Schritte 4 - bài 8 - Am Wochenende - Cuối tuần
Monday, May 28, 2012 9:25:57 PM
Download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Schritte4_08.mp3


Bây giờ chúng ta bước sang quyển bốn
trong bài 8 này, chủ đề chúng ta học là về cuối tuần. Những bài audio các bạn tự download xuống và nghe riêng nha, MChau không có thời gian tách ra từng bài để dán phần audio vào mỗi bài được. Khi nào rảnh thì sẽ làm phần này sau cho các bạn học online
Chúng ta có các từ mới như
1.
- Was wollen Kurt und Susanne machen? Kurt và Susanne muốn làm gì?
- Zwei Tage wegfahren: Hai ngày đi đâu đó
- Einkaufen gehen: Đi mua sắm
- Warum sieht Simon sauer aus? Tại sao simon trông có vẻ khó chịu vậy?
- Er darf nicht Skateboard fahren: Nó không được phép trượt ván
- Er darf nicht mitfahren: Nó không được phép đi theo (bằng xe)
- Was machen Maria und Simon? Maria và Simon làm gì vậy?
- Sie lernen zusammen: Chúng cùng nhau học tập
- Sie hören Musik: Chúng nghe nhạc
3.
- Warum wollen Kurt und Susanne mal ohne Kinder wegfahren?
Tại sao Kurt và Susanne muốn một lần đi chơi mà không có caon cái theo?
- Weil sie bald ein Baby bekommen: Vì họ sắp sửa có em bé
- Wer ist der junge Mann auf Foto 7? Người đàn ông trẻ trogn hình số 7 là ai thế?

4. Ergänzen Sie die Namen
Phần này các bạn điền tên của những nhân vật trong câu chuyện vào chổ trống
chúng ta làm quen vói những tên trong tiếng đức như
Tên phái nam
Kurt - Mozart - Sebastian - Simon
Tên phái nữ là
Larissa - Maria - Susanne
Vorname: Tên riêng
Nachname: Familienname: Tên họ
Alter: Tuổi tác
Beruf: Nghề nghiệp












hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:26:18 PM
A1: Ordnen Sie zu: Sắp xếp lại cho đúng thứ tự
Phần này chúng ta có ba câu a b c và vế hai của nó không đúng thứ tự, các bạn đọc và xếp lại trật tự cho chúng
Ở đây, chúng ta học thêm về một liên từ mới/Konjunktion
Liên từ là chử dùng để nối hai từ hay hai câu với nhau
Trotzdem: Mặc dù vậy, dù thế
Nó có thể đứng ở đầu câu hay giửa câu nhé
- Simon hat keine Lust. Trotzdem macht er Matheaufgaben/ Er macht trotzdem Matheaufgaben
- Simon không có hứng thú, dù vậy nó vẫn làm bài tập toán
A2: Hören Sie und varieren Sie
- Was machst du am Wochenende? Bạn muốn làm gì vào cuối tuần?
- Ich mache eine Radtour: Tôi chạy xe đạp một vòng
- Aber du bist doch erkältet! Nhưng mà bạn còn bị cảm lạnh mà!
- Na und? Ich mache trotzdem eine Radtour- Thì sao nào? Dù vậy tôi vẩn chạy xe đạp một vòng
chử Na und? Có nghỉa: Thì sao
- Ich möchte mein buch zu Ende lesen. Tôi muốn đọc hết quyển sách của tôi
- Aber wir wollten doch einen Krimi im Fernsehen ansehen. Nhưng mà chúng tôi muốn xem một phim hình sự trong tivi mà
chữ doch ở câu trên, có nghĩa là mà, dùng để nhấn mạnh cho việc xem phim hình sự...
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_8_11.jpg -
Phần B1, chúng ta bắt đầu làm quen với Konjunktiv. Xem thêm ở link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-2
Konjunktiv: Hư thái cách
ein zustand ist noch nicht ist: Một trạng thái chưa sảy ra
etwas wird sein könnte: Có thể là một cái gì đó
Konjunktiv ở thì qúa khứ/ im Präteritum được dùng để diễn tả một ước mơ, ước muốn trong tương lai, cho dù nó có sảy ra hay không. Nói chugn là diển tả một ước mơ trong tương lai thì mà không chắc chắn nó sảy ra thì chúng ta dùng Konjunktiv 2. Ngoài ra Konjubktiv 2 củng dùng trong câu nói lịch sự mà chúng ta thường gặp như:
- Ich möchte bei dir bleiben: Tôi muốn ở bên bạn (Câu lịch sự, nếu ở đưọc thì ở không được thì cũng chẳng sao)
- Ich will bei dir bleiben: tôi muốn ở bên bạn (Câu bình thường, khẳng định là mình muốn ở)
chúng ta học mấy động từ thường sữ dụng như
sein -> wären
ich wäre froh: Tôi vui
du wärest/ wärst
er/sie/es wäre
wir wären
ihr wärt/wäret
sie wären
động tư haben -> hätten
động từ werden -> würden
và các ngôi chia tương tự như trên nha
- Wir würden gerne mal wieder allein wegfahren.
(Ước gì) chúng tôi muốn đi xa một lần nửa
- Dabei wäre ich so gerne auf dem Skateboardplatz!
Tôi rất muốn được ở trên sân trượt ván
- Ich hätte gerne mal ein bisschen Ruhe
Ước gì tôi được yên tĩnh một tí
B3: Wünschen raten: Đoán xem họ muốn gì
- Wo wären Sie jetzt gerne? Bạn thích ở đâu nào?
- Ich wäre jetzt gern in Berlin: toi ước muốn được ở Berlin
- Was hätten Sie gerne? Bạn muốn có gì nào?
- Ich hätte gerne ein Fahrrad: Ước gì tôi có chiếc xe đạp
- Was würden Sie gerne spielen und sammeln?
Bạn thích chơi và sưu tầm cái gì vậy?
- Ich würde gern Theater spielen: Ước gì tôi được diển kịch
- Ich würde gern Rezept sammeln: Tôi muốn thu thập các công thức nấu ăn
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:26:40 PM
Ich könnte rübergehen: tôi có thể đi qua
Trong bài này, chủ yếu chúng ta làm quen với các câu được viết dưới dạng Konjuntiv 2
- Maria, könntest du dich nicht mehr an mich erinnern?
Maria bạn không còn có thể nhớ đến tôi nửa sao?
- Du könntest mal wieder deine Tango-Schuhe anziehen.
Bạn lại có thể mang lại đôi giầy nhãy Tango của bạn được rồi đó
- Du könntest mitgehen, wenn du willst
Bạn có thể cùng đi, nếu như bạn muốn
- Nächsten Samstag könnten wir was zusammen machen
Vào thứ bảy tuần tới chúng ta có thể làm cái gì đó chung với nhau
- Wir könnten doch mal wieder tanzen gehen
chúng ta lại có thể đi khiêu vủ với nhau
- Wir könnten mal wieder zusammen etwas unternehmen
Chúng ta lại có thể cùng nhau làm thực hiện một cái gì đó
- Ich würde am Freitagabend gern Karten spielen
Tôi thích chơi bài vào tối thứ sáu
- Wir könnten mal wieder Karten spielen. Hast du Lust?
chúng ta có thể lại chơi bài lại. Bạn có hứng không? (Câu này nói về một đề nghị, một ý kiến, còn có chơi hay không thì không quan trọng)
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/11874652/Schritte4_8_13.jpg -
D1: Was kann man am wochenende unternehmen? Ergänzen Sie.
Vào cuối tuần người ta có thể làm gì? Bạn hảy hoàn tất câu trả lời nhé
Phần này chúng ta có một số từ mới như
Kultur: Văn hóa
das Theater: Nhà hát, sân khấu
die Oper: Nhà hát nhạc kịch cổ điễn Opera
Natur: Thiên nhiên
- im Wald spazieren gehen: Đi dạo trong rừng
Stadt: Thành phố
- die Stadt besser kennen lernen: Tìm hiểu làm quen với thành phố tốt hơn
- eine Rundfahrt machen: Làm một chuyến đi dạo vòng quanh
Trong phần D1, các bạn xem những đề tài như về thiên nhiên, gia đình, đi tham quan thành phố...và trả lời những câu hỏi như
- Was machst du gerne am Freitagabend? Bạn thích làm gì vào chiều tối thứ sáu
- Wofür nimmst du dir am Samstag Zeit? Bạn cần thời gian cho bạn vào thứ bảy để làm gì vậy?
- Und am sonntag, was machst du da? Và ngày ngủ nhật thì bạn làm gì?
Phần này chúng ta có nhửng chử
gerne: Thích
am liebsten: Thích hơn (dùng trogn câu so sánh hơn)
- Am Samstag bleibe ich am liebsten zu Hause: Vào thứ bảy tôi thích ở nhà hơn
D4
- Welche Veranstaltung würden Sie auswählen? Warum?
Sự kiện/đề tài/ show diển/ chương trình nào bạn sẽ lựa chọn? Tại sao?
chúng ta có vài mẩu câu để trả lời cho câu hỏi trên
- Ich würde gernr Kino besuchen, weil ich den neunen Film sehen möchte
Tôi sẽ đi tới rạp chiếu phim, vì tôi thích coi bộ phim mới
- Ich würde lieber in das Theater gehen, weil ich eine Eintrittskarte bekommen habe.
Tôi thích đi vào nhà hát hơn vì tôi dã nhận được một vé vào cửa
- am liebsten würde ich Hausübung machen, weil ich morgen eine Prüfung habe
Tốt nhất là tôi làm bài tập ở nhà vì ngày mai tôi có bài kiểm tra
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:27:17 PM
E3: Hören Sie noch einmal- Was passt? Ordnen Sie zu
- Sollte nicht mit dem Auto kommen. Không nên đến bằng xe hơi
- Kann beim Radiosender anrufen. Có thể gọi điện thoại ở đài phát thanh
- Sollte die Mittagszeit für einen Besuch wählen. Nên chọn thời gian ăn trưa để truy cập, thăm viếng
- Kann das Programm in Läden finden. Chương trình này có thể được tìm thấy trong các cửa hàng
- Muss selbst zur Anmeldung kommen. Phải tự đến đăng ký
E4: Kreuzen Sie an: richtig oder falsch?
- Am sonntag ist das Museum den ganzen Tag geöffnet.
Vào ngày chủ nhật viện bảo tàng đã mở cửa cả ngày
- Der Eintritt ins Museum ist nicht kostenlos.
Vé vào cửa viện bảo tàng thì không miển phí
- Die Anmeldung für die neuen Kurse beginnt
Việc ghi danh cho nhửng khóa học mới được bắt đầu
- Viele wollen einen Kurs in der Volkshochschule machen
Nhiều người muốn tham gia khóa học tại trường Volkshochschule
- Das Konzert ist in einem Haus in der Nähe vom Brandenburger Tor
Buổi hòa nhạc thi ở trong một ngôi nhà gần cổng Brandenburger
- Es gibt beim Radiosender noch Karten für das Konzert.
Ở đài phát thanh còn vé cho buổi hòa nhạc
- Das Fest findet außerhalb von Berlin statt.
Lể hội được tổ chức ở ngoại vi Berlin
- Es gibt kostenlose Parkplätze für die Besucher
Có bãi đậu xe miễn phí cho du khách
- Das kino ist ab September geschlossen.
Từ tháng 9 rạp chiếu phim đóng cửa
- Werktags gibt es ein Programm für Kinder
ngày thường có chương trình cho trẻ em
hoctiengduc # Monday, May 28, 2012 10:27:54 PM
Phần văn phạm tóm tắt trong bài này là Konjunktiv 2
- diển tả một ước muốn cho dù có thành sự thật hay không
- một đề nghị yêu cầu nào đó chẳng hạn
Ý nghỉa một số cụm từ trogn phần Wichtige Wörte und Wendungen
an die frische Luft gehen: Đi ra ngoài/ ra chổ không khí trong lành
- Ich gehe an die frische Luft
einen Ausflug machen: Làm một chuyến dã ngoại
- Wir werden einen Ausflug in München machen
auf den Flohmarkt gehen: Đi chợ trời
- Sie will immer auf den Flohmarkt gehen
bei Freunden übernachten: Ngủ qua đêm tại nhà bạn
- Ich möchte nicht bei Freunden übernachten
Freunde zu ... einladen: Mời bạn bè nhân dịp gì đó
- Er möchtet seine Freunde zu seinem Geburtstag einladen
Briefmarken sammeln: Sưu tầm tem
- Wir sammeln gerne Briefmarken
einen Krimi im Fernsehen: Xem một phim hình sự trong tivi
- Ich sehe heute Abend eine Krimi im Fern
stundenlang telefonieren: Điện thoại cả tiếng
Wünsche äußern: Ich würde gern: Để nói về ước muốn của mình
- Ich wäre jetzt gern in Berlin: Uớc gì bây giờ tôi ở Berlin (việc này dĩ nhiên là không sảy ra vì hiện giờ tôi không ở Berlin nhé)
- Ich hätte gern ein Fahrrad: Ước gì tôi có một chiếc xe đạp
- Ich würde gern Klavier spielen: Ước gì tôi sẽ chơi được dương cầm