Schritte 1 - 06 Freizeit - Thời gian rảnh rổi
Tuesday, July 13, 2010 8:13:49 PM
download
http://files.myopera.com/hoctiengduc/files/%20006%20-%20Freizeit.mp3
Hören Sie und sprechen Sie nach: Bạn nghe và lập lại
- Nina, hast du den Salat? Nina,
bạn có sà lách không?
- Nein, den Salat habe ich nicht, aber die Tomaten.
Không, tôi không có sà lách, nhưng có cà chua
- Hast du die Cola? Chị có cô la không?
- Nein, die Cola habe ich nicht, aber das Mineralwasser
Không, tôi không có cô la, nhưng có nước khoáng
Fragen Sie weiter und antworten Sie wie zum Beispiel. Hören Sie dann und vergleichen Sie
Bạn tiếp tục hỏi và trả lời như phần thí dụ. Bạn hãy nghe và rồi so sánh chúng
Brot? - Brot/Brötchen (bánh mì nhỏ)
- Hast du das Brot?
- Nein, das Brot habe ich nicht, aber die Brötchen
Saft? (nưóc trái cây) - Saft/ Wein (rượu)
Obst? (Trái cây) – Obst/ Kuchen (bánh ngọt, bánh bông lan)
Tee? (Trà) – Tee/Kaffee
Milch? – Milch/Zucker(đường)
Wurst? (xúc xích) – Wurst/Käse
Hören Sie und sprechen Sie nach. Achten sie auf die Betonung
Bạn hảy nghe và lập lại, chú ý về sự nhấn giọng/nhấn mạnh
Lesen: đọc
Schwimmen: bơi
Tanzen: nhảy múa, khiêu vũ
Schlafen: ngủ
Briefe schreiben: viết thư
Freunde treffen: Gặp gở bạn bè
Lesen
Lesen Sie Bitte: Xin ông hảy đọc
Lesen Sie den Sätze: Ông hảy đọc các câu
Kommen: đến
Kommen Sie Bitte: xin ngài hảy đến
Einen Kaffee und einen Kuchen bitte: Xin cho (tôi) một ly cà phê và một bánh ngọt (báng kem hay bông lan)
Möchten sie einen Tee? Ông có muốn mộ tách trrà không?
Heute gehe ich nicht in die Schule: Hôm nay tôi không đi đến trường/đi học
Các bạn thấy, những từ trên đa số là động từ và được chia trong vài câu.
Phần bài tập, cac bạn xem ở link này và tự làm nhé[/COLOR]
http://www.hueber.de/shared/uebungen/schritte-plus/index2.php?Volume=1&Lection=6&Exercise=1&SubExercise=1












hoctiengduc # Wednesday, July 14, 2010 8:52:30 PM
hoctiengduc # Wednesday, July 14, 2010 8:52:45 PM
Phần văn phạm bài này, chúng ta học về
1. Akkusativ: Trực tiếp
Bestimmter Artikel: Mạo từ xác định
Như chúng ta đã học, trong tiếng đức, trước mỗi danh từ dù ở giống nào, cũng đều có mạo từ đi kèm là der, die, das và mạo từ thì gồm có xác định, không xác định và mạo từ phủ định…
Có một số động từ thì luôn cần phải có Akkusativ đi kèm, tức là trực tiếp, một số động từ khác thì gián tiếp (dativ) và có động từ cần cả trục và gián tiếp (sẽ học sau)
Trong phần thí dụ, chúng ta có động từ haben (V.t): có
động từ này luôn có túc từ trực tiếp theo sau
ich habe den Salat: tôi có sà lách
chử den Salat là Akkusativ cùa der Salat
- giống đực der -> den (khi đổi qua trực tiếp)
- giống cái die -> die (không thay đổi)
- trung tính das -> das (không thay đổi)
- số nhiều die -> die
Như vậy, để dể nhớ, các bạn chỉ cần nhớ là ở dạng trực tiếp akkusativ, thì mạo từ xác định chỉ thay đổi ở giống đực số ít, der ->den, còn những giống kia không thay đổi
Ich habe den Tisch: tôi có cái bàn (der Tisch)
Ich habe das Salz: tôi có muối (das Salz)
Ich habe die Milch: tôi có sửa (die Milch)
Ich habe die Getränke: tôi có các nước giải khát (die Getränke)
Những thí dụ khác
Ich kaufe den Tisch: Tôi mua cái bàn (der -> den)
Sie schreiben den Satz an dia Tafel: Ngài viết câu văn lên bảng (der Satz)
Ich kaufe das Buch: Tôi mua quyển sách (das Buch)
Du schreibst das Wort an die Tafel: Chị viết chử này lên bảng (das Word)
Ich sehe die Wohung: Tôi nhìn căn hộ (die Wohung)
Ich möchte die Party machen: tôi muốn tổ chức một bửa tiệc (die Party)
Sie kocht um eins das Mittagessen: cô ta nấu cơm trưa lúc 1 giờ (das Mittagessen)
2. Akkusativ: unbestimmter Artikel:
Mạo từ không xác định của ba giống khi chia ở trực tiếp, thì chỉ có giống đực là thay đổi như trên, còn giống cái, trung tính thì vẫn gìữ nguyên. Số nhiều thì không có mạo từ không xác định, nên để trống.
Ist das ein Salad? Đây có phải là sà lách không?
Trong câu này, ein Salad ở dạng chủ cách Nominativ, tức là nguyên thể không có thay đỗi gì cả.
Ein Salad ist grün: Rau sà lách thì màu xanh (Nominativ)
Nhưng khi chia ở trực tiếp, thì mạo từ không xác định của giống đực biến đổi như sau
Ein -> einen
Ich habe einen Tisch: Tôi có một cái bàn
Ich möchte einen Salat: Tôi muốn sà lách
Ich esse einen Salat: Tôi ăn sá lách
Ich habe einen Hund: Tôi có một con chó (der Hund)
Wir tragen einen Kühlschrank: Chúng ta rinh một tủ lạnh (der Kühlschrank)
Ich vekaufe ein Haus: Tôi bán căn nhà (das Haus)
Ich habe eine Katze: Tôi có một con mèo (die Katze)
Ich möchte eine Banane: tôi muốn một trái chuối (die Banane)
Wir tragen einen Wagen: chúng ta khiêng một chiếc xe hơi (der Wagen)
Ich trage eine Tasche: Tôi đeo một cái túi (die Tasche)
3. Akkusativ: Negativartikel
Mạo từ phủ định, kein/keine khi chia ở trực tiếp, thì cũng chỉ thay đổi ở giống đực thôi (kein -> keinen)
Das ist kein Salat: Đây không phải là sà lách (Nominativ)
Ich möchte keine Salat: tôi khôn gmuốn sà lách
Ich sehe keinen Wagen: tôi không nhìn thấy chiếc xe (der Wagen)
Ich verkaufe keinen Schrank: tôi không bán cái tủ (der Scharnk)
Ich schreibe keinen Brief: Tôi không viết thư (der Brief)
Wie lesen keine Zeitungen: chúng ta không đọc báo (die Zeitungen: nhiều báo chí)
Er schreibt kein Wort: Nó không viết chử nào (das Wort)
Sie sagt kein Wort: cô ta không nói một từ
Tóm lại, có một số động từ thuộng dạng (V.t) tức là động từ có túc tù trực tiếp, thì khi đặt câu, các bạn cần chú ý tới mạo từ vì chúng có sự thay đổi, đặc biệt để dể nhớ thì giống đực bị thay đổi từ
der -> den, ein -> einen và kein -> keinen
Những động từ có túc từ trực tiếp, thưòng là những động từ mà chủ từ trực tiếp tác độn glên một cái gì hay sự việc gì như mua sắm gì đó, làm gì đó, mang vác gì đó…
Còn những động từ chỉ sự chuyển động thì không phải là động từ có túc từ trực tiếp, như đi đứng, chạy nhảy, lăn, rơi rớt…
4. Ja/Nein-Frage: Câu hỏi với có hay không?
Những câu hỏi mà khi trả lời thưòng là có hay không có, thì động từ của câu luôn đặt lên vị trí đầu tiên.
Hast du das Brot dabei? Mày có bánh mì đó không?
Nein, ich habe kein Brot dabei: Không, tao không có bánh mì (ở bên tao)
Ja, ich habe das Brot: Vâng, toi có báng mì
Chử nicht: không, dùng để phủ định cho động từ
Để trả lời cho một câu hỏi phủ định, thì người ta dùng chử
doch: có chứ
nein: không có
Hast du das Brot nicht dabei? Anh không có bánh mì sao?
Doch, ich habe das Brot dabei: Có mà, tôi có bánh mì ở bên tôi nè
Nein, ich habe nicht: Không, tôi không có
Nein, ich habe kein Brot: Không, tôi không có báng mì
Trinken wir keinen Tee? Chúng ta không uống trà sao?
Doch, wir trinken Tee: có mà, chúng ta uống trà
Möchtest du nicht schlafen? Bà không muốn ngủ sao?
Doch, ich möchte schlafen: Có mà, tôi muốn ngủ
5. Verb: Konjugation
Phần này, các bạn xem trong bảng cách thức người ta chia ba động từ lesen, treffen và schlafen ở các ngôi, đặc biệt ba ngôi số ít thì thay đỗi nhiều và cần học thuộc lòng nhé
hoctiengduc # Thursday, July 15, 2010 9:35:04 PM
hoctiengduc # Sunday, July 18, 2010 1:29:22 PM
Wichtige Wörte und Wendungen
Das Wetter: Thời tiết
Khi hỏi về thời tiết người ta dùng câu:
- Wie ist das Wetter? thời tiết ra sao vậy?
- Wie ist das Wetter heute? Hôm nay thời tiết thế nào?
Để trả lời cho câu hỏi trên, chúng ta có các tính từ như xấu/schlecht, tốt/gut, đẹp/schön…
- Das Wetter ist schön/ es ist schön: Thời tiết đẹp
- Das wetter heute ist nicht schön: Thời tiết hôm nay không đẹp
hoặc chúng ta cũng có những chử nói về mưa nắng như
- Es regnet: Trời mưa (regen:mưa)
- Es regnet heute nicht: Hôm nay trời không mưa
- Es regnet gar nicht: Trời không mưa gì cả (gar nicht: hoàn toàn không)
- Nicht so schön. Es regnet: Không đẹp, trời mưa
- Es ist windig: Trời nhiều gió
- Es ist sonnig: Trời nắng
- Es ist bewölkt: trời nhiều mây, âm u
- Es schneit: Trời đổ tuyết/ tuyết rơi (schneien: tuyêt rơi)
- Es ist warm: Trời ấm áp
- Es ist kalt: trời lạnh
- Die Sonne scheint: mặt trời chiếu/nắng chiếu rọi (scheinen: chiếu, tỏa sáng)
- Heute scheint in ganz Deutschland die Sonne: hôm nay cả nước đức trời nắng
- Hier guck mal: Die Sonne scheint: Nhìn đây nè, mạt trời/ nắng chiều kìa
- Im Norden sind es 10 Grad: O miền bắc thì 10 độ
- Im Sommer haben wir circa 25 Grad: Vào mùa hè chúng ta có chừng 25°c
- Wir haben im Sommer circa 25 Grad
- Wie ist das wetter in England? Thời tiết ở nước Anh ra sao?
- Im Norden ist es bewölkt: Ở hướng bắc trời phủ mây
- Im Süden schein die Sonne: Ở hướng nam nắng chiếu (trời nắng)
- Am Freitag ist es sonnig. Die Temperaturen erreichen Werte zwischen 18 und 23 Grad. Es ist nicht mehr so windig:
Vào thứ sáu trời nắng. Nhiệt độ đạt tới (Wert: Trị số) giửa 18 và 23 độ. Trời không còn nhiều gió nữa (nicht mehr: không nữa)
Hobbys: Sở thích
Để hỏi về sở thích người ta dùng câu
- Was sind Ihre/deine Hobbys? Sở thích chủa bạn là gì?
(trong câu trên động từ được chia ở số nhiều vì Hobbys ở số nhiều)
- Meine hobbys sind Lesen und E-Mails schreiben:
sở thích của tôi là đọc sách và viết E-Mail
- Meine Hobbys sind…. Sở thích của tôi là ….
- Was machen Sie/machtst du in der Freizeit? Bạn làm gì khi rảnh?
- Ich lese gern: tôi thích đọc
- Ich esse gern: Tôi thích ăn
- Ich reise und schwimme gern: Tôi thích du lịch và đi bơi
- Ich fahre gern mit Fahrrad: Tôi thích đạp xe đạp
- Ich mache gern Sport: Schwimmen, Fußball spielen und Fahrrad fahren
Tôi thích thể thao như bơi lội, đá banh và đạp xe
- Ich mache gern Sport: Tôi thích tập thể dục
- Ich treffe gern meine Freunde: tôi thích gặp gở bạn bè tôi
- Ich schreibe gern Briefe: Tôi thích viết thư
- Liest du auch gern? Bạn cũng thích đóc sách chứ? (auch:cũng)
Vorlieben: Mein Lieblingsbuch
Sự ưu ái/ưa thích hơn: Quyển sách ưa thích của tôi
- Mein Lieblingsbuch ist … quyển sách ưa thích của tôi là…
- Mein Lieblingsfilm ist … Phim ưa thích của tôi là …
- Meine Lieblingsmusik ist…. Nhạc yêu thích nhất của tôi là …
Bedauern: Tut mir leid.
Hối tiếc: đáng tiếc / tôi lấy làm tiếc/ xin lỗi
Khi muốn bày tỏ một sự hối tiếc vì lổi lầm hay muốn chia sẽ sự đau buồn nào đó, người ta dùng các mẩu câu sau:
- Tut mir leid / Entschuldigung, aber ich habe den Käse vergessen
Tiếc qúa/ xin lổi, nhưng tôi đã quên phó mát (käse)
- Entschuldigung, wo finde ich den Apfelsaft? Xin lỗi, tôi tìm nước táo ở đâu?
- Den Apfelsaft? Der ist dort. Nước Táo hả? Nó ở kia/ở đó
- Ich habe den Käse leider vergessen: Tiếc qúa tôi đả quên Käse
- Ich habe den Käse leider nicht dabei: Tiếc qúa tôi lại không có Käse ở đây (ở cạnh tôi)
- Leider habe ich den Käse nicht vergessen: Tiếc qúa tôi đả không quên Käse
- Wo ist der Wein? Rượu đâu?
- Oh nein, ich habe leider auch den Wein vergessen
Ồ (chết rồi), đáng tiếc tôi cũng quên luôn rượu
Chử leider ở đây là trạng từ (Adverb: Adv)
Trạng từ (Adv) là chữ bổ nghĩa cho động từ, thí dụ như đi chầm chậm, chạy nhanh, ngủ ngon
Tính từ (Adj) là chữ bổ nghỉa cho danh từ, thí dụ như cái áo mới, quyển sách hay..
Himmelsrichtungen: Các hướng bầu trời
der Norden: Hướng bắc
der Süden: Hướng nam
der Westen: Hướng tây
der Osten: Hướng đông
Jahreszeiten: mùa
Der Frühling: mùa xuân
Der Sommer: mùa hạ
Der Herbst: mùa thu
Der Winter: mùa đông
Các bạn chú ý làm tất cả bốn mùa đều là giống đực, kể cả bốn phương hướng
Im Frühling gehe ich in die Schule: Vào mùa xuân tôi đi học
Im Sommer reise ich gern: Vào mùa hè tôi thích đi du lịch
Im Herbst fahre ich gern mit dem Zug: Vào mùa thu tôi thích đi xe lửa
Im Winter schlafe ich gern: vào mùa đông tôi thích ngủ
Unregistered user # Monday, October 25, 2010 11:29:06 AM
hoctiengduc # Friday, October 29, 2010 11:11:01 PM
Originally posted by anonymous:
gọi là thầy thấy mắc cỡ qúa, nhưng thôi, muốn gọi sao cũng được, điều này không quan trọng. Quan trọng là MChâu có thể giúp được ít nhiều cho em và các bạn hay bất cứ ai đó khác, chút ít kiến thức về tiếng đức là vui rồi
Sách vở còn nhiều lắm, cứ thong thả mà học nhé. MChâu cũng post từ từ lên. Thắc mắc chi cứ hỏi nhé
Thu Nguyenfatbig08 # Monday, November 8, 2010 3:09:05 AM
hoctiengduc # Monday, November 8, 2010 8:39:44 AM
Originally posted by fatbig08:
Danke sehr AnhThu
Câu trên đã sửa lại rồi, đó là?
Hast du die cola?
Như vậy là AnhThu cũng giỏi rồi đó nhé, nghe ra những từ thiếu trong câu, chúc mừng nha
Chữ Z trong tiếng đức, không có giống như s đâu
chử s trong tiếng đức, tùy theo vùng, có vùng mình nhge họ phát âm như chử x
thì dụ: sagen: bình thường mình đọc là: sa gèn như trong tiếng việt
tuy nhiên, củng có thể nghe là: xa gèn hay tương tự như thế
Còn chử s mà đi với bất cứ phụ âm nào, thì đọc giống như sch là (sừ) cong lưởi lên và chỉ phát ra tiếng gió thôi nhé
schauen: nhìn
stehen: đứng
chử s đứng trưóc chử t ỏ đây đọc giống như sch
còn chữ Z không đọc giống chử s, nó hơi giống ch trong tiếng việt một tí thôi
zizac: chíc chắc
từ từ, nghe quen sẽ hiểu
chúc vui nhé
danke
Mimi Dangmimi081288 # Thursday, November 3, 2011 7:19:57 AM
Ví dụ như:
Ich mache gern Sport, nếu muốn nói tôi không thích tập thể dục thì viết là "Ich mache gern keinen Sport" đúng không thầy?
hoctiengduc # Thursday, November 3, 2011 2:24:26 PM
Originally posted by mimi081288:
Em có thể viết như thế này nha
ich mache Sport gern
ich mache dich gern: tôi thích bạn lắm
chử gern ở đây chỉ để nhấn mạnh cho câu và mình đọc lên nghe câu nó hay hơn
ich mache das Essen gern: Tôi thích món ăn này
ich mache das Essen nicht gern: Tôi không thích món ăn này lắm
ich mache Sport nicht gern: Tôi không thích thể thao lắm
ich mache keinen Sport: Tôi không thích thể thao (câu này viết vậy đủ rồi)
ich schlafe gern: tôi thích ngủ lắm
ich habe dich gern: tôi mến bạn lắm, tôi thích bạn lắm...(đại khái thế)
ich lese gern: tôi thích đọc lắm
ich lese nicht gern: tôi không thích đọc lắm
Unregistered user # Thursday, November 3, 2011 5:37:56 PM
Unregistered user # Thursday, November 3, 2011 5:43:14 PM
hoctiengduc # Thursday, November 3, 2011 8:46:02 PM
Originally posted by anonymous:
phần quan hệ đại danh từ sẽ được hướng dẫn ở link sau
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/10/03/van-pham-das-relativpronomen
Mimi Dangmimi081288 # Monday, November 14, 2011 6:11:22 AM
hoctiengduc # Monday, November 14, 2011 8:03:00 PM
Originally posted by mimi081288:
những chử như dieser, diese, dieses
nó y chang như der, die, das đó, và nghỉa của nó là cái này, xác định rỏ ràng là cái này chứ không phải cái kia và nó cũng thay đổi theo quy luật của bốn cách nha. Tương đương với tiếng anh là this hay these
dieses Buch ist sehr interssant: Quyển sách này thì thú vị lắm
das andere Buch ist aber nicht so. Nhưng mà quyển sách kia thì không như thế.
ich sehe diesen alten Man immer wieder: Tôi luôn gặp lại ông gìa này.
dieser alte Man hat eine Tochter: Ông lảo này có một cô con gái
diese Tochter ist aber faul: Cô con gái này lại lười
wir gehen mit dieser Frau nicht gerne fort: Chúng tôi không thích đi chơi với cái bà này.
wir gehen lieber mit der anderen Frau. Chúng tôi thích đi với bà kia hơn
khi nói về cái kia, thì chúng ta dùng
der andere
die andere
das andere ...và thêm danh từ muốn đề cập vào, rồi chú ý xem coi nó nằm ở trường hợp nào, Nominativ, Akk, Dat hay Gen nhé để chia câu cho nó đúng
hoctiengduc # Tuesday, November 15, 2011 10:59:11 PM
Minh Châu sẽ thưòng xuyên bổ xung thêm một số bài đàm thoại ngắn, về những chủ đề khác nhau không có trong những sách chúng ta đang học, để các bạn có cơ hội tìm hiểu thêm một số câu trong tiếng đức ra sao.
Im Reisebüro: Tại văn phòng du lịch
Herr und Frau Reiser
Reisebüroangestellte Frau Michor: Bà Michor, nhân viên văn phòng du lịch
R: Wir möchten unseren Urlaub buchen:
chúng tôi muốn đặt/ đăng ký kỳ nghỉ của chúng tôi.
M: Ja, bitte.
R: Wir haben den Prospekt gelesen, und am liebsten möchten wir nach Kreta fahren:
Chúng tôi đả đọc quảng cáo, và chúng tôi muốn đến Kreta nhất.
M: Wie lange möchten Sie bleiben? (đây là câu hỏi Ergänzungsfrage)
K: Zwei Wochen.
M: Möchten Sie in einem Hotel oder in einer Pension wohnen?
Ông bà muốn ở trong khách sạn hay ở nhà trọ?
Pension cũng giống như Hotel, nhưng Pension thường nhỏ hơn và có nhà hàng cho khách trong và ngoài ăn uống, và thường ở vùng quê, tỉnh lẻ.. và có vẻ ấm cúng thân thiện hơn khi ở Hotel.
R: Am besten gefällt uns das Hotel "Zeus". Wir möchten ein Doppelbettzimmer mit Bad buchen:
Chúng tôi thích cái Hotel Zeus nhất. Chúng tôi muốn đặt một phòng với giường đôi và nhà tắm.
M: Das ist ein sehr gutes Hotel. Zentral gelegen, modern und komfortabel eingerichtet. Und es ist auch nicht sehr teuer. Möchten Sie Voll - oder Halbpension?
Đây là một khách sạn rất tốt. Toạ lạc ở trung tâm, hiện đại và được trang bị đầy đủ tiện nghi/thoải mái. Và gía cả cũng không qúa mắc. Ông bà muốn dịch vụ trọn gói hay phân nửa (trọn gói là có điểm tâm và ăn sáng trưa chiều - còn phân nửa gói tức là có điểm tâm và một bửa ăn chính)
R: Nur Übernachtung mit Frühstück: chỉ nghỉ qua đêm với điểm tâm thôi
Thường thì du khách họ ăn sáng trong Hotel, vì tiền ngủ qua đêm và điểm tâm được tính chung. Đa số các Hotel có quầy Buffet với đủ thứ đồ ăn cho bửa điểm tâm, và du khách tha hồ ăn uống thoải mái. do vậy người ta thường dùng một bửa điểm tâm no nê và khỏi ăn trưa, sau đó mới ăn tối.
hoctiengduc # Tuesday, November 15, 2011 11:40:21 PM
Zwei Freunde im Urlaub: Hai người bạn đi nghỉ hè
A: Machen wir eine Bootsfahrt? (đây là câu hỏi Entscheidungsfrage, trà lời là ja hay nein)
Chúng ta làm một chuyến đi thuyền chứ?
B: Ich weiss nicht. Ich liege lieber in der sonne:
Tôi không biết. Tôi thích nằm phơi nắng hơn
A: Wir können auch eine Fahrradtour machen, eine kleine Spazierfahrt.
Chúng ta có thể làm một tour bằng xe đạp, một cuộc chạy dạo chơi nhỏ.
B: Mit dem Auto ist es bequemer, und schneller geht es auch.
Với xe hoi thì dể chịu hơn và nó cũng nhanh hơn mà.
A: Aber wir sind ja im Urlaub. Hier bist du nicht im Stress wie zu Hause.
Nhưng mà chúng ta đang trong kỳ nghỉ mà/đang đi nghỉ hè. Ở đây bạn đâu có bị stress như lúc ở nhà.
B: Ja, du hast recht. Ich muss richtig ausspannen.
Ừ, bạn có lý. Tôi phải nghỉ ngơi thật sự.
A: Ja, und du musst aktiver sein, Sport betreiben.
Vâng, và bạn phải hoạt độn glên, phải chơi thể thao.
B: Das ist eine gute Idee. Mein Lieblingssport ist Fischen. Der gefällt mir am besten.
Đó là một ý kiến hay. Môn thể thao yêu qúy của tôi là câu cá. Tôi thích môn này nhất.
hoctiengduc # Tuesday, November 15, 2011 11:52:02 PM
một số mẫu câu chào hỏi trong văn thư
Formeln im persönlichen Schriftverkehr.
1. Anredeformeln: sự chào hỏi
Lieber Magnus! Magnus thân mến, yêu dấu
Lieber Tùng! Tùng thân mến
Lieber Khôi! Khôi yêu mến
Chú ý, giống đực là der, nên các bạn thấy lieber.
liebe Margot! Margot yêu dấu
liebe Hoa! Hoa thân ái
liebe Hồng! Hồng thương mến
Chú ý, giống cái là die, nên các bạn thấy liebe.
Mein Lieben! Các bạn yêu dấu của tôi
Ihr Lieben!
2. Grussformeln: Những mẩu câu chào hỏi
viele Grüsse, Dein/ Deine ....
Herzliche Grüsse Dein/ Deine ....
Herzliche Grüsse Dein Freund. Lời chào thân thiện từ bạn của bạn
Liebe Grüsse: Lời chào thương mến
Alles Gute von ...
Alles gute von mir: Mọi sự tốt đẹp từ tôi
Alles liebe von ... Tất cả chân tình/ tình yêu từ ...
Alles liebe von mir: tất cả chân tình từ tôi
3. Grüsse auftragen: Lời chào chuyển đến ai đó
Viele Grüsse an ... Gởi lời chào tới
Viele Grüsse an deine Mutter: Gởi lời chào đến mẹ bạn
Schöne Grüsse an ... Gởi lời chào tốt đẹp tới ...
Herzliche Grüsse an ...
Herzliche Grüsse an deine Eltern: Gởi lời chào thân thiện đến cha mẹ bạn
4. Grüsse ausrichten: Tường thuật lại lời chào hõi của ai đó nhắn gởi
Viele Grüsse von ...
Schöne Grüsse von meinem Vater: Lời chào tốt đẹp từ cha tôi
Herzliche Grüsse von ...
5. Jemandem etwas wünschen. Chúc mừng ai dó điều gì
Einen schönen Urlaub: Một kỳ nghỉ tốt đẹp nha
Ein schönes Wochenende! Một cuối tuần tốt đẹp nhé
Alles gute! Mọi điều tốt đẹp
Alles Gute zum Geburtstag! Chúc mừng sinh nhật tốt đẹp
Alles Gute zur Hochzeit! Mọi điều tốt đẹp trong ngày cưới nhé
Viel Erfolg! chúc nhiều thành công
Viel Spass! chúc nhiều niềm vui
Viel Glück! Chúc nhiều may mắn
6. Darauf antworten: Trả lời về những điều chúc đó
Dake. Gleichfalls. Cám ơn, bạn cũng vậy nha
Danke. Ebenfalls. Cám ơn, tương tự bạn cũng thế nha
Danke.
Unregistered user # Friday, February 17, 2012 10:22:24 AM
hoctiengduc # Friday, February 17, 2012 3:23:33 PM
GiaChi thân mến
mạo từ được đứng trước danh từ và chúng ta có hai loại mạo từ
1. Mạo từ xác định
der: cho giống đực
die: giống cái
das: trung tính
số nhiều của ba mạo từ trên là: die
Chúng ta dùng mạo từ xác định trên, khi nói rỏ ràng chắc chắn về việc hay người nào đó
Thí dụ:
der Tisch ist hoch: Cái bàn này cao
die Frau geht langsam: Người phụ nữ này đi chậm
das Kind schreit laut: Đứa bé này la to
die Häuse sind neu: Những căn nhà này mới
Bên cạnh những mạo từ xác định trên, chúng ta còn có những chử tương tự để chỉ về cái này là
dieser, diese, dieses...
2. Mạo tự không xác định chúng ta có eine, eine, eins
khi chúng ta nó về một sự việc, vấn đề hay người nào đó, mà không có rõ ràng, thì lúc đó dùng mạo từ không xác định này
Thí dụ
ich möchte ein Buch kaufen
tôi muốn mua một quyển sách. Khi nói mua một quyển sách như vậy là nói chung chung, vì người nghe không biết là mình đang muốn mua sách gì ...
Phần thắc mắc của em, đã được hướng dẩn trong blog này rồi đó em. Tham khảo ở link này nha
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/grammatik-3
http://my.opera.com/hoctiengduc/blog/2011/04/20/grammatik-5