Văn phạm - phân tích câu tiếng đức
Thursday, November 11, 2010 10:45:19 AM

Phần này, MChâu sẽ ghi ra một số chữ hay câu văn hay, mà MChâu đọc trong báo chí hàng ngày, để các bạn cùng tìm hiểu chung nhé. Bài sẽ được cập nhập thưòng xuyên, có thêm nhiều từ ngữ mới và chúng ta cùng xem trong câu đó có gì nhé
Um Haaresbreite ist ein Salzburger gestern in Lengau (Bezirk Braunau) dem sicheren Tod entkommen
Hôm qua một ông Salzburg ở Lengau (thuộc quận Braunau) đã thoát cái chết chắn chắn trong đường tơ kẻ tóc
die Breite: Bề rộng, bề ngang
breit (Adj): rộng
das Haar: tóc, lông...
die Haaresbreite:mỏng manh, nhỏ tí xíu, như chỉ mành treo chuông
der sichere Tod: cái chết chắn chắn ( chắn chắn là sẽ bị chết, không thoát khỏi)
Salzburg: tên một thành phố du lịch ở Áo, nơi ông nhạc sĩ Mozart sanh ra
der Salzburger: người đàn ông/dân cư nam sống ở Salzburg
die Salzburgerin: người đàn bà/ phụ nữ sống ở Salzburg
ist .... entkommen: Đã thoát khỏi
đây là câu perfekt với trợ động từ sein, diển tả một hành động đã hay vừa sảy ra
Schülerin klemmte sich Kopf in Zugtür ein
Một nử sinh đã bị kẹt cái đầu vào cửa xe lửa
die Schule: Trường học
der Schüler: Nam sinh
die Schülerin: nử sinh
einklemmen (V.t): bị kẹt, mắc kẹt (Động từ nàay là động từ tách rời khi chia)
sich einkleimmen (V.t): tự làm cho mình bị mắt kẹt
ich klemme mich Kopf in Schranktür ein: Tôi bị kẹt cái đầu vào cửa tủ
der Zug: xe lửa
die Tür: cửa ra vào
die Zugtür: cửa xe lửa lên xuống (đây là chử được ghép bởi hai danh từ, và giống của nó luôn là giống của danh từ đứng sau)












Micong - PrincipessaMicong # Thursday, November 11, 2010 11:13:56 AM
Danke bac.
hoctiengduc # Saturday, November 13, 2010 10:41:29 AM
US-Wissenschafter fanden heraus: Jugendliche, die viele SMS schreiben, haben ein erfüllteres Sexualleben als schreibfaulere Altersgenossen.
Các nhà khoa học Mỹ đã khám phá ra rằng: Những bạn trẻ, mà viết nhiều tin nhắn SMS, có một cuộc sống tình dục tràn trề (nhiều) hơn với những người bạn cùng lứa tuổi lười viết lách.
Giờ chúng ta xem coi trong đoạn văn trên có gì nhé
wissen (v.t): hiểu biết
das Wissen: kiến thức
der Wissenschaft: Khoa học
der Wissenschafter: Nhà khoa học
die wissenschafterin: Nữ khoa học gia
wissenschaftlich (adj9: Thuộc về khoa học
herausfinden: (V.i): tìn ra, khám phá (đông từ tách rời)
finden (V.t): tìm thấy
fanden là qúa khứ của finden
Jugendliche, die viele ....
chữ die ở đây, được dùng làm chủ từ thay thế cho chữ Jugendliche, khỏi bị lập lại nhiều lần trong câu.
Thí dụ khác
das Buch, das auf dem Tisch legt, ist wirklich sehr alt.
Quyển sách, (quyển mà) nằm trên bàn, thì thật sự qúa cũ
der Man, der gestern mich besuchen hat, ist schon weg gegangen
Người đàn ông, người mà hôm qua thăm tôi, đã đi khỏi rồi
erfüllen (V.t): làm đầy, thực hành...
erfüllten là qúa khứ của erfüllen (động từ quy tắc)
die Erfüllung: sự hoàn thành, sự chấp hành...
erfülltes Sexualleben: Cuộc sống tình dục tràn trề
erfüllteres Sexualleben: Cuộc sống tình dục tràn trề hơn
chữ erfüllteres ở đây là tĩnh từ bổ xung cho danh từ das Sexualleben. Sở dĩ erfüllteres có chữ -eres là vì nó đang được chia ở dạng so sánh hơn
er .....als: nhiều hơn là....
schreibfaule Altersgenossen: Những người bạn đồng lứa lười viết lách
schreiben(V.t): viết
das Schreiben: giấy tờ, văn thư, bức thư...
der Schreiber: Người viết, thư ký, nhà văn
die Schreiberin: nữ văn sĩ...
schreibfaul (Adj) lười viết
faul (Adj): lười biếng
der Altersgenosse: Bạn nam đồng lứa tuổi
đie Altersgenossin: Bạn gái đồng lứa tuổi
sau khi xem kỹ từng từ ngữ, chúng ta nhận thấy câu trên là câu có hai mệnh đề chính và phụ.
Mệnh đề phụ là: các nhà khoa học đả khám phá ra..
Mệnh đề chính, hay câu chính là: Những bạn trẻ, mà ...
Và câu trên được chia ở thí qúa khứ thường, ở mệnh đề chính được chia ở sự so sánh hơn cho tỉnh từ
klein: nhỏ
kleiner: nhỏ hơn
am kleinsten: nhỏ nhất
groß: lớn
großer: lớn hơn
am großten: lớn nhất
hoctiengduc # Saturday, November 13, 2010 1:02:45 PM
Schweden wollen Bargeld abschaffen
Nước Thụy điển muốn hủy bỏ tiền mặt
In Schweden soll nur noch per Karte bezahlen werden können. Das wünscht sich die Initative "bargeldfrei jetzt". Unterstützung kommt vom Amt für Arbeitsschutz. Dieses übelegt, Geschäfte, die häufig überfallen werden, zu elektronischen Zahlungsverkehr zu verpflichten.
Đoạn văn này MChau sẽ phân tích sau
hoctiengduc # Sunday, November 21, 2010 2:18:03 PM
Ein Pensionist(67) ist beim Überquen der Johann Roithner Straße in Traun(Bezirk Linz-land) schwer verletzt worden. Eine Lenkerin(40) hatte den Man auf dem Schutzweg übersehen und mit dem Pkw angefahren.
Một ông về hưu (67 tuổi) đã bị thương tích nặng khi băng qua con đường Johann Roitner ở Traun (thuộc một tỉnh miền quê của tp Linz). Một nử tài xế (40 tuổi) đã không trông thấy ông này đang ở trên vạch đường người đi bộ băng qua đưòng, và đã đụng ông ta bằng xe hơi.
Bây giờ chúng ta cùng phân tích đoạn tin ngán trên nhé
Pensionist(m): ông hưu trí
Pensionistin(f): bà hưu trí
Một danh từ chỉ nghề nghiệp chức vụ cong việc...của phái nam, khi đổi sang phái nử thì chỉ viêc thêm +in vào sau nó, và mạo từ giống đực là der chuyền thành die nhé
überqueren: Băng qua đường
beim Überqueren = bei dem Überqueren
Động từ cũng có thể được dùng làm danh từ, nhưng chỉ ở trung tính và nhớ viết hoa nhé, như trường hợp trên. Das Überqueren: sự băng qua đường
Überquerer(m): Người đàn ông băang qua đưòng
Überquererin(f): Người phụ nữ băng qua đường
verletzen: thương tích
worden là qúa khứ của werden
...ist ......schwer verletzt worden: Đã bị thương nặng
Mẫu câu trên là câu thụ động (Passiv) ở dạng Perfekt
Thể thụ động, bị động là gì: Tức là một hành động không do mình trực tiếp gây ra.
Thí dụ tiếng Việt cho dể hiểu như: tôi bị con chó cắn, Tôi bị người ta cười...
Công thức chung của thể thụ động là
Hilfswerb "weden" + Partizip Perfekt
Trợ động từ werden + Qúa hứ phân từ
vài thí dụ để các bạn hình dung nhé
ich werde gefragt: tôi bị hỏi, bị thẩm vấn (Präsens: thì hiện tại)
du wirst gefragt: Anh bị thẩm vấn
er wird gefragt: Nó bị hỏi han
Ở qúa khứ, tức sự việc sảy ra từ hôm qua rồi chẳng hạn, thì động từ werden chúng ta chia thành wurden
ich wurde gefragt: Tôi đã bị hỏi han (Präteritum: Qúa khứ)
du wurdest gefragt
er wure gefragt ....
khi chia ở Perfekt, tức hoàn thành, thì chúng ta thấy nó biến đổi như sau
ich bin gefragt worden (perfekt): tôi đã bị hỏi thăm
du bist gefrag worden
er ist gefragt worden
Do vậy, so sánh với câu trong đoạn tin trên, chúng ta thấy nó nằm trong trường hợp này
Ein Pensionist ist......verletzt worden
có một số động từ trong tiếng đức với tiếp đầu ngử như ver, vor, über, ein....và nhiều nữa, thì ở qúa khứ phân từ, nó không phải thêm chử ge vào
das Haus ist verkauft worden: Cái nhà đã được bán rồi
Và tương lai của Passiv thì như sau
ich werde gefragt werden: tôi sẽ bị/ được thẩm vấn (Futur)
du wirst gefragt werden
er wird gefragt werden
Đại khái thế, sau này khi học tới phần này, MChau sẽ hường dẫn cụ thể hơn về cách chuyển qua chuyển lại từ câu thụ động sang câu chủ động nha
Phân tích tiếp đoạn tin trên chúng ta thấy có những từ mới như:
Schutzweg(m): con đường dành cho người đi bộ băng qua đường ở các ngã tư, hay nơi có vẻ ký hiệu trên đường cho người đi bộ băng qua
auf dem Schutzweg: Ở trên đường người bộ hành
übersehen(V.t): Sơ xuất, không nhìn thấy
der Überseher: Một người đàn ông sơ xuất
die Überseherin: Một phụ nữ sơ xuất, vô ý tứ
Pkw là chử viết tắt của Personenkraftwagen: xe hơi nhỏ, xe hơi cá nhân
eine Lenkerin hatte den Mann mit dem Pkw angefahren
Một nử tài xế đã đụng người đàn ông bằng xe hơi
Câu này là câu qúa khứ ở dạng Perpekt
Khi đổi câu này sang dạng hiện tại hoàn thành thì chúng ta sẽ viết như sau:
eine Lenkerin hat den Mann mit dem Pkw angegangen
Người nử tài xế đã đụng một ông bằng xe hơi
Hiện tại hoàn thàng dùng để diển tả một hành động vừa sảy ra trong qúa khứ. Còn qua khư hoàn thành dùng để diển tả một hành động đã sảy ra trong qúa khứ trước một hành động khác cũng trong qúa khứ
Thí dụ:
bervor ich kam, er hatte schon gegessen
Trước khi tôi đến, nó đã ăn rồi
hoctiengduc # Saturday, December 4, 2010 9:59:38 AM
Kind(9) stürzte beim Spielen ab
một đứa trẻ(9 tuổi) trong lúc chơi đùa bị rớt xuống
Ein neunjähriges Mädchen aus Dalaas ist Dienstagnachmittag beim Spielen mit seinen Geschwistern auf einem verschneiten Hang ausgerutscht - und über einen neuen Meter hohen Felsen abgestürzt. Das kind erlitt Rücken verletzungen und musste ins AKH Feldkirch geflogen werden.
một cô bé 9 tuổi từ Dalaas trong lúc đang chơi đùa với chị em của nó vào chiều thứ ba bị trượt té xuống một sườn dốc phủ tuyết - và rơi từ trên một tảng đá cao 9 mét xuống. Đứa trẻ bị thương ở lưng và đã phải được chở tới bịnh viện đa khoa ở Feldkirch (bằng trực thăng)
Trong đoạn văn trên gồm có những từ ngữ theo thứ tự:
abstürzen: rơi, rớt, té
abstürzten: là qúa khứ của abstürzen (qúa khứ của động từ quy tắc chỉ việc thêm ten vào động từ nguyên mẫu, rồi chia cho đúng các ngôi)
Spilen: chơi đùa
das Spielen: sự chơi đùa, nô giỡn
Trong tiếng Đức, tất cả các động từ được đổi thành danh từ và là danh từ trung tính với mạo từ das kèm theo
beim Spielen = bei dem Spielen: trong lúc chơi đùa (sau giới từ "bei" luôn là gián tiếp)
mit seinen Geschwistern: Với chị em của nó (sau giới tự "mit" luôn là gián tiếp. Trong câu là số nhiều, nên phải là seinen. Còn nếu là số ít, chỉ với 1 người em, thì viết là mit seinem Schwester)
verscheinen(V.i): phủ tuyết
verschneit(Adj): phủ tuyết
der Hang: dốc, sườn dốc
ausrutschen(V.t): Trơn trưọt, té
der Rücken: cái lưng, phía sau
die Rückennummer: Tấm biển số mang sau lưng
die Rückerinnerung: Sự hồi tưởng
die Rückfahrkarte: Vé khứ hồi
verletzen(V.t): làm bị thương
die Verletzung: sụ bị thương
fliegen: bay
geflogen là qúa khứ phân từ của fliegen
Ein neunjähriges Mädchen aus Dalaas ist Dienstagnachmittag beim Spielen mit seinen Geschwistern auf einem verschneiten Hang ausgerutscht
Trong câu này thành phần chính là
Ein Mädchen ist ausgerutscht: Một cô bé đã bị trượt té
được chia ở thì hiện tại hoàn thành với sein. Sõ dỉ với sein mà không phải với haben, là vì động từ ausrutschen chỉ sự hoạt động
Còn những chử khác trong câu, là bổ xung, làm rỏ nghỉa về lý do, điạ điểm, thời gian...cho sự việc sảy ra.
Ein neunjähriges Mädchen: Một cô bé 9 tuổi. neunjähriges là tính từ bổ xung cho danh từ Mädchen
aus Dalaas: chỉ về nơi chốn, từ...
Dienstagnachmittag: chỉ về thời gian
beim Spielen: chỉ về hành động
mit seinen Geschwistern: với ai
auf einem verschneiten Hang: nơi chốn
und über einen neuen Meter hohen Felsen abgestürzt.
đây là một câu khác, tuy nhiên có cùng một chủ từ là cô bé và hành động được tiếp tục, do vậy, thay vì lập lại cô bé 9 tuổi, thì ngưiờ ta dùng từ nối und: và, để nối 2 câu với nhau.
Das kind erlitt Rücken verletzungen und musste ins AKH Feldkirch geflogen werden
đây cũng là hai câu được xác nhập thành 1 câu với chủ nối là und
Das kind musste ins AKH Feldkirch geflogen werden
đây là câu bị động cách, đưọc chia ở khóa khứ. Câu chủ động của nó phải được hiểu ngược lại như sau: Người ta đã phải mang đứa bé vào nhà thương.
thí dụ khác cho dể hiểu
con chó cắn tôi: đây là câu chủ động
tôi bị con chó cắn: câu này là bị động
hoctiengduc # Sunday, January 16, 2011 12:29:02 PM
Laut anderen Insassen brach er zusammen und weinte unentwegt: " Gestern noch hab ich ihn als Baby in den Armen gehalten, jetzt muss ich ihn begraben.
hoctiengduc # Friday, July 8, 2011 11:20:19 AM
1825 Tage saß er hinter Gittern - erst jetzt stellte sich heraus: Biologie-Lehrer Horst.A (52) ist unschuldig!
Ông ta đã ngồi sau song sắt (ở tù) 1825 ngày, và chỉ mới phát hiện ra rằng: Ông giáo viên Horst.A (52 tuổi) dạy về môn sinh vật thì vô tội.
Câu này diển tả một hành động trong qúa khứ, do vậy động từ ngồi phải viết ở dạng qúa khứ
sitzen -> saßen: ngồi
ich saß gerstern hier. Hôm qua tôi đã ngồi ở đây
du saßest aber nicht da: Nhưng bạn đã không ngồi đây
chú ý trong trường hợp này, người ta thêm e vào trước st để dể đọc
herausstellen: phát hiện, khám phá (đây là động từ tách rời)
schuldig: có tội, thiếu nợ...
unschuldig: vô tội
tiếp đầu ngữ un, để diển tả lại hành động trái ngược với nội dung của chử đi sau nó
höflich (Adj): Tử tế
unhöflich (Adj): Không tử tế, bất lịch sự
möglich (Adj): Có thể
unmöglich (Adj): Không có thể
nötig (Adj): cần thiết
unnötig (Adj): vô ích, không cần thiết
nắm bắt được những nét cơ bản của tiếp đầu ngử như trên, các bạn có thể học từ vựng và nhớ nó thật nhanh
Unregistered user # Tuesday, October 25, 2011 6:15:41 AM
hoctiengduc # Tuesday, October 25, 2011 8:58:24 AM
Originally posted by anonymous:
nó nằm trong link này http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/06/13/schritte-2-010-gesundhait-und-krankheitUnregistered user # Tuesday, October 25, 2011 9:14:02 PM
hoctiengduc # Tuesday, October 25, 2011 9:39:30 PM
Originally posted by anonymous:
em ơi, em chỉ có thể phân biệt hay nhận ra chử nào là giống nào, der, die, das ...khi em chịu khó học căn bản từ đầu những bài học trong blog này nhé, vì mình không thể học nhảy như vậy được. Danh từ trogn tiếng đức, nói chung là mình phiả học thuộc lòng luôn các giống đó em và những thắc mắc của em, thì rải rác trong các bài học tại blog này, cũng đả và sẽ luôn đề cập tới hoài thôi Mong em vui và chịu khó học thuộc lòng và nhớ những chử mình học, thì sau này em sẽ phân biệt và nhận nó ra ngay, cho dù nó được chia ở dạng nào Chào nhéhoctiengduc # Wednesday, November 16, 2011 9:34:20 PM
Có một câu chuyện vui bằng tiếng đức như sau
Die Frau von Hr. Huber ist vor Ibiza beim Tauchen ertrunken.
Zwei Jahre später findet die Küstenwache die Leiche und schickt Hr. Huber ein Telegramm:
"Leiche Ihrer Gattin mit Muscheln bedeckt gefunden.
Perlen haben Wert von 500.000 Euro."
Hr. Huber telegrafiert zurück:
"Perlen verkaufen, Geld schicken, Köder wieder auslegen!"
Vợ của ông Huber bị chết đuối trong một lần đi lặn tại Ibiza. Hai năm sau người tuần phòng bờ biển tìm thấy xác chết và gời cho ông Huber một cái điện tin.
- Xác của vợ ông được tìm thấy với những con sò trai bao phủ kín. Những viên ngọc trai đáng gía 500 ngàn Euro.
Ông Huber gởi một điện tin trả lời:
- Ngọc trai bán đi, tiền gởi đến đây, còn miếng mồi thì bày/để lại đó.