Partizipien - Mittelwörter - Phân từ
Thursday, September 20, 2012 9:31:49 PM
Các bạn chỉ cần nhớ là
1. Partizipien 1 dùng trong cho hiện tại – Präsens
cách cấu tạo của nó là động từ nguyên mẫu thêm d ở cuối
Infinitiv + d
Thí dụ:
die Donau: Sông Donau (tức dòng sông Danube chảy qua nhiều nước châu âu)
die Hochwasser: nước lụt, ngập nước, lụt lội…
- Die Hochwasser führende Donau ist gestern über die Ufer getreten
Hôm qua nước sông Donau tràn bờ
2. Partizipien 2 dùng cho thì hoàn thành - Perfekt
- Das Auto, das in der Donau gesunken war, ist gestern wieder aufgetaucht
chiếc xe hơi, chiếc mà bị chìm dưới sông Doanu, thì lại nổi lên
Câu trên khi viết dưới dạng phân từ 2, thì chúng ta sẽ viết như sau
-> Das in der Donau versunkene Auto ist gestern wieder aufgetaucht
Chiếc xe hơi bị chìm dưới sông Donau hôm qua lại nổi lên

Trong phần này, các bạn có một số từ như verletzt, schlafend, angeklagt ...
Và các bạn điền những từ đó vào những câu bên dưới cho thích hợp với nội dung và chú ý là phân từ 1 thì dùng trong câu hiện tại, và phân từ hai thì câu hoàn thành nhé
tham khảo thêm tại link sau
http://my.opera.com/duggiman/blog/2013/05/10/partizip-i-phan-tu-i












hoctiengduc # Thursday, September 20, 2012 10:13:26 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Partizip01.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Partizip02.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Partizip03.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Partizip04.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Partizip05.jpg -
- Phân từ được dùng như tĩnh từ và nó cũng biến dạng y như tính từ khác ở bốn cách khi chia nhé
- Phân từ cũng có thể dùng làm danh từ nửa
hoctiengduc # Thursday, September 20, 2012 10:15:11 PM
erschrecken
- Das ist erschreckend
Điều đó thật đáng sợ
- Eine zitternde Frau sagt mit bebender Stimme
một phụ nữ run rẩy nói với giọng run run
- gellende Hilfe Schreie hallten Samstagabend durch den kleinen weg in Saigon
Tiếng kêu thét giúp đỡ vang vọng vào tối thứ bảy tại một con hẻm nhỏ ở Sài gòn
- Er hatte die Fische in einem stehenden Gewässer entdeckt
Ông ta đã khám phá/thấy con cá trong một hồ nước yên lặng
hoctiengduc # Tuesday, September 25, 2012 10:36:43 PM
- Dort kann man gebrauchte Sachen kaufen:
Ở đó người ta có thể mua được đồ cũ
- Man bekommt eine Garantie auf die gekauften Sachen:
Người ta nhận được, có được một sự bảo hành cho hàng hóa đả được mua
- Das Neugeborene liegt auf der Intensivstation
Em bé sơ sinh đang được chăm sóc đạc biệt
- Aus noch unbekannter Ursache krachten zwei voll besetzte Autos frontal ineinander.
Chưa rỏ nguyên nhân hai xe hơi chất đầy người đâm đầu vào nhau
- Plötzlich eine ganz dunkel gekleidete Frau lief ihm vors Mofa (vor das Mofa)
Bất thình lình một phụ nữ mặt đồ hoàn toàn tối (màu đen chẳng hạn) chạy trước xe máy của nó
- Ich horte plötzlich einen stotternden Motor
Bỗng nhiên tôi nghe tiếng động cơ nổ lắp bắp
- Ein Fluglotse soll ein gestartetes und ein landendes flugzeug irrtümlich auf die gleiche Flughöhe dirigiert haben
Một kiểm soát viên không lưu có lẽ đã nhầm lẩn một chiếc máy bay được cất cánh và một chiếc hạ cánh trên cùng một độ cao
hoctiengduc # Thursday, April 4, 2013 10:43:20 PM
bài giảng của thầy duggi man(duggiman)
trtrtr writes:
thay oi em van chua hieu partizip2
no co fai la nhung dong tu chia o qua khu co 'ge-' o dau khong thay
Đó là định nghĩa của phân từ.
Chúng ta chỉ thấy phân từ II khi nào động từ được chia ở thì quá khứ và tiền quá khứ mà thôi. Tiếng anh; taken=genommen, done=getan
Phân từ I được phát xuất từ động từ nguyên mẫu mà thôi. Nó giống như bên động từ anh taking=nehmend, talking=sprechend...
Phân từ I = hai hành động xảy ra song song/đồng thời
• er kommt aus dem Büro und lacht=er kommt aus dem Büro lachend=
der Lachende kommt aus dem Büro
Phân từ II = việc 1 xảy ra trước rồi, bây giờ mới xảy ra việc 2 (không cùng lúc)
• Der Schmuck ist versteckt worden, Der Dieb findet ihn nicht,
Den versteckten Schmuck hat der Dieb nicht gefunden (Tên trộm tìm những nữ trang 'đã' bi giấu trước khi đó, và tìm không ra)
trtrtr writes:
2) Phân từ II (được dùng như tĩnh từ) diễn đạt một hành động thụ động, một kết qủa, hay một việc đã được hoàn thành. Hai hành
động không xảy song song, mà xảy ra không cùng một lúc.
Der Dieb fand den Schmuck nicht. Der Schmuck wurde
versteckt.
Tên trộm đã không tìm thấy nữ trang. Nữ trang đã được dấu.
Der Dieb fand den versteckten Schmuck nicht. Tên trộm đã không tìm được nữ trang đa bị dấu đi.
Herr Klatsch hat sich ein Auto gekauft. Sein neues Auto ist aber
gebraucht.
Ông Klatsch đã mua chiếc xe ôtô. Chiếc xe là loại dùng rồi.
thay oi chi em khuc nay voi...
Khi dùng Phân từ II làm tĩnh từ thì chúng ta nghĩ đến thời gian. Ví dụ ta có hai việc A và B. Theo thời gian thì việc đã xảy ra như sau
A=đã xảy ra -------------------->B=đang xảy ra------------------------>
A= Das Auto ist gebraucht , ist alt -----> Kết quả=củ, bị dùng rồi
B= Herr Klatsch kauft das Auto A
A=gebraucht---------------------->B=kaufen---------------------->
Nhìn hình trên ta thấy Auto đã được sử dụng nhiều năm trước khi ông B mua nó. Kết quả là xe mua đã bị củ ---> das gebrauchte Auto
Phân từ II được dùng vì đây có 2 việc xảy ra mà một việc A đã xảy ra trước một vịệc B (không đồng thời)
A= Der Schmuck wurde versteckt (dã bị dấu đi)------->hành động thụ động
B= Jetzt will der Dieb den Schmuck stehlen (bây giờ đi tìm)
A=versteckt--------------------->B=stehlen------------------------>
Der Dieb will den versteckte Schmuck stehlen, findet ihn aber nicht (tên trộm muốn ăn cắp đồ nữ trang đã bị dấu nhưng không tìm tháy. -------> der versteckte Schmuck