Auf deutsch bitte - 14
Friday, June 4, 2010 1:04:40 PM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2014.mp3





- Vati kommt in zwei Stunden nach Hause. Dann muss er sofort nach Köln fahren.
- Ba sẽ về nhà trong hai tiếng nữa. Rồi ông ta phải đi ngay tới Köln
- Nach Köln! Können wir nicht mit fahren?
- Tới Köln! Tụi con không có thể cùng đi chung sao?
- Mutti, wir haben morgen keine Schule, und übermorgen ist Sonntag!
- Mẹ ơi, ngày mai tụi con không đi học, và ngày mốt là chủ nhật
- Ruhig! Wir fahren alle mit. Wir übernachten bei Onkel Dieter. Jetzt müssen wir schnell packen. Vati hat keine Zeit, er kann nicht auf uns warten.
- Im lặng đi nào! Tất cả chúng ta cùng đi. Chúng ta sẽ ngủ qua đêm tại nhà cậu Dieter. Bây giờ chúng ta phải sắp xếp hành lý nhanh. Ba không có thời gian đâu, ông ta không thể chờ đợi chúng ta.
- Wo ist mein Koffer?
- Cái Vali của con ở đâu?
- Er steht doch auf dem Schrank in deinem Zimmer.
- Nó ở trên cái tủ trong phòng con đó
- Wie viele Kleider soll ich mitnehmen, Mutti?
- Con cần phải mang theo bao nhiêu quần áo hả mẹ?
- Du brauchst doch nicht viel für zwei Tage, Inge! Ein rock, ein paar Blusen und ein Kleid reichen wohl, und du, Heinz, nimmst eine Hose und zwei Hemden mit.
- Con không cần nhiều cho hai ngày đâu Inge à! Một cái váy, một cặp áo (cho phụ nữ như áo sơ mi chẳng hạn) và một bô y phục đủ rồi, còn con Heinz, hãy mang theo một cái quần và hai cái áo sơ mi
- Was brauchen wir noch? Toilettensachen und Schlafanzüge!
- Chúng ta còn cần gì nữa? Đồ trang điểm (gồm có bàn chải đánh răng, khăn tắm…) và quần áo ngủ
- Ja, natürlich!
- Vâng, dĩ nhiên rồi
- Mutti, Wo ist meine Tasche?
- Mẹ ơi, cái tùi sách của con ở đâu vậy?
- Das weiss ich nicht, frag mal Heinz!
- Mẹ không biết cái đó, hãy hỏi Heinz coi
- Sie liegt wohl in der Küche – wie gewöhnlich! Vati ist schon da! Er hat den Wagen vor die Haustür gefahren.
- Nó nằm trong nhà bếp đó – như thường lệ! Ba đã về rồi kìa. Ông ta đã lái xe tới trước cửa nhà rồi.
- Können wir das Gepäck zum Wagen tragen?
- Chúng ta có thể mang hành lý ra xe chứ
- Ja, und macht schnell! Dann packe ich es in den Kofferraum.
- Vâng và nhanh lên, rồi ba để nó vào trong thùng xe
5 Minuten später kommt Frau Seitz aus dem Haus. Herr Seitz und die Kinder sitzen schon im Wagen.
5 phút sau bà Seitz ra khỏi nhà. Ông Seitz và tụi trẻ ngồi trong xe rồi
- Gut, jetzt können wir losfahren!
- Được, giờ chúng ta có thể khởi hành
-
Halt, Vati! Jetzt habe ich doch meine Tasche vergessen.
- Ngưng lại ba. Bây giờ thì con đã quên cái túi sách của con
- Du vergisst aber auch immer etwas!
- Mày thì luôn quên một thứ gì đó
Heinz läuft schnell ins Haus und holt die Tasche. Dann fährt die Familie Seitz los.
Heinz chạy nhanh vào nhà và lấy cái túi sách. Rồi gia đình Seitz khởi hành












hoctiengduc # Sunday, October 17, 2010 6:48:50 PM
mussen/mußen: phải
(là trợ động từ, tức là phải có động từ chính đi kèm trong câu thì mới rỏ nghĩa)
ich muss packen: tôi phải đóng gói hành lý
du musst packen
er muss packen
wir mussen packen
ihr musst packen
sie mussen packen
weissen/weißen: biết
das weiss ich nicht/ ich weiss das nicht: Điều đó tôi không biết
das weißt du nicht/ du weißt das ncith: Anh không biết điều đó
das weiss er nicht/ er weiss das nicht: Nó không biết điều đó
Mutti, wann kommt Vati heute zurück?
Das weis ich nicht, Heinz. Vati hat noch nicht angerufen
Tôi không biết điều đó Heinz à, Ba chưa có gọi điện về
Tragen: mang, khuân vác, đem (đông từ này cần có túc từ trực tiếp)
Ich trage den Koffer zu Heinz: Tôi mang vali tới Heinz
Du trägst den Koffer ins Haus: Anh mang va li vào trong nhà
Er trägt den Koffer in die Küche: Nó mang vali vào bếp
Wir tragen den Koffer nach Hause: Chúng tôi mang vali về nhà
Ihr tragt den Koffer zum Bahnhof: Các bạn mang vali ra nhà ga
Sie tragen den Koffer in den Bus: Chúng nó mang vali vào trong xe bus
Die Kinder haben das Gepäck zum Wagen getragen
Tụi nhóc đã mang hành lý vào xe rồi
Vergessen: quên (động từ này cũng cần túc tứ trực tiếp)
Ich vergesse meinen Koffer: Tôi quên vali của tôi
Du vergisst deinen Koffer
Er vergisst seinen Koffer
Wir vergessen unseren Koffer
Ihr vergesst euren Koffer
Sie vergessen ihren Koffer
Inge hat wie gewöhnlich auch heute etwas vergessen!
Hôm nay Inge cũng đã quên một cái gì đó như thường lệ
Wie gewöhnlich: Như thường, thói quen
Chúng ta xem một số mẫu câu khác với động từ aufwarten: chờ đời, là động từ có túc từ trực tiếp
Wartest du auf mich?
Anh chở tôi hả?
Ja, ich warte gern auf dich.
Vâng, thôi thích chờ anh
Wartest du auch auf Heinz und inge?
Anh cũng chờ Heinz và Inge hả?
Nicht auf ihn – Er kommt heute nicht. Ich warte nur auf sie
Không chờ anh ta – anh ta hôm nay không có đến. Tôi chỉ chờ cô ta thôi
Kommt das Fräulein bald?
Cô gái sắp đến chưa?
Das weiss ich nicht, ich warte auf es (das
fräulein)
Tôi không biết, tôi đang chờ cô ta
Wartet ihr auf uns?
Các bạn chờ chúng tôi sao?
Wir können nur 2 Minuten auf euch warten, dann gehen wir.
Chúng tôi chỉ có thể chờ các bạn trogn 2 phút, rồi chúng tôi đi
Wartet Frau Seitz auf die Kinder?
Bà Seitz chờ các con hả?
Ja, sie wartet auf sie
Vâng, bà ta chờ chúng nó
Heinz, bist du noch da?
Heinz, anh còn ở đó không?
Ja, Frau Hahn, ich warte ja auf sie
Vâng, và Hahn, tôi đang chờ bà đây (chử ja trong câu này dùng để nhấn mạnh)
Chúng ta ôn lại thì hoàn thành qua vài động từ không chỉ sự chuyển động, nên ở hoàn thành phải chia với động từ haben
sie stehen -> sie haben gestanden: Họ đã đứng
sie liegen -> sie haben gelegen: Họ đã nằm
sie tragen -> sie haben getragen: Họ đả mang vác
sie vergessen -> sie haben vergessen: họ đã quên
sie übernachten -> sie haben übernachtet: Họ đả nghỉ/ngủ qua đêm
Ngoài ra, các bạn cũng nhớ vài mẫu câu khi chia với động từ tách rời
Können wir mitfahren?
Wir fahren mit
Wir sind mitgefahren: chúng ta đã cũng đi
Können wir losfahren?
Wir fahren los
Wir sind losgefahren
hoctiengduc # Sunday, October 17, 2010 6:49:11 PM
Huyen Dangnguacoi # Wednesday, November 9, 2011 4:50:57 PM
- cho em hoi cach su dung gioi tu voi, em thay rat lung tung khi dung gioi tu.
ZB: Ich gehe zum Bahnhof
nhung lai
Ich gehe auf die Flohmark
- Doi voi dong tu tach, thi phan tach se duoc dua ve cuoi cau (doi voi cau khong co tro dong tu). Nhung sao em thay cau nay dong tu tach lai van nam trong cau la sao ha anh?
Originally posted by hoctiengduc:
hoctiengduc # Wednesday, November 9, 2011 10:02:49 PM
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/03/24/pe
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-3
hoctiengduc # Monday, March 25, 2013 10:38:00 AM
AUF DEUTSCH, BITTE 14 + ÜBUNGEN + LÖSUNGEN
download
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_14.pdf
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_14_01.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_14_02.jpg -
http://files.myopera.com/duggiman/blog/aufdeutschbitte_14_04.jpg -