Auf deutsch bitte - 12
Friday, June 4, 2010 12:51:40 PM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2012.mp3




Es ist Donnerstag abend. Herr und Frau Seitz sitzen bei Tisch.
Vào tối thứ năm, Ông và bà Seitz ngồi ở/cạnh bàn
- Wo bleiben denn die Kinder? Wir essen um 7 zu Abend, und sie sind noch nicht gekommen!
Tụi trẻ con ở đâu vậy? Chúng ta ăn tối lúc 7 giờ, và chúng thì chưa về
- Heinz ist mit Fritz ins Kino gegagen.
Heinz đi xem phim với Fritz
- Wann hat die Vorstellung begonnen?
Buổi chiếu phim đã bắt đầu lúc nào vậy?
- Um fünf.
Lúc 5 giờ
- Na, dann kommt er wohl gleich!
Vậy là nó sẽ về ngay thôi
- Ja, das hoffe ich. Es wird bald dunkel.
Vâng, em hy vọng thế. Trời sắp tối rồi
- Haben sie auch Inge mitgenommen?
Chúng có dẫn theo Inge không?
- Nein, sie hat den Film schon gestern gesehen. Sie hat um halb sieben angerufen. Sie hat bei Bärbel gegessen. Sie kommt erst um neun nach Hause.
Không, Hôi qua con bé đã coi phim này rồi. Lúc 6 giờ 30 nó điện thoại. nó đã ăn uống ở chỗ con Bärbel. Cho tới lúc 9 giờ nó sẽ về nhà
- Hat sie ihre Schularbeiten gemacht?
Nó đã làm bài tập ở trường rồi chứ?
- Ja, die sind erledigt. Schon um eins ist sie in ihr Zimmer gegangen. Da hat sie mehr als eine Stunde fleißig gearbeitet. Sie hat einen Aufsatz geschrieben und mehrere Aufgaben gerechnet.
Vâng, chúng đã hoàn tất. Lúc 1 giờ con bé đã đi vào phòng nó rồi. Nó đã làm việc siêng năng hơn một tiếng đồng hồ ở đó. Nó đã viết một bài văn(bài luận văn-báo) và làm nhiều bài tập toán.
- Na, gut!
được
- Jetzt kommt er!
Giờ thằng bé về kìa!
- N´ Abend!
Chào buổi tối
- Guten Abend, Heinz!
Chào buổi tối, Heinz
- Was gibt´s heute Mutti?
Hôm nay có gì vậy hở mẹ?
- Bist du hungrig?
Con đói hả?
- Ja, wie ein Wolf. Ich habe seit Mittag nichts bekommen!
Vâng, (đói) như là một con chó sói. Từ trưa tới giờ con đã không nhận được tí gì (không ăn gì)
- Habt ihr gar keine Schokolade gegessen?
Tụi con đã không ăn tí sô cô la đe nào sao?
- Nein, wir haben leider nicht genug Geld gehabt! Wir haben aber eine Flachse Cola getrunken.
Không, đáng tiếc tụi con không có đủ tiền. Nhưng chúng con đã uống một chai cô ca
- Setz dich, Heinz! Wir sind auch hungrig.
Hãy ngồi xuống đây, Heinz. Chúng tôi (ba mẹ) cũng đói bụng












hoctiengduc # Wednesday, October 6, 2010 9:59:18 PM
Phần văn phạm bài này, chúng ta học chia vài động từ tiêu biểu sau:
Essen: ăn
Ich esse Brot: Tôi ăn bánh mì
Du isst Brot
Er isst Brot
Wir essen Brot
Ihr esst Brot
Sie essen Brot.
Er hat 2 Brötchen gegessen.
Anh ta đã ăn 2 cái bánh mì.
hoctiengduc # Wednesday, October 6, 2010 10:31:44 PM
Phần này chúng ta làm quen với thì hoàn thành: perfekt
Perfekt cũng là thì qúa khứ, nhưng khác với qúa khứ là nó diển tả một hành động sảy ra trong qúa khứ, và hành động đó vẫn có thể đang tiếp diển ở hiện tại.
Thì hoàn thành trong tiếng đức, thường dùng trong đàm thoại
Công thức cấu tạo của thì hoàn thành gồm hai dạng là:
haben + qúa khứ phân từ của động từ đang sử dụng
sein + qúa khứ phân từ của động từ đang sữ dụng
wir tanzen: chúng tôi khiêu vụ (hiện tại)
wir haben getanzt: Chúng tôi đã khiêu vũ, nhảy nhót (perfekt)
Qúa khứ phân từ được thành lập từ động từ nguyên mẫu, bỏ đuôi -en, và thêm ge vào đầu từ gốc, thêm t vào cuối từ
tanzen -> getanzt
hören -> gehört (đã nghe)
wir haben Musik gehört: Chúng tôi đã nghe nhạc
kaufen -> gekauft (đã mua)
ich habe einen Tisch gekauft: tôi đã mua một cái bàn
Er hat letzten Montag mich besuchen: Nó đã thăm tôi vào thứ hai vừa rồi
Các bạn làm quen tiếp với một số động từ khác được chia ở Perfekt
Wir nehmen - Wir haben genommen (lấy, nhận)
Wir sitzen - Wir haben gesessen (ngồi)
Wir beginnen - Wir haben begonnen (bắt đầu)
Wir schreiben - Wir haben geschrieben (viết)
Wir bekommen - Wir haben bekommen (nhận được)
Wir essen - Wir haben gegessen (ăn)
Wir sehen - Wir haben gesehen (nhìn thấy)
Wir trinken - wir haben getrunken (uống)
Phần lớn, qúa khứ phân từ ở động từ mạnh được hình thành, chỉ bằng cách thêm ge vào trước đnộg từ nguyên mẫu, như trên
Nehmt ihr Inge mit?
Wir haben sie schon gestern mitgenommen.
Các bạn dẫn theo Inge chứ?
Hôm qua chúng tôi đã mang cô ấy theo rồi
Ruft ihr den Lehrer an?
Wir haben ihn schon gestern angerufen.
Các bạn gọi điện cho thầy giáo chứß
Hôm qua chúng tôi đã điện cho ông ta rồi.
Chữ
Schon: có nghĩa là rồi, thường được dùng trong câu perfekt, nhấn mạnh cho câu đó
Ich habe schon gegessen: tôi đả ăn rồi mà
Wir machen - Wir haben gemacht. (làm)
Wir arbeiten - Wir hanen gearbeitet (làm việc)
Wir rechnen - Wir haben gerechnet (tính toán)
Wir haben - Wir haben gehabt (có)
Qúa khứ phân từ còn được thành lập bởi nhiều cách khác, phần này, chúng ta làm quen sơ sơ vậy thôi nhé
hoctiengduc # Wednesday, October 6, 2010 10:32:56 PM
Phần này chúng ta làm quen với thì hoàn thành + sein
một số động từ ở thì hoàn thành được kết hợp giửa thì hiện tại của động từ sein và qúa khứ phân từ
Thí dụ
Ich fliege -> ich bin geflogen (bay)
Wir kommen -> Wir sind gekommen (đến)
Wir gehen -> wir sind gegangen (đi)
Phần lớn động từ sữ dụng với sein ở hoàn thành là động từ chỉ sự di chuyễn, và phần đuôi thưòng kết thúc bằng -en, tuy nhiên cũng có vài từ với đuôi –t
Wir reisen -> wir sind gereist (đi du lịch)
Wir wandern -> wir sind gewandert (đi dạo trong rừng)
Wohin? Là chữ để hỏi sự di chuyển đến đâu, nó khác với chử Wo (ở đâu) vi chuu3 ìo không chỉ sử di chuyển.
Wohin ist Heinz gegangen?
Heinz đã đi đâu vậy?
Ist Heinz ins Wohnzimmer gegangen?
Có phải Heinz đã vào phòng khách không?
Nein, er ist in sein Zimmer gegangen
Không, nó đã đi vào phòng của nó.
Ist Inge in die Küche gegangen?
Inge đã đi vào bếp hả?
Nein, sie ist in ihr Zimmer gegangen.
Không, cô ta đi vào phòng cổ
Phần này các bạn làm quen với vái câu khác ở hoàn thành với haben
Was hat Inge heute gemacht?
Hôm nay Inge đã làm gì vậy?
Hat Inge heute mehr als eine Stunde gearbeitet?
Có phải hôm nay Inge đã làm việc hơn 1 tiếng đồng hồ không hở?
Ja, sie hat mehrere Stunden gearbeitet.
Vâng, cô ta đã làm việc trong nhiều tiếng
Hat sie mehr als 10 Aufgaben gerechnet?
Cô ta đã làm hơn 10 bài toán hả?
Ja, mehr als 20, glaube ich.
Vâng, hơn 20 bài, tôi nghỉ vậy.
Wie viel: bao nhiêu (chử để hỏi về số lượng)
Wie viele: bao nhiêu (dùng cho số nhiều)
Inge, wie viele Aufgaben hast du gerechnet?
Inge, chị đã làm bao nhiêu bài toán vậy?
25, für morgen habe ich aber nicht so viele Aufgaben.
25, nhưng mà vào ngày mai thì tôi không có qúa nhiều bài tập
hoctiengduc # Sunday, October 10, 2010 9:37:50 PM
Phần này các bạn làm quen với một số từ vựng về tên của các ngày trong tuần
Montag: thứ hai
Dienstag: thứ ba
Mittwoch: thứ tư
Donnerstag: thứ năm
Freitag: thứ sáu
Sonnsbend/ Samstag: thứ bảy
Sonntag: chủ nhật
Những danh từ chỉ về tên ngày trong tuần là giống đực, mạo từ cho chúng là der
Heute: hôm nay
Gestern: hôm qua
Vorgestern: hôm kia
Vorvorgestern: hôm kia nửa kìa
Morgen: Ngày mai
Übermorgen: Ngày mốt
Überübermorgen: Ngày mốt nửa
vũ trítrivuta # Thursday, September 22, 2011 1:49:13 PM
hoctiengduc # Thursday, September 22, 2011 4:28:24 PM
Originally posted by trivuta:
em có thể dùng tạm web này, những chử hay câu ngắn, nó dịch tương đối đúng đó
http://translate.google.com/#de|vi|
http://longdict.com/
em xem thử cái này
http://www.edusoft.com.vn/home/tu-dien-da-ngon-ngu-ele-pro.html
hoctiengduc # Monday, March 25, 2013 10:29:46 AM
AUF DEUTSCH, BITTE 12 + ÜBUNGEN + LÖSUNGEN
download
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_12.pdf
http://files.myopera.com/duggiman/blog/0aufdeutschbitte_12_01.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_12_02.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_12_03.jpg -
Unregistered user # Monday, March 25, 2013 3:51:45 PM
duggi manduggiman # Monday, March 25, 2013 9:16:36 PM
Trang sau đây dành cho ai thích nghe rõ ràng, chậm chậm, thoải mái
http://my.opera.com/duggiman/blog/2013/02/05/deutsch-lernen-mit-youtube
Đọc phải tập đọc thật lớn, đê khi bị vấp mình có thể tập đọc lại.
Còn nói thì tùy là trò đang sống ở đâu thôi:
ở Đức thì chance để tập nói 70% nếu không mắc cỡ miệng
ở VN thì chance để tập nói 10% (nếu không vào facebook để tìm bạn bên Đúc và tập nói với Skype/Messenger)