Văn phạm - wo - wohin - woher - ở đâu - đến đâu - từ đâu
Tuesday, March 29, 2011 9:52:20 AM
Wo? Wohin? Woher?
Wo: ở đâu (dùng để hỏi về nơi chốn cố định)
Wohin: tới đâu (hỏi về sự chuyển động từ nơi mình đang hiện diện tới một nơi nào đó)
Woher: từ đâu (hỏi về sự chuyển động từ một nơi nào đó tới chỗ mình đang hiện diện)

Wohin sind Sie gefahren? Ông đã đi (bằng xe) tới đâu vậy?
Ich bin nach Spanien gefahren: tôi đã tới Tây Ban Nha
Er ist nach Belgien geflogen: Nó đã bay tới Bỉ
Wir sind nach Frankreich gefahren: Chúng tôi đã tới Pháp
Nach Schweden: tới Thụy Điển
Nach Finnland: Tới Phần Lan
Nach Österreich: Tới Áo
Tuy nhiên, những quốc gia sau đây, thì nhất thiết phải sử dụng như sau (học thuộc lòng nhé)
Ich bin in die Schweiz gefahren: Tôi đã tới Thụy Sĩ
In die Tschechoslowakei: tới Tiệp Khắc (giờ thì chia làm hai nước, một là Tschechen, một là Slowakei)
In die USA: Tới Mỹ
In die Bundersrepublik: tới nước cộng hoà liên bang
Welche Reise haben Sie diesen Sommer gemacht?
Ông đã làm cuộc hành trình du lịch nào vào mùa hè này rồi?
Sind Sie z.B.(zum Beispiel) durch die Bundesrepublik Deutschland und Österreich nach Rom gefahren?
Thí dụ như ông đã đi xuyên qua hết nước cộng hòa liên bang Đức và nước Áo tới Roma hả?
(Từ đức muốn tới Roma của nưóc Ý, phải đi qua nước Áo)

Wohin geht er? Nó đí đâu vậy?
er geht in die Bank: Nó vào nhà Bank (chỉ sự chuyển động tới nơi nào đó, luôn là wohin, và túc từ trực tiếp)
Wo sitzt er? Nó ngồi ở đâu?
Er sitzt in dem (im) Boot: Nó ngồi trong cái thuyền
(câu này không chỉ sự chuyển động, nếu là chuyển đông thì là ciá thuyền chứ không phải anh chàng này, do vậy hành động của anh chàng đang ngồi này là gián tiếp)
Die Katze läuft unter den Tisch (wohin)
Die Katze sitzt unter dem Tisch (wo)
Ich steige in die Badewanne (wohin)
Ich sitze in der Badewanne (wo)
Ich gehe zwischen den Schreibtisch und das Fenster (wohin)
Ich stehe zwischen dem Schreibtisch und dem Fenster (wo)
Die Zeitung fällt unter den Tisch (wohin)
Die Zeitung liegt unter dem Tisch (wo)
Michael geht neben das Auto (wohin)
Michael steht neben dem Auto (wo)
Der Vater geht vor die Tür (wohin)
Der Vater steht vor der Tür (wo)













hoctiengduc # Monday, October 31, 2011 2:14:26 PM
Bảng tóm tắt qua hình ảnh này, hy vọng sẽ giúp các bạn có một cái nhìn và hiểu rỏ hơn khi nào mình dùng câu trực tiếp, gián tiếp qua các giới từ
an: cạnh, đến cạnh
auf: trên, bên trên
über: phía trên cái gì đó
unter: phía dưới, ở dưới
in: ở trong, trong
chú ý, để dể nhớ, thì tất cả những hành động chỉ sự chuyển động từ nơi này tới nơi khác thì là câu trực tiếp và trả lời cho câu hỏi wohin, woher
Thí dụ như
tôi treo bức tranh cạnh cửa sổ, tôi để cái ly lên bàn, tôi ngồi xuống cái ghế nhỏ ...
Còn những động từ chỉ sự hoạt động trong một không gian phạm vi cô định thì là câu gián tiếp và nó trả lời cho câu hỏi wo
thí dụ:
cái ghế ở trong phòng ngủ thì cũ, tôi ngồi trên giuờng ...
Các bạn xem những hình vẻ sẽ hiểu ngay thôi.
Der Tisch steht unter dem Fenster
Die Katze läuft auf auf den Tisch
Die Katze sitzt zwischen der Abwasch und dem Kühschrank.
Die Mutter steht hinter dem Herd
Michael sitzt neben dem Bett
Der Apfel rollt an den Schreibtisch
Das bild hängt vor der Wand
Der Herd steht unter dem Fenster
wohin ->
Er setzt sich auf den neuen Stuhl: Nó ngồi trên cái ghế mới
Er läuft auf die Strasse: Nó chạy trên đường
wo
Jetzt sitzt er auf dem Boden: Giờ thì nó ngồi trên sàn nhà
Jetzt steht er vor dem Haus: Giờ nó đứng trước nhà
hoctiengduc # Monday, October 31, 2011 2:15:25 PM
hinter: sau
vor: trước
neben: cạnh bên
zwischen: giửa hai
một số câu có hai túc từ đều là trực tiếp
Das kind stellt die Tasche auf den Tisch.
Đứa bé để cái túi lên bàn
Er legt das Buch auf das Bett.
Nó để quyển sách(nằm) trên giưòng
Er bringt den Apfel in die Küche
Nó mang qủa táo vào bếp
Die Mutter stellt das Glas neben die Flasche.
Người mẹ để cái ly cạnh cái chai
Das Kind stellr den Stuhl in die Ecke
Đứa bé để cái ghế vào trong góc
Der Vater legt den Hut in die Tasche.
Ngưòi cha để cái nón vào trong cái túi sách
Die Mutter hängt die Lampe an die Wand.
Ngưòi mẹ treo cái đèn trên tường
hoctiengduc # Monday, October 31, 2011 2:22:34 PM
Những động từ đứng, nằm, ngồi khi dùng trong trực tiếp và gián tiếp
hoctiengduc # Saturday, November 19, 2011 7:26:50 PM
welches Adverd paßt hier?
Những trạng từ nào hợp với các câu sau:
1. Es klopft. Komm hierher, die Tür ist auf
- Es klopft. Komm herein, die Tür ist auf
Có tiếng gỏ cửa. Vào đi, cửa mở đó.
2. Fährt der Lift hinauf? Nein, er fährt herunter
Cái thang máy chạy lên phía trên hả? Không, nó chạy xuống phía dưới (tức là tới chỗ mình đang đứng ở dưới chờ)
- Fährt der Lift hinauf? Nein, er fährt hinunter
vị trí của mình trong câu này là đang đứng ở chổ chính giửa, không biết cái thang máy nó đi lên hay đi xuống phía dưới nửa)
3. Das Auto steht vor der Garage. Fahr es bitte her.
Chiếc xe đậu trước nhà xe - xin hãy lái xe vào đây (vị trí của mình đang ở trong nhà đậu xe)
- Das Auto steht vor der Garage. Fahr es bitte hinein.
Chiếc xe đậu trước nhà xe - xin hãy lái xe vào đó (vị trí của mình đang ở ngoài nhà đậu xe)
4. Schau, ein Ball schwimmt im Wasser. Hol ihn her.
Nhìn kìa, một trái banh đang trôi nổi trên mặt nước kìa. Hãy đem nó lại đây. (Tức là đem lại chỗ mình đang đứng)
- Schau, ein Ball schwimmt im Wasser. Hol ihn raus.
Nhìn kìa, một trái banh đang trôi nổi trên mặt nước kìa. Hãy vớt nó ra
5. Die Ampel ist grün. Warum gehst du nicht hin?
Đèn xanh. Sao bạn chưa đi? (vị trí của hai người đang ở chổ nói chuyện)
- Die Ampel ist grün. Warum gehst du nicht hinüber?
Đèn xanh. Sao bạn chưa băng qua đường? (vị trí của hai ngườiđang ở chổ nói chuyện)
6. Das Wetter ist so schön. Warum gehst du nicht hin?
Trời đẹp qúa, sao bạn không đi? (vị trí của hai người đang ở trong nhà)
- Das Wetter ist so schön. Warum gehst du nicht hinaus?
Trời đẹp qúa, sao bạn không đi ra ngoài?
7. Mit dem Fahrrad fahre ich den Berg lieber hinunter als hinauf.
Tôi thích đạp xe đạp đi xuống núi hơn là lên núi
(vị trí của mình đang đứng ở giửa hai cái)
7. Was machst du dort oben? Komm doch hinunter
Bạn làm gì ở trên đó? Hãy xuống đó đi.
- Was machst du dort oben? Komm doch herunter.
Bạn làm gì ở trên đó? Hãy xuống đây đi (tức đi lại chỗ mình đang đứng)
Unregistered user # Saturday, November 26, 2011 2:50:01 AM
hoctiengduc # Wednesday, March 7, 2012 7:17:28 PM
hin oder her?
1. Komm bitte her! Ich will dir etwas zeigen
Lại đây (chỗ mình đang đứng) Tôi muốn chỉ cho bạn xem cái này
2. Gehst du zur Post? - Ja, gehst du auch hin?
Bạn tới bưu điện hả? - Vâng, Bạn cũng tới đó chứ?
3- Meine Freunde gehen heute in die Disco. Ich gehe auch hin.
Các bạn tôi hôm nay đi Disco. Tôi cũng đi tới đó
4. Wir sind gerade bei Erika. Komm doch auch her!
Chúng tôi đang ở chỗ Erika. Hãy lại đây nha (lại chỗ Erika)
5 - Wo kommst du denn hier?
Bạn từ đâu tới đây vậy? (tới chỗ mình đang hiện diện)
6 - Rom ist einfach toll! Das glaube ich dir. Da muss ich unbedingt einmal hin!
Rom rất tuyệt vời! Tôi tin bạn điều đó. Do vậy nhất định tôi phải tới đó một lần
7. Komm bitte her! Ich möchte dir mein neues Schlafezimmer zeigen.
Lại đây! Tôi muốn chỉ cho bạn xem phòng ngủ mới của tôi
8. Gehst du jetzt in den Supermarkt? Ja, gehst du auch hin?
Bây giờ bạn đi vào siêu thị hả? Vâng, bạn cùng đi tới đó chứ?
9. Schau bitte her. Ich möchte ein Foto von dir machen.
Nhìn đây nè, tôi muốn chụp cho bạn một tấm hình
hoctiengduc # Wednesday, January 16, 2013 7:34:46 PM
Học HIN và HER
Bài viết của duggi man(duggiman)
hin --> đi xa người nói
her --> đến gần người nói
Tui ngồi trong phòng và nghe tiếng gõ cửa, tui kêu lớn:
- Kommen Sie bitte herein! (xin vào phòng đến gân tôi)
- Bitte warten Sie! Ich komme hinaus! (xin chờ ngoài đó tôi sẽ ra khỏi phòng để gặp)
Người khách đứng ở ngoài hỏi lớn:
- Darf ich hineinkommen? (xin đi vào phòng)
- Können Sie herauskommen? (có thể ra gặp được không?)
Hai phụ ngữ 'hin' và 'her' phải coi chừng khi dùng:
hin --> đi xa người nói
her --> đến gần người nói
Tui đứng bên nầy đường, Peter đứng bên kia đường, tôi kêu Peter:
-Peter komm bitte herüber (Peter qua đây về phiá tui)
-Peter bleibt da, ich komme hinüber (Peter đứng đó, tui đi qua bên đó)
Học tiếp HIN và HER
hin --> đi xa người nói
her --> đến gần người nói
Tui ở trên lầu, Peter ở dưới nhà. Tui gọi Peter:
- Peter kannst du 'mal heraufkommen? (lên gần đây gặp tui)
Nhưng chừ đổi ý, kêu lại:
- Peter bleib da, ich komme hinunter zu dir (xuống để gặp)
Peter ở dưới nhà, tui ở trên lầu. Peter gọi lớn:
- Papa, kannst du herunterkommen? (ba xuống gần con được không?)
Peter đổi ý hỏi lại:
- Papa bleib da, ich komme zu dir hinauf (ba ở đó con lên gặp)
HIN oder HER?
Cái quan trọng khi dùng HIN và HER là cái tay của mình ngoắc như thế nào để người đối diện nhận thấy mình nói cái gì.
HER tay ngoắc vào phía mình hai ba lần và kêu lớn:
- komm her, komm her (tới đây, qua đây)
HIN đẩy tay từ ngực ra phía trước hai ba lần và kêu lớn:
- geh schon hin, geh dahin (đi đi, đi qua bên kia đi)
HIN và HER trong văn nói
Xin bà con đọc và dùng khi đi ra đường thôi không được viết vào bài tập kẻo thầy tiếng Đức la làng đấy.
Tui đứng bên nầy đường, Peter phía bên kia đường, tui kêu lớn:
** Peter, komm 'mal rüber! (đúng=herüber)
Tui đổi ý, dặn lại Peter:
** Peter bleib da, ich komme rüber zu dir! (đúng=hinüber)
Tui ở trên lầu, Peter ở dưới nhà, tui gọi Peter:
** Peter, komm 'mal rauf zu mir (đúng=herauf) /lên đây nói chuyện
** Peter, bleib da, ich komme runter zu dir (đúng=hinunter) /đi xuống gặp Peter
hoctiengduc # Monday, February 11, 2013 9:09:57 PM
Wo? Wohin? Woher?
Bài viết của thầy duggi man
Ở đâu Tới đâu Từ đâu
Giới từ được chia làm 4 nhóm:
1. chỉ nơi chốn: không gian, vị trí, phương hướng
2. chỉ thời gian: thời đỉểm, khoảng thời gian
3. chỉ thể cách:
4. chỉ nguyên nhân: nguyên cớ, nhượng bộ, mục tiêu
Trong 4 loại giới từ thì giới từ chỉ nơi chốn là nhiều nhất và cũng là phức tạp nhất vì chỉ cho hướng đi về trước tiếng Đức dùng an, auf, bis, durch, gegen, hinter, in, nach, neben, über, unter, vor, zu, zwischen. Mỗi lần ai hỏi wohin? thì bạn phải nhẩm trong đầu xem mình phải xài giới từ nào cho đúng. Nếu bạn không có 'Iphone + Apps wohin' thì chắc chắn câu trả lời chỉ đúng được 50% là nhiều.
Tôi nghĩ tốt nhất là bạn không nên bao giờ đặt câu hỏi WO? nếu không bạn sẽ bị một Tsunami giới từ đè lên ngươì như là abseits, an, auf, außer, außerhalb, bei, diesseits, entlang, gegenüber, hinter, in, inmitten, innerhalb, jenseits, längs, neben, oberhalb, über, unter, unterhalb, unweit, vor, zwischen...
Tôi tìm tòi ra được bảng tóm tắt nầy mong nó giúp bạn được chút ít.
Bấm nút PDF lấy bài tham khảo
http://files.myopera.com/duggiman/blog/wo_wohin_woher_neu.pdf