Auf deutsch bitte - 10
Friday, June 4, 2010 12:30:12 PM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2010.mp3





Die Kinder haben Pause und spielen
Tụi trẻ được giải lao và chơi đùa
In zehn Minuten beginnt der Unterricht wieder
Trong 10 phút giờ học bắt đầu lại
Heinz sieht Fritz und ruft: - He, Fritz!
Heinz nhìn thấy Fritz và gọi: - hê, Fritz!
Fritz kommt zu Heinz
Fritz đi đến chỗ Heinz
- Was machst du morgen?
- Mai bạn làm gì vậy?
Morgen ist Mittwoch, und wir haben nachmittags keine Schule.
Ngày mai thứ tư, và buổi chiều chúng ta không đi học
- Ich habe morgen keine Zeit.
- Ngày mai tôi không rảnh
Wir haben Training. Chúng ta có buổi tập luyện (thể thao)
Am Sonntag ist das Fußallspiel gegen die Schillerschule
Vào chủ nhật có trận đá banh chống lại trường Schiller
- Wie lange dauert das Training?
- Buổi tập luyện kéo dài bao lâu vậy?
- Es dauert von zwei bis fünf Uhr
Nó kéo dài từ hai tới năm giờ
- Hast du ab fünf Uhr Zeit?
từ lúc năm giờ trở đi bạn rảnh chứ?
- Krar! Dĩ nhiên/vâng
- Dann gehen wir zusammen ins Kino
Vậy chúng ta cùng nhau đi xem phim
- Das ghet nicht. Ich habe kein Geld
- Không được rồi. Tôi không có tiền
- Macht nichts! Ich habe fünf Mark.
Không sao, tôi có 5 mark (đơn vị tiền tây đức trước euro)
- Gut! Am Freitag bekomme ich mein Taschengeld, dann bekommst du dein Geld zurück.
- tốt! Vào thứ sau tôi nhận được tiền bỏ túi, rồi bạn nhận lại tiền của bạn
- Was für einen Film gibt´s denn?
Có phim gì vậy?
- einen Wildwestfilm mit Gary Cooper
- Một phim cao bồi với Gary Cooper (tên diển viên)
- Oh! Das ist ja prima!
ồ! tuyệt vời!
- Kommst deine Schwester mit?
- Em gái bạn cùng đi chứ?
- Nein, sie besucht morgen eine Freundin
Không, ngày mai nó thăm một cô bạn gái
- Wo treffe ich dich?
- Tôi gặp bạn ở đâu?
- Komm doch zum sportplatz und hol mich ab!
Hãy đến sân thể thao và đón tôi ở đó
Dann klingelt es, un die Jungen gehen ins Klassenzimmer.[/FONT][/COLOR][/SIZE]












hoctiengduc # Sunday, September 12, 2010 8:51:14 PM
ở dạng này, thì chỉ có mạo từ giống đực thay đổi, còn những giống khác vẫn giử nguyên
der -> den
ein -> einen
Wo ist mein Bleistift? Cây viết chì của tôi ở đâu?
mein -> meinen
Dein Bleistift liegt hier. Viết chì của bạn nằm ở đây.
dein -> deinen
Hast du auch einen Bleistift? Bạn cũng có một cây viết chì hả?
kein -> keinen
Nein, ich habe keinen Bleistift. Không, tôi không có cây bút chì nào hết
das -> das
ein
Wo ist mein Buch? Quyển sách của tôi đâu?
mein
Dein Buch liegt hier. Sách của anh nằm/ ở đây.
dein
Bringst du auch ein Buch mit? Anh cũng mang theo một quyển sách chứ?
kein
Nein, ich bringe kein Buch mit.
Không, tôi không mang theo sách
die -> die
eine
Wo ist meine Mappe? Cái cặp của tôi đâu?
meine
Deine Mappe liegt hier.
deine
Brauchst du auch eine Mappe? Anh cũng cần một cái cặp sách à?
keine
Nein, ich brauche heute keine Mappe
die (số nhiều) -> die
meine
Wo sind meine Bücher? Những quyển sách của tôi đâu?
deine
Deine Bücher liegen hier
keine
Hier sind doch keine Bücher! Ở đ6ay không có quyển sách nào cả
Doch! Sie liegenhier. Có mà! chúng ở đây nè
Bây giờ chúng ta học chia động từ sehen: nhìn và động từ treffen: gặp gở
Hai động từ này, cần túc từ trực tiếp
ich sehe Fritz: tôi thấy Fritz
du siehst das Buch
er sieht das Haus
wie sehen die Schule: Chúng tôi nhìn thấy trưòng học
ihr seht den Sportplatz: Các bạn nhìn thấy sân chơ thể thao (der Sportplatz)
sie sehen Frau Seitz
Ich treffe Peter: Tôi gặp Peter
du triffst den Lehrer: Anh gặp thầy giáo
er trifft Fritz: Nó gặp Fritz
Wir treffen Frau Seitz
ihr trefft Heinz
sie treffen Karl
ich -> mich (Akkusativ)
du -> dich
er -> ihn
sie -> sie
es -> es
wir -> uns
ihr -> euch
sie -> sie
Wo treffe ich dich? Tôi gặp bạn ở đâu?
Du triffst mich zu Hause. Chị gặp tôi ở nhà
holt ihr mich ab? Các bạn đón tôi chứ? (abholen: đón)
Ja, wir holen dich ab
Fragst du mich? Anh hỏi tôi hả?
Ja,ich frage dich. Vâng, tôi hỏi bạn
hoctiengduc # Sunday, September 26, 2010 5:09:19 PM
Giờ học bắt đầu khi nào vậy?
Er beginnt in fünf Minuten.
Nó bắt đầu trong 5 phút nửa
(chử Er có nghỉa thế cho der Unterricht, vì là giống đực)
Wie lange dauert der Unterricht heute?
Giờ học hôm nay kéo dài bao lâu vậy?
Er dauert von acht Uhr morgen bis zwei Uhr nachmittags.
Nó kéo dài từ 8 giờ sáng tới 3 giờ chiều
(dauern: kéo dài, dùng cho thời gian)
Was machst du heute nachmittagg?
Chị làm gì chiều nay vậy?
von zwei bis drei habe ich Unterreicht, dann gehe ich nach Hause. Um vier Uhr kommt mein Onkel.
Từ 2 đến 3 giờ tôi có giờ học, rồi tôi về nhà. Vào lúc 4 giờ thì ông cậu tôi đến
(giới từ um, thường dùng cho giờ giấc. Um 5 Uhr: vào lúc 5 giờ)
Du hast also heute nachmittag keine Zeit?
Như vậy là chiều nay anh không rảnh rồi?
Doch! Ab 5 Uhr habe ich Zeit.
Có mà! từ 5 giờ tôi rảnh
Prima! dann hole ich dich um fünf Uhr ab.
Tuyệt vời! vậy tôi sẽ đón anh lúc 5 giờ
(doch: có nghĩa phủ định lại câu hỏi phủ định)
thì dụ:
Hast du kein Geld? Chị không có tiền sao?
doch! ich habe Geld. Có mà! tôi co tiền
Nein, ich habe kein Geld. Không, tôi không có tiền
Otto sagt zu Heinz: Hol mich um 7 Uhr ab! und Heinz holt ihn um 7 Uhr ab.
Otto nói với Heinz: Hãy đón tôi lúc 7 giờ! Và Heinz đón anh ta lúc 7 giờ
(abholen:đón. Đông từ này là động từ tách rời, do vậy khi chia trong những câu nhu trên thì được tách như thí dụ trên, ngoại trừ)
ich werde ich morgen abholen: Ngày mai tôi sẽ đón anh
Peter ruft: Komm, Fritz! undFritz kommt zu Peter.
Peter gọi: Fritz lại đây! và Fritz đến chỗ Peter
(Phần này, chúng ta làm quen với mệnh lệnh cách, tức là những động từ khi sữ dụng hàng ngày, người ta dùng để ra lịnh, hướng dẫn, thông báo chẳng hạn như trong tiếng việt. Ăn đi, ngồi xuống đó, cút đi....
Bekommst du dein Taschengeld am montag?
Mày nhận được tiền bỏ túi vào ngày thú hai hả?
Nein, ich bekomme es am Dienstag.
Không, tôi nhận được tiền vào th1ư ba
(es ở đây, được thế cho das Taschengeld: tiền bỏ túi tiêu vặt)
Ist das Fußballspiel am Donnerstag?
Trận banh được chơi vào ngày thứ năm hả?
Nein, das Fußballspiel ist am Sonnabend.
Không, trận banh được đấu vào ngày thứ bảy trong tuần
der Fußball có thể viết thành der Fussball
das Spiel: chò chơi, trận đấu...
khi ghép hai danh từ này lại, thì nó trở thành
das Fussballspiel: Trận đấu bóng (giống trung tính, từ das Spiel)
Unregistered user # Monday, October 4, 2010 1:48:07 PM
hoctiengduc # Tuesday, October 5, 2010 9:49:26 AM
Những động từ chỉ sự hoạt động, di chuyển như đi đứng chạy nhảy, lái xe...thì khi dùng ở thì hơàn thành (Perfekt) chúng ta dùng trợ động từ sein
Thí dụ
ich gehe zu dir: tôi đi dến chỗ bạn
ich bin gestern zu dir gegangen: Hôm qua tôi đã đến chổ bạn (perfekt)
ich ging gestern zu dir (chia ở qúa khứ)
Thường thì trong văn viết, người ta diển tả những gì đã sảy ra trong qúa khứ, họ chia ở thì qúa khứ.
còn trong đàm thoại, họ dùng Perfekt nghe hay hơn và cũng dể nói hơn
Những động từ khác, không chỉ sự chuyển động thì dùng trợ động từ haben ở Perfekt
ich lerne deutsch: tôi học tiếng đức
ich habe schon deutsch gelernt: tôi đả học tiếng đức rồi (perfekt)
ich lernte deutsch: tôi đã học tiếng đức (qúa khứ)
ich kaufe mir ein Bot: tôi mua cho tôi 1 cái bánh mì
ich habe mir ein Brot gekauft: tôi đả mua cho tôi 1 cái bánh mì
Đại khái thế nhé, khi nào học tới những bài với perfekt, Mchâu sẽ nói cụ thễ hơn, nói trước, lộn xộn
danke sehr
Unregistered user # Wednesday, October 6, 2010 1:28:41 PM
hoctiengduc # Wednesday, October 6, 2010 9:51:59 PM
tuy nhiên, qua theo dỏi thì anh thấy, học trò của anh, đa số lại là các anh chị việt kiều đang sống tại đức... Cũng vui
Để anh xem và sẽ dán riêng 1 bài về các tiếp đầu ngữ của động từ mà em hỏi ở trên.
Tại anh lo ca hát, nên post bài tiếng đức mới lúc nào cũng trễ, nhưng mà cũng không quên đâu...an tâm nhé, học chậm mà chắc
thân mến
hoctiengduc # Thursday, October 7, 2010 10:44:54 AM
Tiếp đầu ngữ của động từ
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%201.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/Tiep%20dau%20ngu%202.jpg -
Unregistered user # Thursday, October 7, 2010 4:28:20 PM
Nguyen kim Tuyenfkerno1vn # Sunday, December 16, 2012 12:24:10 PM
"ở dạng này, thì chỉ có mạo từ giống đực thay đổi, còn những giống khác vẫn giử nguyên
der -> den
ein -> einen
Wo ist mein Bleistift? Cây viết chì của tôi ở đâu?
mein -> meinen ( tại sao ví dụ ở trên lại là mein mà ko phải là meinen)
Dein Bleistift liegt hier. Viết chì của bạn nằm ở đây.
dein -> deinen ( cũng như câu trên tại sao là dein mà ko phải là deinen)
Hast du auch einen Bleistift? Bạn cũng có một cây viết chì hả?
kein -> keinen
Nein, ich habe keinen Bleistift. Không, tôi không có cây bút chì nào hết"
Thầy và mọi người giảng giùm cho em nhé, tại em đang tự học ở nhà không hiểu mà chẳng biết hỏi ai hết.hii chúc thầy và các bạn vui
hoctiengduc # Tuesday, December 18, 2012 2:45:59 AM
Originally posted by fkerno1vn:
Chào em
Để dể hiểu nhất, thì MChau giải thích nhu sau nhé
1. Nominativ: khi mà danh từ hay một chử nào đó đóng vai chủ từ trong câu nhé
- der Tisch: Cái bàn
-> Der Tisch ist neu: Cái bàn (thì) mới
der Man: đàn ông
-> der Man geht langsam: Nhười đàn ông đi chậm
ich: tôi
-> Ich bin sehr faul: tôi rất lười biếng
2. Akkusativ: khi mà danh từ hay chử nào đó như nhân xưng đại danh từ (ich, you....) không làm chủ từ trong câu, mà nó bị tác động trực tiếp lên bởi một ai đó, vật gì đó qua một số động từ V.t, tức là động từ trực tiếp mà chủ từ trực tiếp điều khiên nhé
những động từ đó khi minh nói theo tiếng việt, thì cũng có thể hình dung ngay ra được, đó là động từ trực tiếp rồi
thí dụ như
- Ich kaufe einen Tisch: Tôi mua một cái bàn (ein Tisch -> einen Tisch)
- Ich kaufe den Tisch: Tôi mua cái bàn này (der Tisch -> den Tisch)
Wo ist mein Bleistift? Cây viết chì của tôi ở đâu?
mein -> meinen ( tại sao ví dụ ở trên lại là mein mà ko phải là meinen)
Dein Bleistift liegt hier. Viết chì của bạn nằm ở đây.
Câu trên chủ từ là mein Bleistift nhé, do vậy nó là Nominativ
và nó sẽ là Akkusativ khi nó khôn gphải là chủ từ trong câu, và được tác động trực tiếp lên bởi một chủ từ và một động từ trực tiếp khác như nhìn, sờ mó, mua, bẻ...
- Ich habe einen Bleibstift: tôi có một cây viết chì
- Ich sehe deinen Bleibstift: tôi nhìn thấy cây viết chì của bạn
- Ich bringe den Bleibstift zu ihm: Tôi mang cây viết chì này tới chổ nó/tới cho nó
Đại khái thế nhé, nó chỉ thay đổi ở giống đức thôi còn những giống khác không thay đổi nhé
- die Frau: phụ nử
-> die Frau ist da: một người phụ nữ ở đây (Nominativ)
-> ich sehe eine Frau: tôi nhìn thấy một phụ nữ (Akkusativ)
eine Frau -> eine Frau: chẳng có gì thay đổi ở giống cái khi ở dạng trực tiếp nhé
Em tham khảo thêm trong link này
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-5
Nguyen kim Tuyenfkerno1vn # Friday, December 21, 2012 9:01:44 AM
hoctiengduc # Wednesday, February 27, 2013 11:58:23 PM
AUF DEUTSCH, BITTE 10 + ÜBUNGEN + LÖSUNGEN
download
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_10.pdf
http://files.myopera.com/duggiman/blog/0aufdeutschbitte_10_01.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/0aufdeutschbitte_10_02.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/0aufdeutschbitte_10_03.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/0aufdeutschbitte_10_04.jpg -