Auf deutsch bitte - 06
Friday, June 4, 2010 12:01:12 PM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2006.mp3



Frau Seitz geht in die Küche
Bà Seitz đi vào nhà bếp
und macht das Frühstück.
và làm bửa ăn sáng/ điểm tâm.
Sie kocht Kaffee
Bà ta nấu/ pha cà phê
und bringt das Frühstück ins Zimmer.
và mang bửa điểm tâm vào phòng.
Karl! Kinder! Das Frühstück ist fertig
"Karl! Các con! Bữa ăn sáng thì xong rồi"
Herr Seitz und die Kinder kommen zum Frühstück.
Ông Seitz và các con/ tụi nhỏ đến dùng bửa điểm tâm.
Guten Morgen, Mutti!
Guten Morgen, Vati!
Chào buổi sáng Me! - Chào buổi sáng Ba!
Der Vater schneidet Brot.
Người Cha cắt bánh mì.
Die Mutter macht die Brote.
Người Mẹ làm bánh mì (quệt bơ, mức, thịt… lên bánh mì)
Möchtest du Marmelade oder Honig, Inge?
Inge, Con muốn mức trái cây hay là mật ong?
Ich möchte ein Brot mit Honig, Mutti
Con muốn một ổ bánh mì với mật ong, mẹ ạ
Wann kommt ihr nach Hause, Heinz?
Khi nào các con trở về nhà hả, Heinz?
Inge kommt um 12.
Inge về lúc 12 giờ.
Ich komme um ein Uhr nach Hause.
Con về nhà lúc 1 giờ."
Gut, das Essen ist eins Uhr fertig.
được, bửa ăn lúc 1 giờ sẽ xong xuôi.
Wann gehst du ins Büro, Karl?
Khi anh đi đến văn phòng vậy, Karl?
Ich gehe um 9 Uhr ins Büro.
"Tôi đến văn phòng lúc 9 giờ."
Wir gehen jetzt in die Schule.
Auf Wiedersehen, Mutti ! Auf Wiedersehen, Vati!
Bây giờ tụi con đi học. Chào tạm biệt mẹ! Chào tạm biệt ba!
Trong bài này, có những động từ như:
gehen: đi (to go)
thí dụ chia động thừ gehen ở các ngôi, thì hiện tại
ich gehe: tôi đi
du gehtst: Anh, chị đi
er/sie/es geht: anh ấy/ chị ấy/ nó đi
wir gehen: chúng tôi đi
Ihr geht: Các con, các anh
Scheiden: (to cut) cắt, thái
Ich schneide Gemüse
Tôi cắt rau qủa
machen: làm cái gì đó (to do)
ich mache das Essen: tôi làm bửa ăn
du machst deine Arbeit: Anh làm công việc của anh
er macht seine Arbeit: Nó làm công việc của nó.
kochen: nấu nướng (to cook)
ich koche Wasser: tôi nấu nước
Frau Lan kocht Wasser: bà Lan nấu nước
bringen: mang cái gì đến (to bring)
ich bringe das Essen zu dir: Tôi mang đồ ăn đến chỗ anh
ich bringe dir das Essen: Tôi mang thức ăn đến cho anh
du bringst das Buch zurück: Anh mang quyển sách trở lại
in die Schule: vào trường (chuyển động đi vào trong)
in der Schule: ở trong trường (đang ở trong phạm vi trường học)
in die Küche: Vào trong bếp
in der Küche: Ở trong nhà bếp
ins Büro = in das Büro: Vào văn phòng
im Büro = in dem Büro: ở trong văn phòng
in das Zimmer: có thể viết tắt thành ins Zimmer
Khi di chuyển một vật gì đó từ một nơi nào đó vào trong phòng, lúc đó thì dùng in das Zimmer
ein alter Man bringt das Buch ins Schlafzimmer
một ông gìa mang quyển sách vào trong phòng ngủ
im Zimmer: có nghỉa là một cái gì đó có sẵn trước đó ở trong phòng rồi, thường không có sự chuyển động
ich sitze im Zimmer: tôi ngồi ở trong phòng
der Tisch ist im Badezimmer: Cái bàn ở trong nhà tắm
ZU: đến
tất cả mạo từ đi sau chữ ZU, đều phải đôỉ sang gián tiếp, dù câu đó đang là trực tiếp (sẽ học kỷ hơn sau này, bây giò chỉ làm quen sơ sơ cho biết thôi)
zu mir: đến chỗ tôi
er geht zu mir: Anh ta đến chỗ tôi
ich laufe zu dir: tôi chạy đến anh
Kinder kommem zum Frühstück: (zu dem Frühstück) Tụi trẻ đến dùng điểm tâm
khi nói về giờ giấc, người ta thường dùng chữ UM trước giờ giấc
ich komme um 8 Uhr zu dir:
Tôi đến anh vào lúc 8 giờ
um 4 Uhr 30 schlafe ich noch:
Lúc 4 giờ 30 tôi còn ngủ
wir singen um 18 Uhr im einem kleinen Zimmer
Lúc 18 giờ chúng ta sẽ hát trong 1 cái phòng nhỏ












hoctiengduc # Friday, June 11, 2010 10:46:44 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/die%20Semmel.jpg -
Đây là một loại bánh mì nhỏ thông dụng được gọi là die Semmel
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/das%20Brot.jpg -
Và bánh mì tại Châu âu, thì có nhiều loại khác nhau, to nhỏ, đen trắng đưọc làm từ các loại ngủ cốc khác nhau
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/die%20Marrmelade.jpg -
Mức trái cây die Marmelade, được làm từ các loại trái cây khác nhau. Vào cuối mỗi mùa thu, trái cây chín và họ làm mức, bằng cách nấu trái cây với đường hoặc thêm gia vị khác vào, sau đó để bảo quản được lâu, khi vừa nấu xong, họ đổ vào các lọ thủy tinh và đậy nắp lại ngay
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/das%20Fr%C3%BChst%C3%BCck.jpg -
Một bửa điểm tâm bình thường gồm bánh mì, cá phê, trà, nước cam, mức thịt nguội,trứng ... Đặc biệt là, người ta chỉ ăn trứng gà thôi đấy nhé
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/das%20Fr%C3%BChst%C3%BCck%202.jpg -
Trong bửa điểm tâm, có người cũng ăn trái cây
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/das%20Fr%C3%BChst%C3%BCck%203.jpg -
hoặc ai đó sợ mập, thì dùng các loại cốm, được lại từ các loại ngũ cốc khác nhau ... dùng với sữa
Nếu đi du lịch, mướn Hotel ở, thì khách sạn nào cũng có bửa điểm tâm được tính chung với tiền phòng. Ăn hay không cũng chừng đó tiền.
Các bửa điểm tâm trong Hotel, thường được bày theo dạng Buffet = (das Büfett) Gồm đủ các món cho điểm tâm, và ai muốn ăn bao nhiêu cũng được, tự phục vụ lấy
hoctiengduc # Tuesday, July 6, 2010 3:12:03 PM
ich: tôi
du: anh/chị
vũ trítrivuta # Sunday, June 26, 2011 9:49:16 AM
hoctiengduc # Sunday, June 26, 2011 10:02:15 AM
Originally posted by trivuta:
ja, aber nicht viel
Người Việt thì vẫn ăn com bình thường như ở VN thôi, còn người Tây thì ăn ít cơm thôi, nhiều lắm cũng chừng một chén nhỏ, còn lại thì đồ ăn như thịt cá bơ....kèm vào
hoctiengduc # Friday, January 4, 2013 12:41:43 AM
download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/aufdeutschbitte06.pdf
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/12575172/aufdeutschbitte06_01.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/12575172/aufdeutschbitte06_02.jpg -