My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Văn phạm - Die Dekliniation des Adjektivs - Sự biến đổi của tĩnh từ




Trong bảng tóm tắc trên, các bạn sẽ thấy tĩnh từ trong tiếng đức biến dạng khác nhau, khi có mạo từ hoặc không có mạo từ

Typ 1: Das Adjektiv OHNE Artikel u. ä.
Tĩng từ KHÔNG CÓ mạo từ đi kèm và những chử tương tự như thế

Không có mạo từ đi kèm có nghĩa là không co der, die hay das, hoặc ein, eine, ein trước các danh từ đó nhé

Thì ở số ít (Singular) nhìn trong bảng tóm tắt, các bạn thấy nó thay đổi ra sao, và chỉ cần học thuộc cái bảng này
Ở số nhiều (Plural) thì nó đơn giản hơn, vì cả ba giống đực (m) cái (w) và trung tính (s) khi ở số nhiều đều giống nhau cả

Chữ viết tắt của
Nom. là Nominativ: chủ cách
Gen. là Genitiv: sỡ hữu cách
Dat. là Dativ: gián cách
Akk: Akkusativ: trực cách

Sự thay đổi của tĩnh từ như trên, cũng dùng tương tự cho những số đếm
drei neue Fahrräder: ba chiếc xe đạp
vier schöne Häuse: bốn cái nhà đẹp


Ngoài ra nó cũng dùng tương tự cho các chữ như manch, solch, viel, welch, weinig, etas, mehr, dessen, deren ....

Typ 2: Das Adjektiv nach dem bestimmten Artikel u. ä.
Tĩnh từ đi sau mạo từ xác định và những chữ tương tự

Mạo từ xác định là der, die, das
và các chữ tương tự như all, beid, dies, jed, jen, solche, welch ...

der schöne Baum: cái cây đẹp
(trường hợp này nhìn trong bảng, các bạn thấy đây là giống đực nên mạo từ của cái cây là der, ở dạng Nom, và tĩnh từ đẹp là schön có thêm e ở cuối)

die schönen Bäumen: Những cây đẹp (ở số nhiều=

Typ 3: Das Adjektiv nach kein, keine, kein u. ä.
Tĩnh từ thay đổi khi đi nhau những chữ kein, keine, kein (không có)
hoặc những mạo từ không xác định như ein, eine, ein
hoặc nhũng sỡ hữu đại danh từ như mein, dein, sein, unser, eurer, ihr ....

ein schöner Baum: một cái cây đẹp
eine fleißige Frau: một phụ nử siêng năng
ein kleines Kind: một đứa trẻ nhỏ bé

mein schöne Frau: cô vợ xinh đẹp của tôi
mein lieber Sohn: con trai đáng yêu của tôi

Englisch - Deutsch VoKal 2Văn phạm - Adjektivendungen: Tận cùng/ kết thúc của tĩnh từ

Comments

Bin Kauliztbybossy Saturday, September 3, 2011 3:45:07 PM

Em vẫn chưa hiểu rõ lắm vì sao cả typ1 và 2 đều có Welch ạ?

Còn cái này Viele Süddeutsche tức là người phía nam Đức phải ko ạ? từ Süd là tính từ phía nam.Nhưng em ko hiểu cách chia lắm???

hoctiengduc Sunday, September 4, 2011 8:44:52 PM

Originally posted by bybossy:

Em vẫn chưa hiểu rõ lắm vì sao cả typ1 và 2 đều có Welch ạ?

Còn cái này Viele Süddeutsche tức là người phía nam Đức phải ko ạ? từ Süd là tính từ phía nam.Nhưng em ko hiểu cách chia lắm???



welch: cái nào
và chúng thay đổi tùy theo danh từ đi kèm
welcher Tisch: Cái bàn nào (der Tisch)
welche Frau: Bà nào (die Frau)
welches Kind: Đứa bé nào (das Kind)

Bảng trên là tóm tắt và nếu em học theo thứ tự trong cái bài đã post ở blog này, em sẽ hiểu. Do vậy, đừng có học "nhảy" nhé vì MChau chưa có đi sâu vào chi tiết những bảng tóm tắt này.
Những chử chỉ phương hướng như đông tây nam bắc mà đi liền viớ tên một quốc gia, một thành phố, một nhóm ngưiờ ở vùng nào đó...thì nó là một danh từ riêng, do vậy mình chỉ cần họ thuộc lòng và ghi nhớ nó, không cần thắc mắc nhé vì nó không thuộc dạnh tĩnh từ bổ nghĩa cho danh từ như cái bảng ở phía trên

der Südländer: Người ỡ một quốc gia miền nam, miền biển địa trung hải như các nước ý, hy lạp, tây ban nha..
die Südländerin: Những người đàn bà của những quốc gia địa trung hải

das Südkorea: Nam hàn
der Südkoreaner: Người đại hàn, người nam hàn
der Nordkoreaner: Người bắc hàn

der Nordländer: Dân của những quốc gia miền bắc âu
das Nordland: Quốc gia bắc âu
das Norfnietnam: Bắc việt nam

Đại khái thế nhé, tất cả những chử tương tự như trên là danh từ ghép

Write a comment

New comments have been disabled for this post.