Schritte 1 - 02 Meine Familie
Saturday, June 12, 2010 10:45:49 PM
Phần audio khúc sau, MChau không ghi chú tiếng đức, để cho các bạn nghe được cái gì thì nghe thử nhé. Sau này học giỏi, nghe lại, các bạn sẽ hiểu ngay, họ nói gì trong đó
Những bài đầu, MChau ghi chú giải nghĩa nhiều, nhưng sau này, sẽ bớt đi, để các bạn tự làm việc đó thì mới nhớ và tiếp thu được
download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/%20002%20-%20Meine%20Familie.mp3

Meine Familie
Gia đình của tôi
Wie geht es Ihnen?
Ông có khỏe không?
Danke, gut und Ihnen?
Cám ơn, khỏe còn bà thì sao?
Wie geht es dir?
Anh khỏe không?
Gut, danke und dir?
khỏe, còn em thì sao?
Hallo Tina, wie geht´s?
Chào Tina, khỏe chứ?
Ah, es geht und dir?
À, tạm ổn còn anh?
Das ist meine Frau: đây là vợ tôi
Das ist mein Bruder: đây là anh tôi
Das sind meine Kinder: đây là các con tôi
Das ist mein Sohn: đây là con trai tôi
Das ist meine Tochter. Đây là con gái tôi
phần đối thoại còn lại trong audio, các bạn thử nghe coi họ nói gì nhé. Đại khái là trong một lớp học ở Berlin, cô giáo chào mọi người và rồi giới thiệu họ với nhau, sau đó từng người tự giới thiệu về mình. Chúng ta nghe chữ như
Grüß Gott: Thường dùng để chào trong ngày đối với mọi người (không có vẻ thân thiện, người lạ, xả giao…)
Ich freue mich, dass alles… tôi rất vui, rằng tất cả…
Herzlich Willkommen: Chân thành chào đón
Süddeutschland: Miền nam nước đức
Österreich: Nước Áo (chữ Ö có thể viết thành oe nếu bàn phím không có mẫu tự Ö)
Aus München: Từ München
München: Tên một thành phố tại đức, nơi hàng năm vào tháng 10 có một hội hè uống bia
chú ý:
Trong bài này, chúng ta làm quen với sỡ hữu cách: của tôi
Lúc thì các bạn thấy viết là mein, lúc thì meine ...
Lý do, nó cũng giống như mạo từ đúng trước danh từ vậy và thay đổi theo danh từ giống đực, giống cái hay trung tính. Ngoài ra còn thay đỗi ở số nhiều nửa. Sau này, chúng ta sẽ thấy, nó còn thay đổi ở các dạng khác như trực tiếp, gián tiếp, sỡ hữu ...
Làm thề nào để biết được danh từ thuộc giống gì, thì các bạn mở tự điển ra sẽ thấy họ ghi chú, và chịu khó học luôn lòng
danh từ giống đực, người ta thường ghi chú ký hiệu (m) sau danh từ đó
danh từ giống cái là chữ (f)
danh từ trung tính là chữ (n)
Ngoài ra
động từ là chự (v.t)
trạng từ là (Adv)
tĩnh tự là (Adj) ....
Các bạn vào link sau để thực tập các bài tập nhé
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=1&Lection=2&Exercise=1&SubExercise=1]












1 2 Next »
hoctiengduc # Saturday, June 12, 2010 11:14:22 PM
hoctiengduc # Wednesday, June 16, 2010 7:25:19 PM
1.Trong phần văn phạm bài 2, chúng ta hoc về sở hửu chủ của ngôi thứ nhất số ít, là: của tôi (mein)
Possessivartikel: mein
Vì trong tiếng đức, danh từ có ba giống ở số ít (der Singular)
giống đực (maskulin viết tắt là m)
giống cái (feminin viết tắt là f)
trung tính (neutral viết tắt là n)
và cả ba giống, khi chia ở số nhiều (der Plural) thì giống nhau
thí dụ
mein Vater: cha của tôi (der Vater)
meine Mutter: mẹ của tôi (mẹ là giống cái, là die Mutter, do vậy, phiả thêm chử e vào sau chữ mein
mein Kind: con tôi (das Kind là trung tính, nên được chia giống như giống đực)
meine Eltern: cha mẹ của tôi (die Eltern cha mẹ là hai ngươì nên ở số nhiều, khi chia thêm e vào sau chữ mein)
Vài thí dụ khác
Mein Bruder: anh tôi (der Bruder)
Mein Bruder ist Krank. Anh tôi bị bịnh
Meine Schwester: Chị tôi (die Schwester)
Meine Schwester spricht gut deutsch: Chị tôi nói tiếng đức giỏi
Mein Buch: quyển sách của tôi (das Buch)
Mein Buch ist nicht hier: quyển sách của tôi không ở đây
Meine Freunde leben in Viet Nam: Những người bạn của tôi sống ở VN
2. Verb: Konjugation Chia động từ
Trong phần này, chúng ta học cách chia động từ cho tất cả các ngôi
Ich: tôi
Du: Anh, chị, ông, bà … (ngôi thứ hai số ít, trực tiếp nói chuyện với mình)
Er/sie/es: anh ấy/chị ấy/nó (ngôi thứ ba số ít cho ba giống khác nhau)
Wir: chúng tôi
Ihr: các anh, các chị
sie: họ, chúng nó
Chú ý, chữ Sie, được viết Hoa, là ngôi thú hai số ít như du, nhưng dùng ở dạng lịch sự, đại khái dịch sang tiếng việt là, ngài ..dùng cho những người có chức vụ, hoặc ngưòi kính trọng, kể cả người không quen biết. Động từ chia ở ngôi Sie này thì rát dể, chỉ việc đưa động từ nguyên mẩu vào sau chủ từ là xong
Wie heissen/heißen Sie? Ông tên chi vậy?
Was sagen Sie? Ngài nói gì vậy?
Các động từ được học là
Leben: sống
Heißen: gọi tên
Spechen: nói
Sein: thì, là ở (giống động từ to be ở tiếng anh)
Haben: có
Động từ trong tiếng đức, thường có cái đuôi là en, ern, eln
Thí dụ: gehen (đi)
Handeln: kinh doanh, buôn bán, xử trí…
Wandern: Đi dạo (trong rừng, công viên…)
khi chia động từ ở thì hiện tại (tức là sự việc đang sảy ra)
- ngôi thứ 1 số ít, động từ tận cùng bằng E
- ngôi thứ 2 số ít, thì thêm ST vào (khi dóc cũng phải đọc hai chử này, hơi khó với tiếng việt, nhưng nếu không phát âm được, người ta khó hiểu)
- ba ngôi thứ 3 số ít thì tận cùng là T
- ngôi thứ 1 số nhiều, chúng tôi(wir): động từ tận cùng bằng EN, gần giống như động từ nguyên mẫu vậy.
- ngồi thừ 2 số nhiều (ihr) tận cùng bằng T
và ngôi thứ 3 số nhiều, họ (sie) tận cùng bằng EN, như nguyên mẫu vậy
Nói chung, chỉ khó khi chia động từ ở các ngôi số ít , còn số nhiều tương đối dễ. Có một số động từ ngoại lệ, không nằm trong công thức trên, và chúng ta phải học thuộc lòng. Khi nào học tới, MChau sẽ nói thêm
Nhửng bài đầu, MChau giải thích hơi dài dòng, để các bạn làm quen với ngôn ngử này, sau này sẽ ít hơn và để các bạn chủ động hơn khi học
Unregistered user # Thursday, November 11, 2010 12:22:37 AM
hoctiengduc # Thursday, November 11, 2010 6:07:04 AM
es geht
es ở đây là chủ từ
geht đã đưọc chia ở ngôi 3 số ít là es, từ động từ gehen
khi có ai hỏi về sức khỏe, hay công việc mình làm thế nào, hoặc một tình trạng nào đó
thí dụ như trong tiếng việt cho dể hiểu nhé
Hôm nay anh thấy tôi mặc áo có đẹp không?
es geht: Câu trả lời này ở đây có nghĩa là, được, ok...
Hôm nay anh có khỏe không?
es geht: có nghĩa là cũng không khỏe không đau yếu
geht´s : là viết tắt của geht es
Trong câu tiếng đức căn bản thì thứ tự như sau
chủ từ - động từ - túc từ ....
Ich lerne heute deutsch: hôm nay tôi học tiếng đức
tuy nhiên, khi muốn nhấn mạnh chử nào, thì người ta cũng có thể đưa nó ra trước câu, và thành phần của câu sẽ thay đổi như sau
Lerne ich heute deutsch.
Heute lerne ich deutsch.
khi hỏi, thì chủ từ đổi ra trước câu và cuối câu có dấu hỏi
lerne ich heute deutsch? Hôm nay tôi có học tiếng đức không?
Khi có những chữ để hỏi như was, wie, warum, welche..? thì
Warum lerne ich deutsch heute? Tại sao hôm nay tôi học tiếng đức?
Mới đầu thì tạm hiểu sơ sơ như thế nhé, còn câu sau em viết
Aber jetzt bin Ich schon vier Jahre in Deutsch".
Câu này cũng có cấu trúc hết, và như đã nói ở trên về việc nhấn mạnh chử rong câu, nó còn có quy luật là sau những chử nối kết như : aber (nhưng) chẳng hạn thì cấu trúc trong câu cũng có sự thay đổi...
sau này sẽ học kỹ, khi tới những phần này nhé. Giờ thì em cứ chú ý và học thuộc những câu mà em gặp để làm câu mẫu...
Thân mến
Unregistered user # Friday, November 12, 2010 12:15:28 AM
Unregistered user # Thursday, December 9, 2010 4:28:31 PM
hoctiengduc # Friday, December 10, 2010 12:50:48 AM
Cám ơn Đình Khôi đã hỏi thăm nhé, dạo này anh lu bu với cái web của mấy người bạn học, nên chưa có thời gian dán bài mới lên ở đây, tuy nhiên, cũng sẽ tiếp tục nay mai thôi
Mein Buch ist nicht hier: quyển sách của tôi không (có) ở đây.
ist ở đây, tức là từ động từ nguyên mầu sein, được chia ở ngôi thứ 3 số ít
sein: thì, là ở (tương đương với to be trong tiếng anh nhé)
Sein được hia như sau
ich bin: tôi là
du bist: anh là
er/sie/es ist. anh ấy/chị ấy/nó là
wir sind: chúng tôi là
ihr seid: Các anh là
sie sind: chúng nó/họ là
Đây là động từ đặc biệt, nên Khôi phải học thuộc lòng khi chia ở các ngôi như trên nhé. Phần trên là ở thì hiện tại
Nicht: không
Cái này không có biến thể gì hết, nó giống như chử not trong tiếng anh vậy, đi sau động từ để phủ định cho động từ đó
thí dụ
ich esse: tôi ăn
ich esse nicht: tôi không ăn
du trinkst : anh uống nước
du trinhkst nicht: Anh không uống.
chử nein, thường được dùng ở đầu câu đẻ trả lời cho câu hỏi có hay không?
Thí dụ:
bist du fleissig? (fleißig) Anh có siêng năng không?
nein, ich bin nicht fleißig. Không, tôi không siêng
ja, ich bin fleißig. Vâng, tôi siêng năng
bin ich dein Freund? Tôi có phải là bạn anh không?
ja, du bist mein Freund. Vâng, anh là bạn tôi
nein, du bist nicht mein Freund. Không, anh không phải là bạn tôi
Đại khái cơ bản là thế nhé, thắc mắc gì, Khôi và các bạn cứ hỏi
Cám ơn lời chúc mừng Noel của khôi và em cũng thế nha, ráng học giỏi ngoại ngử, sau này nếu muốn du học Áo, anh sẽ cung cấp trông tin cho.
Unregistered user # Saturday, December 11, 2010 4:14:58 PM
MChauTienghatMChau # Saturday, December 11, 2010 8:30:45 PM
ok
Vậy thì học tiêp cách chia động từ sein ở qúa khứ thường. Präreitum
Qúa khứ tức là một hành động đả sảy ra trong qúa khứ rồi nhé
Ich war
du warst
er/sie/es war
wir waren
ihr wart
sie waren
Chỉ có vậy thôi, và giờ là vài thí dụ
ich war gestern hier: Hôm qua tôi đã ở đây
du warst nicht hier voergestern. Hôm kia bạn đả không ở đây
war er nicht daheim? Anh ta (đã) không có ở nhà sao?
doch, er war daheim/ zuhaus: có mà, anh ta có ở nhà mà
nein, er war nicht daheim. Không, anh ta đả không ở nhà
Sie war früher Lehrerin.
Trước đây bà ta là giáo viên, cô giáo
was war los mit dir? chuyện gì đả sảy ra với anh vậy?
wo waren wir gestern abend? Chúng ta đả ơ dâu tối hôm qua?
Những phần tương tự, anh cũng giải nghỉa lai rai trong các bài học dó nhé.
Thân mến
Unregistered user # Thursday, December 30, 2010 6:00:55 PM
vũ trítrivuta # Thursday, July 7, 2011 4:11:23 AM
hoctiengduc # Thursday, July 7, 2011 7:55:17 AM
Originally posted by trivuta:
ich werde mich bemühen deutsch zu lernen, um im Ausland zu studieren
Ich werde alles versuchen, Deutsch lernen, um im Ausland zu studieren
Có thể nói bằng những cách khác nửa, nhưng mẫu câu cơ bản trên, có thể dùng để diển tả nhiều hành động khác
um .... zu + động tù nguyên mẫu: để mà ...làm cái gì đó
ich komme immer zu dir, um dich zu sehen.
tôi luôn đến bạn, để mà tôi nhìn thấy bạn
ich bleibe heute zu Hause, um meine Mutter zu helfen.
Hôm nay tôi ở nhà, để tôi giúp mẹ tôi
Ich bleibe heute daheim, um meinen Vater helfen zu können
Hôm nay tôi ở nhà, để tôi có thể giúp cha tôi
ich will deutsch lernen, um Zeitungen lesen zu können
Tôi muốn học tiếng đức, để mà có thể đọc được báo chí
Unregistered user # Friday, August 5, 2011 5:50:46 AM
Unregistered user # Friday, August 5, 2011 5:53:07 AM
vũ trítrivuta # Friday, August 5, 2011 6:57:20 AM
hi. tôi là học trò của thầy Châu. Vẫn nghe bình thường mà bạn. Ngày nào tôi cũng nghe, tôi đang nghe này. bạn cài audio plugin cho trình duyệt của bạn là ok mà. Chúc cả nhà học giỏi
thầy Châu đang đi nghỉ bên Italien
hoctiengduc # Sunday, August 14, 2011 9:39:26 PM
Unregistered user # Wednesday, August 17, 2011 3:17:47 AM
hoctiengduc # Wednesday, August 17, 2011 10:21:22 AM
Originally posted by anonymous:
MChau không biết là em không hiểu ngử pháp về phần nào, do vậy, em có thể viết cụ thể về phần ngữ pháp nào em không hiểu nhé và sẽ giúp em ngay
chúc em vui và hoc giỏi
Caos
Unregistered user # Thursday, August 18, 2011 2:00:01 AM
Unregistered user # Thursday, August 18, 2011 2:24:08 AM
Unregistered user # Thursday, August 18, 2011 2:53:59 AM
hoctiengduc # Thursday, August 18, 2011 8:54:24 AM
Originally posted by anonymous:
Trong tiếng đức, về phần văn phạm cần phải biết 4 cách như em nêu ra, thì mới viết và nói được một câu tiềng đức hoàn chỉnh được. Một danh từ riêng hay chung, đều phải được chia trong bốn cách này, tùy trường hợp của nó trong câu
Bây giờ để dể hiểu, chúng ta xem vài thí dụ nhé
Nominativ: là chủ cách, tức là cái chử đó ở dạng chủ từ trong câu
der Tisch ist schön: Cái bàn thì đẹp (der Tisch là Nominativ)
die Frau geht langsam: Người phụ nữ đi chậm (die Frau là Nominativ)
das Kind weint zu laut: Đứa bé khóc to qúa (das Kind là Nominativ)
ich will nicht lachen: tôi không muốn cười (ich là Nominativ)
Akkusativ: là câu trực cách, tức cái chữ mình đang dùng bây giờ nó đang bị chủ từ tác động trực tiếp lên
wir kaufen einen Tisch: Chúng tôi mua một cái bàn (der/einer Tisch -> den/einen Tisch: bây giờ là Akkusativ)
ich sehe die alte Frau: Tôi nhìn thấy người phụ nữ lớn tuổi (die/eine -> die/eine Frau)
die Mutter schreit das Kind: Bà mẹ la đứa con (das/ein -> das/ein Kind)
du liebst mich: anh yêu tôi (ich -> mich)
Để dể nhớ về sự biến đổi từ Nomnativ sang Akkusativ: Các bạn chỉ nhớ là có giống đực thay đổi mạo tự thôi từ der/einer -> den/einen
Còn những giống kia không có gì thay đổi cả
Dativ: Là câu gián tiếp, tức cái chữ mình đang dùng bây giờ nó đang bị chủ từ tác động gián tiếp lên
er sitzt neben dem Tisch: Nó ngồi cạnh bàn (der/einer -> dem/einem Tisch: Dativ)
(Nếu nó ngồi trực tiếp ở trên cái bàn đó, thì câu này sẽ là trực tiếp, còn ngồi cạnh, không tác động trực tiếp lên cái bàn thì là gián tiếp)
er sitzt auf den Tisch: Nó ngồi trên bàn (câu này là Akkusativ)
ich spreche deutsch mit der Frau: tôi nói chuyện tiếng đức với người phụ nử (die/eine Frau -> der/einer Frau: Dativ)
Câu này việc mình nói tiếng đức là trực tiếp, còn nói với ai là gián tiếp)
die Mutter käuft dem Kind eine Schuhe: Người mẹ mua cho đứa con đôi giày
(das/ein -> dem/einem Kind: Dativ)
Tức việc mua đôi giày của người mẹ là trực tiếp, và việc cho đứa con ở đây là gián tiếp
Genitiv: Là câu sỡ hữu cách, thuộc về ai đó, của ai đó
das Tuch des Tisches ist klein: Cái khăn của cái bàn thì nhỏ /der/ein Tisch -> des/eines Tisches: Genitiv)
die Tasche der Frau ist groß: Cái túi sách của người phụ nử thì to lớn (die/eine Frau -> der/einer Frau: Genitiv)
der computer des Kindes ist wieder Kaputt: Cái máy vi tính của đứa bé lại bị hư (das/ein Kind -> des/eines Kindes: Genitiv)
Đại khái như thế và các bạn xem kỷ lại bảng tóm tắt bên dưới, cứ từ từ mà học, cũng không có gì rắc rối đâu.
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bestimmter%20Artikel%201.jpg -
http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Bestimmter%20Artikel%202.jpg -
hoctiengduc # Thursday, August 18, 2011 9:37:37 AM
Originally posted by anonymous:
Mỹ Hạnh có thể vào đây xem
http://www.lustige-witze.com/
vũ trítrivuta # Saturday, August 20, 2011 12:23:56 PM
Unregistered user # Saturday, August 20, 2011 1:12:57 PM
hoctiengduc # Saturday, August 20, 2011 1:15:02 PM
Originally posted by trivuta:
Sửa lại câu cho em nè
ja, danke Ở đây em muốn cám ơn về việc gì vậy?
thí dụ: Danke für deine Hilfe: Cám ơn sự giúp đở của bạn
Ich habe die Grammatik schon verstanden: Tôi đã hiểu phần van phạm rồi (Câu này được chia ở thì hoàn thành/Perfekt)
verstehen -> verstanden
Wie geht es dir heute? Hôm nay bạn thế nào/bạn có khỏe không?
(Thứ tự trong câu là như thế nhé)
Es regnet viel in Ha Noi:Trời mưa nhiều ở Hà Nội
regen: mưa
Ich stehe so spät auf: Tôi thức dậy qúa trễ
chử so có nghĩa là qúa, chắc là ngủ tới trưa đúng không em trai?)
aufstehen là động từ tách rời, do vậy khi chia trong câu thì chú ý chia động từ chính là stehen , còn tiếp đầu ngữ auf thì viết cuối câu nha
thì dụ khác tương tự:
mitlaufen: Chạy theo
ich laufe mit: tôi chạy theo
Ich kann heute Fußball spielen: hôm nay tôi có thể chơi đá banh
spielen: chơi. Là động từ không phải viết hoa, chỉ viết HOA cho tất cả danh từ thôi nhé
ich glaube, ich werde zu Hause bleiben, um deutsch zu lernen und die Musik zu hören und auch Gitarre zu spielen: Tôi nghĩ rằng, tôi sẽ ở nhà, để học tiếng đức, nghe nhạc và chơi đàn Gitarre nửa.
ich will am Abend eine Party mit meinen Freunden machen: Buổi tối tôi muốn tổ chức/làm một buổi tiệc với bạn bè tôi
der Freund: bạn
die Freunde: các bạn
die Freundin: bạn gái
die Freundinen: các bạn gái
die FreundInnen: các bạn trai và gái lẩn lộn
sau giới từ mit: với, thì luôn là gián tiếp, do vậy thay vì meine Freunden thì phải là mit meinen Freunden, mit meinen FreundInnen
Ich kann das Abendessen fuer meine Familie und meine Freunde
Câu này em viết chưa đủ nghỉa, vì nó thiếu động từ chính
ich kann das Abendessen für meine Familie und Freunde vorbereiten
Tôi có thể chuẩn bị bửa ăn tối cho gia đình và bạn bè tôi
Ich will meinem Lehrer Minh Chau sagen: Vielen Dank
Tôi muốn nói với thầy giáo Minh Châu của tôi là: Cám ơn nhiều
Câu này là gián tiếp nhé em, do vậy mein Lehrer -> meinem Lehrer
và nó là câu có hai mệnh đề chính và phụ, mệnh đề chính là cám ơn, mệnh đề phụ là tôi muốn nói ...
Cám ơn Trí nhiều và hy vọng em hiểu sơ thêm về cấu trúc câu cơ bản nhé
hoctiengduc # Saturday, August 20, 2011 1:40:54 PM
Originally posted by anonymous:
Việc em thắc mắc như trên không thể giải thích cho em được, nếu như em không học căn bản về văn phạm của phần này.
Tuy nhiên trong một bài học có liên qua tới phần này nay mai, MChau sẽ giải thích cụ thể hơn.
Hiện tại, em chỉ cần nhớ là những mạo từ der, die, das và số nhiều của ba giống là die... khi nó ở dạng sở hửu cách thì
der -> des
das -> des
die -> der
và dịch sang tiếng Việt là : của
das Haus der alten Frau: Cái nhà của người phụ nữ lớn tuổi (die Frau)
das Auto des Sohns: Cái xe hơi của người con trai (der Sohn)
der Garten des großen Mannes ist klein: Cái vườn của ông to lớn thì nhỏ (der Mann)
die Hose des kleines Mädchens ist blau: Cái quần của cô bé màu xanh (das Mädchen)
Đại khái thế, và đây là dạng sở hửu của những mạo từ xác định nhé. Mạo từ không xác định là ein, eine, ein ...cũng tương tự như trên
còn chử CỦA trong tiếng đức, mà tương tự như chữ OF trong tiếng anh là VON
das Haus von mir: cái nhà của tôi
mein Haus: Cái nhà của tôi
die Tasche von einer alten Frau: Cái túi của một bà lão
die Tasche einer alten Frau: Cái túi của một bà lão (không xác định bà lão nào)
die Tasche der alten Frau: Cái túi của một bà lão (xác định rỏ ràng là của bà lão nào)
Thắc mắc gì, tốt hơn em nên viết một vài câu, sau đó anh em mình...phân tích, như vậy sẽ giúp em dể hiểu hơn là MChau nói mông lung nha
Về số đếm, em xem trong bài này nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/?id=12219762
Unregistered user # Saturday, August 20, 2011 3:39:09 PM
Unregistered user # Saturday, August 20, 2011 4:48:53 PM
hoctiengduc # Saturday, August 20, 2011 11:23:36 PM
Originally posted by anonymous:
Em vào link sau xem hướng dẫn về bảng chữ cái nhé
http://vietsciences.free.fr/sinhngu/ducvan/German-3/german-3.htm
hoctiengduc # Sunday, August 21, 2011 12:04:03 AM
Originally posted by anonymous:
Em vào link sau xem nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-3
Unregistered user # Sunday, August 21, 2011 5:25:27 AM
Unregistered user # Sunday, August 21, 2011 5:26:55 AM
hoctiengduc # Sunday, August 21, 2011 10:42:22 AM
đã sửa link lại rồi
http://vietsciences.free.fr/sinhngu/ducvan/German-3/german-3.htm
Ngoài ra em có thể xem thêm link này về các từ vựng
http://www.deutsch-lernen.com/learn-german-online/beginners/wordlist/alphabet.htm#a
Unregistered user # Monday, August 22, 2011 2:00:24 AM
hoctiengduc # Monday, August 22, 2011 3:13:17 AM
Originally posted by anonymous:
có thể ở VN họ chặn cái địa chỉ này hay sao, chứ tại đây vào xem bình thường được, vì trong đó có phần âm thanh, nên không có dán ở đây được.
Unregistered user # Monday, August 22, 2011 3:15:55 AM
vũ trítrivuta # Monday, August 22, 2011 7:12:46 AM
Unregistered user # Monday, August 22, 2011 2:22:51 PM
hoctiengduc # Monday, August 22, 2011 6:08:00 PM
Originally posted by anonymous:
Trong câu hỏi thì động từ vẩn được chia bình thường tùy theo ngôi của nó và động từ được chuyển ra đầu câu, đứng trước chủ từ đó em
thí dụ:
Ich bin ein Schüler: Tôi là một học sinh
bin ich ein Schüler? Tôi là một học sinh sao? (Cầu hỏi cần trả lời có hay không)
bin ich kein Schüler? Tôi không phải là học sinh sao? (Câu hỏi phủ định)
Và câu hỏi đuôi thì như sau
ich bin ein Schüler, nicht wahr? Tôi là một học sinh, phải không?
wir können heute gehen: hôm nay chúng ta có thể đi
können wir heute gehen? Hôm nay chúng ta có thể đi sao?
können wir heute nicht gehen? Hôm nay chúng ta không có thể đi sao?
wir können heute gehen, nicht wahr? Hôm nay chúng ta có thể đi, phải không?
Ngoài ra còn các loại câu hỏi khác, đi với những chử để hỏi như Was, wer, wo, wann, wie, welche... thì động từ đứng sau các chử này, rồi tới chủ từ
thí dụ:
wie heisst du? Bạn tên gì?
wo wohnst du? Bạn sống ở đâu?
wer ist er? Anh ta là ai thế?
was machen wir jetzt? Bây giờ chúng ta làm gì?
wann können wir kommen? Khi nào chúng ta có thể đến?
welche Farbe ist das? Cái này màu gì vậy?
Đại khái vậy nhé
hoctiengduc # Monday, August 22, 2011 8:20:23 PM
Originally posted by anonymous:
em có thể vào đây xem
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/grammatik-6
pape.koolpapykool # Thursday, August 25, 2011 8:15:29 AM
hoctiengduc # Thursday, August 25, 2011 1:50:04 PM
Originally posted by papykool:
em có thể vào link sau xem nhé
http://www.hueber.de/seite/tan_lernen
pape.koolpapykool # Thursday, August 25, 2011 3:17:54 PM
pape.koolpapykool # Thursday, August 25, 2011 3:19:42 PM
Danke.
Bin Kauliztbybossy # Thursday, August 25, 2011 3:38:39 PM
hoctiengduc # Thursday, August 25, 2011 8:03:39 PM
Originally posted by bybossy:
Comment thì nhiều lắm và các bạn hỏi ở đâu thì MChau trả lời ngay chổ đó, thường thì nó nằm ở dưới mỗi bài học, hoặc em có thể xem lần lượt lại từ trang đầu nhé
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/
hoctiengduc # Thursday, August 25, 2011 8:06:38 PM
Originally posted by papykool:
Những phần em hỏi, MChau có hướng dẩn sơ qua trong cái bài đã được post lên, và chưa có đi sâu vào, mà chỉ là cơ bản thôi. Sau này học thêm những bài mới có liên qua, sẽ được bổ xung thêm
Những bài học ở blog này còn nhiều lắm, chưa có xong
Tạm thời em có thể xem ở link này nha
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/grammatik-3
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-7
Huyen Dangnguacoi # Saturday, November 12, 2011 10:16:57 PM
Chao thay
Thay cho em hoi cach su dung cua 2 dong tu setzen va sitzen . EM nho da doc 1 bai ve cach du cung cua setzen di voi Akkusativ con sitzen di voi Dativ. Nhung o 2 cau vi du nay thi em lai thay no khac khac. Em k hieu su dung nhu nao cho dung. Mong thay giai thich giup em.
Originally posted by hoctiengduc:
Originally posted by hoctiengduc:
Danke sehr.
hoctiengduc # Saturday, November 12, 2011 11:25:30 PM
setzen là động từ cần túc từ trực tiếp (trả lờic ho câu hỏi wohin, woher chỉ sự chuyển động từ nơi này tới nơi khác)