Schritte 2 - 08 Beruf und Arbeit
Wednesday, August 4, 2010 9:31:27 PM
download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/%20008%20-%20Beruf%20und%20Arbeit.mp3
008- Beruf und Arbeit – Nghề nghiệp và công việc
1- Hören Sie und sprechen Sie nach: Bạn hãy nghe và lập lại
Lehrer: Thầy giáo
Lehrerin: Cô giáo
Programmierer: Người làm chương trình/ lậo trình nam
Programmiererin: Người lập trình nữ
Verkäufer: Người bán hàng nam
Verkäuferin: Nữ thương gia, ngươì bán hàng nữ
Schüler: Nam sinh
Schülerin: Nữ sinh
Partner: Bạn đồng hành nam, người sống chung với mình như vợ chồng, đối tác
Partnerin: Đối tác nữ…
2 - Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten Sie auf - e, -er.
Bạn hảy nghe và lập lại. Chú ý chữ e và er
Ich gehe in die Schule: Tôi đi học
Ich bin Schüler: Tôi là nam sinh
Ich fahre Bus: Tôi lái xe bus
Ich bin Busfahrer: Tôi là tài xế xe bus.
Das ist die Küche. Đây là nhà bếp
Das ist das Kinderzimmer. Đây là phòng con nít
3 - Hören Sie und ergänzen Sie. Bạn hảy lắng nghe và điền vào
a - Der Cpmput ……. . ist nicht teu ..... Computer thì không mắc
ja, abe…… ich möcht….. doch einen Fernseh……. Vâng, nhưng mà tôi muốn có một cái ti vi kìa
b – Leid….. kann ich morgen nicht kommen. Auf Wied…..sehen, bis Donn…..stag.
Tiếc qúa ngày mai tôi không có thể tới được. Chào tạm biệt , hẹn gặp lại vào thứ năm nha
c – Welche Wört ….. ve……stehen Sie nicht? Unt ……. Strichen Sie bitt….
Những chữ nào bạn không hiểu? Xin hãy gạch đít chúng
d – Mein ….. Schwest ….. und mein Brud …. Haben kei …..Kind …..
Chị và anh tôi không có con cái
24. Hören Sie. Was ist richtig? Kreuzen Sie an
Bạn hãy nghe. Cái nào đúng? Đánh dấu thập vào
1. Wann arbeitet Frau Sandri am Donnerstag und am Freitag?
Bà Sandi làm việc khi nào vào thứ năm và thứ sáu vậy?
a - Am Vormittag
b – Am Nachmittag
c – Am Vormittag und am Nachmittag
2. Wann ist die Praxis geöffnet?
Khi nào phòng mạch bác sĩ được mở cửa vậy?
a – Von Montag bis Mittwoch
b – Von Montag bis Donnerstag
c – Von Montag bis Freitag
3. Karin ruft ihre Mutter an: Karin điện thoại cho mẹ cô ta
a – Sie möchte eine Reise machen: Cô ta muốn làm một cuộc du lịch
b – Sie möchte ihre Tochter Hanna zur Mutter bringen
Cô ta muốn mang con gái Hanna của cô ta đến người mẹ
C - Sie möchte ihre Mutter einladen: Cô ta muốn mới mẹ cô ta
27. Schreiben Sie das Gespräch. Hören Sie dann und vergleichen Sie
Bạn hãy viết cuộc đàm thoại. Hãy lắng nghe và rồi so sánh
Trong phần này, các bạn sẽ nghe một số chữ và câu như
Mein Name ist Tufaro
Ich habe Ihre Anzeige …
Sie suchen….
Eine Putzhilfe: Một người giúp việc lau chùi
Ist die Stelle noch frei? Chổ này còn trống không?
Bezahlen
Pro Stunde
In der Kaiserallee 14. Ở con đường Kaiserallee số 14
Phần bài tập các bạn tự làm ở link sau
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=2&Lection=1&Exercise=1&SubExercise=1












hoctiengduc # Sunday, August 22, 2010 9:00:24 AM
hoctiengduc # Saturday, August 28, 2010 9:01:06 PM
Trong phần văn phạm bài này, chúng ta học về những phần sau
1. Nomen: Wortbildung (danh từ: Cách cấu tạo/ hình thành từ)
Trong tiếng đức, những danh tù chỉ về nghề nghiệp của giống đực, khi đổi sang giống cái, chúng ta chỉ cần thên chử in vào sau danh từ đó, và mạo từ der -> die
der Lehrer: Thầy giáo -> die Lehrerin: Cô giáo (die Leherinnen: những nữ giáo viên)
der Schüler: Nam sinh -> die Schülerin: Nử sinh (die Schülerinnen: những nữ sinh)
der Maler: thợ quét vôi -> die Malerin
Ngoài ra, người ta cũng thêm các chữ như: -frau (phụ nữ) hay – mann (đàn ông) vào sau các danh từ, để biến nó thành nghề nghiệp của người đó
der Kaufmann: Thương gia
die Kauffrau: Nữ thương gia
der Hausmann: Người qủan gia, coi phòng
die Hausfrau: Bà nội trợ
2. Präteritum: sein und haben: Thì qúa khứ của động từ sein và haben
Thì qúa khứ trong tiếng đức có hai loại, hôm nay chúng ta học về dạng qúa khứ diển tả một sự việc đả sảy ra rồi
Thí dụ như hôm qua trời mưa, hôm kia tôi bị đau bụng…
Trong bảng trên, các bạn sẽ thấy, động từ sein và haben được chia ở hiện taị và qúa khứ ra sao. Nhũng phần này, các bạn tự học thuộc lòng nhé
Ich bin heute zu Hause: Hôm nay tôi ở nhà
Ich war gestern nicht zu Hause: Hôm qua tôi đã không ở nhà
Wir haben keine Zeit: chúng tôi không rảnh/ không có thời gian
Wir hatten einen Hund: Chúng tôi đã có một con chó (tức là hiện giờ không có nửa)
3. Lokale Präposition bei, modale Präposition als
- bei: ở cạnh, ở gần… là giới từ chỉ sữ nơi chốn, sau giới tự bei, tất cả mạo từ đều đổi qua dạng gián tiếp cho dù câu đó là trực tiếp
ich bleibe heute bei dir: Hôm nay tôi ở lại chổ anh
der Tisch steht bei der Tür: Cái bàn thì đứng/ở cạnh cái cửa
ich möchte bei der Firma arbeiten: Tôi muôn làm việc ở cái hảng này
Was sind Sie von Beruf? Bà làm nghề gì vậy?
Ich bin Kauffrau. Aber ich arbeite jetzt als Verkäuferin
Tôi là nữ thương gia, nhưng mà bây giờ tôi làm việc như người bán hàng
- als: như, giống như, như là … là giới từ chỉ về thể cách, cách thức
Ich arbeite als Programmierer bei „Söhnke & Co“
Tôi làm việc như người lập trình viên tại/ở công ty Söhnke & Co
Ich möchte gerne eine Arbeit als Kocher: Tôi muốn một công việc như đầu bếp
4. Temporale Präpositionen: vor, seit + Dativ
Giới tự chỉ về tốc độ, thời gian vor: trước và seit: từ khi. Sau hai giời tự này luôn là gián tiếp Dativ
Các bạn xem trong bảng để tìm hiểu các mạo từ khi chia ở gián tiếp sẽ thay đổi ra sao ở các giống khác nhau nha
Wann kommen Sie hier? Ông ới đây khi nào?
Ich komme hier vor einem Monat: tôi tới đây trước 1 tháng
Seit wann wohnst du bei mir? Anh sống ở chỗ/ nhà tôi từ khi nào vậy?
Ich wohne bei dir seit einer Woche: Tôi sống ở nhà anh từ 1 tuần nay
Seit wann bist du geheiratet? Anh lập gi đình khi nào vậy?
Vor 10 Jahren: Trước đây 10 năm
Wann sind Sie nach Deutschland gekommen? Ông tới Đức khi nào vậy?
Vor acht Monaten: trước đây 8 tháng.
Ich bin vor acht Monaten nach Deutschland gekommen
Und seit wann lebst du schon in München?
Và anh sống ở München từ khi nào?
Ich lebe seit drei Jahren in München
5. Temporale Prapositionen: für + Akkusativ
Giới từ für: cho + Akkusativ. Sau giới từ này luôn là trực tiếp
Ich suche eine Arbeit nur für einen Monat: tôi tìm một công việc chỉ trong một tháng thôi
Ich möchte eine Abeit als Lehrerin nur für eine Woche suchen: Tôi muốn tìm một công việc như nử giáo viên chỉ trong một tuần thôi
Niko sucht eine neue interessante Arbeit als Mechaniker für ein Jahr.
Niko tìm một công việc thú vị mới như thợ máy trong/cho một năm
hoctiengduc # Saturday, August 28, 2010 9:02:49 PM
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/4298712/Grammatik%208.2.jpg -
hoctiengduc # Saturday, August 28, 2010 9:54:12 PM
Và đây là vài đoạn văn, các bạn đọc và đánh dấu, xem coi khi nào những nhân vật trong câu chuyện có thể hay muốn làm việc nhé
1. Claudia Wiese sucht Arbeit. Sie hat am Vormittag und am Nachmittag keine Zeit. Da ist sie mit ihren Kindern zu Hause. Am Abend kommt ihr Mann. Dann kann sie arbeiten. Sie sucht eine Arbeit für zwei oder drei Stunden.
Claudia Wiese tìm việc làm. Cô ta không có thời gian vào buổi sáng và buổi chiều. Vì cô ta ở nhà với các con. Vào buổi tối chồng cô ta về. Vậy là cô ta có thể làm việc. Cô ta tìm một công việc cho hai hay ba tiếng đồng hồ
2. Elene Beketova ist eine Studentin aus Rusland. Sie lernt am Vormittag Deutsch. Am Nachmittag und am Abend studiert sie an der Universität. An zwei Nachmittagen in der woche hat sie frei und möchte arbeiten. In Rusland hatte sie einen Job als Verkäuferin
Elena Bekatova là một nữ sinh viên từ nước Nga. Vào buổi sáng cô ta học tiếng đức. Vào buổi chiều và tối cô ta học ở đại học. Cô ta rảnh vào hai buổi chiều trong tuần và muốn làm việc. Ở Nga cô ta đã có một công việc như người bán hàng
3. Konstantinos Antoniadis hatte ein kleines Geschäft. Er war selbständig, aber er hat sehr wenig Geld verdient. Herr Antoniadis hat den Laden verkauft. Jetzt arbeitet er am Tag als Keller in einem Restaurant.
Er hat eine Frau und drei Kinder und braucht für seine Familie eine große Wohnung. Das ist teuer und deshalb will er noch in der Nacht und/oder am Wochenende arbeiten. Sein hobby ist Autofahren.
Kostantinos Antoniadis đã có một cửa hàng nhỏ. Ông ta làm việc độc lập, nhưng ông đả lãnh lương/ thu nhập qúa ít tiền. Ông Antoniadis đã bán cửa hàng. Bây giờ ông ta làm việc trong một nhà hàng vào ban ngày nhu người bồi bàn
Ông ta có một vợ và ba con và cần một căn hộ lớn cho gia đình ông ta. Nó (thì) mắc và do vậy ông ta muốn làm việc vào đêm khuya và/hay vào cuối tuần. Sở thích của ông ta là lái xe hơi
4. Adem Karadeniz ist jetzt arbeitslos. Er besucht seit zwei Monaten am Abend eine Fahrschule. Er möchte endlich Auto fahren lernen. Herr Karadeniz sucht für den Vormittag oder Nachmittag einen Job. Er möchte gerne jeden Tag arbeiten. In Deutschland war er schon Verkäufer in einem Supermarkt. Früher hat er in einem Krankenhaus als Pfeger gearbeitet. Das hat Herrn Karadeniz sehr gefallen.
Adem Karadeniz bây giờ thất nghiệp. Từ hai tháng nay ông ta tham gia học vào buổi tối tại một trường học lái. Cuôi cùng thì ông ta muốn học lái xe Auto. Ông Karadeniz tìm một công việc vào buổi sáng hay buổi chiều. Ông ta muốn làm việc hàng ngày. Ở Đức ông ta đã là người bán hàng trong một siêu thị. Trước đó ông ta làm người chăm sóc bệnh nhân trong một nhà thương. Ông ta đã thích công việc đó
Thu Nguyenfatbig08 # Saturday, November 6, 2010 1:55:42 AM
hoctiengduc # Saturday, November 6, 2010 8:19:19 AM
Originally posted by fatbig08:
Anh Thu thân mến
Trong tiếng đức, người ta viết sao đọc vậy. Cớ bãn là thế. Tuy nhiên, tùy theo địa phương nên khi phát âm nó cũng thay đổi theo, giống như tiếng việt mình, dân bắc trung nam phát âm khác nhau trên cùng một chử viết
Anh Thu cứ đọc bình thương e là e, và chữ nào có er thì đọc là r-rờ (dĩ nhieu chử rờ đọc nhẹ thôi)
gehe: đọc là gê he (hay gê hờ cũng được)
Käufer: đọc là Koi fe-rờ ( hay koi fờ-r)
Tiếng đức khó đọc một chổ so với tiếng việt, là nó thường có nhiều phụ âm đi liên tiếp nhau trong một chử, và khi phát âm mình cũng phải phát âm hết những phụ âm đó thì họ mới hiểu. Mới đầu khó, các bạn cứ tập đọc từ từ từng phụ âm, không sao cả, nói chậm cũng có sao đâu, vì MChau nói chuyện cũng chậm chải từ từ kể cả trong tiếng việt.
Herbst: mùa thu
các bạn thấy, phía sau chử này gồm 4 phụ âm đi liền nhau rbst, vậy phải đọc sao đây?
Herbst: hẹr - rờ - bờ - sờ - tờ
khi đọc chậm, tách ra từng chử thì nên tập đọc như trên, mới đầu thì chịu khó tập cho nó quen, sau này quen rồi, thì mình sẽ đọc nhanh và những chử phụ âm lúc đó nghe như tiếng gió thôi
nghe phát âm chữ này tại link sau
http://translate.google.com/#de|de|herbst
Thu Nguyenfatbig08 # Saturday, November 6, 2010 11:29:37 AM
http://www.acapela-group.com/text-to-speech-interactive-demo.html
pape.koolpapykool # Thursday, August 25, 2011 4:36:37 AM
+ tuổi : wie alt sind Sie?
+ địa chỉ : wie ist die adresse von Sie?
+ số điện thoại : wie ist die telefonnummer von Sie?
e viết như vậy có đúng ko ạ
hoctiengduc # Thursday, August 25, 2011 1:56:19 PM
Originally posted by papykool:
Em viết gần đúng rồi đó
wie alt sing Sie? ông/bà vao nhiêu tuổi? (Câu hỏi lịch sự)
wie alt bist du? Bạn bao nhiêu tuổi?
wie ist Ihre Adresse? Địa chĩ của ông là gì?
wie ist deine Adresse? Địa chỉ của bạn là gì?
Ngoài ra có thể hỏi:
wo wohnen Sie? Ông/bà sống ở đâu?
wo wohnst du? Bạn sống ở đâu?
wie ist Ihre Telefonnumer? số điện thoại của ông ra sao?
wie ist deine Telefonnumer? Số điện thoại của bạn là gì?
Dĩ nhiên còn nhiều cách khác để hỏi về nội dung trên. Pape.kool chú ý viết HOA cho tất cả các danh tù chung và riêng nhé
Unregistered user # Saturday, October 22, 2011 12:41:56 PM
hoctiengduc # Sunday, October 23, 2011 8:01:36 AM
Originally posted by anonymous:
Cám ơn MT nhiều nha, MChau đã sữa lại lỗi chính tả đó và nếu tìm thấy những lổi khác thì cho MChau biết để sửa lại nhé, nhiều qúa nên nhiều khi viết lộn tùm lum... danke sehrUnregistered user # Monday, October 24, 2011 3:33:36 AM
Unregistered user # Sunday, October 30, 2011 12:48:40 PM
hoctiengduc # Sunday, October 30, 2011 9:04:04 PM
Originally posted by anonymous:
wie lange: Bao lâu (tương đương tiếng anh là how long)
wie lange willst du noch schlafen? Bạn còn muốn ngủ bao lâu nửa hả?
wie lange muss ich dich noch warten? Tôi còn phải đợi bạn bao lâu nửa hả?
wie lange haben wir deutsch gelernt? Chúng ta đã học tiếng đức trong bao lâu rồi?
wie lange bleiben die Gäste ungefähr?
Những ngươi khách ở lại chừng bao lâu vậy?
seit wann: từ khi nào (since when)
seit wann bist du hier in Saigon? Bạn ở Sài gòn từ khi nào vậy?
seit wann haben wir uns kennengelernt? chúng ta đã quen nhau từ khi nào vậy?
seit wann hast du sie hier gewartet? Bạn đã chờ cô ta ở đây từ khi nào?
seit wann bist du wieder allein? Bạn lại độc thân từ khi nào vậy?
hoctiengduc # Saturday, November 19, 2011 10:33:32 PM
Welchen Beruf haben sie? = Was sind sie von Beruf?
Ông làm nghề gì?
Ich arbeite als Schneider: Tôi là thợ may
Ich bin Schneiderin von Beruf: tôi là nử thợ may
một số nghề khác
Verkäufer/rin. Thương gia/nử thương gia
Arzt/Äztin: Bác sĩ/nử bác sĩ
Tischler/Tischlerin: Thô mộc/nử thợ một
Pilot/Pilotin: Phi công/nử phi công
Anwalt/Anwältin: Luật sư/nữ luật sư
Elektriker/Elektrikerin: Thợ điện/nử thợ điện
Sekretär/Sekretärin: Thư ký/nữ thư ký
Architekt/in: Kiến trúc sư/nử kiến trúc sư
Friseur/in: Thợ hớt tóc/thõ nữ hớt học, uốn tóc
Bäcker/in: Thọ làm báng( nử thợ làm bánh
Ingenieur/in: Kỹ sư/nử kỹ sư
Krankenschwester: Nữ y tá
Krankenpfleger: Nam ý tá
Maler/in: Thợ quét vôi/nử thợ quét vôi
Bauer/Bauerin: Nhà nông/ nhà nông nữ
Mechaniker/in: Thợ máy/ thọ máy nữ
Wo arbeiten Sie? ông làm việc ở đâu?
im Krankenhaus: Ở nhà thương
in der Fabrik: Ở công xưởng, xí nghiệp
in der Bank: ở ngân hàng
im Büro: ở văn phòng
an der Universität: ở trường đại học
in der Schule: ở trường học
in der Firma: ở nhà máy
byebonbon # Thursday, April 18, 2013 9:49:25 AM
em không hiểu giữa mạo từ dạng trực tiếp và gián tiếp .
hoctiengduc # Thursday, April 18, 2013 8:27:30 PM
Originally posted by byebonbon:
mạo tự trong tiếng đức chúng ta có hai loại, xác định và không xác định. Mạo từ luôn đi với danh từ và qua mạo từ chúng ta cũng biết được danh từ đó thuộc giống nào, số nhiều hay số ít...
1. mạo từ xác định gồm
der: cho giống đực
der Man
die: cho giống cái
die Frau
das: cho trung tính
das Kind
mạo từ của số nhiều cho cả ba giống trên là die
2. mạo từ không xác định, cho chúng ta biết về một sự việc vay ai đó, cái gì đó không có rỏ ràng
thí dụ nói
cái nhà đẹp, nhưng qua đó chúng ta chẳng biết cái nhà nào cả
ein: cho giống đực
eine: cho giống cái
ein: cho trung tính
3. trực tiếp của
der là den
die là die
das là das
ein là einen
eine là eine
ein là ein
4 gián tiếp của
der là dem
die là der
das là dem
ein là einem
eine là einer
ein là einem
em có thể tham khảo thêm tai link sau nhe
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/grammatik-3
http://www.mein-deutschbuch.de/lernen.php?menu_id=60
duggi manduggiman # Friday, April 19, 2013 1:14:20 AM
Originally posted by byebonbon:
Em học xong bài của thầy MChau rồi lấy thêm bài của thầy tham khảo nghe. http://files.myopera.com/duggiman/blog/artikel_deklination.pdfbyebonbon # Friday, April 19, 2013 6:54:53 AM
chúc thầy cuối tuần vui vẻ .
byebonbon # Saturday, April 20, 2013 9:38:01 AM
1. dạng sở hữu ,danh từ lúc thêm s , lúc thêm es vào . ( eines Hauses, keines Autos, des Mannes,...)
2. dạng trực tiếp của ich, du, er/sie/es, wir, ihr, Sie
byebonbon # Sunday, April 21, 2013 6:16:25 PM
1. dạng sở hữu, tại sao danh từ lúc thêm s, lúc thêm es vào . ( eines Hauses, keines Autos, des Mannes ,..)
2. dạng trực tiếp của ich, du, er/sie/es,wir, ihr, Sie là gì ?
duggi manduggiman # Sunday, April 21, 2013 7:56:51 PM
Originally posted by byebonbon:
Trong phằn biến cách của danh từ thì chỉ có giống đực và trung tính là phức tạp thôi. Quan trọng là mấy từ đó có 1 vần hay nhìều vần:
1 vần: Mann, Tisch, Haus, Mensch, Herz, Bild, Kind......
nhiều vần: Zimmer, Boden, Fernseher....
danh từ mạnh
Genitiv : des Hauses, des Tisches, des Mannes, des Kindes, des Bildes.
Genitiv : die Tür des Zimmers, die Farbe des Fernsehers, das Buch des Lehrers
danh từ yếu: des Menschen, des Deutschen,
danh từ yếu đặc biệt: des Namens, des Herzens, des Willens...
http://my.opera.com/duggiman/blog/2013/04/15/nomen-deklination-bien-cach-cua-danh-tu____________________________________________________
Nom: ich, du, er sie, es
Akk : mich, dich, ihn, sie, es
Dat : mir, dir, ihm, ihr, ihm
Gen: meiner, deiner, seiner, ihrer, seiner
Nom: wir, ihr, sie/Sie
Akk : uns, euch, , sie/Sie
Dat : uns, euch, ihnen/Ihnen
Gen: unser, euer, ihrer/Ihrer
Thầy sắp để vào trang Duggiman một bảng tóm lược về ĐẠI TỪ nhớ vào tìm đọc nghe
byebonbon # Thursday, April 25, 2013 5:32:45 PM
link phía trên em vào không được . xin thầy gửi lại link biến cách của danh từ cho em .
cảm ơn thầy .
Unregistered user # Thursday, April 25, 2013 6:11:13 PM
duggi manduggiman # Thursday, April 25, 2013 6:14:58 PM
Link trên kêu không được vì lằn gạch đó, trò kêu link trên đây nghe
Unregistered user # Sunday, May 5, 2013 8:19:06 PM
duggi manduggiman # Sunday, May 5, 2013 11:50:20 PM
Originally posted by anonymous:
Seit và vor (thời gian) đòi hỏi Dativ.
Khi nào ta dùng hai giới từ này?
Seit Z|------------------------------------------->
Việc xảy ra từ thời điểm Z và đang tiếp tục diễn tiến
* chỉ đi với động từ chỉ sự kéo dài như leben, arbeiten, kennen, laufen...
Vor Z|____________ | Bây giờ
Việc xảy ra vào thời điểm Z và chấm dứt sau khi đó
* chỉ đi với động từ chỉ sự hoàn thành như anfangen, eröffnen, kennenlernen, sterben...
- Seit zwei Wochen bekomme ich keine Post. (khoảng thời gian)
Từ hai tuần nay tôi không có thư từ gì cả
- Vor zwei Wochen habe ich zum letzten Mal meine Post bekommen. (thời điểm)
Trước/cách đây hai tuần đó là lần chót tôi nhận được thư từ
- Seit einigen Jahren arbeitet er als Lehrer. (khoảng thời gian)
Từ mấy năm nay ông ta làm thầy giáo (ở đây)
- Vor drei Jahren hat er seine Stadt verlassen. (thời điểm)
Trước đây ba năm anh ấy đã bỏ tỉnh này ra đi.
Ich kenne den Mann __________ vier Jahren. (quen biết)
Ich habe den Mann ____________ vier Jahren kennen gelernt. (làm quen)
Der Film hat schon ___________ einer Viertelstunde angefangen. (bắt đầu)
Der Film läuft schon ____________ einer Viertelstunde. (chạy)
Sein Freund ist _________ einigen Jahren gestorben. (chết)
Sein Freund lebt __________ einigen Jahren nicht mehr. (sống)
Wir sind __________ einigen Tagen hier eingezogen. (dọn vào ở)
Wir wohnen _____________ einigen Tagen hier. (cư ngụ)
Sie ist ___________ vierzehn Tagen verheiratet. (lấy chồng)
Sie hat __________ vierzehn Tagen geheiratet. (có chồng)
Er lebt __________ 3 Monaten in Deutschland. (sống)
Er ist ________ drei Monaten nach Deutschland gekommen. (tới)
Die Bücherei ist ________ zwei Wochen wieder eröffnet worden. (mở lại)
Die Bücherei ist _________ zwei Wochen wieder geöffnet. (mở)
Das Unfallopfer wurde ________ fünf Tagen in die Uniklinik eingeliefert. (chở vào)
Das Unfallopfer liegt __________ fünf Tagen in der Uniklinik. (nằm)
Die junge Familie wohnt erst _________ wenigen Monaten in ihrem neuen Haus.
Die junge Familie ist erst _____________ wenigen Monaten in ihr neues Haus eingezogen
'seit' oder 'vor' ?!
Wir sind ________ einer Stunde in Berlin angekommen.
Jetzt sind wir ________ einer Stunde auf dem Flughafen.
_________ drei Jahren spare ich für ein neues Auto.
_________ drei Tagen habe ich es gekauft.
Peter ist ________ drei Jahren in Deutschland.
Wir haben ihn ________ ein paar Tagen besucht.
Jetzt sind wir schon _________ vier Stunden unterwegs.
Kurz _______ sieben Uhr sind wir losgefahren.
________ zwei Wochen hat die Regenzeit begonnen.
________ Monaten hat es nicht mehr geregnet.
_________ sechs Jahren lerne ich Deutsch.
_________ einem Jahr war ich das erste Mal dort.
động từ chỉ sự hoàn thành (chỉ đi được với VOR)
abreisen, ra đi
anfangen, bắt đầu
aufessen, ăn hết
aufhören, ngừng
aufwachen, thức dậy
aussteigen, bước ra
austrinken, uống hết
beschäftigen, bận bịu
besteigen, leo lên
biegen, bẻ
durchqueren, (đi, lội) qua
einschlafen, thiếp ngủ
einziehen, dọn vào
erblicken, mở mắt nhìn
erblühen, chớm nở
erfahren, biết tin
erfrieren, chết cóng
erkennen, nhận ra
erschlagen, đánh chết
finden, tìm thấy
heiraten (lấy vợ/chồng)
kaufen, mua
kennenlernen, làm quen
kommen, đến
legen, để nằm
losfahren, khởi hành
merken, để ý
öffnen, mở
passieren, xảy ra
platzen, bể, nổ
schärfen, làm bén
schießen, bắn
setzen, để ngồi
tränken, cho uống
treffen, gặp
verblühen, héo tàn
verbrennen, đốt cháy
verglühen, tàn thành tro
verschwinden, biến mất
vollenden, hoàn tất
weggehen, bỏ đi
zerreißen, xé rời
động từ chỉ sự kéo dài (chỉ đi được với SEIT)
arbeiten, làm việc
betrachten, quan sát
bleiben, ở lại, không thay đổi
blühen, nở hoa
brüllen, rống
essen, ăn
fahren, đi xe
verheiratet sein có (vợ, chồng)
hüsteln, tằng hắng
kennen, quen biết
lächeln, mỉm cười
lachen, cười
leben, sống
liegen, nằm
reisen, đi du lịch
saufen, uống, nhậu
schlafen, ngủ
schreiben, viết
sein, ở, là
sitzen, ngồi
sparen, dành dụm
stehen, đứng
streichen, vuốt ve
warten, chờ
wohnen, cư ngụ
Bài giải
http://files.myopera.com/duggiman/blog/Seit_oder_vor_LOESUNG.pdf