Auf deutsch bitte - 18
Saturday, June 5, 2010 7:34:41 AM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2018.mp3




Auf deutsch bitte 18
Das Gasthaus „Zum goldne Hund“ liegt hier mitten in einem kleinen Wald. Jeden Tag fahren Hunderte von Autos auf der neuen Schnellstraße am Haus vorbei. Viele machen hier eine kleine Kaffeepause. Jeden Tag stehen viele Autos auf dem großen Parkplatz. Einige von den Gästen sind Ausländer. Da unter den hohen Bäumen stehen zum Beispiel drei Autos aus den skandinavischen Ländern, zwei aus Schweden und eins aus Dänemark.
Quán ăn „Zum golden Hund“ ở đây nằm giửa một khu rừng nhỏ. Hàng ngày có hàng trăm xe hơi chạy qua ngôi nhà trên con đường tốc hành mới. Nhiều người dừng chân nghỉ giải lao uống cà phê nhanh ỏ đây. Mỗi ngày rất nhiều xe hơi đậu trên bãi xe rộng lớn. Một số ít trong số khách là người ngoại quốc. Thí dụ như ở phía dưới những cái cây cao đó là ba xe hơi từ những quốc gia thuộc vùng Bắc Âu, hai xe từ Thụy Điển và Đan Mạch.
Jetzt kommt auch die Familie Seitz.Ist überhaupt noch ein Platz frei? Hinter dem alten Haus können sie bestimmt nicht parken, dort sind alle Plätze schon besetzt. Vielleicht geht´s neben dem dänischen Auto.
Bây giờ gia đình Seitz cũng đến. Không biết có còn chỗ trống không? Phía sau ngôi nhà cũ chắc chắn là họ không có thể dậu xe, ở đó tất cả mọi chỗ đều hết. Có thể ở cạnh chiếc xe hơi đan mạch thì có chỗ.
- Die Herrschaften wünschen?
- Qúy khách muốn chi ạ!
- Zweimal Kaffee..
- Cho hai cà phê
- Tasse oder Kännchen?
- Tách hay là bình nhỏ ạ?
- Kännchen, bitte. Und für die Kinder.. Was möchtet ihr?
- Xin cho bình nhỏ. Và tụi trẻ. Chúng con muốn gì?
- Ein Cola, aber recht kalt, bitte!
- Một cô la, nhưng xin cho thật lạnh
- Kann ich einen Apfelsaft haben?
- Tôi có thể có một ly nước táo chứ?
- Aber sicher! Also: 2 Kännchen Kaffee, einen Apfelsaft, eine Flasche Cola. Noch was?
- Vâng dĩ nhiên rồi! Như vậy là: hai bình cà phê nhỏ, một ly nưóc táo, một chai cô la. Còn gì nửa không ạ?
- Haben sie Torte?
- Cô có bánh kem không (bánh bông lan có kem)
- Ja
- Gut, geben Sie uns bitte vier Stück. Dauert es lange?
- Được, vậy cho chúng tôi bốn miếng. Có chờ lâu không vậy?
- Nein, das kommt schnell.
- Không, có ngay thôi.
- Es ist ganz nett hier, nicht wahr?
- Ở đây hoàn toàn dễ thương, phải không?
- Bestimmt. Bist du schon einmal hier gewesen?
- Đúng thế. Anh đã ở đây lần nào chưa?
- Ja, ich war mal hier mit unseren amerikanischen Kollegen.
- rồi, tôi đã ở đây một lần với các bạn đồng nghiệp người Mỹ của chúng tôi.
- Wann war das?
- Khi nào vậy?
- Ach, das ist lange her. Es war im Herbst 1966, im Oktober, glaube ich.
- À, rất lâu rồi. Nó vào mùa thu năm 1966, tôi nghĩ là vào tháng 10.
- Was hast du denn, Karl? Du bist plötzlich ganz blaß.
- Chyuện gì với anh vậy Karl? Bỗng nhiên anh tái mét
- Meine Breiftasche ist weg, mit mehr als 500 Mark.
- Cái bóp của tôi bị mất, với hơn 500 Mark.
- Aber das gibt´s doch gar nicht. Liegt sie im Auto?
- Chuyện này không thể được. Nó có nằm trong xe không?
- Ich will dort gleich mal nachsehen. Komm, Heinz.
- Tôi muốn xem lại ở đó ngay. Heinz, đi nào
- Nein, im Wagen ist sie nicht, und am Büfett hat man sie auch nicht abgegeben, ich habe schon die Kellnerin gefragt. Verflixt noch einmal! Was machen wir jetzt?
- Không, nó không có ở trong xe, và ở quầy người ta cũng không có trả (đưa) lại, tôi đã hỏi cô bồi bàn rồi. Bực qúa đi! Bây giờ chúng ta làm gì?
- Vati, bei der neuen Tankstelle war die Brieftasche doch noch da. Hast du sie villeicht dort vergessen?
- Ba ơi, Khi ở cây xăng mới thì cái ví vẫn còn mà. Có thể ba đã quên nó ở đó chăng?
- Wie war das dort? Wir sind ins Büro gegangen, und da habe ich bezahlt, und ich habe die Brieftasche auf den Schreibtisch gelegt. Ja, so war´s. Am besten rufe ich Herrn Ross gleich einmal an. Er hat die Brieftasche gefunden
- Ở đó sao nhỉ? Chúng ta đi vào văn phòng, rồi tôi đã trả tiền, và tôi đã để cái ví lên bàn viết. Ừ đúng thế. Cách hay nhất là tôi gọi phone cho ông Ross ngay. Ông ta đã tìm thấy cái ví rồi.
- Oh, Gott sei Dank!
- Ồ, cám ơn chúa!
- Na, Vati, wer vergißt denn immer etwas! Oh, Mutti, meine Tasche. Die steht noch auf der Toilette.
- Nè ba ơi, ai luôn luôn quên một thứ gì vậy! Oh, mẹ ơi, cái tùi sách của con. Nó còn ở trong nhà vệ sinh.
- Hm. Fräulein, bitte bezahlen.
- Hừm. Cô bồi, xin tính tiền.
- 9,45, bitte.
- Hier sind zehn Mark. Nein danke, behalten Sie den Rest.
- Đây là 10 Mark. Không, cám ơn, cô hãy giử số tiền còn lại đi.
- Danke vielmals. Auf Wiedersehen
- Cám ơn nhiều, xin tạm biệt
- Auf Wiedersehen.











