện thoại cho bạn gái và bạn trai tôi và họ nói chuyện điện thoại lâu lắm. Tôi thấy không thể được.

hoctiengduc Tuesday, January 29, 2013 10:16:25 PM


http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_10_30.jpg -
E1. Phần này các bạn nghe trong điện thoại xem coi Heinz để lại lời nhắn tin gì. Heinz đã hiểu sai điều gì. Các bạn hảy ghi chú ngắn gọn lại và lập lại nhé

ansagen (V.t): nói, giới thiệu, thông báo
die Ansage:

- Heinz sollte um ... am Bahnhof sein. Aber er wartet ...
Vào lúc .... đúng ra Heinz đã nên ở nhà ga. Nhưng nó chờ ...

E2: Entschuldigung! Nachrichten auf dem Anrufbeantworter.
a. Hören Sie und kreuzen Sie an. Was sit richtig?
Bạn hảy nghe và đánh dấu vào. Cái gì đúng?
- Heinz entschuldigt sich bei Elke. Er ist nicht pünklich zum Bahnhof gekommen, weil...
Heinz xin lỗi Elke. Anh ta đã không đến nhà ga đúng giờ, vì...
- Er ihre Nachricht falsch verstanden habe
Anh ta đã hiểu sai lời nhắn tin của cô ta
- Er lange arbeiten musste
Anh ta đã phải làm việc lâu hơn

Các bạn chú ý, mẩu câu trên là câu co 1hai mệnh đề chính và phụ nhé. Sau chử weil... có nghỉa là vì, dùng để giải thích cho câu chính, nên động từ đi trong câu với weil luôn đứng ở cuối câu nhé

b. Sie möchten sich entschuldigen. Sprechen Sie Nachrichten auf den Anrufbeantworter
Bạn muốn xin lỗi. Hãy nói, để lại tin nhắn trên máy nhắn tin (điện thoại có phần ghi âm tại lời nhắn tin của mình để người nhận có thể nghe lại sau đó)

- Sie wollten einen Freund vom Bahnhof abholen. Sie haben es vergessen.
Bạn muốn đón một người bạn từ nhà ga, Bạn đã quên điều đó

- Sie haben einen Termin beim Arzt verspasst, weil die S-Bahn Verspätung hatte
Bạn đã trể một cuộc hẹn tại bác sĩ, vì tàu điện nhanh bị trể
S-Bahn: schnell Bahl. Nó là một loại xe lửa chạy nhanh trong các thành phố lớn ra ngoại ô và các vùng phụ cận chung quanh...

- Sie konnten mit ihren Freunden niht ins Kino gehen, weil Ihr sohn krank war.
Bạn không thể đi xem phim với các bạn được, vì con trai bạn bị bịnh

Chúng ta có vài từ mới như
- es tut mir schrecklich leid, dass...
Tôi rất tiếc là, tôi tiếc khủng khiếp là...
- ich melde mich wieder.
tôi sẽ gọi lại

E3: Hören Sie sechs Ansagen. Ergänzen Sie die Notizen
Các bạn nghe 6 phần tin nhắn rồi điền vào nhé

hoctiengduc Tuesday, January 29, 2013 10:31:18 PM


http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_10_31.jpg -
Trong bài này chúng ta chú ý đến những phần văn phạm sau

1. Frageartikel: was für ein...?
Was für ein cũng có nghĩa tương tự như welche: cái nào. Tuy nhiên was für ein thì nói cụ thể rỏ ràng hơn
Các bạn chỉ cần nhớ là ở giống đực dạng trực tiếp akkusativ thì co sự thay đổi từ
was für ein -> was für einen ...
Còn trugn tính và giống cái vẩn giửa nguyên như thế, như dạng bình thường Nominativ
Số nhiều của ba giống trên trogn trường hợp này không có mạo từ, mà chỉ dùng nhu sau
- Was für Briefmarken? Những con tem nào?


2- passiv: Präsens
Thể thụ động: Thì hiện tại
Phần này các bạn chỉ cần chú ý công thức của thể thụ động
chúng ta dùng trợ động từ werden, khi chia ở các ngôi thì nó thay đổi như sau
ich werde
du wirst
er, sie, es wird
wie werden
ihr werdet
sie werden

và cộng thêm với động từ chính ở dạng Partizip, qúa khứ hoàn thành
Trong tiếng đúc, nhất là báo chí người ta dùng thể thụ động nhiều.
các bạn tham khảo thêm ở link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/24/passiv-the-thu-dong

- Man schreibt die Adresse rein
Người ta viết địa chỉ vào đây (câu bình thường)
-> die Adresse wird hier reingeschrieben
Địa chỉ được viết vào đây (bởi ai đó, đây là câu thụ động, passiv)

- Man benutzt die Formulare für Päckchen
Người ta sữ dụng những mẫu đơn cho các gói hàng nhỏ
-> die Formulare werden für päckchen benutzt
Những mẩu đơn đưọc sữ dụng cho các gói hàng nhỏ

3- Adjektivdeklination: bestimmter Artikel
tĩnh từ: Tĩnh từ với mạo từ xác định (der, die, das)
Trong phần này, các bạn chú ý thì thấy ở phần Nominativ, tĩnh từ ở cả ba giống số ít, khi đi với mạo từ xác định der, die, das thì chúng ta chỉ việc thêm chữ e vào sau tĩnh từ đó. Và số nhiều thì thêm en vào

der alte Computer ist kaputt. Cái máy vi tính cũ bị hư
das alte Radio steht aud dem Tisch. Cái radio cũ ở trên bàn
die alte Uhr gehört mir: Cái đồng hồ cũ thuộc về tôi

Trong phần Akkusativ, để dể nhớ các bạn củng chỉ cần nhớ là mạo từ và tĩnh từ thay đổi ở giống đực và số nhiều, tức là mạo từ der -> den và tĩnh từ thêm en vào. Số nhiều thì die -> die và tĩnh từ thêm en vào. Còn giống cái và trung tính không thay đổi

der alte Computer -> den alten Computer
- Ich kaufe den altern Computer: Tôi mua cái máy vi tính cũ

Phần Dativ, thì mạo từ giống đực và trung tíng der, das biến thành dem
giống cái dei -> der
số nhiều die -> den
và tính từ ở tất cả các giống đều thêm en vào sau

der alte Computer -> dem alten Computer
- Ich sitze neben dem alten Computer: Tôi ngồi cạnh cái máy vi tính cũ

Gespräche auf der Post
- Ich möchte ein Paket abholen: Tôi muốn lấy một bưu kiện
- Ich habe einen eiligen Brief nach ... Có có một thư khẩn cấp đến ...
- Was für ein Formular muss ich ausfüllen? Tôi phải điền vào mẩu đơn nào?
- Ich brauche Briefmarken. Tôi cần những con tem
- Ich möchte ein Einschreiben senden. Was für eine Möglichkeit gibt es?Tôi muốn gởi thư bảo đảm, có cách nào không vậy?
- Haben Sie den Abholschein dabei? Ông có mang theo giấy nhận đồ không?
- Denn können Sie als Eilsendung schicken. Vậy thì ông có thể gởi khẩn cấp
- Sie müssen eine Zollerklärung ausfüllen. Ông phải điền vào tờ khai hải quan



Write a comment

New comments have been disabled for this post.