Wortbildung
Wednesday, September 25, 2013 8:28:16 AM
Trong tiếng đức, những từ ngữ có liên quan tới nhau, do vậy chúng ta có thể tự thành lập từ mới từ danh từ hay động từ theo những quy tắc co bản như sau
Nomen -> Adjektiv (từ danh từ biến thành tĩnh từ)
der Sturm: cơn bão -> stürmisch: bảo
- Es ist stürmisch: Trời giông bão
das Eis: đá lạnh -> eisig: lạnh
- Es ist eisig: Trời lạnh gía
Verb -> Adjektiv (từ động từ thành tính từ)
erkennen: nhận biết - > erkennber: nhận biết được
Trong phần này các bạn học thêm một cách thức tạo thành danh từ mới từ một danh từ đã có sẵn, bằng cách thên chữ „chen“ vào sau danh từ đó, thì nó có nghiã là nhỏ hơn nhé. Và tất cả nhửng danh từ tận cùng với chử „chen“ đều là danh từ trung tính: das
- die Flasche: cái chai, lọ
- das Fläschchen: cái chai, lọ nhỏ
- das Haus: cái nhà
- das Häuschen: cái nhà nhỏ
- die Schwester: chị, cô y tá
- das Schwesterchen: cô y tá nhỏ, người em gái nhỏ
các bạn cũng ôn lại cách biến đổi từ động từ sang danh từ bằng cách thêm chữ ung, ing, in, er… vào sau động từ đó
versammeln: tụ họp
die Versammlung: sự hội họp
überstzen: dịch thuật
die Überstzung: sự dịch thuật
erziehen: nuôi dưởng
der Erzieher: người nuôi dưởng, dạy dỗ (nam)
die Erzieherin: nữ điều dưởng, cô giáo dạy dỗ, nuôi nấng...
một động từ hay danh từ nào đó, khi muốn đổi nó sang một danh từ chỉ người hay nghề nghiệp của người đó, thì các bạn chỉ việc thên er vào sau nó cho người nam, và e/rin vào cho người nử
Schuhmachen: làm, đóng giầy
Der Schuhmacher: ông thợ giầy
Die Schuhmacherin: bà thợ giầy
Và khi hai danh từ khác giống kết hợp với nhau thành một danh từ mới, thì giống của nó sẽ là giống của danh từ đi sau.
Die Kinder + der Garten = der Kindergarten: nhà trè
Das Telefon + die Nummer = die Telefonnummer: số phone











