Auf deutsch bitte - 03
Friday, June 4, 2010 11:12:20 AM
Download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/Auf%20deutsch%20bitte%2003.mp3]
Was ist das? Cái gì đây?
Das ist eine Zigarette.
Đây là một điếu thuốc lá.
Wer raucht die Zigarette?
Ai hút thuốc lá?
Der Mann raucht die Zigarette.
Người đàn ông hút thuốc lá
Das ist ein Kleid
Đây là một áo dài, y phục phụ nữ.
Wer kauft das Kleid?
Ai mua cái áo Ðầm?
Die Frau kauft das Kleid.
Người phụ nữ mua áo đầm.
Das ist ein Fenster.
Đây là một cửa sổ.
Wer öffnet das Fenster?
Ai mở cánh cửa sổ?
Der Bäcker öffnet das Fenster.
Người làm bánh mì mở cửa sổ.
Das ist eine Tür
Đây là một cái cửa ra vào
Wer schliesst die Tür?
Ai đóng cửa lại?
Der Käufmann schliesst die Tür
Người thương gia đóng cửa lại
Das ist ein Buch.
Đây là một quyển sách.
Wer bringt das Buch?
Ai mang/đem quyển sách?
Der Junge bringt das Buch.
Đứa con trai mang quyển sách.
Das ist ein Haus.
Đây là một căn nhà.
Wer zeichnet das Haus?
Ai vẻ căn nhà?
Das Mädchen zeichnet das Haus.
Cô bé vẽ ngôi nhà
Trong bài học này, chúng ta học những động từ mới là
rauchen: hút thuốc
kaufen: mua sắm
öffnen / oeffnen: mở (cái gì đó ra)
bringen: mang, vác, đem (cái gì đó đến)
zeichnen: Vẽ
schliessen / schließen: đóng lại
các chữ khác dùng để hỏi:
Wer: Ai (tiếng Anh là WHO)
Was: Cái gì (tiếng Anh là WHAT)
Động từ đặc biệt SEIN, (tương đương trong tiếng Anh là TO BE): có nghĩa là: thì, là, ở
được biến hóa khác nhau khi chia ở các ngôi khác nhau. Thí dụ:
ich bin ein Student.
tôi là một sinh viên
du bist eine Frau.
Chị là một phụ nữ
er ist ein Kind
Nó là một đứa trẻ.
sie ist eine Lehrerin
Bà ta là một cô giáo.
es ist ein Baum
Đó là một cái cây
ba ngôi số nhiều của đông từ SEIN được chia như sau:
Wir sind Mensch.
Chúng ta là con người
Ihr seid so nett.
Các anh rất tử tế.
Sie sind nicht gut
Họ không tốt
Những động từ khác trong bài, khi chia ở ngôi thứ nhất, ở thì hiện tại, theo quy tắc, thì bỏ chữ N đi
ich kaufe ein Buch:
Tôi mua một quyển sách.
ich lache nicht viel.
Tôi không cười nhiều.
ngôi 2 số ít, thì theo quy tắt, bỏ chử EN đi, thế vào đó là ST, đọc là sờ tờ trong tiếng gío, nghĩa là, phải phát âm hết các phụ âm khi đọc.
du bleibst hier.
Anh ở lại đây. (bleiben: ở lại)
du käufst ein Haus.
Anh mua một căn nhà (kaufen: mua sắm)
động từ này, khi chia ở ngôi thừ 2 và 3 số ít, chử a được đổi thành a có 2 chấm trên đầu: ä, để đọc cho dễ nghe hơn. Cái này phải học thuộc lòng, vì là quy luật.
Ngôi thứ ba số ít, bỏ chử EN đi, thêm chử T vào.
er/sie/es läuft sehr langsam.
anh ta/chị kia/nó chạy chậm qúa.(laufen: chạy)
động từ laufen này cũng giống như kaufen, khi chia ở ngôi 2 và 3 số ít, chử a biến thành ä, đọc là E
E và U đi với nhau, đọc là OI
Ngoài ra, trong bài này, có phần mạo từ bất định, có nghĩa là không xác định rỏ ràng cái nào cả.
Trong tiếng Ðức, mạo từ được chia theo ba giống, đực, cái và trung tính. Mạo từ là chữ đứng trước danh từ (tương đương trong tiếng Anh là: A và AN)
Ein là mạo từ không xác định dùng cho danh từ giống đực
ein Man ist fett.
một người đàn ông thì mập.
Trong câu này, không biết là người đàn ông nào hết trong đám đàn ông, vì không rỏ ràng ám chỉ ai.
eine Tür ist Kaputt
Một cái cửa bị hư.
cũng không biết cửa nào bị hư, vì không rỏ ràng, thì gọi là mạo từ không xác định,
giống cái, mạo từ là EINE
eine schöne Frau ist faul.
một người phụ nữ đẹp thì lười biếng.
ein Kind ist krank.
Một đứa trẻ bị bịnh.
ein Haus ist neu.
Một căn nhà thì mới.
danh từ trung tính, mạo từ không xác định gần giống như dùng cho giống đực. Sẽ học kỹ hơn trong các bài sau
Mạo từ xác định, được nhận biết trong tiếng Ðức qua
DER: Cho danh từ giống đực
DIE: Cho danh từ giống cái
DAS: Cho danh từ trung tính
Muốn biết danh từ nào thuộc giống đực, giống cái hay trung tính, trong tiếng Ðức, thì chỉ phải học thuộc lòng. Trong tự điển, danh từ thuộc giống nào người ta ghi rỏ ràng ra giống đó, được ký hiệu bởi cái chử như sau:
m: cho danh từ giống đực (maskulin)
der Baum: Cái cây.
der König: Nhà vua.
der Galan: Người nịnh đầm, nịnh phụ nữ, tâng bốc phụ nữ
f: cho danh từ giống cái (feminin)
die Lampe: Cái bóng đèn.
die Hütte: Cái lều
die Näherin: Nữ thợ may.
n: cho danh từ giống trung tính (neutral)
das Haus: căn nhà
das Schiff: cái tàu, con thuyền lớn
das Diktionär: quyển tự điển
Chú ý:
Danh từ trong tiếng Ðức, luôn phải viết HOA
Thứ tự căn bản trong câu luôn là: Chủ từ, rồi đến động từ, túc từ...
trong câu hỏi, thì động từ luôn đổi ra phía trước chủ từ, và cuối câu có dấu chấm hỏi (?)
Phần văn phạm bài này, chúng ta làm quen với sự khác nhau giửa mạo từ xác định và không xác định nhé
der, das -> ein (mạo từ không xác định của der và das giống nhau: ein)
das Buch: quyển sách (mình biết quyển sách nào rồi vì có mạo từ das đi kèm)
ein Buch: quyển sách (Không biết quyển nào trong một đống sách...)
die -> eine
die Frau - eine Frau
die Kleidung - eine Kleideung (quần áo)
Số nhiều của ba giống mạo từ xác định là die, nhưng không có mạo từ không xác định ở số nhiều, do vậy chỉ viết danh từ thôi mà không có mạo từ xác định đi kèm, vì không có
der Mann - ein Mann - die Männer - Männer
das Kleid - ein Kleid - die Kleder - Kleider
die Zigarette - eine Zigarette - die Zigaretten - Zigaretten
Bài tập:
Hãy xem trong những mẫu câu trong bài này, câu nào có mạo từ xác định, câu nào có mạo từ không xác định.
Tập đổi những câu trong bài sang câu hỏi.
thầy duggiman có làm thêm phần bài tập để các bạn thực tập, hảy vào link sau đownload nhé
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/aufdeutschbitte_03Loesung.pdf












hoctiengduc # Friday, December 21, 2012 1:30:23 AM
Bài viết của anh duggiman <duggiman@yahoo.de>
download
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/aufdeutschbitte03.pdf
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3492962/aufdeutschbitte03.jpg -