Văn phạm - Demonstrativpronomen: Chỉ thị đại danh từ der, die, das, die
Wednesday, April 20, 2011 9:22:26 PM

1. Demonstrativpronomen: Chỉ thị đại danh từ der, das, die
Nhìn bảng tóm tắt trên, các bạn sẽ nhận thấy trong tiếng đức có ba giống là
Maskulin: giống đực, thường viết tắt là chữ m và mạo từ chỉ định/xác định của nó là der khi nó ở dạng chủ cách/Nominativ. Và nó sẽ biến thành den khi nó ở dạng trực cách/Akkusativ
Tương tự chúng ta có
Neutral: trung tính: das -> das
Feminin: giống cái: die -> die
Pural: số nhiều của ba giống trên đều có mạo từ là die -> die
Có một số động từ, luôn cần có túc từ trực tiếp theo sau, trong tự điển các bạn thấy những động từ đó họ ghi chữ (V.t) phía sau. Transitives Verb.
Vài thí dụ:
Finden (V.t): tìm thấy
Ich finde den alten Tisch auf der Strasse: Tôi tìm thấy cái bàn cũ ở ngoài đường (der Tisch -> den Tisch)
Ich finde die nette Frau einfach sehr schön: Tôi thấy (cảm nhận) ngưiờ phụ nữ dể thương đơn giản rất đẹp (die Frau -> die Frau)
Ich finde das Fenster schmutzig: Tôi thấy cái cửa sổ dơ bẩn (das Fanster -> das Fenster)
Er findet die netten Männer (die netten Frauen/ die netten Kinder) überall. Nó tìm thấy những người đàn ông tử tế (phụ nữ /trẻ em) ở khắp mọi nơi. (die -> die)
Qua những thí dụ trên, các bạn chỉ cần nhớ một điều đơn giản là, chỉ có mạo từ giống đực khi đổi sang dạng trực tiếp akkusativ thì thay đồi từ der -> den, còn những mạo từ khác không thay đổi.
một vài động từ khác cần túc từ trực tiếp, để các bạn dể hiểu hơn như:
kaufen (V.t): mua sắm
ich kaufe den/einen alten Tisch: tôi mua cái bàn cũ
verkaufen /V.t): bán
sie verkäuft das/ein neue Buch: cô ta bán quyển sách mới
Để dể phân biệt động từ nào cần túc từ trực tiếp, thì các bạn chỉ cần nhớ là động từ đó trực tiếp tác động lên một sự việc nào đó.
Thí dụ: Tôi đánh anh, (schlagen) thì hành động đánh này trực tiếp lên người bị đánh, nến câu này phải viết là
Ich schlage dich: tôi đánh anh
Ich schlage den Tisch: tôi đánh/đập cái bàn
Còn câu như, tôi đi học, tôi nằm ngủ trên giường … thì không phải câu có túc từ trực tiếp, mà là gián tiếp (chúng ta sẽ học sau)
2. Frageartikel: Welcher? – Demonstrativpronomen: dieser
Welcher: cái nào?
Dieser: cài này

Phần 2 này, chúng ta học về chử thường dùng để hỏi cái nào là welcher, và chữ trả lời cho câu hỏi này là dieser: cái này
Hai chử này, nó cũng thay đổi y chang như các chữ der, die, das mà chúng ta đã học.
Khi ở giống đực, dạng chủ cách (Nominativ) thì chúng ta dùng: Welcher
Và dạng trực cách (akkusativ) thì là welchen
Welcher Rock ist blau? Cái váy nào màu xanh
Dieser Rock ist blau: cái váy này màu xanh
Welchen Rock siehst du jetzt?
Bây giờ bạn nhìn cái váy nào?
Ich sehe diesen Rock hier.
Mình nhìn cái váy này ở đây nè
Tương tự như thế, ở trung tính, giống cái và số nhiều, chữ welcher và diese thay đổi y chang như der, das, die. Các xem kỷ trong bảng trên nhé.
Welche Bluse steht mir besser?
Cáo áo nào thì hợp với tôi hơn?
Diese Bluse steht dir besser:
Cái áo này hợp với bạn hơn
Welchen Musiker findest du am besten?
Bạn thấy người nhạc sĩ nào hay nhất?
Ich finde diesen Musiker am besten.
Tôi thấy người nhạc sĩ này hay nhất.
Welchen Rock soll ich anziehen?
Tôi cần phải mặc cái váy nào?
Zieh dich diesen an (anziehen)
Hãy mặc cái váy này vào
Welche Schuhe soll ich anziehen?
Du sollst diese Schuhe anziehen.
Bạn nên đi đôi giày này
Welches Fahrrad soll ich kaufen?
Dieses Fahhrad sollst du nicht kaufen.
Anh không nên mua chiếc xe đạp này.
Gehen wie dieses Wochenende ins Kino?
Cuối tuần này chúng ta đi xem phim chứ?
Ja gern. Welchen Film möchtest du sehen?
Ừ thích lắm. Bạn muốn xem phim gì?
Sag mal, welche Übungen sollen wir machen?
Hãy nói xem, chúng ta cần phải làm bài tập nào?
Diese (Übungen) da. Mấy bài tập này nè
Welches Formular muss ich ausfüllen?
Tôi phải điền vào tờ đơn nào?
Dieses hier: Tờ đơn này nè
Hast du dieses dicke Buch hier gekauft?
Bạn đã mua quyển sách dày này ở đây hả?
Welches (Buch) meinst du?
Bạn nghĩ (nói về) quyển sách nào vậy?
Na, dieses da, die Grammatik der deutschen Sprache.
Quyển này nè, văn phạm tiếng đức
Welches Land liegt im Westen von Deutschland?
Quốc gia nào nằm ở hướng tây của nước đức vậy?
Welcher Bus fährt zum Bahnhof?
Xe Bus nào chạy tới nhà ga?
Dieser da, die nummer 5.
Cái xe này nè, cái xe có số 5 (xe số 5)
3. Personalpronomen im Dativ
Nhân xưng đại danh từ ở dạng gián tiếp.
Nhìn trong bảng trên các bạn sẽ thấy các ngôi thay đổi ra sao khi chúng ở dativ.
Trong tiếng đức, có những động từ cần túc từ trực tiếp và những động từ khác thì cần gián tiếp. Có nhũng câu có cả hai túc từ trực và gián tiếp đi chung như:
Ich kaufe eine schöne Tasche:
tôi mua một cái túi sách đẹp (Akkusativ)
Ich kaufe mir eine schöne Tasche:
tôi mua cho tôi (mir: Dativ) một cái tùi sách đẹp (câu này vừa có Dativ, vừa có Akkusativ)
Wir bringen dir einen neuen Tisch.
Chúng tôi mang đến cho bạn mộ cái bàn mới
Du verkäufst mir eine Rosa:
Bạn bán cho tôi một cái hoa hồng

4. Verben mit Dativ: Động từ với túc từ gián tiếp
Trong từ điển, các bạn thấy nhũng động từ này được ghi chú bvằng (V.i) intransitives Verb
Vài thí dụ:
Gefallen (V.i): Thích
Der Mantel gefällt mir gut.
Tôi thích cái áo khoác này
Diese schöne Frau gefällt ihm nicht.
Ông ta không thích người phụ nữ đẹp này
Dieses alte Haus gefällt uns sehr.
Chúng tôi rất thích cái nhà cũ này
Gefällt dir die blaue Jacke?
Bạn có thích cái áo khoác màu xanh không?
Ja, aber sie passt mir nicht.
Có, nhưng mà nó không vừa với tôi.
Wie hat dir der Urlaub gefallen?
Bạn đã thích kỳ nghỉ chứ?
Die bunten Hemden gefallen mir überhaupt nicht.
Tôi hoàn toàn không thích những cái áo màu sắc này
gehören (V.i): Thuộc về
Welcher Regenschirm gehört dir? Cái dù nào của anh
Dieser (Regenschirm) hier: Cái này đây
Welches Haus gehört dir? Cái nhà nào của anh?
Dieses (Haus) hier gehört mir: Cái nhà này của tôi
Welche Tasche gehört Ihnen? Cái tùi sách nào của bà vậy?
Diese hier: Cái này đây
Passen: hợp, vừa
Diese Bluse passt dir gut.
Cái áo Bluse này hợp với anh đó
Passt Ihnen die Hose?
Cái quần có vừa với ông không?
Nein, die Passt mir nicht. Die ist zu lang.
Không, nó không vừa với tôi, nó dài qúa.
stehen (V.i): vừa vặn, hợp (chử này còn có nghĩa là đứng)
Welcher Rock steht mir besser?
Cái vá ynào hợp với tôi hơn vậy?
Der blaue Rock da steht dir besser.
Cái váy xanh này hợp với bạn hơn
Welche Farbe steht dir besser?
Màu nào hợp với bạn hơn?
Rot steht mir sehr gut.
Màu đỏ hợp với tôi lắm
Wie steht mir die Farbe?
Màu sắc có hợp với tôi không vậy?
Sehr gut. Rất hợp
Das blaue Kleid gehört Maria
Cái áo xanh của Maria
Es gehört sicher nicht ihr, das gehört mir
Chắc chắn nó không thuộc về cô ta, nó của tôi.
6. Verb: Konjugation: chia động từ
Phần này chúng ta ôn glại cách chia động từ mögen
Ich mag dich: tôi thích bạn
Du magst nicht fortgehen: Bạn không thích đi chơi
Er mag essen: nó thích ăn
Wir mögen uns einen neuen Computer kaufen.
Chúng tôi muốn mua cho chúng tôi một cái computer mới
Ihr mögt nicht gern zu Hause bleiben.
Các bạn không thích ở nhà lắm
Sie mögen mir helfen. Chúng thích giúp tôi












hoctiengduc # Monday, July 25, 2011 11:34:39 PM
hoctiengduc # Wednesday, March 21, 2012 10:09:47 PM
những mạo từ xác định der, die, das và số nhiều của ba giống đó đều là die...
khi nó ở dạng sở hửu cách thì
der -> des
das -> des
die -> der
và dịch sang tiếng Việt là : của
das Haus der alten Frau: Cái nhà của người phụ nữ lớn tuổi (die Frau)
das Auto des Sohns: Cái xe hơi của người con trai (der Sohn)
der Garten des großen Mannes ist klein: Cái vườn của ông to lớn thì nhỏ (der Mann)
die Hose des kleines Mädchens ist blau: Cái quần của cô bé màu xanh (das Mädchen)
Đại khái thế, và đây là dạng sở hửu của những mạo từ xác định nhé. Mạo từ không xác định là ein, eine, ein ...cũng tương tự như trên
còn chử CỦA trong tiếng đức, mà tương tự như chữ OF trong tiếng anh là VON
das Haus von mir: cái nhà của tôi
mein Haus: Cái nhà của tôi
die Tasche von einer alten Frau: Cái túi của một bà lão
die Tasche einer alten Frau: Cái túi của một bà lão (không xác định bà lão nào)
die Tasche der alten Frau: Cái túi của một bà lão (xác định rỏ ràng là của bà lão nào)