Auf deutsch bitte - 02
Friday, June 4, 2010 11:06:27 AM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2002.mp3



Die Männer rauchen Pfeife.
Những người đàn ông hút thuốc (bằng cái tẩu)
Chữ IE đọc là I kéo dài ra, AU đọc là AU, EI đọc là AI
CH đọc tương tự như chữ khờ, nhưng phát âm trong cuống họng
chữ R ở cuối câu hay trong câu, đều được đọc nhẹ nhàng có âm rờ
Die Frauen kaufen Saft.
Những người Phụ nữ mua nước trái cây.
Chữ FT là hai phụ âm đi đôi với nhau, cũng được phát âm nhẹ nhàng như tiếng gío là phờ tờ
Die Jungen spielen Fussball.
Những đứa con trai chơi đá banh.
Chữ S đứng trước bất kỳ một phụ âm nào, cũng đều đọc tương tự như chữ SỪ trong tiếng Việt. S được phát âm giống như chữ SCH trong tiếng Ðức.
Những phụ âm giống nhau, đi liền nhau, được đọc nhẹ nhàng và nhanh hơn một phụ âm. Thí đụ: Fussball , Kaffee
Die Mädchen trinken Milch.
Những đứa con gái uống Sữa.
Chữ Ä cũng có thể viết la AE, và đọc là E
Chữ LCH là ba phụ âm đi liền với nhau, cũng được phát âm hết, tương đương như lờ-khờ, khờ thì phát âm trong cuống họng, như khọt khẹt...
Die Bäcker machen Brot.
Những người thợ làm bánh mì làm bánh mì
Die Kaufleute verkaufen Kaffee und Tee, Milch und Butter, Öl und Marmelade.
Những người thương gia bán cà phê và trà, sữa và bơ, dầu và mức trái cây.
Chữ EU đọc là AU
Chữ Ö cũng có thể viết từ là OE,
Trong tiếng Ðức, các nguyên âm có hai dấu chấn trên đầu gồm các chữ sau:
Ä, Ü, Ö có thể được viết dưới dạng tương tự, khi bàn phím không có những mẩu tự có hai dấu chấm trên đầu: AE, UE, OE
Văn phạm:
Trong bài số hai này, tất cả các câu được chia ở số nhiều thì hiện tại, do vậy động từ cũng được chia ở số nhiều, nên chúng ta cảm thấy dể dàng hơn trong phát âm.
Khi chia câu, chỉ việc đưa động từ nguyên mẩu đứng vào ngay sau chủ từ là xong. Những động từ trong bài hôm nay là:
rauchen: hút thuốc (to smoke)
Wir rauchen: Chúng tôi hút thuốc.
Wir rauchen nicht: Chúng tôi không hút thuốc.
Rauchen wir? Chúng ta co hút thuốc không?
Rauchen wir nicht? Chúng ta không hút thuốc sao?
kaufen: mua sắm (to buy)
Wir kaufen ein Buch: Chúng ta mua một quyển sách.
verkaufen: bán cái gì đó (to sell)
Wir verkaufen nicht: Chúng tôi không có bán
Das Buch: Quyển sách
das là mạo từ xác định chỉ trung tính, mà quyển sách là trung tính, trong tự điển thường cho chúng ta biết danh từ nào thuộc giống nào. Nếu là trung tính, chúng ta sẽ thấy chử (n) được viết tắt từ chữ tĩnh từ neutral (trung tính)
Ein ở đây, có nghĩa là một. Hiện giờ nó là mạo từ không xác định
Thí dụ câu trên, chúng ta nói một quyển sách, mà không cho biết quyển sách đó là quyển gì, nên gọi là mạo từ không xác định
machen: làm cái gì đó
Ich mache Brot: Tôi làm bánh mì (tức là nhồi thịt rau hay quệt bơ mức lên hay vào ổ bánh mì)
Du machst kein Brot: Anh/chị không làm bánh mì.
er macht Hausübung: Anh ấy làm bài tập ở nhà.
sie macht jetzt Pause: Cô ta làm một cuộc nghỉ ngơi ngắn bây giờ.
es macht keine Pause: Nó không có nghỉ ngơi
Wir machen Partie: Chúng tôi tổ chức cuộc vui chơi
Ihr machet keine Partie. Các bạn không tổ chức partie
Machen Sie keinen Tee? Họ không pha trà sao?
Chú ý, các danh tự tiếng Ðức đếu phải viết HOA và luôn có mạo từ đi kèm theo, tùy theo giống đực, cái hay trung tính. Cái này phải học thuộc lòng từng chữ.
Tuy nhiên, số nhiều của các danh từ, bất kể giống gì, mạo từ luôn được viết giống nhau là DIE, như trong phần bài học này.
dar, das, die -> die
der Mann -> die Männer
der Junge -> die Jungen
der Bäcker - > die Bäcker
der Kaufmann -> die Kaufleute (Leute: người ta)
das Mädchen -> die Mädchen
die Frau -> die Frauen
Chú ý, khi các danh từ được đổi sang số nhiều thì đôi khi phần cuối chử cũng có thêm sự thay đổi, ngoại trừ một vài trường hợp vẩn giử nguyên
Thường thì thên chử n, hay e, hay r vào danh từ số nhiều, tuy nhiên, nói chung thì chúng ta nên học thuộc lòng.
Sau này, các mạo tù, danh từ còn biến đổi nửa khi chúng ta chia câu ở các thì và các dạng khác nhau như trực tiếp, gián tiếp, sở hữu chẳng hạn
Trên đây là cách chia động từ cơ bản trong tiếng Ðức ở thì hiện tại, tuy nhiên, còn những trường hợp ngoại lệ khác, sẽ học sau. Các bạn dựa theo mẫu trên để tự chia động từ nhé
Ngoài ra, nhìn trong câu, chử nào viết HOA, tức là danh từ, và trước danh từ, luôn có mạo từ đi kèm, hoạc là xác định, hoặc là không xác định... Sẽ học tiếp trong các bài sau
thầy duggiman có làm thêm phần bài tập để các bạn thực tập, hảy vào link sau đownload nhé
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/aufdeutschbitte_02Loesung.pdf












hoctiengduc # Tuesday, June 8, 2010 10:06:15 AM
Hai người đàn ông hút thuốc bằng cái tẩu
Die Männer rauchen Pfeife
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/die%20B%C3%A4ckerei.jpg -
một quầy bán bánh mì, thường thấy tại các nơi công cộng như trong siêu thị, nhà ga, bến xe ... Bánh mì mua ở các nơi này, thưòng là mới ra lò, có nơi, họ nướng tại chỗ bán. do vậy, nó mắc hơn là mua trong siêu thị, vì siêu thị thường bán bánh mì được sản xuất ở các hảng lớn trước đó ít nhất cũng một ngày.
Phần mềm học tiếng Đức cho người Việt
http://www.vnexpress.net/Files/Subject/3B/9F/98/AE/soft1.jpg -
Ảnh: Edusoft.
Hiện nay, người học ngoại ngữ không phải tiếng Anh có ít lựa chọn khi đăng ký tại các trung tâm. Để giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc, Công ty Edusoft đã cho ra đời chương trình học tiếng Đức và sắp tới là tiếng Tây Ban Nha, Pháp và Italy.
Phần mềm này có tên Langmaster Tangram German Course và được xây dựng trên bộ giáo trình tiếng Đức của nhà xuất bản Max Hueber Verlag. Toàn bộ dữ liệu nằm gọn trong 4 đĩa CD, chứa lượng kiến thức tương đương 3 năm học.
Hai cấp độ đầu tiên là bài học chung về tiếng Đức thông dụng. Cấp độ thứ 3 được thiết kế để chuẩn bị cho kỳ thi Deutsch Zertifikat như rèn luyện các kỹ năng ở mức độ cao, cung cấp bài thi mẫu... Chương trình gồm 90 bài học với hơn 2.000 bài tập, 12.000 từ và thành ngữ được thu âm bởi người bản xứ, hơn 3.000 tranh ảnh minh họa, 1.000 trang tài liệu và một cuốn từ điển chú giải Đức - Việt.
Phần mềm này tích hợp các công nghệ hiện đại, trong đó có hệ thống nhận dạng tiếng nói Via Voice của IBM. Người học sẽ luyện phát âm dựa trên sự so sánh với âm của người bản xứ bằng thính giác (nghe 2 đoạn thu âm) và thị giác (nhìn biểu đồ âm thanh mô tả tần số và ngữ điệu lời nói).
Ngoài ra, phần mềm Langmaster hỗ trợ công nghệ tra cứu từ điển Click&See và Say&See cũng như quy trình học từ vựng Re-wise.
Langmaster Tangram German Course, do Công ty Edusoft Việt hóa và độc quyền phát hành tại Việt Nam, có giao diện khá đẹp và dễ sử dụng. Người dùng có thể đăng ký học thử tại
http://www.edusoft.com.vn.
T.N
vũ trítrivuta # Monday, June 20, 2011 3:41:32 PM
hoctiengduc # Monday, June 20, 2011 5:54:59 PM
Vũ Trí Thân mến
anh vui vì giúp được em và các bạn ít nhiều trong việc làm quen với tiếng đức.
Sau này mấy câu ngắn như thế này, anh em mình cùng nhau dịch sang tiếng đức nha
Danke sehr
Unregistered user # Tuesday, June 28, 2011 4:33:28 PM
Unregistered user # Tuesday, August 2, 2011 5:59:36 PM
hoctiengduc # Sunday, August 14, 2011 8:52:32 PM
Originally posted by anonymous:
Em cứ tự nhiên nhé, vì nếu em hỏi thì anh sẽ trả lời trực tiếp vào thắc mắc của em được, còn không thì hơi bị mông lung bao la cho những người mới bắt đầu đó
Chúc em thành công trong việc làm quen với tiếng đức
hoctiengduc # Sunday, August 14, 2011 8:58:33 PM
Originally posted by anonymous:
Để dễ phân biệt, Duonguyen nhớ như sau nhé
Tất cả ba chử trên đều có nghĩa phủ định, là KHÔNG
Tuy nhiên, chữ nicht, là chữ để phủ định cho động từ, và thưòng đi với động từ:
Ich esse nicht: tôi không ăn
Ich will nicht gehen: tôi không muốn đi
Möchtest du nicht mit mir sprechen? Bạn không muốn nói chuyện với tôi sao?
Chữ KEIN, cũng có nghĩa là không, và nó là chữ phủ định cho danh từ, thường đi với danh từ và biến dạng theo giống của danh từ, và khi chia trong câu, nó thay đổi tương tự như der, die, das ... ở trục tiếp, gián tiếp, sở hữu cách ...
ich habe keinen Sohn: Tôi không có con trai (der Sohn)
keine Sorge: Đừng có lo chi. (die Sorge)
Ihr habt immer keine Sorge bei schlechtem Wetter : Các bạn thường không có lo lắng chi lúc thời tiết xấu.
kein Problem: Không có chi, không có vấn đề gì (das Problemm)
ich habe kein Problem mit euch. Tôi không có vấn đề gì với các bạn cả.
kein Geld: Không có tiền (das Geld)
Wir haben derzeit kein Geld: Hiện giờ chúng tôi không có tiền
Wir haben einfach keine eigene Häuser: Đơn giản là chúng tôi không có nhà cửa riêng (số nhiều das Haus -> die Häuser)
OHNE: Không, là giới tự mà đi sau nó luôn là túc từ trực tiếp
ohne mich kann er vielleicht nicht laufen. (ich -> mich)
Không có tôi có thể nó không chạy được.
Kann ich ohne dich sicher nicht gut leben? (du -> dich)
Có chắc chắn là không có anh tôi không sống tốt được sao?
Er ging ohne einen Regenmantel zu seiner Freundin. (der Regenmantel -> den Regenmantel)
Nó tới chỗ bạn gái mà không có áo mưa
Vu Trung Trucdrtrungtruc # Thursday, September 8, 2011 7:11:02 PM
Unregistered user # Sunday, October 2, 2011 8:16:27 PM
Huyen Dangnguacoi # Sunday, November 6, 2011 8:31:14 PM
Em sang Duc cung duoc 6 thang roi. Nhung em moi sinh em be nen chua di hoc lop Hoi nhap duoc. Em dang tu hoc tieng Duc o nha. Em doc rat nhieu sach Ngu phap Tieng Duc mang o VN sang. Nhung qua thuc trong do viet kho hieu qua. Len mang tim trang tu hoc, tinh co em vao Web day hoc cua anh. Em hoc may bai thay rat de hieu. Rat cam on anh da gui nhung bai hoc len de chia se cho nhung nguoi moi lam quen voi tieng Duc nhu em.
Ich danke dir.
hoctiengduc # Monday, November 7, 2011 12:37:35 AM
Originally posted by nguacoi:
ok vậy thì cố gắng học tiếp nha, MChau không phải thầy giáo đâu, chia sẽ tiếng đức với các bạn qua kinh nghiệm sống thôi do vậy luôn tìm những cách thức đơn giản nhất để các bạn dể hiểuHuyen Dangnguacoi # Monday, November 7, 2011 1:56:15 AM
Em khong muon hoc kieu noi boi nhu nhieu nguoi VN minh khi sang day. Khi em nam vien sinh con, em moi thay su bat dong ngon ngu la rao can lon nhat cua nguoi Viet minh. Bac si noi gi minh khong hieu, va minh muon noi gi ho cung khong hieu luon
Nhieu nguoi ti nan sang Duc duoc 3 nam roi ma tieng Duc van kem lam:down: .Neu cu theo hoc nhung bai viet cua anh cham chi em nghi em se nghe va noi duoc tot hon.
Cam on anh rat nhieu
Unregistered user # Sunday, January 8, 2012 10:29:06 AM
MChauTienghatMChau # Tuesday, January 10, 2012 11:56:15 AM
Originally posted by anonymous:
Em chịu khó mở radio hay tivi ra nghe, kể cả lúc ngủ, không hiểu cũng không sao. Chủ yếu là tập nghe và tìm một người bạn Đức, lớn tuổi một tí, họ sẽ có thời gian tán dóc với em và chũ yếu em cũng nên học một số từ vựng cơ bản để có vốn từ trao đổi với họ. Lúc đầu nói sai cũng chẳng sao, cứ nói bừa lên, không hiểu thì hỏi lại... và chừng 1 năm sau em sẽ tự tin thôi nếu như mình chủ động trong giao tiếp. chúc em học giỏi nhaUnregistered user # Sunday, January 22, 2012 2:53:07 PM
tuong uyentuonguyen17 # Tuesday, April 3, 2012 6:48:37 PM
Der Mann raucht Pfeife
sao khong co mao tu truoc danh tu Pfeife
Em cam on thay
tuong uyentuonguyen17 # Tuesday, April 3, 2012 6:51:23 PM
hoctiengduc # Tuesday, April 3, 2012 9:04:44 PM
Originally posted by tuonguyen17:
Câu hỏi khó à nha
Em à, trong những câu em học trong bài này, thì em thấy đó, trước danh từ có mạo từ
đó là
der Mann: Mạo từ của Mann là der đó
Ngoài ra, mẩu câu đơn giản thì như trên, do vậy em chỉ ghi nhớ và học thuộc lòng nhé, bởi vì không ai nói
Mann raucht Pfeile
hoặc
Kind trink Wasser
Mà phải viết hay nói là
der Mann raucht Pfeile
das Kind trinkt Wasser
ich esse Brot
Đơn giản là thế, sau này em học tới những bài khác có túc từ trực tiếp gián tiếp... lúc đó em sẽ hiểu nhiều hơn, giờ không cần thắc măc gì nhiều nhé, trong bài sao, thì học vậy
tuong uyentuonguyen17 # Wednesday, April 4, 2012 6:10:15 PM
Unregistered user # Wednesday, April 11, 2012 4:43:45 AM
Unregistered user # Wednesday, April 11, 2012 5:06:22 AM
hoctiengduc # Wednesday, April 11, 2012 7:44:55 PM
Calvin Klein writes:
Der – giống đực Maskulin:
- danh từ ám chỉ đàn ông, giống đực, đồ uống có cồn (trừ das Bier)
der Vater, der Mann, der Sohn, der Bruder, der Herr, der Onkel
- tên của ngày trong tuần: der Montag – Dienstag – Mittwoch – Donnerstag – Freitag – Samstag – Sonntag
- tên của tháng trong năm: der Januar – Februar – März – April – Mai – Juni – Juli – August – September – Oktober – November – Dezember
- tên của bốn mùa: der Früling – Sommer – Herbst – Winter
- tên của bốn hướng chính: der Süden – Norden – Westen – Osten
- hậu tố là : -el, -en, -er, -ig, -ich, -ling : der Schlüssel, der Löffel, der Wagen, der Boden, der Arbeiter, der Zuker, der Honig, der Pfennig, der Teppich, der Lehrling ...
ngọai lệ: die Butter, die Mutter, die Tochter, die Nummer, die Mauer, das Messer, das Zimmer, das Wasser, das Wetter, das Fenster, das Leder, das Kissen, das Tier ...
- hậu tố tiếng nước ngoài: -and, -ant, -ar, -är, -ast, -ent, -eur, -ier, -ist, -ismus, -or, -us
der Kommandant, der Kommissar, der Millionär, der Enthusiast, der Student, der Friseur, der Offizier, der Optimist, der Pessimist, der Idealismus, der Materialismus, der Tenor …
Die – giống cái Feminin:
- danh từ ám chỉ đàn bà, giống cái
die Mutter, die Frau, die Tochter, die Schwester, die Dame, die Tante
- tên của hầu hết các lọai cây cối: die Tanne, die Linde ...
- tên của hầu hết các lọai hoa: die Orchidee, die Lilie …
- tên của hầu hết các lọai trái cây: die Banane, die Pflaume ... (trừ der Apfel)
- hậu tố là : -age, -e, -ei, -heit, -keit, -schaft, -ie, -ek, -eke, -ik, -in, -ion, -tät, -ung, -ur
die Courage, die Liebe, die Partei, die Gesundheit, die Freundlichkeit, die Freundschaft, die Melodie, die Familie, die Diskothek, die Apotheke, die Politik, die Musik, die Pilotin, die Nation, die Universität, die Wohnung, die Diktatur, die Literatur
ngọai lệ: das Auge, das Ende, der Buchstabe, der Name, der Kunde ...
Das - giống trung Neutral:
- danh từ ám chỉ người trẻ tuổi, con vật còn non, sự vật nhỏ bé (-chen, -lein)
das Mädchen, das Kätzchen, das Schwesterlein, das Tischlein, das Kind, das Kalb, das Brotchen, das Hauschen ..
- tên của thành phố, tên của hầu hết các nước
(ngọai lệ: die Schweiz, die Türkei, der Irak, der Iran, die Niederlande, die USA)
- tên của những kim lọai và nguyên tố hóa học: das Gold, das Silber, das Kupfer, das Eisen, das Aluminium, das Helium, das Chlor, das Radium ... (ngọai lệ: der Stahl)
- tiền tố là: Ge- : das Getränk, das Gemüse ...
- hậu tố là : -tum, -ment, -eum, -ium, -um, -ett, -zeug, -o
das Christentum, das Instrument, das Gymnasium, das Museum, das Datum, das Duett, . das Spielzeug, das Feuerzeug, das Risiko, das Auto ...
- những động từ nguyên mẫu được sử dụng như danh từ: das Leben, das Sehen ...
Plural – số nhiều:
- nhóm 1: không thay đổi (một số thêm umlaut ä ü ö )
+ gồm các danh từ giống đực và giống trung có hậu tố -el, -en, er
der Bruder, der Finger, der Mantel, der Onkel, der Morgen, der Wagen
das Fenster, das Messer, das Segel, das Kissen, das Mädchen ...
+ danh từ giống cái: die Mutter, die Tochter ...
- nhóm 2: thêm -e (một số thêm umlaut)
+ phần lớn là những danh từ có một âm tiết
der Arm, der Berg, der Besuch, der Brief, der Freund, der Hund, der König, der Krieg, der Monat, der Schul, der Sohn, der Stuhl, der Tag, der Tisch, der Zug ...
das Boot, das Brot, das Gedicht, das Heft, das Jahr, das Papier, das Tier ...
die Frucht, die Hand, die Nacht, die Stadt, die Wurst ...
- nhóm 3: thêm -er (một số thêm umlaut)
+ hầu hết là giống trung, một số giống đực, không có giống cái
+ tất cả danh từ chứa a, o, u, au đều thêm umlaut
der Geist, der Gott, der Mann, der Wald, der Wurm ...
das Bild, das Blatt, das Buch, das Ei, das Glas, das Haus, das Kind, das Kleid, das Land, das Lied, das Volk ...
- nhóm 4: thêm -n, -en (không bao giờ thêm umlaut)
+ hầu hết là giống cái, một số giống đực (der Name, der Held, der Herr, der Mensch…), giống trung (das Auge, das Herz, der Ohr …)
+ danh từ có hậu tố -in sẽ thêm –nen (die Lehrerinnen ...)
die Blume, die Dame, die Katze, die Minute, die Schule, die Strasse, die Stunde, die Tante, die Tasse, die Woche, die Antwort, die Fabrik, die Frau, die Nation, die Wohnung, die Zeitung, die Freundin, die Studentin ...
- nhóm 5: thêm -s
+ chủ yếu là những danh từ có gốc nước ngoài, đặc biệt là có hậu tố là nguyên âm
+ từ tiếng Đức viết tắt (die Vatis, die Muttis ...)
der Job, der Park ...
die Bar, die Kamera, die Lobby, die Party, die Talk-Show ...
das Auto, das Baby, das Foto, das Hobby, das Hotel, das Kino, das Radio, das Sofa ...
Bất quy tắc: Bus-Busse, Firma-Firmen, Praxis-Praxen, Drama-Dramen, Museum-Mussen ...
hoctiengduc # Friday, December 21, 2012 1:56:46 AM
Bài viết của anh duggiman <duggiman@yahoo.de>
Download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/aufdeutschbitte02.pdf
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/aufdeutschbitte02.jpg -
Unregistered user # Tuesday, January 15, 2013 5:08:09 PM
hoctiengduc # Tuesday, January 15, 2013 9:24:36 PM
Originally posted by anonymous:
Trong tiếng đức, trước các danh từ đều có mạo từ xác định der, die, das der cho danh từ giống đực die cho danh từ giống cái das cho trung tính Em xem ở phần này nhé http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-9duggi manduggiman # Tuesday, January 15, 2013 9:57:43 PM
Tiếng Đức xem ủa sao lại bắt chước tiếng mình cũng chế ra ba giới tính -> đực (der) cái (die) trung tính (das) và số nhiều cho 3 giống: những, các, mấy (die) .
Ồ vậy thì học giới tính danh từ Đức đâu có khó phải không? Nó đực thì mình cũng đực, nó cái thì mình cũng cái, nó trung tính thì mình cũng .... ủa lại ngoại lệ nữa rồi, đây cũng ngoại lệ, đó cũng ngoại lệ, OK, OK!!!! từ chỗ này trở về sau mình sẽ học thuộc lòng!!!!!! Cố lên!!!
giống đực----giống cái----trung tính
der Mann-----die Frau-----das Kind
đàn ông------đàn bà-------con nít (độ 14 tuổi mới biết giống)
der Vater----die Mutter---das Baby (hoàn toàn vô giống)
der Bulle----die Kuh------das Kalb
bò đực-------bò cái-------bò con (chưa lấy sữa chưa biết giống)
der Hahn-----die Henne----das Küken
gà trống-----gà mái-------gà con
Ồ quá dễ học giới tính như vậy nhớ cái một
Rất tiếc, rất tiếc... bây giờ chúng ta học ngoại lệ đây và chỉ toàn là ngoại lệ
der Löffel----die Gabel-----das Messer
cái muỗng-----cái nĩa-------con dao
der Mund------die Nase------das Auge
miệng---------cái mũi-------con mắt
der Sessel----die Couch-----das Sofa
ghế bành------ghế dài-------cái xôfa
và từ đây chúng ta chỉ học toàn ngoại lệ....
http://files.myopera.com/duggiman/blog/DanhTuGioiTinh_moi.pdf
duggi manduggiman # Tuesday, January 15, 2013 10:57:40 PM
Mẹo học tắt giới tính giống đực
- ngày trong tuần giống đực
(der Montag, der Dienstag, der Mittwoch..)
- tháng trong năm giống đực
(der Januar, der Februar, der März, der April..)
- nghề đàn ông làm giống đực
(der Arzt, der Maurer, der Lehrer, der Pilot..)
- 4 mùa giống đực
(der Frühling, der Sommer, der Winter, der Herbst..)
- 4 hướng giống đực
(der Süden, der Norden, der Osten...)
- giờ giấc trong ngày giống đực
(der Vormittag, der Abend, der Morgen..trừ die Nacht)
- thời tiết giống đực
(der Regen, der Nebel, der Schnee, der Wind, der Taifun..)
- rượu mạnh giống đực
(der Cognac, der Schnaps, der Wein, der Wodka..)
- 5 chữ tận cùng bằng -ee giống đực
(der Schnee, der Klee, der Kaffee, der Tee, der See)
- 12 quốc gia mang giống đực
der Iran, der Irak, der Sudan, der Jemen, der Kongo, der Senegal
der Vatikan, der Tschad, der Libanon, der Niger, der Oman, der Kosovo
- giống thiên nhiên đàn ông giống đực
(der Mann, der Vater, der Sohn, der Bruder, der Onkel..)
- giống thiên nhiên thú vật giống đực
(der Bulle, der Tiger, der Löwe, der Hengst, der Stier,
der Kater, der Gänserich, der Mäuserich, der Hahn, der Bock..)
- tên dân với -er của nhiều quốc gia giống đực
(der Amerikaner, der Spanier, der Afrikaner, der Iraner, der Iraker...)
- tên dân với -e của nhiều quốc gia giống đực
(der Vietnamese, der Deutsche, der Däne, der Schwede, der Chinese...)
- ngoại từ tận cùng bằng -and, -ant, -ar, -är, -ast, -ent, -eur, -ier, -ist, -ismus, -or, -us giống đực
duggi manduggiman # Tuesday, January 15, 2013 11:22:12 PM
Mẹo học giới tính giống cái
- danh từ tận cùng bằng -in giống cái
(die Verkäuferin, die Freundin, die Studentin, die Häsin, die Löwin...)
- giống thiên nhiên đàn bà giống cái
(die Frau, die Mutter, die Tochter, die Tante, die Oma..)
- giống thiên nhiên thú vật giống cái
(die Katze, die Henne, die Maus, die Kuh, die Sau, die Stute..)
- địa danh tận cùng bằng -ie, -ei, -e
(die Türkei, die Mongolei, die Slowakei, die Bretagne, die Ukraine, die Normandie)
đặc biệt die Schweiz, die Sahara
- danh từ tận cùng bằng -ei, -heit, -keit, -erei, -schaft, -ung..)giống cái
- ngoại từ tận cùng bằng -age, -aille, - anz, -euse, -ie, -ik, -ion, -tät, -ur giống cái
duggi manduggiman # Tuesday, January 15, 2013 11:32:58 PM
Mẹo học giới tính trung tính
- danh từ tận cùng bằng -lein , -chen chỉ sự bé nhỏ
(das Mädchen, das Fräulein, das Entlein...)
- danh từ tận cùng bằng -tum, -ett, -ing, -um, -ment, -nis, -tel
- động từ được sử dụng ở nguyên mẫu để chỉ một hành động
(das Essen, das Rauchen, das Laufen... )
- Ngoại trừ những quốc gia giống đực và giống cái trên các quốc gia còn lại đều là trung tính
- Tên các thành phố trên thế giới đều mang giống trung tín
(das schöne Paris, das kalte Berlin....)
Bài tập đây *** Hãy dùng tự điển Bach Viet Tu Dien online để tra từ
http://www.hueber.de/shared/uebungen/themen-aktuell/lerner/uebungen/fset.php?Volume=1&Lection=2&Exercise=1&SubExercise=1
http://online-lernen.levrai.de/deutsch-uebungen/grammatik_5_7/01_nomen_grammatik/17_uebung_grammatisches_geschlecht.htm
(Lời giải dưới bài tập)
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 12:56:06 AM
hin --> đi xa người nói
her --> đến gần người nói
Tui ngồi trong phòng và nghe tiếng gõ cửa, tui kêu lớn:
- Kommen Sie bitte herein! (xin vào phòng đến gân tôi)
- Bitte warten Sie! Ich komme hinaus! (xin chờ ngoài đó tôi sẽ ra khỏi phòng để gặp)
Người khách đứng ở ngoài hỏi lớn:
- Darf ich hineinkommen? (xin đi vào phòng)
- Können Sie herauskommen? (có thể ra gặp được không?)
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 12:57:19 AM
hin --> đi xa người nói
her --> đến gần người nói
Tui đứng bên nầy đường, Peter đứng bên kia đường, tôi kêu Peter:
-Peter komm bitte herüber (Peter qua đây về phiá tui)
-Peter bleibt da, ich komme hinüber (Peter đứng đó, tui đi qua bên đó)
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 12:58:28 AM
hin --> đi xa người nói
her --> đến gần người nói
Tui ở trên lầu, Peter ở dưới nhà. Tui gọi Peter:
- Peter kannst du 'mal heraufkommen? (lên gần đây gặp tui)
Nhưng chừ đổi ý, kêu lại:
- Peter bleib da, ich komme hinunter zu dir (xuống để gặp)
Peter ở dưới nhà, tui ở trên lầu. Peter gọi lớn:
- Papa, kannst du herunterkommen? (ba xuống gần con được không?)
Peter đổi ý hỏi lại:
- Papa bleib da, ich komme zu dir hinauf (ba ở đó con lên gặp)
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 12:58:58 AM
HIN oder HER?
Cái quan trọng khi dùng HIN và HER là cái tay của mình ngoắc như thế nào để người đối diện nhận thấy mình nói cái gì.
HER tay ngoắc vào phía mình hai ba lần và kêu lớn:
- komm her, komm her (tới đây, qua đây)
HIN đẩy tay từ ngực ra phía trước hai ba lần và kêu lớn:
- geh schon hin, geh dahin (đi đi, đi qua bên kia đi)
Unregistered user # Wednesday, January 16, 2013 2:01:02 AM
Unregistered user # Wednesday, January 16, 2013 4:13:05 AM
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 11:15:29 AM
http://files.myopera.com/duggiman/blog/adjektivdeklination.pdf
Đây là một vụ khá phức tạp đấy! Trong các loại biến cách tính từ thì phần khó nhất là phần danh từ không mạo từ hoặc phần danh từ sau mạo từ bất định. Gởi kèm cho trò xem.
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 11:42:53 AM
Xin bà con đọc và dùng khi đi ra đường thôi không được viết vào bài tập kẻo thầy tiếng Đức la làng đấy.
Tui đứng bên nầy đường, Peter phía bên kia đường, tui kêu lớn:
** Peter, komm 'mal rüber! (đúng=herüber)
Tui đổi ý, dặn lại Peter:
** Peter bleib da, ich komme rüber zu dir! (đúng=hinüber)
duggi manduggiman # Wednesday, January 16, 2013 11:51:00 AM
Tui ở trên lầu, Peter ở dưới nhà, tui gọi Peter:
** Peter, komm 'mal rauf zu mir (đúng=herauf) /lên đây nói chuyện
** Peter, bleib da, ich komme runter zu dir (đúng=hinunter) /đi xuống gặp Peter
flamelnguyencongphuc # Monday, April 22, 2013 1:44:53 PM