My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 1- 07 Kinder und Schule - Trẻ em và trường học


download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/%20007%20-%20Kinder%20und%20Schule.mp3


Đây là bài cuối cùng của quyển Schritte 1


Kinder und Schule: Trẻ em và trường học

1. Hören Sie und Sprechen Sie nach
Bạn nghe và lập lại


Die Schule: Trường học
Das Spiel: Trò chơi
Die Stadt: Thành phố
Die Schweiz: Nước Thụy Sĩ
Die Strasse/ Straße: Con đường
Wie schreibt man das? Người ta viết cái này như thế nào?
Meine Schwester spricht Spanisch: Chị tôi nói tiếng tây ban nha
Spielen wir? Chúng ta chơi chứ?
Sprechen Sie bitte langsam! Xin ông làm ơn nói chầm chậm
Entschuldigung. Ich verstehe das nicht. Xin lỗi. Tôi không hiểu điều đó

2. Hören Sie und ergänzen Sie: sch oder s
Bạn nghe và diền vào: chử sch hay s


a. Gehen wir ….pazieren? Chúng ta đi dạo chứ?
b. Wie ….pät ist es? Mấy giờ rồi?
c. Das …. Timmt nicht. Điều này không đúng
d. Buch….tabieren Sie bitte das Wort. Xin ông làm ơn đánh vần chữ này
e. Das …meckt gut. Cái này (nếm) ngon à
f. Er ist ein ….portler: Anh là là một vận động viên/ người chơi thể thao
g. Ich brauche ein Wa ….ma…ine und einen Kühl….rank
Tôi cần một máy giặt và một cái tủ lạnh

Schritte 1 - 06 Freizeit - Thời gian rảnh rổiSchritte 2 - 08 Beruf und Arbeit

Comments

hoctiengduc Sunday, July 25, 2010 9:25:17 PM


Trong phần văn phạm, chúng ta học về
2. Modalverben: können und wollen
Modalverb tưong đương với trợ động từ (hilfsverb) được dùng chung với một động từ nguyên mẫu khác khi cần thiết hoặc được phép, muốn, đòi hỏi…. và những trợ động từ/thái động từ thì không có sảy ra ở thể thụ động
Cũng như trong tiếng anh, tiếng đức có các Modalverben như sau

Können: có thể
Sollen: nên, cần phải
Wollen: muốn
Müssen: phải
Mögen: muốn, thích
Dürfen: được phép

Ngoài ra còn có ba chữ Hilfsverben khác như haben, sein và werden
Sẽ học trong các bạn sau

2. Modalverben im Satz: Trợ động từ trong câu
- Trong câu, khi dùng Modalverben: trợ/thái động từ, thì chúng ta chia những động từ này, còn động từ chính trong câu giử nguyên và đứng ở cuối câu

Er kann (können) heute nicht in die Schule kommen: hôm nay nó không có thể đi học được
Wir wollen am Samstag Fußball spielen: chúng tôi muốn chơi banh vào ngày thứ bảy

Thí dụ khác:
Ich will (wollen) die Lehrerin anrufen: tôi muốn phone cho cô giáo
Ich kann (können) nicht einkaufen: tôi không thể đi mua sắm
Hannes, kannst du im Supermark einkaufen? Hannes, mày có thể mua đồ trong siêu thị không?
Er kann nicht gut kochen: Nó không có thể nấu ăn ngon
Ich will (wollen) aber nicht in die Schule gehen: Nhưng mà tôi không muốn đi học
Kann ich etwas fragen? Tôi có thể hỏi thămmột tí được chứ?
Ich will (wollen) jetzt nach Hause gehen. Tôi muốn bây giờ về nhà
Wollen wir zusammen Fahrrad fahren? Chúng ta có muốn cùng nhau đạp xe/đi xe đạp không?
Wir wollen auch ein Picknick machen und grillen: chúng ta cũng muốn làm một buổi du ngoạn và nướng thịt
Dürfen wir den Film sehen? Chúng ta được phép xem phim không?
du sollst(sollen) nach Hause kommen: anh nên/cần phải về nhà
ich musste (mussen) immer mehr arbeiten: Tôi phải luôn luôn làm việc nhiều
Niemand wollte (wollen) mit mir ins Kino gehen: Không có ai muốn đi xem phim với tôi


3. Perfekt mit haben: Hoàn thành với động từ haben
Trong bài này, chúng ta làm quen với thì hoàn thành. Thì hoàn thành được dùng để diển tả một hành động vừa sảy ra trong qúa khứ. Ngưòi ta thường dùng hoàn thành trong đàm thoại nhiều hơn, khi viết văn, thì dùng thì qúa khứ (sẽ học sau)
Một số động từ khi chia ở hoàn thành thì dùng haben, hoặc sein hay werden

Công thức của thì hoàn thành với trợ động từ haben, có hai cách là:
haben + ge ….t
tức là dùng và chia động từ haben trong câu, còn động từ chính thì để cuối câu như công thức trên. Tuy nhiên có những động từ đặc biệt, hay ngoại lệ thì phải học thuộc lòng, và trong tự điển có bảng để học các động từ đặc biệt này, chứ không phải động từ nào cũng thêm ge…và t vào. Từ từ sẽ quen thôi
Những động từ được dùng với trợ động từ haben, thường là động từ chỉ về sự làm việc…

ich lerne: tôi học (Gegenwart: hiện tại)
ich habe gelernt: tôi đả học (perfekt)

Er arbeitet: Ông ta làm việc (Gagenwart)
Er hat gearbeitet: Ông ta đã làm việc (Perfekt)

Er macht seine Hausübung: Nó làm bài tập ở nhà
Er hat weine Hausübung gemacht: Nó đã làm bài tập của nó ở nhà

Er kauft ein Brot: nó mua ổ bánh mì
Er hat ein Brot gekauft: Nó đã mua một ổ bánh mì

Haben + ge….en
một số động từ khác, là động từ cứng/bất quy tắt. Khi chia ở perfekt được áp dụng ở công thức trên
er schläft (schlafen): nó ngủ
er hat geschlfen: nó đả ngủ

er liest (lesen) das Buch: nó đọc sách
er hat das Buch gelesen: Nó đã đọc sách

er isst (essen) ziemlich viel: Nó ăn tương đối nhiều
er hat ziemlich viel gegessen: Nó đả ăn tưong đối nhiều

er scheibt (schreiben) eine Brief: nó đả viết một lá thư
er hat einen Brief geschrieben

4. Perfekt mit sein: hoàn thành với trợ động từ sein
Thường thì những động từ chỉ sự chuyển động, di chuyển như chạy nhảy đi, đến, rơi …thì dùng trợ động từ sein ở hoàn thành
Công thức của nó là sein + ge….en

Er geht (gehen) so langsam: nó đi chậm qúa
Er ist so langsam gegangen: nó đã đi qúa chậm

Er fährt (fahren) mit dem Bus: Nó đi xe bus
Er ist mit dem Bus gefahren: Nó đả đi với xe bus

Ich gehe heute spazieren: Hômnay tôi đi dạo
Ich bin heute spazieren gegangen: Hôm nay tôi đã đi dạo

Er kommt (kommen) nicht nach Hause: Nó không về nhà
Er ist nicht nach Hause gekommen: Nó đã không về nhà

5. Das Perfekt im Satz.
Vị trí của hoàn thành trong câu là thứ hai sau động từ, và động từ chính thì ở cuối câu sau khi chia theo công thức đã học ở trên

Sie hat gestern nicht gelernt: Hôm qua cô ta đã không học
Ich habe Zeitung gelesen: tôi đã đọc báo
Er ist mit Susanna spazieren gegangen: nó đã đi dạo với Susanna
Was hast du gestern gemacht? Bà đả làm gì hôm qua vậy?
Ich bin gestern schon Fahrrad gefahren: Hôm qua tôi đã chạy xe đạp rồi
Maria ist gestern gekommen: Hôm qua Maria đã tới
Wir sind mit dem Schiff gefahren: Chúng tôi đã đi với tàu thủy
Ich habe in Frankreich gearbeitet: Tôi đã làm việc ở nước pháp
Sie hat eine Wohnung in SaiGon gefunden: Bà ta đã tìm được một căn hộ tại Sài Gòn

Unregistered user Monday, August 2, 2010 2:23:29 PM

viiet_azn writes: meine mutter kkann nicht so gut sch oder st sprechen wie kann ich aengern?>

hoctiengduc Wednesday, August 4, 2010 9:33:46 PM


Meine Mutter kann nicht so gut deutsch sprechen wie ich kann

Mẹ tôi không có thể nói tiếng đức giỏi như tôi (có thể)
Trong câu này, chúng ta có hai động từ là có thể (können) và nói (sprechen)

tuy nhiên chúng ta chỉ chia một động từ có thể thôi, vì nó là trợ động từ cho động từ nói. Động từ sprechen theo văn phạm, thì nó đứng cuối câu

hoctiengduc Sunday, November 7, 2010 8:52:08 AM


Giống ngữ pháp
Trong tiếng Đức có ba giống: đực (männlich/Maskulinum), cái (weiblich/Femininum) và trung (sächlich/Neutrum). Giống của một danh từ tiếng Đức và giống của vật được danh từ đó định nghĩa thường khác nhau.

Ví dụ: “viên đá” (der Stein) mang giống đực, nhưng “cô bé” (das Mädchen) lại mang giống trung.
Theo cách này, giống của một danh từ tiếng Đức chủ yếu phụ thuôc vào cấu tạo của chính danh từ đó chứ không phải là giống thực sự của vật được nó định nghĩa. Đây được gọi là giống ngữ pháp - một đặc điểm của nhiều ngôn ngữ khác, như tiếng Pháp.

Từ “das Mädchen” trong ví dụ nêu trên chính là dạng giảm nhẹ (diminutiv) của một danh từ cổ trong tiếng Đức: “die Magd”, có nghĩa là “một cô gái” (danh từ “die Magd” ngày nay ít được dùng và có quan hệ gần gũi với danh từ “maid” trong tiếng Anh). Qua ví dụ này, có thể thấy được, tất cả các danh từ tiếng Đức có hậu tố giảm nhẹ “-chen” đều mang giống trung.

Ví dụ sau thể hiện sự ngẫu nhiên trong việc ấn định giống ngữ pháp cho các danh từ: Trong 3 dụng cụ ăn uống phổ biến là dao, dĩa và thìa: dao (das Messer) mang giống trung, nĩa (die Gabel) mang giống cái còn thìa (der Löffel) lại mang giống đực.
Vì sự phức tạp trong việc xác định giống của danh từ nên những người học tiếng Đức thường được khuyên nên học thuộc danh từ cùng với mạo từ xác định của nó (mạo từ này thể hiện giống của danh từ nó đi kèm).

[sửa] Các cách
Tiếng Đức có 4 cách: Nominativ, Genitiv, Dativ và Akkusativ.

Cách của danh từ trong một câu quyết định đuôi của danh từ đó, đuôi của tính từ bổ nghĩa cho nó, đuôi của đại từ sở hữu và quán từ đi kèm.

Cách của một danh từ phụ thuộc vào nhiệm vụ của danh từ đó trong câu:

1.Nominativ hay Danh cách: Chủ ngữ
2.Genitiv hay Sở hữu cách: chủ sở hữu của một vật hoặc trong trường hợp danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Genitiv
3.Dativ hay Tặng cách: Tân ngữ gián tiếp (ví dụ như trong trường hợp tân ngữ được gửi tới cho một ai đó, thì “một ai đó” chính là tân ngữ gián tiếp, và phải chia theo Dativ), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Dativ
4.Akkusativ hay Đối cách: Tân ngữ trực tiếp (sự vật bị tác động trực tiếp bởi hành động được nói đến trong câu), danh từ đi kèm với những giới từ được quy định dùng với Akkusativ
Cách của một danh từ đứng sau một giới từ được quy định bởi giới từ đó. Không có giới từ tiếng Đức nào đi với Nominativ. Phần lớn các giới từ chỉ đi với một cách. Ví dụ:

Giới từ “für” (“for” trong tiếng Anh) đi với Akkusativ - Giới từ “zu” (“to” trong tiếng Anh) đi với Dativ - Giới từ “wegen” (“because of” trong tiếng Anh) đi với Genitiv.
Tuy nhiên, có một số giới từ đi với cả Akkusativ và Dativ, tùy thuộc vào nghĩa được thể hiện bởi giới từ đó trong câu. Ví dụ:

Giới từ “in” đi với cả 2 cách: “in der Küche” (Dativ) = “trong phòng bếp”. Tuy nhiên “in die Küche” (Akkusativ) = “vào trong bếp”.
Cách chia (biến cách) của tính từ không chỉ phụ thuộc vào giống (đực, cái hoặc trung), số lượng (số ít hoặc số nhiều) và cách (1 trong 4 cách) của danh từ nó bổ nghĩa, mà còn phụ thuộc vào mạo từ đi kèm (xác định, không xác định hoặc không có mạo từ). Thay đổi một trong bốn yếu tố trên (giống, số lượng, cách hoặc mạo từ) thì cách chia của tính từ sẽ biến đổi.

Dưới đây là một ví dụ đơn giản về cách chia tính từ:
Giống đực - Nominativ - Số ít Giống cái - Dativ - Số ít
Mạo từ xác định der schöne Mann vor der verschlossenen Tür
Mạo từ không xác định ein schöner Mann vor einer verschlossenen Tür
Không có mạo từ schöner Mann vor verschlossener Tür

Chú ý: Genitiv ít được dùng trong văn nói vì cách sử dụng của cách này khá phức tạp. Khi nói chuyện, người Đức thường thay thế Genitiv bằng Dativ. Tuy nhiên, trong văn viết và những bài phát biểu chính thống, sử dụng Genitiv vẫn là yêu cầu bắt buộc, và việc thay thế Genitiv bằng Dativ sẽ là một lỗi ngữ pháp rất nghiêm trọng. Bàn về vấn đề này cần phải kể đến một cuốn sách tiếng Đức với cái tên “Der Dativ ist dem Genitiv sein Tod” (Dativ là kẻ thủ tiêu Genitiv). Chính tiêu đề của cuốn sách cũng được viết theo kiểu văn nói, tức là thay thế Genitiv bằng Dativ. Tiêu đề này, theo cách chính quy, phải được viết như sau: “Der Dativ ist des Genitivs Tod”.
[sửa] Số nhiều
Tiếng Đức có 12 cách chia số nhiều của danh từ. Người học tiếng Đức phải học thuộc lòng dạng chia số nhiều của từng danh từ. Một số lượng lớn các danh từ giống cái có dạng chia số nhiều giống nhau nhưng ngược lại, rất nhiều danh từ giống đực và trung có dạng chia số nhiều đặc biệt.

Một vài ví dụ về cách chia số nhiều của danh từ:

Thêm đuôi -en: die Ausbildung (sự đào tạo) => die Ausbildungen
Thêm đuôi -n: die Stunde (giờ đồng hồ) => die Stunden
Thêm đuôi -er: das Bild (bức tranh) => die Bilder
Thêm đuôi -er và dấu Umlaut (dấu hai chấm trên đầu a,o hoặc u) vào nguyên âm: das Haus (ngôi nhà) => die Häuser
[sửa] Cấu tạo danh từ
Trong tiếng Đức, bằng cách ghép danh từ với các từ khác ta có thể tạo ra những danh từ mới. Có cả thảy ba cách ghép như sau:

1.Danh từ + Danh từ: die Reise (chuyến du lịch) + das Büro (văn phòng) => das Reisebüro (văn phòng du lịch)
2.Tính từ + Danh từ: hoch (cao) + das Haus (nhà) => das Hochhaus (cao ốc)
3.Động từ + Danh từ: schlafen (ngủ) + das Zimmer (căn phòng) => das Schlafzimmer (phòng ngủ)
Danh từ chính (còn gọi là danh từ gốc, das Grundnomen) được đặt ở cuối từ mới tạo. Danh từ này quyết định giống của toàn bộ cấu trúc ghép, và do đó quy định mạo từ và cách ngữ pháp phù hợp.

Từ bổ nghĩa được đặt ở phía đầu. Trọng âm của từ này cũng là trọng âm của toàn bộ cấu trúc ghép. Trong một vài trường hợp, giữa hai thành phần kể trên cần thêm một chữ cái “s” để kết nối.

[sửa] Sở hữu cách Genitiv
Trong tiếng Đức, chủ sở hữu của một danh từ được đặt phía sau danh từ đó:

Der Beruf des alten Mannes (Nghề của ông già)
Die Hütte des Häuptlings des Stammes (Túp lều của thủ lĩnh của bộ lạc)
Trong trường hợp sau, một cấu trúc mang cách Genitiv lại tự nó cũng sở hữu một cấu trúc mang cách Genitiv khác. Trường hợp như thế này không phổ biến trong tiếng Đức hiện đại. Để diễn đạt những ý như thế này, người Đức thường thay cấu trúc mang cách Genitiv thứ hai bằng một danh từ ghép: Die Hütte des Häuptlings des Stammes => Die Hütte des Stammeshäuptlings (Túp lều của thủ lĩnh bộ lạc).

Dưới đây là quy tắc chia một danh từ theo cách Genitiv:

Danh từ giống cái giữ nguyên trong Genitiv
Danh từ giống đực và trung có đuôi -s, -ß, -x, -z, -sch, -st, -ld, -pf thì thêm đuôi -es trong Genitiv. Ví dụ:
das Glas (cái cốc) => des Glases

das Maß (đơn vị) => des Maßes

der Komplex (phức hợp) => des Komplexes

der Geiz (tính keo kiệt) => des Geizes

der Wunsch (ước nguyện) => des Wunsches

der Gast (người khách) => des Gastes

das Feld (cánh đồng) => des Feldes

der Kampf (cuộc chiến) => des Kampfes

Danh từ giống đực và trung có đuôi -en, -em, -el, -er và -ling luôn luôn thêm đuôi -s trong Genitiv. Ví dụ:
der Regen (cơn mưa) => des Regens

der Atem (hơi thở) => des Atems

der Mantel (áo Măng tô) => des Mantels

der Sänger (nam ca sĩ) => des Sängers

des Flüchtling (người chạy nạn) => des Flüchtlings

Danh từ giống đực và trung kết thúc bởi “ß” và đứng trước “ß” là một nguyên âm ngắn thì “ß” biến đổi thành “ss” trong Genitiv: der Fluß (con sông) => des Flusses
[sửa] Tính từ
Trong tiếng Đức, tính từ thường đứng trước một danh từ và được thêm đuôi. Đuôi của tính từ phụ thuộc và giống, mạo từ và cách ngữ pháp của danh từ đó. Dưới đây là bảng chia đuôi của tính từ theo danh từ mà nó bổ nghĩa:

Danh từ đi với mạo từ không xác định

Danh từ số ít giống đực - giống cái - giống trung
Nominativ -er -e -es
Genitiv -en -en -en
Dativ -en -en -en
Akkusativ -en -e -es

Danh từ đi với mạo từ xác định

Danh từ số ít - giống đực - giống cái - giống trung - số nhiều

Nominativ -e -e -e -en
Genitiv -en -en -en -en
Dativ -en -en -en -en
Akkusativ -en -e -e -en

sưu tầm từ
http://vi.wikipedia.org/wiki/Ng%E1%BB%AF_ph%C3%A1p_ti%E1%BA%BFng_%C4%90%E1%BB%A9c

Write a comment

New comments have been disabled for this post.