Schritte 4 - Bài 11 - Unterwegs - dọc đường
Monday, May 28, 2012 10:37:22 PM
Download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte4_11.mp3


Cũng như các bài trước, các bạn nhìn vào hình ảnh minh họa, nghe phần audio và sau đó lần lượt làm các phần từ 1 đến 5
Một vài chử mới trong phần này là
die Tankstelle: cây, trạm xăng
- Er hat nicht getankt: Nó đã không đổ xăng
die Werkstatt: xưởng sửa xe, chổ sửa xe
- Er bringt den Wagen nie in die Werkstatt. Dashalb ist der Wagen jetzt kaputt.
Anh ta không bao giờ mang xe tới xưởng bảo hành, nên giờ cái xe bị hư
der führerschein: Bằng lái xe
- Wohin fahren Susanne und Maria wohl?
Susanne và Maria thích đi tới đâu (đi bằng xe, chử wohl ở đây cũng có nghĩa là nhấn mạnh cho câu)
- Was passiert an der Tanstelle? Chuyện gì sảy ra ở trạm xăng vậy? (các bạn chú ý, ở trạm xăng thì dùng mạo từ an nhé, chứ không phải auf. Nếu dùng auf thì sẽ có nghĩa là trên mái, trên nóc trạm xăng đó)












hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:37:42 PM
A1: Welches foto passt? Ordnen Sie zu
phần này các bạn học về chử để hỏi về nơi chốn cố định Wo, và từ một nơi nào đó chuyển động đến nơi mình đang hiện diện là woher
woher: từ đâu
wo: ở đâu
- wo kommst du denn her? Bạn từ đâu tới đây vậy?
- Ich komme gerade vom Zahnarzt: tôi vừa từ bác sĩ răng về
aus dem Haus: rời khỏi nhà
- Ich komme aus dem Haus. Tôi rời khỏi nhà
im Haus: ở trogn nhà
- Ich bin um Haus: tôi ở trong nhà
beim Zahnarzt: Ở chổ nha sĩ
- Wir bleiben jetzt beim Zahnarzt. Bây giờ chúng ta ở chỗ nha sĩ
A2. wo oder woher.
Phần này các bạn nghe audio, xem coi nó thuộc loại chuyển động woher hay cố định wo, rồi điền vào mãu câu
jemand: ai đó
- Hier kommt jemand vom Frisör.
có ai đó đến từ chổ người hớt tóc kìa
A3. Các bạn nhìn bức tranh rồi mô tả những sự chuyển động trong đó nhé, dùng các từ để hỏi nhu wo, wohin, woher
- Schau, hier fährt eine Frau aus der Garage.
Nhìn nè, ở đ6ay có một bà lái xe ra khỏi nhà xe nè
- Ja, und hier - die Schule ist aus, die kinder...
Vâng, còn đây, hết giờ học, trẻ em ....
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:37:55 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_11_35.jpg -
- Wie müssen direkt durch das Zentrum fahren
chúng ta phải lái xe trực tiếp qua trung tâm
Trong phần B1, các bạn xem hình ảnh a, B, C ... và xem câu nào bên dưới phù hợp với nội dung hình ảnh thì đánh dấu vào nha
Phần này, chúng ta học về một số giới từ trực tiếp như
um: chung quanh, vòng
um den Kreisverkehr (herum): chung quanh bùng binh, tức một ngã ba, ngã tư trở lên chạy vòng vòng chugn quanh một bùng binh trước khi rẻ vào một con đưòng mà mình muốn
- Wir müssen fast ganz um den Kreisverkehr herum und dann abbiegen.
chúng ta hầu như phải chạy vòng quanh cái bùng binh rồi sau đó quẹo
durch: xuyên qua
durch das Zentrum: qua, xuyên qua trung tâm
- wir müssen direkt durch das Zentrum fahren
über: trên
über die Brücke: phía trên cầu
- Und jetzt geradeaus über die Brücke da.
Và bây giờ chạy thẳng lên trên cầu
entlang: dọc theo
das Flussufer entlang: dọc theo bờ sông
- Nach der Brücke fahren wir das Flussufer entlang.
Qua khỏi cây cầu chúng ta chạy dọc theo bờ sông
Ngoài ra, những giới từ sau đây, là những giới từ gián tiếp, các bạn nhớ học thuộc lòng để khi gặp nó là biết nó là trực tiếp hay gián tiếp nhé, vì giới từ trong tiếng đức cũng không nhiều
bis: tới
bis zur Kreuzung: tới chỗ ngã tư
- Du fährst bis zur nächsten Kreuzung. Da musst du links abbiegen
Bạn lái xe tới ngã tư kế tiếp. Ở đo bạn phải rẻ, quẹo trái
vorbei: qua
am Mozartplatz vorbei: ngang qua quảng trường Mozart
- Da kommen wir übrigens auch am Mozartplatz vorbei.
Ngoài ra chúng ta cũng đi qua quảng trường Mozart
gegenüber: đối diện
gegenüber der Kirche: Đối diện nhà thờ
- Die nächste Tanstelle? Bei uns zu Hause, gegenüber der Kirche.
Trạm xăng kế tiếp hả? Ở chổ nhà chúng ta đó, đối diện nhà thờ
B2: Hören Sie und markieren Sie den Weg Stadtplan
Phần này các bạn nghe audio và đánh dấu con đường trong bảng đồ thành phố nhé
B3: Schreiben Sie eine Antwort auf die E-mail
Bạn hãy trả lời bằng E-Mail
phần này các bạn tập viết một email ngắn để chỉ đưòng cho Matthias.
- Schreibst du mir bitte noch, wie ich am besten zu dir komme?
Bạn hãy viết cho tôi biết là cách tôi đến chỗ bạn tốt nhất ra sao nhé?
Các bạn chú ý, câu trên là câu co 1hai mệnh đề, và mệnh đề đi sau chử wie, hay was...thì động từ luôn đứng sau câu
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:38:13 PM
- Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen
vì vậy chúng ta phải thường xuyên mang nó (xe) tới xưởng sửa chửa
C1: Ordnen Sie zu. Hören Sie dann und vergleichen Sie
Phần nà ycác bạn nghe Audio rồi xem câu naò phù hợp với nhau và sắp xếp lại cho đúng
chúng ta có vài chử mới như
ständig: liên tục, thường xuyên
- der Wagen ist ständig kaputt: Chiếc xe bị hư liên tục, hư hoài
Deshalb: vì thế, vì vậy
Deshalb là chữ dùng để giải thích lý do cho câu chính. Nó có thể đứng ở đâu câu hay trong câu sau động từ
- Der Wagen ist zu alt. Deshalb müssen wir ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen/ wir müssen deshalb ihn ja dauernd in die Werkstatt bringen
chiếc xe thì qúa cũ, vì thế chúng ta phải thường mang nó tới xưỏng sửa chửa
dauernd (Adj): liên tục
Những chữ có nghĩa tương tự là: ständig, permanent, sehr häufig
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:38:43 PM
D1: Bei jedem Wetter unterwegs: Was passt? Ordnen Sie zu.
dọc đường dưới bất kỳ thời tiết nào. Các bạn xem hình ảnh và sắp xếp thứ tự lại qua các danh từ sau
Eis: đá
Schnee: Tuyết
Nebel: Sương mù
Sonnenschein: có nắng, ánh nắng, nắng chiếu
Gewitter: cơn bão, giông tố, sấm chớp
D2: Wie ist das Wetter? Thời tiết ra sao?
Phần này chúng ta có một số tính từ nói về thời tiết, các bạn chú ý những danh từ khi biến đổi sang tĩnh từ no thường kêt thúc bằng đuôi ig, isch ...
es ist sonnig: Trời nắng
es ist eindig: trời gió
es ist wolkig. trời nhiều mây bao phủ
phần này chúng ta có ba bài tập , để các bạn đọc và điền vào chỗ trống tình trạng thời tiết ra sao
a - Dresden - Sturm und Eis haben gestern den Verkehr in einigen Teilen Deutschlands lahm gelegt. In der Nacht war die Autobahn A2 zwischen Porta Westfalica und Bad Eilsen komplett gesperrt. Die Autofahrer musstan stundenlang in ihren Wagen warten
Dresden - Bão và băng đá đã làm đình trệ sự giao thông một số nơi tại đức hôm qua. Vào đêm khuya xa lộ A2 giửa Porta Westfalica và Bad Eilsen hoàn toàn bị chặn lại. Những tài xế đã phải chờ trogn xe họ hàng tiếng đồng hồ
b. Die Aussichten für das Wochenende: Am Samstag kommen von Norwesten immer mehr Wolken. Gegen Abend gibt es zum Teil kräftige Gewitter und es weht ein böiger Wind. Auch am Sonnta verbreitet Regen und kühl.
Dự báo cho ngày cuối tuần: Vào thứ bày mây mù đế càng nhiêu từ hưóng tây bắc. Khoảng buổi chiều một vài nơi có giông bảo dữ dội và gió thổi mạnh. Vào chủ nhật trời mưa và lạnh
böig: mạnh
ein böiger Wind: Một cơn gió mạnh
c. Hamburg hat eine neue U-Bahn! Bei strahlendem Sonnenschein weihte der Bürgermeister am vergangenen Samstag die neuen roten Wagen ein. Die einwohner Hamburgers konnten die neue U-Bahn das ganze Wochenende kostenlos benutzen.
Thành phố Hamburg có một tàu điện ngầm mới. Trong ánh nắng tươi sáng vào ngày thứ bảy tuần trước thị trưởng đã khánh thành một toa xe mới màu đỏ. Những người dân ở Hamburg được sử dụng miển phí tàu điện ngầm trong những ngày cuối tuần
D3. Verkehrsnachrichten: Tin tức giao thông
Trong phần này, các bạn học một số danh từ chỉ thời tiết, được biến đổi thành tĩnh từ
der Sturm: Cơn bão -> stürmisch: Bão tố
der Regen: Cơn mưa -> regnerisch: mưa
das Eis: đá, băng -> eissig: băng gía
der Nebel: Sương mù -> nebig, neblig: sương mù
- Ein Stau entsteht, wenn es viel Verkehr gibt oder das Wetter schlecht ist.
Một sự kẹt xe hình thành, khi có nhiều phương tiện giao thông hoặc khi thời tiết xấu
- Wenn man im Geschäft warten muss. Khi người ta phải đợi trong cửa hàng
- Ein Falschfahrer nimmt immer den falschen Bus
Một người chạy xe sai luôn đón sai xe bus
- Ein Falschfahrer fährt auf der Autobahn in die flasche Richtung
Một ngưòi chạy xe sai chạy trên xa lộ với hướng sai (chạy ngược chiều trên xa lộ)
1. Es ist sehr neblig. wegen des Nebels gibt es Stau auf der Autobahn.
Trời nhiều sương mù. Do nhiều sương mù mà trên xa lộ bị kẹt xe
sau Wegen cần sở hửu cách nhé
do vậy wegen des Nebles, chứ không phải wegen der Nebel nha. Der và das ở sở hửu cách thì biến thàng des
nếu là giống cài thì die trở thành der sau wegen
wegen der Frau: vì bà này
2. Tiere sind auf der Strasse. Deshalb soll man besonders vorsichtig fahren
Trên đường có mấy con thú vật. Vì thế ngư2ơi ta nên chạy xe đặc biệt cẩn thận
3. Die U6 fährt am Abend nicht mehr bis zur Endstation. Man kann aber einen Bus nehmen.
Tàu điện ngầm số 6 vào ban đêm không chạy tới cuối bến nửa. Nhưng người ta có thể đón một chiếc xe bus
4. Der Falschfahrer darf nicht überholen. Người lài xe ngược chiều, lái xe sai hướng (trên đường 1 chiều, xa lộ chẳng hạn) không được phép vượt mặt
5. In Frankfurt haben all S-Bahnen Verspätung, weil es do stark schneit.
Tất cả các tuyến tàu nhanh ỏ Frankfurt bị trể vì trời tuyế tnhiều qúa
S-Bahn tức là một dạng như xe lửa chạy trong thành phố và nối liến với các vùng ngoại ô lân cận nhé
còn tàu điện chạy trong thành phố như xe bus thì gọi là Strassenbahn
Còn tàu chạy nhanh dưới mặt đất trong thành phố thì gọi là tàu điện ngầm U-Bahn
hoctiengduc # Monday, February 18, 2013 11:17:39 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_11_38.jpg -
E1: Một vài từ chuyện môn
das Autokennzeichen: Bảng số xe
der KFZ-Brief: Giấy tờ hướng dẩn về xe, giấy xe...
der KFZ-Schein: bằng lái xe hơi
der Kaufvertrag: Hợp đồng mua bán
der Werbeprospekt: Tờ quảng cáo
Anzeige im KFZ-Markt: đang tin, hiển thị trong thị trường xe hơi
KFZ được viết tắt từ chử Kraftfahrzeug: xe hơi, xe có động cơ...
E2: Sie möchten ein gebrauchtes Auto kaufen. Bringen Sie die Schritte beim Autokauf in die richtige Reihenfolge.
Bạn muốn mua một xe hơi củ, đả sử dụng rồi. Hãy thực hiện những bước thứ tự cho đúng khi mua xe nha (tức là coi cái gì làm trước cái gì làm sau)
- Wenn Sie das Auto kaufen möchten, machen Sie mit dem alten Besitzer einen Kaufvertrag. Wichtig: Er muss Ihnen auch den Fahrzeugbrief übergeben
Khi bạn muốn mua một chiếc xe hơi, bạn làm một hợp đồng mua bán với người chủ xe cũ. Điều quan trọng: Ông ta phải đưa cho bạn giấy tờ xe
- Als Autobesitzer müssen Sie Ihnen PKW versichern. Die Preise der Versicherungen können aber recht unterschiedlich sein. Vergleichen Sie deshalb die Angebote der einzehlnen Versicherungen.
Khi bạn mà chủ xe bạn phải đóng bảo hiểm xe của bạn. Gía cả của bảo hiểm có thể khác nhau. Bạn hảy so sánh sự khuyến mãi của từng bảo hiểm một
- Nemen Sie kontakt mit dem Besitzer auf und vereinbaren Sie einen Besichtigungstermin. Machen Sie, wenn möglich, eine Probefahrt. Achten Sie auch darauf, wie lange das Auto noch TÜV hat.
Bạn hãy liên hệ với người chủ xe và lấy hẹn với họ về việc xem xe. Khi có thế bạn hãy chạy thử xe. Bạn hãy chú ý xem coi chiếc xe đó còn thời hạn sử dụng trogn bao lâu nửa
- Die Zulassungsstelle stellt Ihnen dann den KFZ-Schein aus. Außerdem erhalten Sie dort auch das Kennzeichen.
Phòng, trạm kiểm soát khám xe sẽ làm cho bạn giấy xe. Ngoài ra bạn cũng nhận ở đó một bảng số xe
- Zuerst suchen Sie ein passendes Auto. Zum Beispiel können Sie die Anzeigen im KFZ-Markt einer Zeitung lesen. Natürlich können Sie auch zum Autohänndler gehen.
Trước tiên bạn tìm một chiếc xe auto vừa ý. Thí dụ bạn có thể đọc những quảng cáo trong một tờ báo về xe. Dĩ nhiên bạn cũng có thể đến các cửa hàng bán xe vậy.
- Als nächtes müssen Sie das Auto anmelden. Dafür gehen Sie zur Zulassungsstelle. Bringen Sie den Fahrzeugbrief, Ihren Personausweis, Geld für die Gebühren und die Papiere der Autoversicherung mit.
Bước kế tiếp bạn phải đăng ký xe. Để làm việc này bạn phải đến chổ cấp giấy phép xe. Bạn hãy mang theo giấy tờ xe, chứng minh nhân dân, tiền cho cước phí giấy tờ và giấy tờ bảo hiểm
E3:Haben Sie schon selbst ein gebrauchtes Auto gekauft? Oder ein Fahrrad? Erzählen Sie.
Bạn đã tự mua cho bạn một chiếc xe hơi chưa, hay một chiếc xe đâp? Bạn hảy kể về nó
- Ich habe vor ein paar Monaten ein Auto gekauft. Ich habe die Anzeigen in der Zeitung gelesen.
Trước đây vài tháng tôi đã mua một chiếc xe hơi. Tôi đã đọc những quảng cáo từ trong báo chí
- Also, ich habe kein Auto. Aber ich würde gern eins kaufen, aber nur bei einen Autohändler.
À, tôi không có xe hơi, nhưng mà tôi muốn mua một cái, nhưng chỉ ở cửa hàng bán xe thôi
- Ich habe für die Kinder Fahrräder gekauft. Die Waren gebraucht, aber sie sind völling in Ordnung.
Tôi đã mua cho tụi nhỏ những chiếc xe đạp, Những chiếc xe cũ đã sử dụng rồi, nhưng mà chúng hoàn toàn tốt.
hoctiengduc # Monday, March 25, 2013 11:05:17 AM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_11_39.jpg -
Vần văn phạm của bài này chúng ta học về nhửng phần sau
1. Dativ: lokale Präpositionen auf die Frage: Woher
Gián tiếp: giới từ đi với chữ dùng để hỏi woher: từ đâu
như aus, von: từ (đều là gián tiếp)
- Woher kommt Frau Graf? Bà Graf từ đâu đến
- Sie kommt aus dem Supermarkt (der Supermarkt -> dem) Bà ta đến từ siêu thị
- Sie kommt aus dem Haus (das Haus -> dem) Bà ta từ nhà đến
- Sie kommt aus der Post (die Post -> der) Bà ta từ bưu điện tới
qua ba thí dụ trên, các bạn chú ý sẽ thấy gián tiếp của giống đực và trung tính thì giống nhau
der, das -> gian tiếp là dem
của giống cái là
die -> der
Tương tự giới tự von cũng thế
- Sie kommt vom Arzt (vom: von + dem)(der Arzt -> dem)
Bà ta từ chỗ bác sĩ tới
- Sie kommt von ihrem Enkelkind (das Enkelkind/Enkelkind -> dem/ihrem)
Bà ta từ chổ đứa cháu tới
- Sie kommt von der Augenarzt (die Augenarzt -> der)
Bà ta đến từ chổ bác sĩ mắt
Nói tóm lại, trong tiếng đức chúng ta có những giới từ sau đây, khi gặp nó là các bạn biết nó luôn dùng ở giáp tiếp Dativ nha
aus, von, vor, seit, mit, bei, zu...
2. Lokale Präpositionen
Một số giới từ sau đây là trực tiếp, khi chia câu cần nhớ là mạo từ giống đực thay đổi thôi (der -> den) còn những giống khác thì giử nguyên
durch: qua
- ich gehe durch den Park: tôi đi qua, xuyên qua công viên (der -> den)
- wir laufen durch das Zentrum: chúng tôi chạy qua trung tâm (das -> das)
- er fährt durch die Stadt: Nó chạy xe qua thành phố (die -> die)
- sie gehen durch die Strassen: chúng nó băng qua đường (die -> die)
Những giới từ trực tiếp khác, khi chia cũng thay đổi tương tự như phần trên nhé
entlang: dọc theo
über: trên
um: chung quanh
Một số giới từ sau đây là gián tiếp, khi chia câu cần nhớ là mạo từ giống đực và trung tính thay đổi giống nhau (der/das -> dem) còn giống cái thì die -> der và số nhiều thì die -> den nha
- ich fahre bis zum Kreisverkehr: Tôi lái xe đến ngả tư đường vòng (der -> dem)(zu dem = zum )
- sie geht bis zum Kaufhaus: Cô ta đi bộ tới cửa hàng (das -> dem)
er läuft bis zur Kreuzung: Hắn chạy tới ngã tư (die -> der) (zu der = zur)
Những giới từ gián tiếp khác cũng chia như vậy là
an... vobei: đi qua (không phải xuyên qua như durch nhé)
- Wir gehen am Kino vorbei: Chúng tôi đi ngang qua rạp ciều phim (tức đi ngang qua ở ngoài)
- Er fährt an der Tankstelle vorbei: Nó lái xe qua trạm xăng
gegenüber: đối diện
- Ich stehe gegenüber der Kirche (die -> der) Tôi đứng đối diện nhà thờ
- Mein Haus ist gegenüber dem Kino: (das -> dem) nhà tôi ở đối diện rạp chiếu phim
3. Konjunktion: liên từ
deshalb: Vì thế
Khi dùng liên từ deshalb để nối hai câu với nhau, thì động từ chính ở câu sau đi liên với deshalb rồi mới đến chủ từ nhé
- Oft muss man plötzlich bremsen, deshalb müssen die Bremsen funtionieren
Người ta thường thắng bất thình lình, do vậy cái thắng cần phải hoạt động tốt.
4. Wortbildung: thành lập từ mới
Trong tiếng đức, những từ ngữ có liên quan tới nhau, do vậy chúng ta có thể tự thành lập từ mới từ danh từ hay động từ theo những quy tắc co bản như sau
Nomen -> Adjektiv (từ danh từ biến thành tĩnh từ)
der Sturm: cơn bão -> stürmisch: bảo
- Es ist stürmisch: Trời giông bão
das Eis: đá lạnh -> eisig: lạnh
- Es ist eisig: Trời lạnh gía
Verb -> Adjektiv (từ động từ thành tính từ)
erkennen: nhận biết - > erkennber: nhận biết được