Schritte 2 - 09 Ämter und Behörden
Saturday, November 6, 2010 3:49:12 PM
download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/%20009%20-%20Aemter%20und%20Behoerden.mp3
Ämter und Behörden – Nhân viên và chính quyền
Übung 6.
Hören Sie und markieren Sie die Betonung. Sprechen Sie die Dialoge.
Bạn hày nghe và đánh dấu vào sự nhấn chử trong câu. Hãy thực tập cuộc đàm thoại (nói)
a. Ich muss jetzt gehen.
- Ach, nein!
- Doch, ich muss jetzt gehen
b. Kannst du heute kommen?
- Nein, tut mir leid.
- Du kannst kommen, da bin ich sicher, aber du willst nicht kommen.
c. Ich kann schon lesen
- Das glaube ich nicht.
- Doch, ich kann schon lesen.
d. Wir wollen jetzt fernsehen
- Nein, jetzt nicht!
- Wir wollen aber fernsehen.
- Ihr könnt aber jetzt nicht!
Übung 8.
Hören Sie und markieren Sie die Satzmelodie. Sprechen Sie nach
Bạn hãy nghe và đánh dấu vào âm điệu của câu (lên hay xuống) rồi lập lại
Warten Sie einen Moment?
Ông chờ một lát nhé?
Warten sie einen Moment!
Ông hảy chờ một lát!
Unterschreiben Sie hier!
Xin ông ký tên ở đây!
Bezahlen Sie an der Kasse?
Bà trả tiền ở quầy hả?
Machen Sie einen Deutschkurs!
Bà hãy tham gia một khóa tiếng đức nhé!
Machen Sie viel Sport?
Anh có chơi thể thao nhiều không?
Übung 9.
Hören Sie und ergänzen Sie ? oder !
Bạn hảy nghe và điền dấu hỏi hay chấm than vào
Kommen Sie heute
Kommen Sie heute um fünf
Schlafen Sie gut
Essen Sie ein Brötchen?
Essen Sie einen Apfel
Trinken sie viel Milch
Lernen Sie jeden tag 10 Wörter
Lernen sie jeden Tag eine Stund












hoctiengduc # Saturday, November 6, 2010 4:02:30 PM
hoctiengduc # Saturday, November 6, 2010 4:10:14 PM
Bài này, chúng ta làm quen với hai thái động từ (modalverben) müssen và dürfen
Müssen: phải (mang tính cách bắt buộc)
Dürfen: được phép (lịch sự)
Những thái động từ trong tiếng đức cũng như trogn tiếng anh không có nhiều chỉ vài từ thôi, và nó giúp cho chúng ta diển tả thái độ tình cảm của mình một cách dể dàng và nhiều ý nghỉa hơn. Đi kèm vói thái động từ (trợ động từ) luôn là một động từ chính khác
Nhìn trong bảng trên, các bạn thấy ở phần số 1 là cách thức chia hai động từ này ở các ngôi tại thì hiện tại
phần số 2: Modalverben im Satz cho chúng ta biết, vị trí của thái động từ luôn đứng ở vế thứ 2 trong câu sau chủ từ, và động từ chính thì đưúng ở cuối câu nhé
Sie müssen dieses Formular ausfüllen.
Ông phải điền vào đơn này
Sie dürfen hier nicht rauchen
Ông không được phép hút thuốc tại đây
Vài thí dụ khác để các bạn tham khảo thêm
Er muss heute länger arbeiten.
Hôm nay ông ta phải làm việc lâu hơn
In diesem Park dürfen Kinder spielen
Ở công viên này trẻ em được phép chơi đùa
Bei Rot darf man die Strasse nicht überqueren
Người ta không được phép băng qua đường khi đèn đỏ
3. Pronomen: man
Đại danh từ: man, trong tiếng đức có nghĩa là người ta, nói chung chung.
Da muss man ein Formuöar ausfüllen
Người ta phải điền một mẫu đơn
4. Verb.
Phần này các bạn học về cách chia hai động từ bất quy tắt là nehmen và helfen. Sỡ dĩ gọi là bất quy tắt vì nó không nằm trong quy tắt chung mà là ngoại lệ, khi chia ở ngôi thứ hai và ba số ít, nó không giống với những động tù quy tắc, nên phải học thuộc lòng, và trong tự điển người ta có một bảng liệt kê những động từ bất quy tắt này để mình học
Nehem: lấy, nhận
Ich nehme ein Buch: tôi lấy một quyển sách
Ich muss ein Buch nehem: tôi phải lấy một quyển sách
Ich muss nicht ein Buch nehmen: tôi khôn gphải lấy một quyển sách
Helfen: giúp đỡ
Ich helfe dir. Tôi giúp anh
Ich helfe dir dieses Formular zu lesen. Tôi giúp anh đọc cái đơn này
Darf ich dir helfen? Tôi được phép giúp anh không?
Er hilft mir nicht. Anh ta không giúp tôi
Muss sie dir nicht helfen? Cô ta có phải giúp anh không?
5. Imperativ: Mệnh lệnh cách
Là những động từ dùng để ra lịnh hay sai khiến ai, hoặc nói trống không. Thường là đối với người đối diện mình, tức là chỉ sảy ra ở ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều thôi.
Các bạn thấy trong phần 5 trong bảng trên, người ta chia vài động từ như:
Komm mit! Hãy đi với tôi
Sieh im Korb nach! Hãy xem lại trong cái rổ coi
Fahr langsam! Hãy lái xe chậm lại
Sei leise! hãy giử im lặng
Sei nicht so blöd! Anh đừng có điên khùng qúa
Sei lustig mit mir! Hãy vui với tôi
Khi dùng cho số nhiều, thì nói
Lest den Text! Các bạn hảy đọc bài văn đi
Seid leise! Các bạn hảy giử im lặng
Seid ruhig! Các bạn hãy im lặng
Seid nicht traurig! Các bạn đừng có buồn
Seid nett zu mir! Các bạn hảy tử tế với tôi nhé
hoctiengduc # Saturday, November 6, 2010 4:56:46 PM
Trong bảng trên là một số từ ngữ trong bài
Auf dem Amt: Tại cơ quan, văn phòng của nhà nước
Ankreuzen (v.t): đánh dấu thập
Anmelden (v.t): Trình báo, trình diện
Những từ khác, các bạn tự tra nghĩa trong tự điển nhé, vì qu ađó tự các bạn học luôn nghĩa của nó
Một số mẫu câu trong bài
Darf ich Sie etwas fragen? Tôi được phép hỏi ngài ít việc chứ?
Können Sie mir helfen? Ông có thể giúp tôi chứ?
Ich brauche eine Auskunft. Tôi cần một thông tin, hướng dẫn
Ich verstehe dieses Wort nicht. Tôi không hiểu từ này
Das habe ich nicht verstanden. Tôi không hiểu điều này
Was heißt/bedeutet das Wort? Từ này có nghĩa là gì vậy?
Können Sie das bitte erklären? Bà có thể giải thích điều này chứ?
Können Sie das bitte wiederholen? Ông có thể lập lại điều này chứ?
Wie bitte? điều gì đó, chuyện gì đó?
Noch ein mal, bitte. Xin lập lại một lần nửa
Buchstabieren Sie bitte. Xin ông đánh vần
hoctiengduc # Saturday, November 6, 2010 10:24:21 PM
Tại nước ngoài như Đức, Áo, Thụy Sĩ chẳng hạn… khi người dân cần việc gì ở các văn phòng, cơ quan nhà nước, thì nhân viên làm việc tại đó rất niềm nở giúp đỡ mọi người trong việc giấy tờ.
Phần này, MChau tóm tắt một số câu thường dùng tại các cơ quan văn phòng nhé. Phần văn phạm MChau đã giải thích trong các bài trước, do vậy không lập lại nửa, ngoại trừ những gì mới hay đặc biệt thì giải thích. Và các bạn download phần đàm thoại của bài này để tập nghe những mẫu đàm thoại trong bài
http://www.fileden.com/files/2008/2/10/1751840/%20009%20-%20Aemter%20und%20Behoerden%20Audio.mp3
Wo muss ich unterschreiben? Tôi phải ký tên ở đâu?
Du musst „W“ ankreuzen. Anh phải đánh dấu vào chử W
(chữ W ở đây viết tắt từ Weiblich: phái nữ. Mänlich phái nam, viết tắt là M trên giấy tờ mẫu đơn)
Hier müssen Sie noch das Geschlecht ankreuzen.
Ông còn phải đánh dấu giới tính ở đây
Sie müssen auch noch das Geburtsland von Ihrer Ehefrau und den Geburtsort von Ihrer Tochter eintragen
Ông còn phải điền nơi sinh của vợ ông và chỗ sanh của con gái ông nửa
Ist Ihre Frau ja auch in Griechenland geboren?
Vợ ông cũng được sanh ra ở Hy Lạp hả?
Da muss man doch ein Formular ausfüllen. Người ta phải điền vào một một tờ đơn
Dann müssen wir eine Nummer ziehen. Rồi chúng ta phải kéo, lấy 1 con số
(ở nước ngoài, tại những nơi công cộng kể cả siêu thị, nhiều khi có nhiều người đến, nên có một cái máy nhỏ để ở đó, ai tới trước tới máy nhấn nút, nó in ra một miếng giấy nhỏ có con số thứ tự trên đó, và chờ họ kêu tới số mình thì vào làm việc)
Sebastian muss eine Nummer ziehen. Sebastian phải kéo 1 con số
Sie müssen den Antrag hier ausfüllen und beim Ausländeramt abgeben. Verstehen Sie?
Ông phải điền đơn ở đây và nợp ở văn phòng ngoại kiều. Ông hiểu chứ?
Wo müsse ich das Formular abgeben? Tôi phải nọp đơn ở đâu?
Nein, können Sie das bitte erklären. Không, xin bà làm ơn giải thích dùm
Buchstabiern Sie bitte Ausländeramt. Xin bà làm ơn đánh vần chử Ausländeramt
Sie müssen selbst kommen und alle wichtigen Dokumente mitbringen
Ông phải đích thân tới và mang theo tất cả những giấy tờ quan trọng
Ist das ein Problem? Có vấn đề à?
Entschuldigung, was bedeutet „Dokumente“? xin lổi, DoKumente có nghỉa là gì vậy?
Sie müssen dem Amt Auskunft über Ihre Person, den Wohnort und den Arbeitsplatz geben.
Ông phải cho nhân viên biết thông tin về ông, về nơi sống và chỗ làm việc
Auskunft? Das wort habe ich nicht verstanden.
Auskunft? Từ này tôi không hiểu
Ich brauche bitte eine Auskunft. Tôi cần một thông tin/ hướng dẫn
Leben Ihre Angehörig auch in Deutschland? Dann müssen Sie auch für die Angehörigen einen Antrag ausfüllen.
Người nhà của ông cũng sống ở Đức hả? Vậy ông cũng phải điền đơn cho người nhà.
Die Angehörig sind meine Famile. Người nhà là gia đình của tôi
Ihr müsst einen Moment draußen warten. Các bạn phải chờ một lát bên ngoài
draußen: phía ngoài, bên ngoài
Er muss einen Moment warten: Anh ta phải chờ 1 lát
Er muss lese sein: Anh ta phải giử im lặng
Dann müssen Sie dieses Meldeformular ausfüllen. Rồi ông phải điền vào mẩu đơn đăng ký này
Frau Gruber muss das Formular unterschreiben. Bà Gruber phải ký tên vào mẫu đơn
Entschuldigen Sie. Können Sie mir helfen? Xin lỗi, ông có thể giúp tôi chứ?
Darf ich Sie etwas fragen? Ich verstehe dieses Formular nicht so gut. Ich bin nämlich ausländer.
Tôi được phép hỏi bà chút ít được chứ? Tôi không hiểu rổ mẫu đơn này lắm. Thtậ sự tôi là người ngoại quốc.
Ach, Moment mal: Sie müssen auch Ihre Angehörigen anmelden.
À, chờ một tí: Bà cũng phải trình báo/ đăng ký người nhà của bà.
Wie bitte? Sao cơ?
Na, Ihre Tochter. Sie dürfen Ihre Tochter nicht vergessen.
Nè, con gái của ông đó. Ông không được phép quên con gái của ông nha
He, Niko. Du musst das Handy ausmachen. Ê Niko, anh hãy tắt điện thoại di động đi
Die Zigarette ausmachen. Dập thuốc lá tắt đi
Na, das Handy. Du darfst hier nicht teleonieren. Nè, điện thoại di động. Anh không được phép gọi điện ở đây.
Wir dürfen keinen Alkohol trinken. Chúng ta không được phép uống rượu bia (chất giải khát có chứa cồn nói chung)
Bei uns muss man nach dem Essen „Danke“ sagen. Ở chỗ chúng tôi,sau bửa ăn người ta phải nói chử cám ơn
Familie Galanis zieht im September in die neue Wohnung. Gia đình Galanis dọn vào căn hộ mới vào tháng chín.
Der Vorname von Herrn Galanis ist Yorgos. Tên đầu tiên của ông Galanis là Yorgos
Tên của người Đức, hay nói chung người phương tây, ngưòi ta luôn viết họ ở sau và tên gọi ở trước.
Thí dụ tên Việt Nam là Nguyển Văn A
Thì trong tiếng đức phải viết là Van A Nguyen
Vorname: Van A
Nachname/ zuname/ Familiename: Nguyen
Và họ thường dùng tên họ để gọi nhau, ông nguyển, bà Trần … ngoại trừ thân quen thì mới dùng tên như tại Việt Nam. Các bạn chú ý nhé
Herr Galanis ist ledig. Ông Galanis còn độc thân
Herr Galanis hat im Oktober Geburtstag. Ông Galanis có ngày sinh nhật vào tháng 10
Seit wann sind Sie arbeitslos? Ông thất nghiệp từ khi nào?
Sai wann …ß Từ khi nào, từ lúc nào
Sind Sie verheiratet order ledig? Ông lập gia đình hay còn độc thân?
Wie ist Ihr Familienstand? Tình trạng gia đình/hôn nhân ông thế nào?
(câu này ý hỏi là có gia đình hay chưa?)
Ich bin Taxifahrer. Da muss man auch in der Nacht arbeiten. Man muss gut Auto fahren, und man muss die Stadt gut kennen.
Tôi là tài xế taxi, do vậy người ta (tôi) cũng phải làm việc vào ban đêm. Người ta phải lái xe giỏi và người ta phải hiểu biết rỏ về thành phố
Các bạn tự làm một bài tập nhỏ, là đổi tất cả nhửng câu lịch sự với ngôi SIE, sang ngôi du nhé. Dĩ nhiên, khi đổi thì động từ phải chia cho đúng với ngôi du.
Thí dụ:
Sind Sie ledig?
đổi sang ngôi du sẽ là
bist du ledig?
Mệnh lệnh cách
Ich habe Durst: tôi khát nước
câu mệnh lệnh là
Trink ein Glas Wasser. Hãy uống một ly nước đi
Trink doch ein Glas Wasser. Vậy hảy uống một ly nước đi
chử doch ở đây, dùng để nhấn mạnh cho câu
Các bạn thử đổi vài mẫu câu sau sang mệnh lệnh cách, dựa theo mẫu trên nhé
Ich suche eine Wohnung: Tôi tìm một căn hộ
Ich brauche Geld. Tôi cần tiền
Ich habe Hunger: Tôi đói bụng
Unregistered user # Wednesday, November 10, 2010 11:41:05 AM
hoctiengduc # Wednesday, November 10, 2010 12:25:15 PM
Originally posted by anonymous:
Như thế này nhé, nếu bạn đã sống và làm việc tại Đức, thì chịu khó bỏ tiền ra, có mấy chục Euro thôi, sẽ mua được CD học lái xe tại các trường dạy lái ở Đức đó. Vì những bản copy sẽ không sử dụng được đâu.
http://www.der-fahrschul-test.com/?check=on&aspid=2111fefee4454bb3f0cbb5f40d8a8b9f
còn MChau học lái xe cách đây 17 năm rồi, hồi đó mua sách về mà tự học chứ chẳng có computer như hiện nay đâu
Thân mến
Unregistered user # Wednesday, November 10, 2010 12:51:31 PM
Unregistered user # Wednesday, July 20, 2011 11:51:40 AM
truong thi kieu ngantruongthikieungan # Thursday, September 15, 2011 7:47:15 PM
hoctiengduc # Friday, September 16, 2011 3:11:59 AM
Originally posted by truongthikieungan:
Sẽ kiểm tra lại sau nhé, danke
byebonbon # Sunday, April 21, 2013 8:08:18 PM
em không hiểu cách chia động từ trong phần mệnh lệnh cách
( du ) fahr langsam
sei leise
komm dir
(ihr ) seid leise
Do Ngoc Hahungha1206 # Monday, April 29, 2013 12:19:33 PM
hoctiengduc # Tuesday, May 14, 2013 9:36:58 PM
download phần tiếng đức tại link này
https://files.myopera.com/hoctiengduc/files/imperativ.pdf
Được dùng để chỉ thị, ra lệnh...và sau câu luôn có dấu chấm than !
a. Nhóm động từ yếu - Schwache Verben
du: hoặc không có đuôi en hoặc thêm - e ở cuối động từ
sag! sage! reche
ihr: thêm -t hay et tùy động từ
sagt! rechnet!
Sie: thêm en và chủ từ Sie
sagen Sie!
rechnen Sie
Ở thể mệnh lệnh cách, ngôi thứ hai số ít, ngôi du đước dùng như sau
kaufen: Mua
- Kaufe mir ein Buch! Hảy mua cho tôi một quyển sách!
reden: Nói
- Rede nicht so laut! Đừng nói to!
Trong ngôn ngữ bình dân, ngưòi ta có thể dùng như sau
- Kauf mir ein buch!
rauchen: hút thuốc
- Rauch nicht so viel! Đừng hút thuốc nhiều
Động từ với những chữ gốc phía sau như t, d, ig, m, n ở mệnh lệnh cách được dùng như sau:
antworten: Trả lời
- Antworte mir sofort! Trả lời tôi ngay lập tức!
baden: Tắm
- Bade nicht so heiß! Đừng tắm qúa nóng!
entschuldigen: Xin lỗi
Entschuldige bitte! Hãy xin lỗi đi!
Động từ nguyên mẫu với phần phía sau là -eln
klingeln: Reo
- Klingle laut! Reo to qúa!
ändern: Thay đổi
- Ändre/ ändere deine Meinung! Hãy thay đổi ý kiến của bạn đi!
b. Nhóm động từ mạnh - starke Verben
Mệnh lệnh cách cho những động từ mạnh, được chia như sau:
du: -, e
komm! hay komme!
nimm!
biete!
ihr: -t, er
kommt!
nehmt!
bietet!
Sie: -en Sie
kommen Sie!
Nehmen Sie !
Bieten Sie!
Mệnh lệnh cách cho ngôi thứ hai số ít.
- Động từ biến đồi ra i ở thì hiện tại thì được dùng như sau:
nehmen:
du nimmst
- Nimm dies Buch! Hãy lấy quyển sách này!
hlefen:
du hilfst
- Hilf deinem Freund! Hãy giúp bạn mày!
- Những động từ không thay đổi ra vần i ỏ thì hiện tại, thì mệnh lệnh cách của nó ở ngôi thứ hai số ít cũng giống như động từ yếu
kommen:
- komme morgen zu mir! Hãy lại nhà tôi ngày mai!
- Komm schnell her! Lại đây mau!
fahren:
- Fahre mit der Bahn! Hãy đi xe lửa!
- Fahr nicht mit dem Auto! Đừng đi auto
- Mệnh lệnh cách của trợ động từ werden và sein
werden:
- Werde glücklick! Sẽ sung sướng, sẽ hạnh phúc!
sein:
- Sei/seid zufrieden! Nên hài lòng
Mệnh lệnh cách – Imperativ
Mệnh lệnh cách dùng để ra lệnh, yêu cầu hay khuyên nhủ ai đó làm việc gì. Câu mệnh lệnh cách luôn có dấu chấm than ở cuối, và chỉ dùng cho ngôi thứ hai số ít và nhiều cùng ngôi lịch sự (du, ihr, Sie)
Người ta có thể ra lịnh cho một người hay cho nhiều người cùng lúc, do đó chúng ta có hai nhóm như sau:
1. Cho một người
Gib mir das Buch! Hảy đưa tôi quyển sách! (du)
Geben Sie mir das Buch! Ông hảy đưa tôi quyển sách! (Sie)
2. cho nhiều người
Macht die Tür zu! Các bạn hảy đóng cửa lại! (ihr)
Machen Sie die Tür zu! Qúy vị hảy đóng cửa lại! (Sie)
Cách sử dụng mệnh lệng cách
1. với ngôi du
mệnh lệnh cách đượ chình thành bằng cách chia động từ ở ngôi thứ hai số ít, sau đó bỏ đuôi –st đi
thí dụ: du sagst. Bạn nói
-> sag! Bạn hảy nói đi! Hảy nói đi
du kommst - > komm! Hãy lại đây! hảy đến đây!
Du gehst -> geh! Hãy đi đi!
Chú ý, những động từ tận cùng bằng đuôi -eln, -ern, - en thì các bạn dùng nó như chia động từ ở ngôi thứ 1 số ít (ich)
Lächeln: Cười
Lächle nicht so laut! Đừng cười to qúa!
Đối với những động từ mạnh/ satarke Verben, thì ở mệng lệng cách người ta bỏ hai dấu chấm (Umlaut) ở ngôi thứ hai đi số ít đi
Du läufst schnell: Bạn chạy nhanh
lauf schnell! Chạy nhanh lên nào!
Du schläfst zu wenig: Bạn ngủ ít qúa
schlaf zu wenig! Hãy ngủ ít đi!
Những trợ động từ như haben, sein, werden thì dạng mệnh lệnh cách của chúng là:
Hab keine Angst! Đừng có sợ! (haben)
Sei ganz ruhig! Hãy yên lặnh nha! (sein)
Werd(e) nur nicht böse! Đứng có giận nhé! (werden)
2. Với ngôi ihr: Các bạn
Chúng ta lấy dạng động từ được chia ở ngôi thứ hai số nhiều thì hiện lại làm mệnh lệnh cách
Ihr fragt: Các bạn hỏi
fragt! Hảy hỏi đi!
Kommt! Hảy đến đây! Hảy lại đây!
NehmT! Hãy cầm lấy!
3. Với ngôi lịch sự Sie
Các bạn dùng động từ nguyển mẩu, nhưng đăt trước chủ từ nhé, ngoại trừ sein thì người ta dùng seien
Fragen Sie! Ông hảy hỏi đí!
Nehmen Sie ! Bà hảy cầm lấy đi!
Seien Sie so nicht traurig! Bà đừng có buồn nhiều qúa!
Chú ý, trong câu mệnh lệnh cách, người ta thường thêm chủ bitte vào để tỏ vẻ lịch sự
Bitte singen Sie leise! Xin bà hát nhỏ lại!
Komm hier, bitte! Xin lại đây!
Sagt nicht so laut, bitte! Xin các bạn đừng nói to qúa!
Ngoài ra các bạn cũng cần chú ý thêm:
Khi ra lệnh hay yêu cầu chung chung viớ một tập thể, thì chúng ta dùng động từ nguyên mẩu (infinitiv)
Nicht schlafen, bevor ich gehe! Đừng có ngủ trước khi tôi đi!
Nicht öffnen, bevor der Zug hält! Đừng mở cửa trước khi tàu lửa dừng lại!
Hier nicht rauchen! Ở đây đừng có hút thuốc!
Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm mệnh lệnh cách như:
Aufpassen, er kommt! chú ý, nó đến!
Setzen! Ngồi xuống!
Stillgestanden! Đứng yên!
Mệnh lệnh cách cũng được dùng ở dạng thụ động cách nhưng không có chủ từ
Jetzt wird gearbeitet! Bây giờ phải làm việc!
Hier wird nicht geraucht! Ở đây không được hút thuốc!
Và có thể dùng một danh từ hay trạng từ làm một mệnh lệnh ngắn gọn:
Achtung! Chú Ý!
Vorsicht! Cẩn thận!
Los! Bắt đầu!
Halt! Dừng lại!
Leise! Nhỏ lại!
Lauter! To lên, lớn hơn!