My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Auf deutsch bitte - 11


Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2011.mp3












Kurz vor 5 verläßt Herr Seitz das Büro und geht zum Parkplatz.
Trước 5 giờ một tí ông Seitz rời văn phòng và đi đến bải đậu xe

Unterwegs trifft er einen Freund.
Dọc đường ông ta gặp một người bạn
- Guten Abend, Wolfgang!
- Guten Abend, Karl!


Du, ich möchte noch einen Tasse Kaffee trinken! Gehst du mit?
Ông bạn ơi, tôi muốn uống một tách cà phê nửa! Anh đi với tôi chứ?

Das geht leider nicht!
Đáng tiếc không được rồi!

Heute besucht uns eine Tante von Liese. Sie kommt schon um fünf.
Hôm nay một bà cô của Liese thăm chúng tôi. Bà ấy đến lúc 5 giờ rồi.

Es ist aber schon fünf Uhr, Karl!
Nhưng bây giờ là 5 giờ rồi Karl à!

So spät schon! Na gut, ich bin ja gleich zu Hause.
Qúa trể rồi! Được rồi, tôi có mặt ở nhà ngay thôi.

Herr Seitz schließt seinen Wagen auf und fährt los.
Ông Seitz mở xe ông ta ra và lái đi/ chạy đi

Alle Verkehrsampeln sind grün, und er kommt schnell vorwärts.
Tất cả những ngọn đèn giao thông thì xanh, và ông ta tiến về phía trước thật nhanh

Mutti, da ist ein Taxi, eine Dame steigt aus. Der Fahrer nimmt ihren Koffer und ihre Tasche.
Mẹ ơi, có một taxi ở đó kìa, một bà bước ra. Người tài xế cầm lấy va li và túi sách bà ta.

Ja, das ist sie. Machen wir schnell die Tür auf.
Ừ, cô ta đó. Chúng ta hãy mở cửa nhanh ra

Sie öffnet die Tür: Bà ta mở cửa
- Herzlich willkommen, Tante! Hân hạnh chào đón cô

Guten Tag, Liese - und das sind deine Kinder?
Chào Liese - Và đây là các con của cháu hả?
- Ja, das ist Heinz, und das ist Inge.
Vâng, đây là Heinz và đây là Inge.

Tante Agathe zieht ihren Mantel aus.
Bà cô Agathe cởi áo khoác ra

Dann öffnet sie ihre Tasche:
Rồi bà ta mở túi sách bà ta ra

- Hier ist ein Paket für euch, Kinder!
Đây là một gói qùa cho tụi con nè, các con

- Danke schön, Tante!

Jetzt kommt auch Herr Seitz. Er begrüßt die Tante.
Bây giờ ông Seitz cũng vừa về. Ông ta chào bà cô

Sie gehen alle ins Wohnzimmer.
Tất cả họ đi vào phòng khách.

- Ich möchte eure wohnung sehen!
Tôi muốn nhìn/ tham quan căn hộ của các con
- Ja, gern, Tante: Vâng, xin mời cô

- Das ist unser Schlafzimmer
Đây là phòng ngủ của chúng tôi

- Ach, wie nett!
Ô! xinh qúa!

- Und nebenan ist das Bedezimmer
Và cạnh đó là phòng tắm
- Ist es nicht zu klein?
Nó không có nhỏ qúa chứ?
- Nein, es geht!
Không, nó được rồi, vậy đủ rồi

- Hier ist das Zimmer von Heinz und links das zimmer von Inge.
Đây là phòng của Heinz và bên trái là phòng của Inge

- und hier ist unsre küche.
Và đây là nhà bếp của chúng tôi

- Die ist aber schön? Nó đẹp thật đấy (nhà bếp)

- Habt ihr auch ein Gastzimmer, Karl?
Tụi con có phòng cho khách không vậy hở Karl?

- Leider nicht, Tante! Wir haben nur drei Schlafzimmer. Du bekommst das Zimmer von Inge.
Đáng tiếc là không, cô ơi! Chúng tôi chỉ có ba phòng ngủ thôi. Cô nhận cái phòng của inge.

Auf deutsch bitte - 10Auf deutsch bitte - 12

Comments

hoctiengduc Sunday, September 26, 2010 6:29:47 PM


bài này, chúng ta chú ý về chia động từ verlassen: rời khỏi

ich verlasse das Büro: tôi rời khỏi văn phòng
du verläßt mich: Anh bỏ tôi
er verläßt sie: Anh ta bỏ cô ấy
wie verlassen euch: Chúng tôi rời bỏ các anh
sie verlassen uns: Họ rời bỏ chúng tôi
Sie verlassen die Schule: Ngài rời bỏ trường học

Động từ verlassen là động từ mà sau nó luôn có túc từ trực tiếp. Các bạn xem trong tự điển thấy họ ghi chú sau động từ là V.t có nghiả là động từ với túc từ trực tiếp
Còn V.i là động từ cần có túc từ gián tiếp.

hoctiengduc Sunday, September 26, 2010 7:23:50 PM


Trong bài học này, nếu dể ý, thì chúng ta sẽ thấy ngay, những động từ dùng trong bài đều là động từ V.t, cần có túc từ trực tiếp theo sau. Tức là, động từ tác động trực tiếp vào một sự việc nào đó

Thí dụ:
tôi học bài (câu này trực tiếp)
tôi gặp anh tôi (trực tiếp)

tôi đi xe bus tói trường (câu này gián tiếp)
tôi ngồi cạnh bàn (gián tiếp)

Bây giờ chúng ta học về sỏ hửu cách của nhân xưng đại danh từ nhé
giống đực - giống cái
ich mein meine : của tôi
du dein deine : của anh
er/es sein seine : của anh ta, của nó
sie ihr ihre : của cô ta
wir unser unsere : của chúng tôi
ihr euer eure : của các anh

chú ý nhũng thí dụ sau, khi câu được dùng với các động từ mà có túc từ trực tiếp đi kèm, thì mạo từ được đổi sang trực tiếp:

der -> den
ein -> einengiống đực thì thay đổi như sau
Nominativ -> Akkusativ
sein -> seinen
ihr -> ihren
unser -> unseren
euer -> euren

Hat Heinz keinen Fußball?
Heinz không có trái banh hả?
Doch, seine Fußball liegt dort.
có mà, trái banh của nó nằm ở đó

Hat Inge keinen Bleistift?
Inge không có cây viết chì à?
Doch, ihr Bleistft liegt dort.
Có mà, viết chì của cô ta nằm ở đó.

Ist das euer Wagen? Đó là xe các anh hả?
Nein, unser Wagen hält dort.
Không, xe chúng tôi đậu ở đằng kia

giống trung tính và giống cái, thì hầu như không có gì thay đổi ở dạng trực tiếp
Nominativ -> Akkusativ
das -> das
ein -> ein
sein -> sein
ihr -> ihr
unser -> unser
euer -> euer

die -> die
eine -> eine
seine -> seine
ihre -> ihre
unsere -> unsere
eure -> eure

Ist das dein Messer, Heinz?
Đây là con dao của anh hả Heinz?
Ja, das ist mein Messer

Ist das ihr Messer?
Nó là con dao của cô ta hả?
Nein, das ist sein Messer.
Không, nó là con dao của anh ấy.

Ist das eure Haus?
Đây là nhà của các anh hả?
Nein, unser Haus liegt dort.
Không, nhà chúng tôi ở đó

Wann kommt eure Tante?
Unsere Tante kommt um 5 Uhr
Hast du die Tasche von Inge?
Anh có cái túi sách của Inge không?
Nein, Heinz hat ihre Tasche.
Không, Heinz có cái túi sách sủa cô ta.
Möchtest du unsere Wohnung sehen?
Bà có muốn xem căn hộ của chúng tôi không?
Ja, ich möchte eure Wohnung sehen.
Vâng, tôi muốn xem căn hộ của các anh

Ở số nhiều dạng trực tiếp, mạo từ cũng không thay đổi
die
---
seine
ihre
unsere
eure

Bringt Heinz nur seine Bücher?
Heinz mang sách vở của nó chứ?
Nein, er bringt auch ihre Bücher.
Không, nó cũng mang sách sủa cô ta.
Sind das eure kinder?
Chúng là con cái các bạn hả?
Ja, das sind unsere Kinder.
Vâng, đó là con chúng tôi.
Hat das kind seine Bälle?
Đứa trẻ có các trái bóng của nó không?
Ja, es hat seine Bälle.
Vâng, nó có những trái banh của nó.

Akkusativ của số nhiều
wir -> uns
ihr -> euch

Wer besucht euch heute?
Ai thăm viếng các bạn hôm nay?
Meine Tante besucht uns.
Cô tôi thăm chúng tôi

Động từ besuchen: thăm viếng, là động từ V.t

hoctiengduc Sunday, September 26, 2010 8:10:34 PM


Für wen? Cho ai?
Wer bringt ein Paket?
Ai mang một gói hàng?
Der Onkel bringt ein Paket.
Ông chú mang gói hàng

Für wen ist es?
Cho ai cái đó vậy?
Es ist für mich.
Cái đó cho tôi

Nur für dich?
Chỉ cho mình anh à?
Nein, es ist auch für meinen bruder.
Không, cái đó cũng cho anh trai tôi nửa

sau giới từ für luôn là trực tiếp
für mich: cho tôi
für dich: cho anh
für meine schwester: cho em gái tôi
für meinen Vater: cho cha tôi

nur: chỉ
nur heute: chỉ hpôm nay
nur für dich: chỉ cho anh thôi
nur regen: chỉ mưa thôi
nur trinken: chỉ uống thôi

Ich möchte das Haus sehen
Tôi muốn xem căn nhà

Động từ sehen, là động từ V.t, túc từ sau nó được chia ở dạng trực tiếp. Các bạn chú ý sự thay đỗi của các mạo từ sao nó nhé.
möchten: muốn, là trợ động từ

Was möchtest du trinken?
Anh muốn uống gì?
Eine Tasse Kaffee, bitte
xin cho một tách cà phê

Möchtest du auch die Küche sehen?
Bà cũng muốn xem nhà bếp chứ?
ja, die möchte ich auch sehen!
Vâng, tôi cũng muốn xem nhà bếp
(die ở đây, là viết tắt hay hiểu ngầm của die Küche: nhà bếp)

Möchten Sie uns morgen besuchen?
Ngài có muốn thăm chúng tôi vào ngày mai không?
Ja, gern, danke!
Vâng thích lắm, cảm ơn!

Was möchtet ihr jetzt tun?
Các bạn muốn làm gì bây giờ?
Wir möchten nach Hause gehen!
chúng tôi muốn đi về nhà

hoctiengduc Sunday, September 26, 2010 8:13:58 PM



Chúng ta làm quen thêm vài động từ có túc từ trực tiếp đi theo nhé
ich liebe dich
ich sehe dich
wir lesen das Buch
wir treffen uns morgen
wir tragen den Wagen



Huyen Dangnguacoi Monday, November 7, 2011 6:31:16 PM

Originally posted by hoctiengduc:

Wer besuch euch heute?Ai thăm viếng các bạn hôm nay?Meine Tante besucht uns.Cô tôi thăm chúng tôi


Anh oi. Hinh nhu dong tu besuch nay thieu chu t thi phai ???confused

hoctiengduc Monday, November 7, 2011 10:30:39 PM

Cám ơn Huyen Dang nhiều
Cái bàn phím cũa MChau cũng cà chớn lắm, và nếu phát hiện thei61u chữ nào hay sai chính tả thì cho MChau biết để chỉnh lại nha

Wer besucht euch heute? Câu này viết như thế này mới đầy đủ

danke sehr

Write a comment

New comments have been disabled for this post.