Auf deutsch bitte - 09
Friday, June 4, 2010 12:18:39 PM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2009.mp3




Herr Seitz geht ins Büro.
Ông Seitz đi vào văn phòng
Die Sekretärin ist schon dort. „Guten Morgen, Fräulein Müller“
Cô thư ký đả ở đó rồi „ chào buổi sáng cô Müller“
„ Ist die Post schon da?“
Thư từ đả đến rồi chứ? Thư từ có ở đây rồi chứ?
„Ja, dort liegt sie.
Vâng, chúng nằm ở đó
Sie haben heute drei Briefe und eine Postkarte – und die Zeitung, natürlich“
Hôm nay ông co ba lá thư và một tấm card – và dĩ nhiên là báo chí
„Ja, danke.
Vâng, cảm on
Herr Seitz liest die Briefe und die Postkarte.
Ông Seitz đọc thư và tấm card
Dann Zündet er eine Zigarette an und nimmt die Zeitung.
Rồi ông ta đốt một điếu thuốc và cầm tờ báo
Plötzlich klingelt das Telefon.
Thình lình chuông điện thoại reo
Herr Seitz nimmt denn Hörer ab:“ja, hier Seitz“
Ông Seitz nhấc điện thoại lên: „Vâng, Seitz đây“
„Ich bin´s Karl!
Karl, em đây!
Tante Agathe kommt heute nachmittag um fünf Uhr“
Cô Agathe chiều nay lúc 5 giờ đến
-“Wer kommt?” Ai đến?
“Tante Agathe! Die Schwester von Großmutter!
Cô Agathe, người chị của bà ngoại!
„Ach, die! À, bà ta!
Bleibt sie lange? Bà ta ở lâu không?
„Nur zwei Tage, glaube ich“ em nghỉ, chỉ hai ngày thôi
„Na gut! Ich bin auch um 5 Uhr zu Hause. Auf Wiedersehen“
Được rồi“ Lúc 5 giờ tôi cũng ở nhà. Chào tạm biệt
„Auf wiedersehen Karl“ Tạm biệt Karl
Herr Seitz legt den Hörer wieder auf.
Ông Seitz đặt ống nghe xuống
„Fräulein Müller, kommen sie bitte herein!
Cô Müller, xin cô vào đây!
Wir schreiben einen Brief.
Chúng ta viết một lá thư
Haben Sie Bleistift und Papier?“
Cô có cây viết chì và giấy chứ?
Fräulein Müller nimmt einen Bleistift und den Schreibblock.
Cô Müller lấy mộ cây viết chì và một tập giấy viết
Herr Seitz diktiert, und die Sekretärin schreibt.
Ông Seitz đọc và cô thư ký viết.
10 minuten später unterschreibt Herr Seitz den Brief.
10 phút sau ông Seitz ký tên vào lá thư
und Fräulein Müller bringt ihn sofort zur Post.
Và cô Müller mang là thư đến bưu điện ngay
Dann geht sie wieder ins Büro zurück.
Rồi cô ta quay trở lại văn phòng.












hoctiengduc # Sunday, August 29, 2010 3:37:21 PM
er (der) -> ihn (den) dạng trực tiếp
Các ngôi kia, không thay đổi khi chuyển sang trực tiếp
es (das) -> es (das)
sie (die) -> sie (die)
sie (die) -> sie (die) dạnh số nhiều, cũng không thay đổi
Thí dụ:
Fragt Herr Seitz den Bäcker? Ông Seitz hỏi người làm bánh mì chứ?
Ja, er Fragt ihn. Vâng, ông ta hỏi anh ấy
Trong câu trên, nếu chú ý, thì các bạn thấy sau động từ fragen: hỏi, thì túc tù theo sau nó luôn là trực tiếp
Do vậy der Bäcker -> den Bäcker ở giống đực
Các giống khác không thay đổi khi chia ở trực tiếp
Và nhân xưng đại danh từ (Personalpronomen) er -> ihn
Kauft Frau Seitz das Brot? Ja, sie kauft es
Bà Seitz mua bánh mì chứ? Vâng, bà ta mua nó (bánh mì)
Liset Inge die Zeitung? Ja sie liest sie
Inge đọc báo chứ? Vâng, cô ta đọc nó
Öffnet die Sekretärin die Briefe? Ja, sie öffnet sie
Cô thư ký mở các lá thư ra chứ? Vâng, cô ta mở chúng ra
hoctiengduc # Sunday, August 29, 2010 4:44:08 PM
Ich habe: tôi có
Du hast: anh có
Hast du den Bleistift, Heinz? Ja, ich habe ihn hier.
Heinz anh có cây viết chì không? Vâng, tôi có nó ở đây
er/sie/es hat: anh ấy/chị ấy/nó có
Hat Heinz den Bleistift? Ja, er hat ihn
wir haben: Chúng tôi có
ihr habt: các anh có
Habt ihr die Bücher, Kinder? Ja, wir haben sie hier.
Tụi con có những quyển sách không? Vâng, tụi con có chúng ở đây
sie haben: chúng nó có
Haben die Kinder Bücher? Ja, sie haben sie hier
Tụi trẻ có sách không? Vâng, tụi nó có chúng ở đây
Sie haben: ngài, ông có (ngôi thứ 2 lịch sự)
Haben Sie den Brief, Herr Seitz? Ja, ich habe ihn hier.
Ông có thư không ông Seitz.? Vâng, tôi có nó ở đây
Ngoài ra, chúng ta học thêm về cách chia hai động từ đặc biệt khác, là
nehmen:lấy
Lesen: đọc
Hai động từ này, bị thay đổi ở ngôi thừ hai và thứ ba số it. Các bạn học thuộc lòng nhé
Ich nehme: tôi lấy Ich lese: tôi đọc
Du nimmst Du liest:
Er/sie/es nimmt Es/sie/es liest
Wie nehmen Wie lesen
Ihr nehmt Ihr lest
Sie nehmen Sie lesen
Herr Seitz sagt:
- Kommen Sie bitte herein, Fräulein Müller! - Und Fräulein Müller kommt.
- Bringen Sie bitte die Bücher, Herr Faber! – Und Herr Faber bringt die Bücher.
Chữ Fräulein: cô, cô gái, cô bồi bàn … và kèm theo tên vào khi xưng hô
Was machen Sie, herr Seitz? Ông làm gì đó ông Seitz?
Ich ziehe den Mantel an, dann setze ich den Hut auf, zünde die Zigarette an, nehme den Hörer ab, und lege ihn wieder auf.
Tôi mặc áo khoác vào, rồi tôi đội mủ lên, đốt thuốc lá, nhấc điện thoại lên và tôi dặt nó trở lại
Những động tù trong câu trên, là động từ khi chia trong câu được tách rời ra:
Anziehen:mặc quần áo
Aufsetzen: đội, đeo, mang
Anzünden: đốt
Abnehmen: bỏ đi, nhấc lên, lấy ra…
Auflegen: đặt lên, máng, mắc
Wo …. ? ở đâu, là chữ để hỏi về vị trí cố định
Wo bist du, Heinz? Anh ở đâu vậy Heinz?
Ich bin hier. Ich bin zu Hause. Tôi ở đây, tôi ở nhà
Wohin….? Là chữ để hỏi chỉ sự chuyển động từ nơi này tới nơi nào đó
Wohin gehst du, Inge? Inge, chị đi đâu đó?
Ich gehe nach Hause: Tôi đi về nhà
Woher…. ? là chũ dùng để hỏi sự chuyển động từ một nơi khác đến nơi mình
Woher kommst du? Anh từ đâu tới?
Ich komme aus Viet Nam: tôi tới từ VN
Woher kennst du mich? Anh biết tôi từ đâu?
Ich kenne dich von meinem Freund: tôi biết anh từ bạn tôi
vũ trítrivuta # Tuesday, September 6, 2011 5:05:41 PM
Thưa thầy em chưa hiểu về các động từ ghép cho lắm
abholen, abraeumen, abstellen, auspacken,....và nhiều động từ kiểu này.
Nó khác động từ thường như nào, cách dùng trong câu
Em tra nghĩa nó cứ không đúng ý... huhu. Thầy xem còn có vấn đề j liên quan thầy chỉ rõ giúp em và các bạn về phần này với.
danke schoen !
hoctiengduc # Tuesday, September 6, 2011 7:40:59 PM
Originally posted by trivuta:
Tiếp đầu ngử của động từ
Những tiếp đầu ngữ trong bảng kèm theo, thường thấy đi vơi những động từ nguyên mẫu để trở thành động từ tách rời (trennbare Verben) mà chúng ta thường thấy ở trong tiếng đức
Tiếp đầu ngữ có thể hiểu nôm na là, nó làm cho động từ đó phong phú và nhiều nghĩa hơn, hay chúng ta cũng có thể hiểu là, khi ghép một tiếp tiếp đầu ngữ nào đó vào bất cứ động từ cơ bản, thì chúng ta có thêm một động từ mới. Tiếp đầu ngữ của động từ cũng giúp cho mình nói hay viết một câu nó phong phú hơn, mang nhiều ý nghĩa hơn
thí dụ:
gehen: đi
abgehen: đi xa, đi khỏi
ich gehe ab: tôi đi khỏi, tôi khởi hành... (hiện tại)
ich werde abgehen: tôi sẽ đi khỏi (tương lai)
ich ging ab (qúa khứ)
ich bin abgegangen (hoàn thành)
geben: cho
angeben: Cho biết, báo tin
er gibt ihr seine neue Adresse an: Nó cho cô ta địa chỉ mới của nó (hiện tại)
er wird ihr seine neue Adresse angeben: nó sẽ cho cô ta địa chỉ mới của nó (tương lai)
er gab ihr seine neue Adresse an: nó đả cho cô ta địa chỉ của nó (qúa khứ)
er hat ihr seine neue Adresse angegeben: nó đả cho cô ta địa chỉ của nó (hoàn thành)
Đại khái như thế, và chúng ta thấy, động từ đi với tiếp đầu ngữ trong một số tự điển, người ta ghi như sau
an/fassen: rờ mó (cái ký hiệu / cho biết đây là động từ tách rời với tiếp dầu ngữ là an)
fort/laufen: chạy khỏi, đào thoát
wir laufen fort: Chúng tôi chạy khỏi
wir sind fortgelaufen: Chúng tôi đã trốn thoát
fort/reisen: du lịch xa
ich reise morgen fort: Ngày mai tôi đi du lịch xa
er will nicht immer fortreisen: Nói không luôn muốn đi du lịch xa
du bist gerade fortgereist: Bạn vừa đi du lịch xa
räumen: dời chổ, dọn dẹp, thu gom vơ vét
ab/räumen: dọn dẹp
ich räume mein Zimmer ab: tôi dọn dẹp phòng tôi
ich will mein zimmer nicht abräumen
Bảng tiếp đầu ngữ này cần học thuộc lòng, vì nó giúp cho mình có thể tự học và suy luận ra ý nghĩa của các động từ mới khác
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%201.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%202.jpg -
hoctiengduc # Tuesday, September 6, 2011 7:49:33 PM
Originally posted by trivuta:
trivuta giỏi lắm đó nha, mới học mà đã viết được nhiều câu hay rồi. Giờ em xem lại những lỗi của mình nhéWie geht es dir heute? hôm nay bạn khỏe không?
chử es trong câu này là chủ tù và động từ là gehen, trong câu hỏi thì động từ đứng trước chủ từ nhé
Ich habe viel Zeit Deutsch zu lernen, Fussball zu spielen und meine Freunde und Familie zu treffen.
Am VietNam Nationalfiertag habe ich ein Picknick mit meinen Freunden gemacht.
Sau giới từ mit, luôn là gián tiếp/Dativ
nếu là số ít,
với một người bạn trai thì sẽ viết là mit einem Freund
với một người bạn gái thì sẽ viết là mit einer Freundin
với nhiều người bạn trai thì sẽ viết là mit meinen Freunden
với nhiều người bạn gái thì sẽ viết là mit meinen Freundinen
với nhiều người bạn trai và gái thì sẽ viết là mit meinen FreundInen
ich will die Menschen ich liebe sie so viel
câu này không hiểu em muốn nói gì, nhưng đại khái là em yêu mến mọi người. Nếu như thế thì viết như thế này
ich liebe alle Leute: tôi yêu mến mọi người
ich mag alle Leute:Tôi thích mọi người
ich will dich treffen und mit dir sprechen: tôi muốn gặp bạn và nói chuyện với bạn
Động từ treffen cần túc từ trực tiếp
ich treffe ihn: tôi gặp anh ta
wir treffen uns: chúng toi gặp nhau
du triffst einen alten Mann: Nạn gặp một ông gìa
du triffst nicht eine schöne Frau: bạn không gặp một phụ nử đẹp
Ich habe die Grammatik nicht verstanden: Tôi không hiểu văn phạm
ich glaube, du wirst mir helfen.
ich glaube, du kannst mir helfen.
Ich werde mein Problem in meine Muttersprache (in vietnamesische)sprechen
tôi sẽ nói vấn đề của tôi bằng tiếng mẹ đẻ (bằng tiếng việt)
vũ trítrivuta # Wednesday, September 7, 2011 4:45:35 PM
ich will die Menschen ich liebe sie so viel
câu này không hiểu em muốn nói gì, nhưng đại khái là em yêu mến mọingười.
ich will alle Leute sagen, ich liebe sie so viel !!!
vũ trítrivuta # Friday, September 9, 2011 4:58:44 PM
thầy à thầy nói cho em cách dùng mấy động từ
Setzen sitzen stellen stehen legen liegen haengen với vì em chưa rõ lắm. Hơi mơ màng
vielen dank !
hoctiengduc # Friday, September 9, 2011 10:54:44 PM
Originally posted by trivuta:
[/quote]Những thắc mắc của trivuta rất hay đó
Động từ trong tiếng đức, nếu tìm trong tự điển, các bạn sẽ thấy họ ghi chú sau động từ đó là (V.t) hoặc (V.i)
(V.t): transitives Verb: Động từ có túc từ là trực tiếp
(V.i): intransitives Verb: Động từ có túc từ gián tiếp
Ngoài ra còn một dạng động từ khác gọi là
(V.refl): reflexives Verb: Động từ tự phản
do vậy, khi học động từ, chúng ta cũng cần nên chú ý xem coi động từ đó nó thuộc dạng nào nhé
thí dụ:
setzen (V.t): đặt để, ngồi xuống...
động từ này cần túc từ trực tiếp, nó chỉ sự hoạt động, chuyển động
ich setze mich: Tôi ngồi xuống (hành động ngồi đang sảy ra)
setzen Sie sich bitte: Xin mời ông ngồi xuống (chỉ sự hoạt động)
setzt bitte den Stuhl an den Tisch: Xin đặt cái ghế cạnh bàn
sitzen (V.i): Ngồi
tuy nhiên động từ này cần gián tiếp, vì nói không chỉ sự chuyển động trong một trạng thái từ đứng sang ngồi, mà là cho biết người dđ1 đang ngồi ở đâu, trong không gian nào chẳng hạn)
ich sitze im Wohnzimmer: Tôi ngồi trong phòng khách (tức là mình ngồi sẵn ở đó rồi)
Er sitzt neben dem Tisch: nó ngồi cạnh cái bàn
Wir sitzen alle um den Tisch herum: Tất cả chúng tôi ngồi quanh cái bàn
Động từ stellen và legen
stellen (V.t): đặt để cái gì đó đứng
ich stelle die Flasche hier: Tôi để cái chai (đứng) ở đây.
(Bởi vì cái chai, cái ghế, cái tủ lạnh... thì trạng thái của nó luôn là đứng, chứ không phải nằm, do vậy mình dùng động từ stellen trong những trường hợp tương tự)
Còn nếu muốn đặt quyển sách nằm trên bàn (vì quyển sách không thể đứng được) nên mình phải dùng động từ
legen (V.t)
ich lege das Buch auf de Tisch: Tôi để quyển sách (nằm) trên bàn
ich stelle die Vase auf den Tisch: Tôi để lọ hoa (đứng) trên bàn
er legte sich auf die faule Haut. Nó rất lười biếng
Động từ stehen và liegen, thuộc dạng(V.i), chỉ một hành động đứng hay ngồi sẵn, trong một nơi cố định nào đó rồi
der Tisch steht im Zimmer: Cái bàn (đứng) ở trong phòng
das Haus steht am Rand der Klippe: Cái nhà đứng trên vách đá
wo liegt meine Brille? Cái mắt kiếng của tôi ở đâu? (nằm ở đâu)
das Werkzeug liegt gut in der Hand: Dụng cụ nằm gọn trong tay
weißt du, wo meine Hemden liegen? Bạn có biết mấy cái áo sơ mi của tôi (nằm) ở đâu không?
Động từ
hangen (V.i): Treo
hängen (V.t): đeo, treo...
cũng tương tự như trên, nếu chỉ sự chuyển động, mình treo cái gì vào đâu đó, thì dùnh hängen (V.t)
còn cái gì đó nó treo sẳn ở đâu đó rồi,t hì dùng hangen (V.i)
er hängt Wäsche auf: Nó phơi quần áo (hành đông đang sảy ra, chuyển động)
häng deinen Hut an den Haken! Hãy treo cái nón vào cái móc
er hängt sich: Nó treo cổ (tự tử)
Chú ý,
Những động từ V.t chỉ sự chuyển động thì thường để trả lời cho câu hỏi wohin/tới đâu hay woher/từ đâu
Còn những động từ V.i, không chỉ sự chuyển động thì trả lời cho câu hỏi wo/ở đâu
vũ trítrivuta # Saturday, September 10, 2011 5:22:12 AM
Unregistered user # Saturday, September 10, 2011 4:13:20 PM
hoctiengduc # Sunday, September 11, 2011 6:00:56 PM
Originally posted by anonymous:
Những chử em hỏi, nếu nó đứng trước động từ, thì gọi là tiếp đầu ngử của động từ trong tiếng đức đó em
Tại sao lại có tiếp đâu ngữ như vậy, là nó làm ch tiếng đức phong phú hơn, rỏ nghĩa hơn và cũng giúp cho người học, dể học được nhiều từ ngữ mới, bằng cách là ghép các tiếp đầu ngữ đó vào một động từ chính là thành một động từ mới viớ nghỉa khác
Những động từ có tiếp đầu ngữ, gọi là động từ tách rời, vì khi chia động từ trong câu, người ta chỉ chia động từ chính, còn mấy cái tiếp đầu ngữ đó để ở cuối câu
Thí dụ:
stehen: đứng
ich sehte: tôi đứng
aufstehen: đứngdậy, thức dậy
ich stehe auf: tôi thức dậy, tôi đứng dậy
räumen: dời chổ, dọn nhà...
die Wohnung wird auf Anweisung der Eigentüme geräumt: Căn hộ được dọn đi theo lệnh của người chủ nhà
aufräumen: dọn dẹp, sắp xếp cho có thứ tự
wir räumen die Wohnung auf: Chúng ta dọn dẹp căn hộ (cho ngăn nắp)
ausräumen: dọn sạch hết, vét sạch ...
der Laden ist völlig ausgeräumt worden: Cửa tiệm hoàn toàn được dọn sạch (có nghĩa là bán sạch hết hàng hóa)
Em có thể vào link dưới để xem kỷ về phần động từ với tiếp đầu ngữ nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-3
vũ trítrivuta # Wednesday, September 14, 2011 3:10:06 PM
(V.t): transitives Verb: Động từ có túc từ là trực tiếp
(V.i): intransitives Verb: Động từ có túc từ gián tiếp
như vậy bắt buộc chúng ta phải học thuộc lòng động từ để xác định câu đó chia ở Dativ Hay Akkusativ. Thầy có cái bảng nào tóm tắt chia thành 2 cột hàng dọc về hai loại động từ này không thầy chụp cho lên cho em với các bạn xem
danke thầy !
hoctiengduc # Wednesday, September 14, 2011 8:27:30 PM
Lieber VuTri
Động từ thì nhiều lắm và yêu cầu của em thì chắc không thực hiện được rồi, vì phải ngồi liệt kê hết cả quyển tự điển và phân loại ra ...cho em đó
thoạt đầu nghe có vẻ khó khăn, nhưng sự thật nó cũng chẳng khó khăn gì cả để mình có thể phân biệt hay nhớ được động từ nào thuốc về nhóm nào
Thí dụ vài câu đơn giản bằng tiếng việt cho em và các bạn dể hiểu
- Động từ có túc từ trực tiếp khi mà chủ từ tác động trực tiếp lên một sự việc hay hành động nào đó qua cái động từ này, và đa số động từ trong tiếng đức là V.t, vì nếu không có túc từ đi theo thì người nghe khó hiểu hết ý chủ từ muốn cái gì
thí dụ:
ich treffe: Tôi gặp
Gặp ai, gặp cái gì ở đây thì chẳng ai biết hay hiểu gì cả, do vậy nó cần có một túc từ đi kèm, như tôi gặp bạn tôi, tôi gặp ma...
ich treffe dich: Tôi gặp anh
trong câu này, động từ gặp (treffen) nó tác động trực tiếp lên người mà mình đang gặp đó, do vậy động từ này là V.t
wir kaufen einen kleinen Tisch: chúng tôi mua một cái bàn nhỏ
chúng ta có thể đặt câu hỏi ngược lại là, chúng ta mua cái gi? và câu trả lời là mua cái bàn. Vậy động từ mua này là động từ cần túc từ trực tiếp là cái bàn, nên kaufen thuộc nhóm V.t
- Còn động từ có túc từ gián tiếp gọi là V.i, và làm sao để biết động từ đó là gián tiếp thì bản thân của động từ thuộc nhón V.i này, dường như nó đã diển tả được rỏ ý nghĩa của hành động mà chủ từ làm
ich schlafe: Tôi ngủ
câu này rỏ ý rồi, nên không cần phải thêm cái gì vào để giải thích nữa, ngoại trừ nhu ngủ ở đâu, với ai...thì những cái này là túc từ gián tiếp bổ nghỉa cho cái động từ V.i này thôi
ich schlafe im wohnzimmer: Tôi ngủ trong phòng khách
wir laufen: Chúng tôi chạy
wir laufen schnell mit dir: Chúng tôi chạy nhanh cùng bạn
er geht an das Haus vorbei: Nó đi ngang qua căn nhà
Và nếu chú ý, thì chúng ta thấy những động từ thuộc nhóm V.i, nó thường là những động từ chỉ sự chuyển động hay những động từ mà chủ từ có thể làm ột mình được
Thí dụ, tôi cười, tôi khóc
(còn tôi đánh con chó, thì là động từ cần túc từ trực tiếp đó nhé, vì đánh cái gì...)
Tuy nhiên, trong tiếng đức còn có một nhóm động từ khác, mà nó có thể vừa cần túc từ trực tiếp vừa cần túc từ gián tiếp và có khi đi chung với cả hai loại túc từ này
Thí dụ:
ich kaufe dir eine Mappe: tôi mua cho bạn một cái cặp táp
trong câu trên, chúng ta thấy việc mua cái cặp táp là hành động trực tiếp của chủ từ, còn mua cho người nào đó là gián tiếp
wir bringen deiner Mutter ein neues Bett: Chúng tôi mang đến cho mẹ của anh một cái giường mới
Việc mang cái giuờng mới tới là hành động trực tiếp mà động từ bringen thực hiện, còn mang cho ai, mang tới đâu là gián tiếp
Đại khái thế nhé, từ từ chúng ta sẽ học tiếp
vũ trítrivuta # Thursday, September 15, 2011 3:29:33 AM
hoctiengduc # Thursday, September 15, 2011 6:56:06 PM
Originally posted by trivuta:
Em có thể vào
http://www.news.de/
http://www.berlin.de/
http://www.news.at/
http://derstandard.at/
http://www.news.ch/
Nói chung, tụi em chỉ cần vàointernet, gỏ tên một thành phố ở Đức vào, chấm một cái và thêm chử de vào, là nó sẽ hiện ra trang Web ở thành phố đó ngay, tha hồ mà đọc hay xem hình ảnh
www... de là của nước đức Deutschland
www....at, at là của Áo viết tắt từ Austria
wwww...ch, là của Thụy sĩ
hoctiengduc # Monday, February 11, 2013 9:27:40 PM
download
http://files.myopera.com/duggiman/blog/Uebung_Aufdeutschbitte_09.pdf
http://files.myopera.com/duggiman/blog/Uebung_Aufdeutschbitte_09.pdf
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_09_01.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_09_02.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_09_03.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/Uebung_Aufdeutschbitte_09_01.jpg -