My Opera is closing 3rd of March

Học tiếng đức với Minh Chau

deutsch lernen mit Minh Chau

Schritte 1 – 04 Meine Wohnung - Căn hộ của tôi





Meine Wohnung – Căn hộ của tôi
wohnen: sống
das zimmer: Căn phòng
das Wohnzimmer: Phòng khách
das Schlafzimmer: Phòng ngủ
das Kinderzimmer: Phòng con nít, phòng của con cái
die Küche: Nhà bếp

der Schrank: Cái tủ
der Küchenschrank: Tủ bếp
der Kühschrank: Tủ lạnh

waschen: Rửa
die Maschine: Cái máy
die Waschmaschine: Máy giặt

der Wein: Rượu
die Flasche: Cái chai
die Weinflasche: Chai rượu

das Land: đất nước
die Karte: Cái thẻ, bản đồ
die Landkarte: Bản đồ

das Bed: Cái giường
gute Idee: Ý kiến/ý tưởng hay
die Adresse: Địa chỉ
Zehn Meter: 10 mét
Sechzig Zentimeter
die Miete: tiền thuê nhà
der Tisch: Cái bàn
das Zimmer: Căn phòng
die Music: Nhạc
die Familie: Gia đình

Ich lebe jetzt in Engand: Bây giờ tôi sống ở nước anh
Möchten Sie Tee? Bà có muốn dùng trà không?
Lesen Sie bitte den Text. Xin ông đọc văn bản
Die Mieter ist billig: Tền mướn nhà thì rẻ
Das ist wichtig. Điều này quan trọng
Wo ist das Kinderzimmer?
Hier, link: đây nè, bên tay trái
Ein Liter Milch, ein Kilo Fisch: Một lít sữa, một ký cá


Các bạn theo dỏi tiếp phần văn phạm ở phần comment, và đây là phần bài tập online
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=1&Lection=4&Exercise=1&SubExercise=1

Schritte 1 – 03 Einkauf - Sự mua sắmSchritte 1 – 05 Mein Tag - Ngày của tôi

Comments

hoctiengduc Monday, June 28, 2010 8:14:10 PM


http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/Grammatik%204%201.jpg -


Phần văn phạm, chúng ta học về
1. mạo từ xác định: bestimmter Artikel.
Mạo từ xác định ở số ít (Singular) của
giống đực là der
Hier ist der Balkon. Đây là cái ban công
trung tính là das
Hier ìst das Bad. Đây là nhà tắm
giống cái là die
Hier ist die Küche: Đây là nhà bếp
và ở số nhiều (Plural) chúng ta có mạo từ xác định là die
Hier sind die Kinderzimmer: Đây là những căn phòng của tụi nhóc

Chú ý: Mạo từ xác định, giúp cho chúng ta biết rỏ ràng sự việc, đồ vật mà đang nói đến. Thí dụ như
Cái bàn này, cái tủ kia …
Còn mạo từ không xác định là (ein, eine…) thì nói chung chung, không rỏ ràng cái nào cả

2. Nhân xưng đại danh từ: Personalpronomen: (n)
nhân xưng đại danh từ là những chử như anh ấy, bà ấy, chúng tôi… (thay vì nói tên từng người ra, thì dùng Personalpronomen)

Wo ist der Balkon? Cái ban công ở đâu?
Der Balkon? Cái ban công hả?
Er ist dort. Nó ở đằng kia kìa (chử er, được thay thế cho der Balkon, thay vì nói: Der Balkon ist dort)

Wo ist das Bad? Nhà tắm ở đâu?
Das Bad?
Es ist dort. Nó ở đằng kia kìa

Die Küche? Sie ist dort.
Die Kinderzimmer? Sie sind dort.

3. Sự phủ định. Negation (f)
Phủ định có nghỉa là chối lại, không có… nicht
Thường thì chử nicht đi với động từ, để phủ định lại động từ đó
Der Stuhl ist schön: Cái ghế đẹp
Der Stuhl ist nicht schön: Cái ghế không đẹp

Ngoài ra chúng ta còn thấy chử kein/keine cũng là chử phủ định, nhưng nó là bất định đại danh từ Indefinitpronomen, và phủ định lại danh từ

Das ist doch kein Stuhl. Das ist ein Sofa
Cái này thì không phải là cái ghế. Nó là cái ghế Sofa

ich habe kein Geld (das Geld). Tôi không có tiền
er hat keine Frau (die Frau). Ông ta không có vợ
Wir haben keine Wohung. (die Wohung) Chúng tôi không có căn hộ

4. Sự hình thành, cấu tạo từ ngữ: Nomen: Wortbildung
Trong tiếng đức, ngưòi ta có thể ghép nhiều từ ngữ với nhau để tạo thành một từ mới
der Schank: Cái tủ
kühl (Adj: tỉnh tự) mát, lạnh
der Kühlschrank: tủ lạnh
Chử tủ lạnh được ghép từ một tỉnh tự với một danh tự

das Zimmer: Cái phòng
Wohnen (V.i: động từ với túc từ gián tiếp) sống
das Wohnzimmer: Phòng khách
der Wohnbau: Nhà ở
das Wohngebäude : das Wohnhaus: Tòa nhà chung cư, nhà ở
die Wohnküche: Phòng khách có nhà bếp luôn (Thường có ở chung cư, nhà một hay hai phòng, thì nhà bếp chung luôn)
der Wohnort: Chỗ ở, nơi ở (thí dụ như Phú Nhuận, Tây Ninh….)

die Maschine: Cái máy
waschen (V.t: động từ có túc từ trực tiếp) giặt, rửa
die Waschmaschine: máy giặt
das Waschmittel: bột giặt, xà bông giặt đồ
der Waschraum: Phòng rữa tay và mặt
die Waschwanne: Bồn giặt

Trong những thí dụ trên, chúng ta thấy, tiếng đức được ghép bằng rất nhiều từ khác nhau, để tạo thành một từ mới

hoctiengduc Monday, June 28, 2010 8:15:09 PM

các bạn vài hình ảnh minh hoạ

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/das%20Kinderzimmer.jpg -

Thường ở nước ngoài, trong các căn hộ chung cư của gia đình, có phòng khách, rồi phòng ngủ của cha mẹ, phòng ngủ của con cái riêng. Người tây phương, họ ít con, thường 1 hay 2 đứa, do vậy trong căn hộ thường có hai phòng ngủ, nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà tắm có khi chung với nhau

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/das%20Sofa.jpg -

Những cái ghề sofa này, có nhiều loại khác nhau, có cái có thể kéo ra làm thành giường ngủ. Trong các căn hộ chật hẹp hoặc làm giương ngủ cho khách, người ta thường dùng sofa cho tiện, có thể kéo ra gấp vào mà không sợ bị choán chỗ.

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/der%20Tisch.jpg -

Còn đây là tên các bàn ghế thường thấy hàng ngày
der Boden: sàn nhà, nền nhà

hoctiengduc Tuesday, June 29, 2010 9:43:44 PM

hoctiengduc Wednesday, June 30, 2010 8:11:33 PM

Trong phần wichtige Wörte und Wendungen, chúng ta làm quen với những phần sau:
1. Nach dem Ort fragen: Wo ist….?
Hỏi thăm về nơi chốn: ở đâu/ở chỗ nào….?

Cũng như đã học, có hai loại câu hỏi, một loại thì chỉ trả lời là có hay không, và loại kia thì phải trả lời rỏ ràng cả câu
Wo ist das Bad? Nhà tắm ở đâu vậy?
Das Bad ist hier/dort: nhà tắm ở đây nè/ở đằng kia kìa
Wo ist der Kühlschrank?
Der Kühlschrank ist dort: Tử lạnh ở đó đó

Ist hier auch ein Bad? Đây cũng là nhà tắm hả?
Ja, das bat ist hier. Vâng, nhà tắm ở đây?
Ist dort auch eine Küche? Đó cũng là nhà bếp hả?
Nein, die Küche ist nicht dort. Không, nhà bếp không ở đó

2. Gefallen/Missfallen: Hài lòng/ không hài lòng (bất mãn)
Khi muốn hỏi ý kiến ai về, xem coi họ có hài lòng về vấn đề gì đó hay không, ta dùng mẩu câu sau:
Wie gefällt Ihnen …? Ông thấy sao về….?
Wie gefallen Ihnen die Stühle (số nhiều)
Ngài thấy sao về những cái ghế này?
Wie gefällt dir das Bad? Anh có hài lòng/thấy sao về cái nhà tắm?

Sehr gut: rất tốt
Die Stühle gefallen mir sehr gut: Tôi thích những cái ghế lắm/ những cái ghế làm tôi hài lòng lắm

Ganz gut: Hoàn toàn tốt đẹp
Das Bad gefällt mir ganz gut. Tôi hoàn toàn thích cái nhà tắm

Es geht. tạm được (không tốt không xấu)
Wie geht es dir? Chị khỏe không?
Es geht. Tàm tạm (không khỏe không bịnh)
Es geht mir ganz gut: tôi hoàn toàn khỏe
Es geht mir nicht so gut: Tôi không khỏe lắm

Die Küche gefällt mir nicht so gut: tôi không thích cái bếp lắm
Der Tisch gefällt ihm ganz gut: nó hoàn toàn thích cái bàn

3. Zustimmung: Sự ưng thuận, đồng ý
Der Tisch kostet 60 Euro, richtig? Cái bàn gía 60 Euro, đúng không?
Er kostet 60 Euro, richtig? Nó (der Tisch) gía 60 Euro, đúng không?
Ja, genau. Vâng, chính xác
Ja, richtig. Vâng, chính xác
Ja, stimmt/ das stimmt: Vâng, đúng rồi
Nein, das stimmt nicht: Không, không đúng đâu
Nein, das ist nicht richtig: Không, điều này không chính xác rồi

Was kostet das Buch? Quyển sách gía bao nhiêu vậy?
Kostet das Buch 2 Euro? Quyển sách gía 2 euro hả?
Das Buch kostet 2 Euro, stimmt? Có đúng là, quyển sách gía 2 Euro không?
Das Buch kostet 2 Euro, nicht wahr? Quyển sách giá 2 Euro, phải không?
(nicht wahr là chữ dùng cho câu hỏi đuôi)
Das Haus gefällt dir sehr gut, nicht wahr? Anh thích cái nhà lắm, đúng không?

4. Farben: Màu sắc
blau: xanh dương
braun: Màu nâu
geld: Màu vàng
grau: Màu xám
grün: Màu xanh lá cây
rot: Màu đỏ
schwarz: màu đen (chữ sch: đọc như chử sừ trong tiếng Việt, con lưởi lên, đừng đọc là xì nhé, chử s đứng trước 1 phụ âm khác, cũng đọc như sch)
weiß: Màu trắng

Der Tisch ist weiß: Cái bàn thì màu trắng
Ist der Tisch weiß order schwarz? Cái bàn thì trắng hay đen vậy?
Der Tisch ist weiß, nicht wahr? Cái bàn thì màu trắng, phải không vậy?

5. Beschreiben: Wie…? Mô tả: như thế nào….?
Wie ist das Bad? Nhà tắm thì thế nào?
Es ist groß/ nicht groß/ sehr groß: Nó thì to/ không to/ qúa to

Wie groß ist der Tisch: Cái bàn thì to/lớn ra sao?
Ungefähr zwei Meter breit. Rộng khoảng chừng 2 mét
Ungefähr: khoảng chừng
Er ist ungefähr 30 Jahre alt: Gả đó chừng 30 tuổi

Wie alt ist der Tisch? Cái bàn bao lâu rồi (hỏi về thời gian cũ mới)
Ungefähr zwei Jahre alt: Khoảng chừng hai năm rồi
Der ist ist ungefähr zwei Jahre alt. Cái bàn khoảng chừng hai năm rồi

Những tính từ sau đ6ay, có thể ghép với chử wie (thế nào) để hỏi về một việc gì đó
billig: rẻ
Wie billig ist das Buch? quyển sách rè ra sao?
dunkel: tối tăm
Wie dunkel ist die Küche? Cái nhà bếp thì tối như thế nào?
hässlich: dể sợ, ghê, xấu
Wie hässlich ist das Bild? Bức tranh thì xấu xí như thế nào?

6. Haus/Wohnung: căn nhà/ căn hộ
in der Wohnung: trong căn hộ

Chúng ta học một số từ ngử trong bài được đổi sang số nhiều
Thí dụ
das Bad -> die Bäder
der blakon -> die Balkone
Xem trong bảng hình trên nhé

7. Eine Wohnung suchen: tìm một căn hộ
Ich möchte eine Wohnung suchen: tôi muốn tìm một căn hộ
Ich suche eine Wohnung mit Balkon: Tôi tìm một căn hộ với ban công
Ich brauche ein Haus mit drei Schlafzimmer: tôi cần một căn nhà với bà phòng ngủ
Ich möchte eine wohnung mit Bad mieten: Tôi muốn thuê một căn hộ với nhà tắm

Was kostet die wohnung? Căn hộ này gía bao nhiêu?
die Kaution: Tiền đặt cọc, tiền thế chân
die Miete: Tiền thuê nhà
die Miete ist 300 Eur: Tiền thuê nhà là 300 Euro
ich möchte ein Zimmer mieten: tôi muốn thuê một căn phòng
die Monatsmiete: Tiền mướn nhà hàng tháng
die Monatsmiete ist billig: Tiền nhà hàng tháng thì rè
die Nebenkosten: Tiền chi phí khác như điện nước, dọn vệ sinh ….

8. Strategien: Chiến lược
Những chử thường dùng hay nghe
Vorsicht! Chú ý
Na? Thì sao
Sagen sie mal, …Ông hảy nói …
Sagen sie mal, wie schön ist das Haus? Ông hảy nói cho tôi biết là cái nhà đẹp nhu thế nào?
Sage Sie mal, wie teuer ist die Miete? Ông hãy nói cho tối biết tiền mướn nhà mắc ra sao?

In Ordnung: ok, được rồi

hoctiengduc Wednesday, June 30, 2010 9:07:10 PM

Tại Österreich: nước Áo
Ngoại trừ những ai có tiền bạc thì họ làm chủ các tòa nhà, biệt thự... là bình thường, không đề cập đến ở đây

còn thì tất cả mọi người dân bình thường sinh sống, đều có quyền được nhà nước giúp đỡ để có được căn hộ lớn nhỏ tùy khả năng của mình. Những căn hộ có nhiều loại khác nhau, hoặc của bộ nội vụ, thường cung cấp cho ở không hay cho mướn với gía bèo, đa số người nước ngoài tị nạn được hưởng những quyền này trong thời gian đầu

Ngoài ra còn có nhà của nhà nước với các công ty tư nhân lớn, thường thì các loại nhà này ở cho tới chết cũng không bị đuổi đi, nếu như mình trả tiền nhà đàng hoàng

Ngoài ra còn nhà của tư nhân, nhà chung cư mua trả góp...đủ thứ loại lớn nhỏ, củ mới

Thanh niên tại đây, tới 18 tuổi là ra riêng sống, và chúng cũng được quyền đòi hỏi nhà hay chung cư riêng, tùy theo khả năng. Có người sống riêng, người sống chung vài người trong một căn hộ.

tuy nhiên, nhà nước cũng quy định tiêu chuẩn tối thiểu mỗi người là bao nhiêu mét vuông để sống, (hình như 20 mét vuông trở lên) chứ không phải cứ sống cả chục người trong một căn hộ bé nhỏ là được chấp nhận

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/das%20Geb%C3%A4ude.jpg -

Trong hình là một tòa nhà kiểu xưa, thưòng thấy trong các khu trung tâm thành phố và của tư nhân. Vì là nhà xưa nên trần nhà cao, những tiện nghi sinh hoạt đôi khi cũng không được modern, nhưng ai muốn thì tự tranh bị cho mình.

Tiền mướn nhà, thường thì chiếm từ 1/3 đến 1/2 tháng lương, tùy theo loại và địa điểm ngôi nhà, lớn nhỏ ra sao...

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/das%20Haus.jpg -

Đây là một trong các kiểu nhà riêng, nếu mình có tiền hay mưọn ngân hàng, xây nhà, mua nhà trả góp cả mấy chục năm đều được cả. Đặc biệt, những ai mua hay xây nhà riêng, đều được nhà nước giúp cho một số tiền trong việc này, kể cả mua căn hộ

ngoài ra, nhà nưóc cũng tặng cho tất cả những ai mua xe hơi mới, hoặc mua xe hơi chạy bàng điện, xe đạp điện, một số đồ dùng trong gia đình như tủ lạnh... để kích thích sự mua ssám và làm cho kinh tế phát triển

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/die%20Wohnung%203.jpg -

Những gia đình khó khăn, nhà nước cũng giúp họ tiền nhà điệ nước một phần nào đó dể cuộc sống họ khỏi chật vật
Trong tất cả các khu chugn cư, ngoài các phương tiện phúc vụ chung như vườn, cây cỏ, bãi đậu xe...còn có sân chơi cho mọi lửa tuổi, sân thể thao...và được chăm sóc cẩn thận, miển phí và ai cũng có thể vào đó sinh hoạt được

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/thumbs/die%20Wohnungen.jpg_thumb.jpg -

Bên cạnh nhiều chung cư có sẳn, nhà nước họ cũng cho các công ty kinh doanh nhà cửa xây cất thêm nhiều khu chung cư mới để cho mọi người dân trong thành phố có đủ nhà ở

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/thumbs/die%20Wohnungen%202.jpg_thumb.jpg -

Đặc biệt là khu chugn cư, xe cộ thường dành cho dân sinh sống ở vùng đo ra vào và chạy chậm dưới 30 km/ giờ. Mọi chổ đều sạch sẽ, có ngưuời dọn dẹp vệ sinh đường phố, nhưng quan trọng hơn hết là thái độ tự giác của mỗi người, không xả rác bửa bải. Nơi nào cũng có sẳn thùng rác kể cả tàn thuốc, hút thuốc cũng có nơi quy định...

Unregistered user Sunday, October 24, 2010 12:13:11 PM

green apple writes: Ôi bsì giảng của thầy hay quá ! em mới bắt đầu học tiếng Đức ! Cũng như Tiếng Anh, Tiếng Đức hay và cũng khó ^^,kính mong thầy và mọi người giúp đỡ. chúc Thầy vui !

Unregistered user Sunday, October 24, 2010 12:17:34 PM

Anonymous writes: Thầy ơi, tiếng Đức có qui luật phát âm hay có phần dấu nhấn trọng âm giống TA ko ạ ? Thầy chỉ cho tụi em với ! ^^

hoctiengduc Sunday, October 24, 2010 10:15:28 PM

Originally posted by anonymous:

Anonymous writes: Thầy ơi, tiếng Đức có qui luật phát âm hay có phần dấu nhấn trọng âm giống TA ko ạ ? Thầy chỉ cho tụi em với ! ^^



Dĩ nhiên ngôn ngử nào củng có nhũng quy luật của nó, và các bạn cứ học theo nhửng gì MChâu hướng dẩn nhé

Ngày nay, người ta học ngoại ngử không phải bắt đầu bằng abc... mà thực tập luôn, nói, nghe.... dù đúng hay sai, nhưng cứ thoải mái và theo thời gian, nhửng cái sai sẻ tự mình tìm thấy và tự sửa chửa.

Unregistered user Friday, December 31, 2010 2:16:49 PM

linh writes: Thầy ơi thế "Happy New Year" trong tiếng Đức là gì hả thầy? e tra trên mạng thì có bao nhiêu là cách cơ,loạn hết cả lên. Thầy cho e cách phổ biến nhất ý thầy, bitte. Vielen dank!!

MChauTienghatMChau Saturday, January 1, 2011 11:34:04 AM

http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/3497782/ein%20gutes%20neues%20Jahr.jpg -

Frohe Weihnachten und ein gutes neues Jahr
Chúc mừng giáng sinh vui vẻ và một năm mới tốt đẹp

Unregistered user Friday, February 11, 2011 2:30:55 AM

Anonymous writes: thầy ơi e muốn mua sách tham khảo để học thêm tiếng đức, thầy có thể tư vấn cho e mua những quyển nào thì tốt không ạ vielen dank p/s: càng nhiều bài tập càng tốt thầy ạ

Unregistered user Friday, February 11, 2011 2:32:01 AM

Theo MChau thấy Đa số sách học tiếng đưúc do các nhà xuất bản ở Đức phát hành, đều có bài tập nhiều để mình làm thí dụ như Tangram Schritte ... Và sách nào cũng vậy, học có kết qũa hay không là do mình chủ động chứ không phải do sách hay hoặc dở, mỗi sách có một nội dung hay cách thức học khác nhau, nhưng chung quy, thì cũng chỉ có chừng đó văn phạm, mẫu câu...Còn từ ngữ thì tự mình học thêm qua việc đọc sách bào, phân tích câu trong sách báo.... như MChau cũng làm thử vài đoạn trong blog này. chúc vui và học giỏi nhé iris

Unregistered user Sunday, March 6, 2011 4:49:51 AM

nguoihaykhoc writes: Anh Châu ơi Em đang làm bài tập về mạo từ bất định với xác định, em hơi rối với phần này. Lý thuyết thì chỉ có vậy, nhưng khi làm bài tập nó cũng có khác, theo anh em có thể tham khảo thêm tư liệu ở đâu không anh? Em cám ơn anh. Chào anh

hoctiengduc Sunday, March 6, 2011 9:15:23 PM


nguoihaykhoc

Em xem cái bảng tóm tắt này, và dựa theo đó, từng trường hợp của câu mà làm. Bảng này tóm tắt đầy đủ sự biến dạng của mạo từ xác định, mạo từ không xác định và sõ hửu đại danh từ ở cả ba giống số ít và số nhiều trong bốn trường hợp

chịu khó đọc kỷ sẽ hiểu ngay



http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Deklination.jpg -

hoctiengduc Sunday, March 6, 2011 9:27:51 PM


Đây là bảng tóm tắt sự thay đổi của tĩnh từ ra sao khi đi trước nó là một mạo từ xác định, không xác định, sỡ hữu đại danh từ...

Để dể hiểu thì trong bảng tóm tắt chỉ dùng một mẩu câu cho các trường hợp

Thí dụ
Der graue Anzug des großen Mannes passt zu dem roten Hut
Bộ đồ màu xám của người đàn ông to lớn thì hợp với cái mũ đỏ

Siehst du den netten Mann?
Bạn có nhìn thấy người đàn ông dể thương không?

Các bạn thấy, tĩnh từ là những chử dùng để diễn tả tính cách, màu sắc, trạng thái ...và luôn đi vói danh từ

Die blaue Hose der jungen Frau passt zu der grauen Bluse.
Cái quần xanh da trời của người phụ nữ trẻ thì hợp với cái áo màu xám

Siehst du die nette Frau?
Bạn có nhìn thấy phụ nử đáng yêu không?

Das grüne Kleid des kleinen Mädchen passt zu dem roten Halstuch
cái áo màu xanh lá cây của cô bé hợp với cái khăn quàng cổ màu đỏ

Siehst du das nette Kind?
Bạn có nhìn thấy đứa trẻ dể thương không?


Những phần khác, tương tự như thế, các bạn xem bảng tóm tắt trên, và tự thay đổi nhũng tính từ khác để thực tập cho riêng mình nha



http://files.myopera.com/hoctiengduc/albums/6381041/Adjektivendungen.jpg - [/ALIGN]

Unregistered user Tuesday, March 8, 2011 6:33:24 AM

Nguoi hay khoc writes: Em cám ơn anh nhiều, có vấn đề gì em lại hỏi anh tiếp sau. Chào anh

vũ trítrivuta Saturday, July 23, 2011 3:33:07 PM

em thích bài này lắm ý. Trên lớp em đang học đến mấy phần này nhưng không sâu nay tham khảo thêm của thầy thật tuyệt. hiii

vũ trítrivuta Wednesday, July 27, 2011 7:34:25 AM

hallo thầy
thầy ơi màu vàng là gelb
geld là money chứ ạ hihiii

hoctiengduc Wednesday, July 27, 2011 10:54:41 AM

Tất cả các màu đều là tính từ và không viết hoa
gelb: màu vàng
rot: màu đỏ
blau: Xanh da trời
grün: xanh lá cây
schwarz: đen
weiss: trắng
klein: nhỏ
groß: lớn
schön: đẹp


và tất cả những danh từ, chung hay riêng đều viết HOA và có mạo tự đi kèm
das Geld: tiền
das Haus: cái nhà
der Tisch: Cái bàn
die Mappe: cái cặp sách

Tính từ được dùng để nói lên tính chất của vật hay sự việc nào đó và tính từ thường bổ nghĩa cho danh từ

das Geld ist gelb: Tiền màu vàng
das gelbe Geld: đồng tiền màu vàng (không phải là tiền bằng vàng nhé)
das gelbe Geld ist klein: Tiền màu vàng thì nhỏ

das Haus ist groß: Cái nhà thì lớn
das große Haus ist weiss: Cái nhà lớn thì màu trắng
das große weisse Haus ist schön: Cái nhà lớn màu trắng thì đẹp

der Tisch ist hoch: Cái bàn thì cao
der höhe Tisch ist schwarz: Cái bàn cao thì màu đen
der höhe schwarze Tisch ist nicht schön: Cái bàn đen cao thì không đẹp

ist die blaue Mappe schön? Cái cặp màu xanh có đẹp không?
ist die schöne Mappe blau? Cái cặp đẹp thì màu xanh à?
die schöne blaue mappe ist klein: Cái cặp xanh đẹp thì nhỏ

Đại khái vài thì dụ về cách sử dụng tính từ trong câu đơn giản để các bạn dể hiểu

hoctiengduc Saturday, November 19, 2011 1:24:56 PM


Một số từ vựng liên quan tới căn hộ
Das Vorzimmer: Tiền sảnh, nơi để giầy dép dù nón áo khoác trước khi vào các phòng khác
Die Garderobe: Tủ quần áo
Der Schrank: Cái tủ
Die Spiegel: Gương soi
Der Schuhkasten: Tủ giầy dép

Das Badezimmer = das Bad: Nhà tắm
Die Badewanne: Bồn tắm
Die Dusche: Nơi tắm vòi hoa sen, nhà tắm đứng với vòi nước phun
Das Waschbecken: Bồn rữa mặt, tay…
Die Toilette = Das Klosett = Das Klo = Das WC: Nhà vệ sinh

Die Küche: Nhà bếp
Die Einbauküche: Nhà bếp lắp ghép, từ nhiều tủ kệ…
Der Herd: Bếp
Der Elektroherd: Bếp điện
Der Gasherd: Bếp gas
Die Abwasch = Das Spülbecken: Bồn rửa chén
Der Kühschrank: Tủ lạnh
Der Geschirrspüler: Máy rửa chén
Die Waschmaschine: Máy giặt
Der Küchentisch: Bàn bếp
Der Küchenkasten: Tủ bếp

Das Esszimmer: Phòng ăn
Der esstisch: Bàn ăn
Die Anrichte: Tủ chén dĩa

Das Schlafzimmer: Phòng ngủ
Das Bett: Cái giường
Der Kleiderschrank: Tủ quần áo
Das Nachtkästchen = Das Nachtischen: Tủ, kệ nhỏ cạnh giường ngủ, có đèn ngủ ở đó.
Die Nachtischlame: Đèn ngủ để trên bàn

Das Wohnzimmer: Phòng khách
Die Wohnzimmergarnitur: Tranh bị, trang trí phòng khách
Das Sofa = Die Couch: Ghế sa lông dài
Der Fauteuil: Ghế bành
Der Couchtisch: Bàn nhỏ trogn phòng khách, chugn với bộ salon
Das Bücherregal: Kệ sách
Der Fernseher: ti vi
Das Teppich: Thảm
Das andere Zimmer: Phòng khác
Das Gästezimmer: Phòng cho khách
Das Kinderzimmer: Phòng trẻ con
Das Arbeitszimmer: Phòng làm việc

Das Haus: Căn nhà
Der Keller: Tầng hầm
Das Erdgeschoss = das Parterre: Tầng trệt
Das Obergeschoss = Das erste Stock: Lầu 1
Das Dach: Mái nhà
Der Rauchfang = Der Schornstein: Ống khói
Der Balkon: Ban công
Die Terrasse: Sân thượng
Das Stiegenhaus = Das Treppenhaus: Cầu thang trong nhà chung cư
Der Aufzug = Der Lift: Thang máy
Die Garage: Nhà đậu xe

Das Wohnhaus: Nhà để sinh sống được trong đó, nhà
Das Einfamilienhaus: Nhà cho một gia đình sống
Das Wochenhaus: Nhà để cuối tuần tới đó nghỉ ngơi, thường là ở vùng núi đồi sông, thiên nhiên xa thành phố.
Das Hochhaus: Nhà cao tầng
Das Baurnhaus: Nông trại, nhà của nông dân ở miền quê
Das Reihenhaus: Nhà phố, nhà xây từng dãy

Dương Quang Nguyễnsunlight11008 Tuesday, October 22, 2013 7:28:58 PM

Em chào anh Minh Châu!
Học bài này em vẫn không thể phân biệt được lúc nào thì dùng phủ định kein và lúc nào thì dùng nicht.Anh giup em với.
Ví dụ; Das sind ( nich) meine Kinder. Ich habe ( keine) Kinder
tại sao không phải là: Das sind keine Kinder. Ich habe nich Kinder
Das Wetter ist ( nich) schoen. Wir mache ( kein) Picknick.
Heute gehe ich ( nich) in die Schule
Ich mache ( keine) Hausaufgaben.
Em cứ nhầm loạn 2 cái đó với nhau. thầy giáo giúp em với

hoctiengduc Tuesday, October 22, 2013 7:56:32 PM

Originally posted by sunlight11008:

Em chào anh Minh Châu!
Học bài này em vẫn không thể phân biệt được lúc nào thì dùng phủ định kein và lúc nào thì dùng nicht.Anh giup em với.
Ví dụ; Das sind ( nich) meine Kinder. Ich habe ( keine) Kinder
tại sao không phải là: Das sind keine Kinder. Ich habe nich Kinder
Das Wetter ist ( nich) schoen. Wir mache ( kein) Picknick.
Heute gehe ich ( nich) in die Schule
Ich mache ( keine) Hausaufgaben.
Em cứ nhầm loạn 2 cái đó với nhau. thầy giáo giúp em với

Em xem trong link này nhé http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-10

Unregistered user Wednesday, October 30, 2013 1:40:20 PM

Anonyme writes: Chào thầy Minh Châu! Em muốn hỏi thầy có file mềm sách Mit Erfolg zum Start Deutsch 1 không cho em xin ạ! Cảm ơn thầy!

hoctiengduc Thursday, October 31, 2013 2:56:12 PM

Originally posted by anonymous:

Anonyme writes:

Chào thầy Minh Châu!
Em muốn hỏi thầy có file mềm sách Mit Erfolg zum Start Deutsch 1 không cho em xin ạ!
Cảm ơn thầy!

em vào đây xem thử nha https://www.google.at/#q=Mit+Erfolg+zum+Start+Deutsch+1

Unregistered user Monday, November 11, 2013 8:28:24 PM

Anonym writes: thay oj cho e hoj,,,sao thay k day luon phan chjnh trj cho moj nguoj cung hoc ah,,,nhju tu moj qua thay oj,,,hjc

Unregistered user Tuesday, November 12, 2013 3:57:22 PM

duggiman writes: tháng 3 năm 2014 Opera sẽ dẹp tiệm, mình phải làm gì đây MChau???? mình sẽ dọn nhà qua facebook.com, ở đó cũng có thể dán bài được và học sinh từ VN đông hơn, có thể vào dể dàng hơn không bị chặn lại như opera do vậy, bây giờ copy lại những bài ở đây và dán qua facebook

hoctiengduc Tuesday, November 12, 2013 10:25:59 PM

MChau đang sọn nhà từ từ qua facebook với địa chỉ sau

https://www.facebook.com/deutsch.lernen.96

Unregistered user Friday, November 15, 2013 9:21:26 AM

duong tam writes: hallo! wie geht es Ihnen?

Unregistered user Tuesday, November 19, 2013 4:40:47 AM

Anonym writes: Thầy oi. thầy co sách luyện thi tiếng Đức A2 Không thầy_ nếu thầy có thầy cho e voi ah. cam on thay nhieu

hoctiengduc Sunday, November 24, 2013 10:19:54 PM

em ơi, hình nhu nó cũng chẳng có gì khó đâu em à

em vào đây download xuốn
http://shop.telc.net/ubungstest-telc-deutsch-a2-beruf.html

Unregistered user Tuesday, December 10, 2013 11:04:37 AM

Anonym writes: Em tìm thấy ở đây bộ từ điển từ đồng nghĩa rất hay của duden. Thầy có thể download về rồi up lên cho các bạn cùng học được không ạ? http://almanii.blogspot.de/2013/01/download-duden-das-synonymworterbuch.html

MChauTienghatMChau Wednesday, December 11, 2013 11:20:43 PM

cám ơn em và chúc học giỏi nha

Write a comment

New comments have been disabled for this post.