Skip navigation

Sign up | Lost password? | Help

Blog Kế toán miễn phí tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế

Kế toán miễn phí

Những vấn đề cơ bản nhất về thuế thu nhập doanh nghiệp

, , , ...

Phần mềm kế toán hay http://www.tonyvn.com

Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa ln kế toán và thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), cụ thể có thể minh họa như bảng cuối trang.

Như vậy, giữa thu nhập chịu thuế theo kế toán và thu nhập chịu thuế theo quy định của thuế có thể có sự khác nhau. Tình huống này chỉ xảy ra khi có sự khác nhau giữa quy định của thuế và quy định của kế toán (thái độ nhằm phá vỡ liên kết giữa kế toán và thuế). Có hai loại chênh lệch giữa quy định của kế toán và quy định của thuế, đó là: chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời:

Chênh lệch vĩnh viễn là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi vào lợi nhuận kế toán nhưng không được tính vào thu nhập, chi phí khi tính thu nhập chịu thuế TNDN. Hoặc ngược lại, các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được tính vào thu nhập chịu thuế TNDN nhưng không được tính vào lợi nhuận kế toán.

Chênh lệch tạm thời là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế. Có hai loại chênh lệch tạm thời, đó là:

+ Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục Tài sản hoặc Nợ phải trả được thu hồi hay được thanh toán.

Khi xem xét chi phí thuế TNDN hoãn lại người ta chỉ xét tới khoản chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế mà không xem xét tới khoản chênh lệch vĩnh viễn. Trong khoản chênh lệch tạm thời lại có 02 khoản, đó là:

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: phát sinh khi gía trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản và giá trị ghi sổ của khoản Nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế. Xuất phát từ bản chất là khi khoản mục tài sản hoặc Nợ phải trả trong tương lai được thu hồi hay thanh toán sẽ làm phát sinh thu nhập chịu thuế trong tương lai nhỏ hơn so với cơ sở tính thuế.

+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: phát sinh khi giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế hoặc giá trị ghi sổ của khoản Nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế. Xuất phát từ bản chất là khi khoản mục tài sản hoặc Nợ phải trả trong tương lai được thu hồi hay thanh toán sẽ làm phát sinh thu nhập chịu thuế trong tương lai lớn hơn so với cơ sở tính thuế.

Tuy nhiên, giữa Lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN cũng có mói quan hệ sau:

Lợi nhuận kế toán


=


Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của kế toán


-


Chi phí theo quy định của kế toán

=>

Thuế TNDN phải nộp theo kế toán

=


Lợi nhuận kế toán


X


Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)

Và:

Thu nhập chịu thuế TNDN

=


Doanh thu và thu nhập khác theo quy định của thuế


-


Chi phí theo quy định của thuế

=>

Thuế TNDN phải nộp theo thuế

=


Thu nhập chịu thuế TNDN


X


Thuế suất thuế TNDN hiện hành (t%)

Lợi nhuận kế toán =


Cộng (+) Chi phí không được khấu trừ theo luật thuế
Cộng (+) Thu nhập theo Luật thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế toán
Trừ (-) Chi phí được giảm trừ cho mục đích tính thuế nhưng không được ghi nhận theo mục đích kế toán
Trừ (-) Thu nhập không tính theo luật thuế nhưng không được ghi nhận cho mục đích kế toán


= Lợi nhuận chịu thuế TNDN

Xử lý thuế TNDN khi tính toán và điều chỉnh để lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

Đối với các doanh nghiệp, Tập đoàn liên quan đến chi phí thuế TNDN thường có hai loại, đó là chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại. Do cách xử lý đối với chi phí thuế TNDN hiện hành đơn giản, nên bài viết này chỉ đi vào phân tích cách xử lý chi phí thuế trách nhiệm hoãn lại.

Khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC HN) do phải điều chỉnh các khoản giao dịch giữa Công ty ẹ với các công ty con trong Tập đoàn và ngược lại, nên sẽ phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời. Vậy các khoản chênh lệch tạm thời này phát sinh khi nào? Và cách xử lý khi lập BCTC HN ra sao, xin đi vào xem xét các tình huống cụ thể sau:

Thứ nhất, loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán hàng trong nội bộ tập đoàn:

Nguyên tắc loại trừ: khi lập BCTC HN, doanh thu và giá vốn của hàng tiêu thụ trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ toàn bộ. Các khoản lãi, lỗ chưa thực hiện từ các giao dịch bán hàng đang phản ánh trong giá trị hàng tồn kho (HTK) cũng phải loại trừ hòan toàn (lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK cuối kỳ phải được loại trừ khỏi giá trị HTK cuối kỳ, đồng thời, lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ cũng phải được loại trừ khỏi giá vốn hàng bán trong kỳ. Trừ trường hợp khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó là không thể thu hồi thì các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ sẽ không bị loại trừ).

- Ta biết rằng, bút toán loại trừ khoản lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán HTK trong nội bộ là:
Nợ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- theo doanh thu bán hàng nội bộ
Có Giá vốn hàng bán – Theo trị giá vốn hàng mua
Có Hàng tồn khi- Phần lãi chưa thực hiện trong giá trị HTK cuối kỳ.
Khi loại trừ khoản lãi chưa thực hiện sẽ làm cho Cơ sở tính thuế > Giá trị ghi sổ của hàng tồn kho à phát sinh khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ à Tài sản thuế thu nhập hoãn lại. Do đó, kế toán phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

+ Trường hợp lỗ mà giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK cuối kỳ lớn hơn giá gốc của HTK (giá trịn bên bán) thì bút toán loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán HTK trong nội bộ là:
Nợ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ- theo doanh thu bán hàng nội bộ
Nợ hàng tồn kho- Phần lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
Có giá vốn hàng bán- theo trị giá vốn hàng mua.

Khi loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện sẽ làm cho Cơ sở tính thuế < Giá trị ghi sổ của HTK ­­à Phát sinh khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế à Thuế thu nhập hoãn lại phải trả và làm tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại của cả tập đoàn. Do đó, kế toán phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất.
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Loại trừ Giá vốn hàng bán và Lợi nhuận chưa phân phối đầu kỳ do ảnh hưởng của lợi nhuận chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau:
+ Ta biết rằng bút toán năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ này:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lãi chưa thực hiện trong HTK đầu kỳ
Có giá vốn hàng bán – Lãi chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ à phải thực hiện bút toán điều chỉnh tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoàn nhập trong kỳ
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Ngược lại, bút toán năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ này:
Nợ giá vốn hàng bán – Lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- Lỗ chưa thực hiện trong giá trị HTK đầu kỳ
à phải thực hiện bút toán điều chỉnh thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong kỳ:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

Thứ hai, loại trừ ảnh hưởng của giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ:

Nguyên tắc điều chỉnh: các khoản thu nhập khác, chi phí khác, và lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn.

- Ta biết rằng bút toán giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn có Giá bán < Nguyên giá TSCĐ:
Nợ thu nhập khác- Giá bán TSCĐ trong nội bộ
Nợ Nguyên giá TSCĐ – Phần hao mòn lũy kế đến ngày bán
Có Khấu hao lũy kế TSCĐ – số hao mòn lũy kế đến ngay fbán
Có chi phí khác- Giá trị còn lại của TSCĐ đến ngày bán

Khi loại trừ phần lãi chưa được thựchiện trong giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn sẽ làm cơ sở tính thuế > Giá trị ghi số TSCĐ trên BCTC HN à chênh lệch tạm thời được khấu trừ à tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại à kế toán phải phản ánh tài sản thuế thu nhập hoãn lại tương ứng với số lãi chưa thực hiện bị loại trừ khỏi giá trị TSCĐ (do trong giao dịch bán TSCĐ trong bội bộ tập đoàn nếu lãi thì chi phí khấu hao TSCĐ trên BCTC riêng sẽ > chi phí khấu hao TSCĐ của cả tập đoàn). Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khoản mục chi phí thuế thu nhập hoãn lại phải được ghi giảm số tiền tương ứng với tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện của tập đoàn.
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ kế toán sau, thực hiện điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ kỳ trước. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn sẽ được hoàn nhập dần hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh giảm chi phí khấu hao của Tập đoàn.
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

+ Ngược lại bút toán giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn có Giá bán> Nguyên giá TSCĐ:
Nợ thu nhập khác- giá bán TSCĐ trong nội bộ
Có khấu hao lũy kế TSCĐ- số hao mòn lũy kế đến ngày bán
Có chi phí khác – giá trị còn lại của TSCĐ đến ngày bán
Có nguyên giá TSCĐ- chênh lệch (giá bán – NG)

Khi loại trừ phần lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn sẽ làm cơ sở tính thuế < giá trị ghi sổ của TSCĐ trên BCTC HN à chênh lệch tạm thời chịu thuế à thuế thu nhập hoãn lại phải trả à kế toán phản ánh thuế thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng với số lỗ chưa thực hiện nằm trong giá trị TSCĐ. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh được số tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại tương ứng với việc tăng lợi nhuận của tập đoàn
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại
Có thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Các kỳ kế toán sau, điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ kỳ trước. Thuế thu nhập hoãn lại phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ giữa các đơn vị trong nội bộ tập đoàn sẽ được hoàn nhập dần hàng kỳ khi kế toán điều chỉnh tăng chi phí khấu hao của tập đoàn:
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN do ảnh hưởng của việc điều chỉnh chi phí khấu hao khi TSCĐ vẫn đang sử dụng”
+ Ta biết rằng bút toán điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ là:
Nợ Khấu hao lũy kế TSCĐ- số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ
Có chi phí bộ phận liên quan (Chi phí bảo hiểm, chi phí QLDN, GVHB, HTK) - số P/S
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – số lũy kế đến đầu kỳ

Việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến bút toán điều chỉnh thuế TNDN:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- ảnh hưởng của thuế TNDN từ việc loại trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loảitừ chi phi khấu hao trong kỳ
Có tài sản thuế thu nhập hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ

+ Ngược lại, bút toán điều chỉnh chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến lỗ chưa thực hiện trong giá trị còn lại của TSCĐ.
Nợ chi phí bộ phận liên quan (Chi phí bảo hiểm, chi phí QLDN, GVHB, HTK) - số Phát sinh
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- số điều chỉnh lũy kế đến đầu kỳ
Có khấu hao lũy kế TSCĐ – số điều chỉnh lũy kế đến cuối kỳ

Việc điều chỉnh giảm chi phí khấu hao và hao mòn lũy kế ảnh hưởng đến bút toán điều chỉnh thuế TNDN:
Nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả- ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối- ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao trong kỳ

+ Khi TSCĐ còn đang sử dụng nhưng đã khấu hao hết theo Nguyên giá thì toàn bộ lãi chưa thực hiện phát sinh từ giao dịch bán TSCĐ trong nội bộ tập đoàn đã chuyển thành lãi thực của tập đoàn thông qua việc giảm trừ chi phí khấu hao hàng kỳ, do đó từ thời điểm này không phát sinh thuế thu nhập hoãn lại

Thứ ba, điều chỉnh và loại trừ ảnh hưởng của giao dịch chuyển Hàng tồn kho thành TSCĐ trong nội bộ tập đoàn

Nguyên tắc điều chỉnh: nếu một đơn vị trong tập đoàn bán hàng hóa, thành phẩm cho đơn vị khác trong tập đoàn sử dụng làm TSCĐ thì toàn bộ doanh thu bán hàng hóa, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện trong Nguyên giá TSCĐ phải được loại trừ hoàn toàn.

- Ta biết rằng bút toán loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán và lợi nhuận chưa thực hiện phát sinh trong giao dịch nội bộ mà có lãi, thì kế toán điều chỉnh
Nợ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - doanh thu bán hàng nội bộ
Có giá vốn hàng bán – giá vốn hàng tiêu thụ nội bộ
Có nguyên giá TSCĐ – phần lãi chưa thực hiện trong TSCĐ

Việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị TSCĐ cuối lỳ làm cho cơ sở tính thuế > giá trị ghi sổ (do khi bán hàng trong nội bộ tập đoàn có lãi thì khấu hao được ghi nhận trên BCTC riêng > khấu hao xét trên phương diện cả tập đoàn) à chênh lệch tạm thời được khấu trừ à tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có chi phí thuế TNDN hoãn lại

Các kỳ kế toán sau, điều chỉnh ảnh hưởng của thuế phát sinh từ việc loại trừ lãi chưa thực hiện trong giao dịch bán TSCĐ kỳ trước:
Nợ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
Có lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- Điều chỉnh ảnh hưởng của thuế TNDN do điều chỉnh chi phí khấu hao TSCĐ khi TSCĐ vẫn đang sử dụng và đang còn khấu hao:
Nợ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc loại trừ chi phí khấu hao lũy kế đến đầu kỳ
Nợ chi phí thuế TNDN hoãn lại – ảnh hưởng của thuế thu nhập từ việc lại trừ chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ
Có tài sản thuế thu nhập hoãn lại- ảnh hưởng của thuế thu nhập lũy kế đến cuối kỳ

Ngoài ra còn phát sinh các khoản chênh lệch khi chuyển đổi BCTC của cơ sở nước ngoài hoạt động độc lập, các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh…Đối với các khoản chênh lệch tạm thời này tính toán ảnh hưởng đến thuế TNDN hoãn lại cũng như cách xử lý vẫn được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản đã nêu.

Read more...


Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com
1. Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất xây lắp cần được tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành.


Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong các doanh nghiệp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất giản, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp.


Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một thời gian nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra phân tích chi phí và giá thành sản phẩm. Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí.


Trong các doanh nghiệp xây lắp, với tính chất phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, có cấu tạo vật chất riêng, mỗi công trình, hạng mục công trình có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình, hoặc có thể là đơn đặt hàng, bộ phận thi công hay từng giai đoạn công việc. Tuy nhiên trên thực tế các đơn vị xây lắp thường hạch toán chi phí theo công trình, hạng mục công trình.


Hạch toán chi phí sản xuất xây lắp theo đúng đối tượng đã được qui định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời.


2. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phương pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giới hạn của mỗi đối tượng kế toán chi phí. Trong các doanh nghiệp xây lắp chủ yếu dùng các phương pháp tập hợp chi phí sau:


- Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công trình: chi phí sản xuất liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.


- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng: các chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi đơn đặt hàng hoàn thành, tổng số chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.


- Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công: phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thực hiện khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ đội sản xuất hay các khu vực thi công. Trong từng đơn vị thi công lại được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí như hạng mục công trình.


Trong các doanh nghiệp xây lắp, mỗi đối tượng có thể áp dụng một hoặc một số phương pháp hạch toán trên. Nhưng trên thực tế có một số yếu tố chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, do đó phải tiến hành phân bổ các khoản chi phí này một cách chính xác và hợp lý cho từng đối tượng.
Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com

Read more...


Thay đổi chính sách kế toán và ước tính kế toán và các sai sót.

Trong quá trình hoạt động của bất kỳ một doanh nghiệp nào, kế toán luôn là một trong những công cụ quản lý quan trọng nhằm cung cấp những thông tin kinh tế tài chính. Tuy nhiên cũng trong quá trình kế toán sẽ xảy ra rất nhiều tình huống cần phải thay đổi so với sự ghi nhận ban đầu, như khi có sự thay đổi về chính sách kế toán, ước tính kế toán, cũng như phát hiện các sai sót. Vậy nếu các tình huống này xảy ra thì kế toán sẽ xử lý như thế nào để vừa đảm bảo phản ánh một cách trung thực hợp lý tình hình kinh tế tài chính các doanh nghiệp, đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc nhất quán và nguyên tắc có thể so sánh được?

Read more...


Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề

,

Phần mềm kế toán Tony Accounting, cài một máy dùng cho bao nhiêu công ty cũng được, truy cập website http://www.tonyvn.com

Để thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập và ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2008, thực hiện Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán,
Bộ Tài chính tổ chức biên soạn “Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề”, gồm 3 quyển:

- Quyển I:Gồm 05 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên vàkế toán viên hành nghề từ năm 2008 và 01 chuyên đề (Tiền tệ, tín dụng) cho người thi lại chuyên đề này.
- Quyển II:Gồm 03 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên.
- Quyển III:Có 01 chuyên đề áp dụng cho người thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài.
Ngoài những nội dung chủ yếu của từng chuyên đề thi, một số chuyên đề còn có các Đề thi và Bài thi đạt điểm cao của kỳ thi năm 2006 và bài tập thực hành để học viên tham khảo.

Tài liệu do Ban biên tập là các giáo sư, tiến sỹ, giảng viên, chuyên gia của Bộ Tài chính, các trường đại học lớn thực hiện. Tài liệu đã được Hội đồng thẩm định(được thành lập theo Quyết định số 1396/QĐ-BTC ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thẩm định và Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt chấp thuận được lưu hành sử dụng cho kỳ thi năm 2008, trong đó có Chuyên đề 3 và Chuyên đề 10 được biên soạn mới hoàn toàn, các chuyên đề còn lại được biên soạn trên cơ sở tài liệu đã sử dụng cho kỳ thi năm 2007 được sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với chế độ chính sách hiện hành và bước đầu có phần nâng cao tính thực hành.

Kỳ thi năm 2008 sẽ được học và thi theo tài liệu này. Các học viên có thể khai thác tài liệu này từ website của Bộ Tài chính tại địa chỉ: www.mof.gov.vn. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) in và phát hành tài liệu này cho các học viên có nhu cầu.

Do sự hạn chế về thời gian nên tài liệu không tránh khỏi các sai sót. Với tấm lòng chân thành và sự cầu thị, chúng tôi đánh giá cao và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của học viên và bạn đọc. Câu hỏi hoặc ý kiến đóng góp có thể gửi theo địa chỉ website của Bộ Tài chính nói trên hoặc website của Hội: www.vacpa.org.vn hoặc www.vaa.vn. Tài liệu này sẽ được tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện để phát hành chính thức cho các kỳ thi sau.

File Tài liệu: (Download 6 file về cùng 1 thư mục rồi dùng phần mềm giải nén winrar để giải nén)

Phần mềm kế toán Tony Accounting, cài một máy dùng cho bao nhiêu công ty cũng được, truy cập website http://www.tonyvn.com

Theo web bộ tài chính

Mr. Lê Phúc
Chuyên viên tư vấn triển khai
Di động: 0988 691 926
Email: lephuc@tonyvn.com
Yahoo nick: lephuc0305
Skype nick: lephuc0305
Google Talk: lephuc0305

Công ty TNHH T.O.N.Y
03 Lê Thánh Tôn, Hải Châu, Đà Nẵng
ĐT: (0511) 3647923 - (0511) 2201389
Email: contact@tonyvn.com
Website: www.tonyvn.com

Kinh nghiệm.Công nghệ.Sáng tạo
Experience.Technology.Creativeness

Giới thiệu Công ty TNHH T.O.N.Y
Công ty TNHH T.O.N.Y chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin toàn diện cho doanh nghiệp, là công ty chuyên sâu về phần mềm kế toán, quản trị doanh nghiệp và website. Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên giàu kinh nghiệm triển khai ứng dụng tin học, kết hợp việc thường xuyên nghiên cứu áp dụng các công nghệ phần mềm mới nhất trên thế giới.

Giới thiệu Phần mềm kế toán Tony Accounting
Tony Accounting là một phần mềm kế toán chuyên nghiệp, dễ dàng sử dụng, đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán, cho phép bạn tạo ra nhiều hệ thống sổ sách kế toán khác nhau với một vài thao tác đơn giản. Phần mềm đã được sử dụng tại hơn 100 doanh nghiệp và khách hàng là cá nhân sử dụng làm dịch vụ kế toán.

Nghiên cứu tâm lý để hiểu rõ khách hàng

Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com
------------------------------------------------------

Ngay từ khi được thiết kế, những nghiên cứu về khách hàng đã có xu hướng định kiến về nhân khẩu học. Nhưng đã đến lúc chúng ta cần phải tìm hiểu về khách hàng trên một khía cạnh khác: Đó là tâm lý.

Khi xét đến hành vi mua bán rõ ràng là tính cách rất quan trọng. Vậy thì đâu là lý do tại sao chúng ta thường xuyên nhìn vào việc sử dụng các trang web hoặc các thông tin khách hàng một cách chi tiết theo khung, mẫu về nhân khẩu học như tuổi tác và giới tính? Mặc dù có ích nhưng những đặc điểm đó không mô tả được xu hướng thái độ của khách hàng. Những điều này có thể còn quan trọng hơn và cần phải là một phần bổ sung quan trọng cho những thông tin dữ liệu khác.

Tâm lý học là những luận điểm thông tin mô tả giá trị, ý kiến và lối sống của người sử dụng. Nghĩ đến những đặc điểm về tâm lý học như một loại dữ liệu mà một nhà tâm lý hoặc một nhà nhân loại học sử dụng để mô tả sơ lược một ai đó như một nguồn thông tin đối ngược với những dữ liệu về mặt nhân khẩu học mà một nhà nghiên cứu thống kê muốn thu thập.

Hoặc xem xét đến những thông tin bạn có thể muốn thu thập cho những ngày nhất định. Nhân khẩu học có thể có ích trong việc giới hạn hẹp lại phạm vi nghiên cứu, ví dụ như những người đàn ông 30 tuổi tại Chicago nhưng liệu như thế đã đủ chưa? Để chọn được bạn đời, bạn còn muốn xem xét tính cách, sở thích và những giá trị đối với người đó. Tương tự, với những khách hàng yêu thích sản phẩm hoặc thương hiệu của công ty bạn, bạn cần hiểu tính cách và đam mê của họ và xét xem những điều đó có liên quan đến sản phẩm và dịch vụ của bạn như thế nào.

Vì không hề có một bản mô tả sơ lược tâm lý tiêu chuẩn nào, chúng ta có thể sử dụng một số ý tưởng trên khía cạnh tâm lý. Môt bản mô tả sơ lược tâm lý cho chúng ta biết về việc làm thế nào một người tương tác với thế giới (họ hướng nội hay hướng ngoại, có xu hướng thiên về phân tích hay tình cảm) và họ coi trọng điều gì nhất (Sự an toàn? Gia đình? Môi trường?).

Bạn có thể kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu “cổ điển” với những câu hỏi dựa trên tính cách cá nhân hoặc có tính hỗ trợ, kết hợp. Ví dụ, hãy hỏi câu: nếu bạn (hoặc sản phẩm, dịch vụ này) là một chiếc ôtô, thì nó sẽ là loại ôtô như thế nào? Một chiếc Mini, một chiếc Mercedes, một chiếc Range Rover hay một chiếc Prius? Mỗi một trong số những chiếc ôtô kể trên bao hàm những tính cách khác nhau và bạn có thể sử dụng những câu trả lời để suy luận ra những đặc tính cá tính, nhân cách mong muốn.

Trong thế giới tiền công nghệ kĩ thuật số, việc thu thập đầy đủ thông tin để tạo ra một bản sơ lược mô tả tâm lý thường đòi hỏi tiến hành nhân loại học khách hàng một cách tốn kém. Hãy tưởng tượng các nhà nghiên cứu quan sát và theo dõi khách hàng khi họ tương tác với sản phẩm. Tuy nhiên, giờ đây, khi khách hàng sử dụng ngày càng nhiều thời gian online, việc nghiên cứu khách hàng trực tuyến trở nên khả thi hơn vì những thông tin dữ liệu về khách hàng có thể được thu thập và phân tích một cách tốt hơn và rẻ hơn.

Gắn máy quay tại các gian hàng cũng có thể giúp đem lại nhiều hiểu biết. Các nhà nhân loại học và những nhà nghiên cứu khách hàng thuộc Paco Underhill đã quay hàng nghìn giờ video tại các gian hàng bán lẻ. Một khám phá được đưa ra là: khách hàng mua ít hơn khi tay họ đã cầm đầy đồ; các giỏ mua hàng tại giữa gian hàng có thể giúp tăng doanh số bán hàng. Trong một nghiên cứu khách hàng có quy mô lớn mà tôi từng đảm nhận, chúng tôi phát hiện ra rằng những bà mẹ mới sinh con đặc biệt hay mua tã lót và máy quay - đặt hai mặt hàng này tại những quầy hàng ở gần nhau giúp thúc đẩy doanh số bán hàng đa sản phẩm.

Vậy, làm thế nào bạn có thể sử dụng những dữ liệu tâm lý? Giả sử bạn muốn quảng bá một sản phẩm ngũ cốc giàu dinh dưỡng mới. Không có nhóm khách hàng phân theo nhân khẩu học rõ ràng nhưng lại có nhóm khách hàng phân loại theo tâm lý rõ ràng cho sản phẩm này. Bạn có thể hướng tới bất cứ ai thích những sản phẩm thuộc thương hiệu của Whole Foods và Eastern Mountain Sports, thể hiện sự quan tâm đến sức khoẻ và sự cân đối, và quan tâm đến môi trường.

Bạn cũng có thể sử dụng những thông tin tâm lý để biết bạn làm thế nào để quảng bá sản phẩm đó tới một nhóm khách hàng cụ thể. Bạn cũng có thể giới thiệu sản phẩm tới nhóm khách hàng “có xu hướng thích phân tích và nghiên cứu” bằng việc đề cập đến công thức độc đáo của loại ngũ cốc trong khi bạn cũng có thể liên hệ đến những trường hợp nghiên cứu và sự chứng thực khi giới thiệu sản phẩm đó tới những khách hàng coi trọng ý kiến của các chuyên gia.

Sau đó, nhiệm vụ tiếp theo là các công cụ cảm xúc và các biện pháp đánh giá khách hàng trực tuyến là phải bắt đầu hiểu được khách hàng theo trục tâm lý. Dưới đây là một vài cách để thực hiện điều này.

Đầu tiên, thành viên của nhóm khách hàng đánh giá kênh người sử dụng của công ty có thể hoàn thành một bản nghiên cứu điều tra về tâm lý: ba thương hiệu yêu thích của họ là gì? Họ thích loại xe hơi nào? Vào tối thứ Sáu, họ sẽ ở tại nhà và xem phim hay là đi ra ngoài?

Cách thứ hai để hiểu được người sử dụng của bạn làm gì trước và sau khi họ sử dụng sản phẩm của công ty bạn và mô tả sơ lược nội dung và nhóm khách hàng này. Trong bản nghiên cứu của tôi về chiến lược khách hàng, chúng tôi đã thảo luận nhiều đến một kĩ năng sử dụng tại Thomson Reuters được gọi là quy tắc 3 phút, chúng tôi quan sát những người sử dụng làm gì 3 phút trước và sau mỗi lần tương tác với sản phẩm.

Cuối cùng, cái gọi là dịch vụ “kí giao kèo đơn” sẽ giúp liên kết hành vi người sử dụng ở những mảng khác nhau dễ dàng hơn. Google, Microsoft và Yahoo đều tham gia vào những dự án OpenID, và Facebook cũng có một khoảng giao diện cạnh tranh gọi là Connect cho phép người sử dụng đăng nhập vào các địa chỉ với một tài khoản sử dụng. Một cơ sở dữ liệu trung tâm có thể chứa đựng mọi thứ từ những lời bình luận trên các trang blog và những sự tự mô tả cá nhân trên các địa chỉ mạng lưới xã hội để mua bán dự liệu và nghiên cứu lịch sử.

Tâm lý học cho phép chúng ta hiểu được khách hàng hiện thời và tiềm năng trên khía cạnh niềm tin và giá trị thúc đẩy hành vi mua bán của họ. Trong thế giới công nghệ kĩ thuật số giúp ta dễ dàng đánh giá hơn, tâm lý học sẽ ngày càng giúp gia tăng sự hiểu biết về khách hàng.

- Bài viết của Anthony Tjan trên Harvard Business Publishing -
(Thanh Phương -
Theo Tuanvietnam)

------------------------------------------------------
Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com

Download dùng thử phần mềm kế toán hot

Dùng thử phần mềm kế toán
DOWNLOAD bản dùng thử phần mềm kế toán Tony Accounting các bạn làm theo các thao tác sau.
Đăng ký DOWNLOAD bản dùng thử phần mềm kế toán Tony Accounting.

Điền các thông tin đầy đủ sau đó gửi về công ty Giải pháp phần mềm bách khoa để được sử dụng sản phẩm. Chú ý tiêu đề phải hợp lệ như sau.
Nếu đăng ký dùng thử phần mềm kế toán Tony Accounting gi tiêu đề Đăng ký dùng thử phần mềm kế toán Tony Accounting.
Nếu đăng ký download dùng thử phần mềm quản lý bán hàng ghi tiêu đề như sau Đăng ký dùng thử phần mềm quản lý bán hàng Tony Accounting.

http://www.tonyvn.com

Danh sách các phần mềm kế toán trên thị trường VN

1) Phần mềm kế toán Tony Accounting
Một phần mềm kế toán quản trị với cách tiếp cận rất mới mẻ là Tony Accounting, xem chi tiết, download dùng thử tại http://www.tonyvn.com
2) Phần mềm kế toán Visual EFFECT 2.0
Visual EFFECT 2.0 là phần mềm kế toán động, được xây dựng trên cơ sở dữ liệu Visual Foxpro 7.0 dành cho các doanh nghiệp không quá lớn. Visual EFFECT SQL 3.0 là phần mềm kế toán động, được xây dựng trên cơ sở dữ liệu SQL Server 2000. Visual EFFECT SQL 3.0 có thể đứng độc lập hoặc là thành phần xương sống của EFFECT-ERP.

Hiệu ứng từ vốn vay hỗ trợ lãi suất

Phần mềm quản trị - tài chính – Tony Accounting
http://www.tonyvn.com


Phần mềm quản trị - tài chính – Tony Accounting
http://www.tonyvn.com

Hiệu ứng từ vốn vay hỗ trợ lãi suất
Khi gói hỗ trợ lãi suất (HTLS) vốn vay của Chính phủ đến với các doanh nghiệp (DN), hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân… phát huy hiệu quả, kinh tế tỉnh cũng bắt đầu hồi phục và tăng trưởng khá. Đặc biệt, không ít DN nhờ sử dụng nguồn vốn vay HTLS mà đã vực dậy từ bờ phá sản. Tuy nhiên, việc triển khai gói kích cầu này vẫn còn nhiều vướng mắc cần tháo gỡ…

Bật dậy nhờ… đồng vốn vay

Theo khảo sát mới nhất của Ngân hàng Nhà nước tỉnh, khi chưa được HTLS, gần 2% DN trên địa bàn tỉnh có nguy cơ phá sản, hơn 70% DN gặp khó khăn, gần 63% DN thiếu vốn mua nguyên liệu đầu vào, hơn 15% DN thiếu vốn để thuê nhân công.

Khi tiếp cận được nguồn vốn vay HTLS, nhiều DN như hồi sinh từ… “cõi chết”. Hiệu quả rõ nhất là hàng hóa không bị tồn kho, giá sản phẩm được hạ (gần 90% DN hạ giá bán dưới 10%). Đơn cử, các sản phẩm cơ khí, máy móc, nông cụ phục vụ cho sản xuất của Công ty TNHH Cơ khí Cao Xuân Dũng, Công ty cổ phần Gỗ Cẩm Hà… giảm giá bán từ 10 -20%. Ngoài ra, qua gói kích cầu HTLS, gần 83% DN có khả năng cạnh tranh trên thị trường; giải quyết ổn định công ăn việc làm cho người lao động. Một số đơn vị trên lĩnh vực kinh tế tập thể như Xí nghiệp Mây tre lá xuất khẩu Âu Cơ (Núi Thành), HTX Duy Sơn 2, HTX 27-7 Đại Lộc… đã thu nhận trở lại hàng trăm lao động mà trước đây do suy giảm kinh tế đã mất việc. Ông Cao Xuân Dũng - Giám đốc Công ty TNHH Cao Xuân Dũng cho hay, công ty đã vay HTLS của ngân hàng hàng tỷ đồng. Nhờ có đồng vốn này, công ty mạnh dạn hạ giá thành sản phẩm, hàng hóa bán chạy. Mặt khác, khi người nông dân đã tiếp cận được vốn vay ưu đãi, họ cũng sẵn sàng bỏ tiền ra mua nông cụ phục vụ sản xuất.

Năm 2008, Công ty cổ phần Giống nông - lâm nghiệp Quảng Nam thất thu 500 triệu đồng do lũ lụt tàn phá giống cây trồng, có nguy cơ sẽ không cung ứng đủ giống cây trồng cho bà con trong mùa vụ mới. Tuy nhiên, cũng nhờ tiếp cận vốn vay ưu đãi hơn 7 tỷ đồng của Ngân hàng NN&PTNT Bắc Điện Bàn và Ngân hàng Phát triển Quảng Nam mà công ty đã thanh toán nguồn nguyên liệu đầu vào, phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất giống nông - lâm nghiệp của tỉnh. Giám đốc công ty, ông Trần Vinh Quang, thừa nhận: bằng nguồn vốn vay HTLS mà công ty đã gượng dậy sau một năm thất thu. Còn ông Nguyễn Trường Thiên - Giám đốc Xí nghiệp Mây tre lá xuất khẩu Âu Cơ cho rằng, nhờ nguồn vốn vay 1,4 tỷ đồng từ Ngân hàng NN&PTNT huyện Núi Thành mà xí nghiệp đã “lôi kéo” được 300 công nhân trở lại làm việc thường xuyên. Điều quan trọng, xí nghiệp đã ổn định kinh tế, doanh thu cao nên thu nhập của công nhân theo đó được nâng lên.
alt
Nhờ vay hỗ trợ lãi suất 1,4 tỷ đồng, hạ giá thành sản phẩm mà Xí nghiệp Mây tre lá xuất khẩu Âu Cơ giải quyết được hàng tồn kho như thế này và tạo việc làm cho công nhân.



Theo bà Lê Thị Hồng Hải - Phó Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và phát triển - chi nhánh Quảng Nam, tính đến cuối tháng 8, tổng dư nợ cho vay HTLS của ngân hàng đã lên đến hơn 482 tỷ đồng. Một số DN lớn như Công ty Vinaconex, Công ty cổ phần Đồng Xanh, Công ty Đầu tư và sản xuất Việt - Hàn, Công ty TNHH Gas Miền Trung… đã sử dụng có hiệu quả vốn vay ưu đãi ngắn hạn. Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh - bà Lưu Thị Thảo khẳng định, DN là đối tượng khách hàng lớn của các ngân hàng thương mại nhà nước lẫn ngân hàng thương mại cổ phần. Đến ngày 31-8, có 749 DN vay vốn ưu đãi với tổng dư nợ gần 2.000 tỷ đồng, chiếm gần 77%. Trong đó, DN ngoài nhà nước gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, DN tư nhân, DN có vốn đầu tư nước ngoài có dư nợ 1.661 tỷ đồng.

Những vướng mắc cần tháo gỡ
Chưa có hiện tượng sử dụng vốn vay HTLS sai mục đích, không đúng đối tượng

Ông Ngô Văn Minh - Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội Quảng Nam, Trưởng đoàn giám sát kết quả HTLS vốn vay cho các DN, cá nhân nhận xét: “Qua đợt giám sát, đoàn đánh giá cao sự vào cuộc kịp thời của các ngân hàng trong việc triển khai gói kích cầu HTLS vốn vay của Chính phủ, cho đến nay chưa xảy ra hiện tượng sử dụng vốn vay sai mục đích và không đúng đối tượng. Tuy nhiên, vốn vay theo Quyết định 497 miễn lãi suất khi mua máy, thiết bị sản xuất trong nước đã không có tính khả thi cao, vì hiệu quả sử dụng chưa cao. Một số DN gặp khó khăn vì còn tồn đọng hàng, vì thế sẽ còn lại dư nợ vay vốn ngân hàng chưa thanh toán. Do đó, DN sẽ không được vay HTLS”.

Tại cuộc làm việc về đánh giá kết quả HTLS vốn vay cho các DN, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh với Đoàn giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh mới đây, hầu hết các ngân hàng thương mại đều thừa nhận gặp khó khăn khi giải quyết HTLS cho khách hàng ở khâu chưa đầy đủ thủ tục hóa đơn. Thực tế, nhiều DN khi giao dịch mua bán đã không xuất hóa đơn đỏ nhằm trốn thuế.

Điển hình nhất là ở gói kích cầu cho vay để mua vật liệu xây dựng xi măng, sắt, thép, gạch ngói… Để có các thủ tục vay ngân hàng đúng quy định, nhiều khách hàng đã “chạy”, chi thêm 10% giá trị của hàng hóa để mua hóa đơn, nên có khi số tiền HTLS còn thấp hơn nhiều tiền mua chứng từ để hợp thức hóa vay vốn. Hay là việc mua bán qua hình thức trao tay yêu cầu kê khai hàng hóa cũng gây trở ngại. Ông Trần Văn Liệu, thôn Tân Phú, xã Tam Phú (Tam Kỳ), khách hàng vay vốn HTLS tại một ngân hàng, nói: “Tôi vay 10 triệu đồng để sửa chữa lại mấy gian đà, lô cốt chiếc thuyền đã hư hỏng. Việc trao đổi này cũng chỉ bằng hình thức thỏa thuận miệng, chứ có hóa đơn, chứng từ gì. Thế nhưng, khi đến vay vốn, ngân hàng bắt buộc phải đầy đủ hồ sơ”.

Bà Trần Thị Nhung - Phó Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT tỉnh nêu một khó khăn chung của ngân hàng là xác định lại hóa đơn đỏ của khách hàng đã có trước thời gian áp dụng HTLS. Một số hộ kinh doanh ăn uống nhưng không có hóa đơn do mua các mặt hàng thịt, cá, rau quả để chế biến, ngân hàng băn khoăn trong việc cho hay không cho vay HTLS.
TRẦN HỮU PHÚC- Nguồn: Báo QN

Phần mềm quản trị - tài chính – Tony Accounting
http://www.tonyvn.com


Phần mềm quản trị - tài chính – Tony Accounting
http://www.tonyvn.com

Báo chí viết về Tony Accounting

Theo http://itgat.com/index.php?bantin/2/16/644-&Phan-mem-ke-toan-Tony-Accounting-.net-2009
Phần mềm kế toán Tony Accounting .net 2009 http://www.tonyvn.com
ITGAT.COM - Công ty TNHH T.O.N.Y vừa ra mắt sản phẩm phần mềm kế toán Tony Accounting .Net 2009 phiên bản ngày 15.9.2009. Khác với các phần mềm kế toán đã xuất hiện trên thị trường, đây là sản phẩm được đầu tư nghiên cứu và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu kế toán cho mọi loại hình doanh nghiệp, mọi lĩnh vựa hoạt động kinh doanh từ thương mại, dịch vụ, sản xuất đến các lĩnh vực riêng biệt như xây dựng, bất động sản, …

Với tính năng cho phép người sử dụng thiết lập đối tượng theo dõi trên từng tài khoản, phần mềm cho thấy sự linh hoạt và dễ dàng khi triển khai sử dụng tại bất cứ doanh nghiệp nào.

Phần mềm dễ dàng sử dụng với một màn hình nhập liệu duy nhất và đơn giản, hệ thống báo cáo theo chuẩn mực của Bộ Tài chính. Thêm vào đó là hệ thống báo cáo quản trị, quản lý tính khấu hao tài sản cố định, tự động phân bổ chi phí trả trước, quản lý tính giá thành thành phẩm. Phần mềm đầy đủ các phân hệ như: quản trị hệ thống, kế toán tổng hợp, kế toán tiền mặt-tiền gửi, kế toán kho hàng, kế toán doanh thu, kế toán tài sản cố định.

PM Ke Toan

Đối với cá nhân sử dụng kế toán để làm dịch vụ kế toán thuế, phần mềm kế toán Tony Accounting cho phép quản lý số liệu kế toán của nhiều doanh nghiệp cùng lúc mà không giới hạn số lượng. Với đặc điểm này, đã được các công ty dịch vụ kế toán và cá nhân dùng vào dịch vụ kế toán thuế đánh giá cao.

Khi mua phần mềm kế toán Tony Accounting, quý khách sẽ được bảo hành 15 tháng, được cập nhật phiên bản mới miễn phí trong thời gian bảo hành, được tư vấn sử dụng miễn phí trong suốt thời gian sử dụng.

Liên hệ:
Công ty TNHH T.O.N.Y
Địa chỉ: 3 Lê Thánh Tôn, Hải Châu, Đà Nẵng
42 Bạch Đằng, Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0511 3647923 - 0511 2201389
Email: contact@tonyvn.com
Website: www.tonyvn.com

Mr. Lê Phúc
Chuyên viên tư vấn triển khai
Di động: 0988 691 926
Email: lephuc@tonyvn.com
Yahoo nick: lephuc0305
Skype nick: lephuc0305
Google Talk: lephuc0305

Công ty TNHH T.O.N.Y
03 Lê Thánh Tôn, Hải Châu, Đà Nẵng
ĐT: (0511) 3647923 - (0511) 2201389
Email: contact@tonyvn.com
Website: www.tonyvn.com
Tài khoản ngân hàng: Số 140 2122 4855 011
tại Ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đà Nẵng(Techcombank)

Kinh nghiệm.Công nghệ.Sáng tạo
Experience.Technology.Creativeness

Giới thiệu Công ty TNHH T.O.N.Y
Công ty TNHH T.O.N.Y chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin toàn diện cho doanh nghiệp, là công ty chuyên sâu về phần mềm kế toán, quản trị doanh nghiệp và website. Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên giàu kinh nghiệm triển khai ứng dụng tin học, kết hợp việc thường xuyên nghiên cứu áp dụng các công nghệ phần mềm mới nhất trên thế giới.

Giới thiệu Phần mềm kế toán Tony Accounting
Tony Accounting là một phần mềm kế toán chuyên nghiệp, dễ dàng sử dụng, đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán, cho phép bạn tạo ra nhiều hệ thống sổ sách kế toán khác nhau với một vài thao tác đơn giản. Phần mềm đã được sử dụng tại hơn 100 doanh nghiệp và khách hàng là cá nhân sử dụng làm dịch vụ kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting .net 2009 http://www.tonyvn.com

Làm gì để không rơi vào “bẫy thu nhập trung bình”?


Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com

Mặc dù còn đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, yêu cầu tiên quyết là phải tạo lập cho được một hệ thống chính sách thật tốt để ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo tăng trưởng nhanh, bền vững, đảm bảo an sinh xã hội.

Theo khuyến cáo của nhiều chuyên gia trong nước cũng như nước ngoài hiện nay thì đối với Việt Nam, yêu cầu quan trọng và thiết yếu nhất trong chiến lược phát triển đất nước 10 năm và giai đoạn tiếp theo là làm sao nền kinh tế Việt Nam không rơi vào “bẫy thu nhập trung bình”.

Về vấn đề này, ông Nguyễn Sinh Hùng, Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ, nói:

- Tư tưởng chính của hình ảnh “bẫy thu nhập trung bình” là ở chỗ các chiến lược giúp đưa các nước thu nhập thấp lên thu nhập trung bình và dừng ở đó, không thể tiếp tục đưa họ lên mức thu nhập cao. Việt Nam phải làm gì để không rơi vào “bẫy thu nhập trung bình” là vấn đề đặt ra rất nghiêm túc và đòi hỏi phải có những nghiên cứu sâu sắc.

Theo tôi, việc phát triển đi lên từ một nước thu nhập thấp, đến thu nhập trung bình và vươn lên thành nước có thu nhập cao đòi hỏi phải có một quá trình.

Để quá trình phát triển không dừng lại ở mức thu nhập trung bình, hay nói khác đi là tránh rơi vào và bước qua “bẫy thu nhập trung bình”, ngay từ bây giờ chúng ta đã phải hành động, phải có chiến lược và tổ chức thực hiện đồng bộ để huy động, sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh của nước ta về nguồn nhân lực, về địa kinh tế (vị trí địa lý, tài nguyên, thiên nhiên...) và một yếu tố hết sức quan trọng là nâng cao chất lượng, hiệu quả lãnh đạo, chỉ đạo điều hành để đưa đất nước tiếp tục tiến lên với tốc độ nhanh, bền vững.

Để ra khỏi được mức thu nhập trung bình, phải hoạch định con đường phát triển đất nước sao cho duy trì được tốc độ tăng trưởng nhanh một cách bền vững.

Trên con đường đó có nhiều khó khăn, thách thức phải vượt qua như đối mặt với cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường thế giới, gắn kết tăng trưởng và bình đẳng; nâng cao chất lượng quản trị nhà nước, hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo đảm công khai, minh bạch; kiểm soát, ngăn chặn những khủng hoảng mới; đẩy mạnh đa dạng hóa các thị trường vốn; tự do hóa thương mại dịch vụ; mở rộng các hệ thống giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, từng bước chuyển sang nền kinh tế tri thức...

Tôi muốn nhấn mạnh, dù phải đối mặt với những khó khăn hay thách thức gì thì cũng phải tập trung, tạo lập cho được một hệ thống chính sách thật tốt để duy trì ổn định kinh tế vĩ mô đảm bảo cho nền kinh tế phát triển bền vững, và phải phát triển nhanh.

Nhanh trong bền vững và nhanh so với chính mình, nhanh để thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, để vươn lên tầm cao hơn. Nhanh chính là cạnh tranh, nếu để tụt hậu thì cũng chính là thất bại, phải nâng cao khả năng cạnh tranh ở cả 3 cấp độ, cạnh tranh giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp, giữa các cá nhân trong khuôn khổ pháp luật trong nước và quốc tế.

Để có một chính sách vĩ mô thật tốt để tránh cái "bẫy thu nhập trung bình" như theo nhấn mạnh của ông thì có lẽ Chính phủ không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế mà còn cần phải rất chú ý đến chất lượng tăng trưởng kinh tế?

Đúng như vậy. Chất lượng tăng trưởng chính là yếu tố quan trọng để phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo an sinh xã hội, đảm bảo môi trường và ngược lại. Thực chất một số giải pháp kích thích kinh tế mà chúng ta đã và đang áp dụng chính là đã thể hiện tư tưởng này.

Trong chỉ đạo điều hành thực hiện các nhóm giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế, cùng với việc tiếp tục thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn thúc đẩy sản xuất kinh doanh và xuất khẩu; kích cầu đầu tư và tiêu dùng; ổn định kinh tế vĩ mô; đẩy mạnh xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội.

Kết hợp chặt chẽ việc thực hiện các giải pháp ngăn chặn suy giảm kinh tế, phòng ngừa lạm phát với yêu cầu hướng tới sự phát triển bền vững của đất nước, trong bối cảnh thế giới đang có sự thay đổi sau khủng hoảng.

Cuộc khủng hoảng tài chính thế giới có thể coi là“khoảng lặng” cần thiết để xem xét, đánh giá lại mô hình tăng trưởng của nước ta. Có nhiều ý kiến cho rằng Việt Nam có thể sẽ sa vào “bẫy thu nhập trung bình" đang chờ sẵn trên con đường phát triển phía trước, nếu không khẩn trương tái cấu trúc nền kinh tế. Ý kiến của ông về nhận định này là thế nào?

Cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính thế giới với những tác động tiêu cực của nó đối với nền kinh tế nước ta đã đi qua giai đoạn khó khăn nhất, song quá trình hồi phục còn không ít thách thức.

Chính phủ đặc biệt quan tâm khắc phục những hạn chế, yếu kém của kinh tế nước ta trong thời gian vừa qua. Đây vừa là thách thức vừa là cơ hội điều chỉnh, cơ cấu lại nền kinh tế nhằm đạt chất lượng, hiệu quả cao hơn và đổi mới cơ chế, chính sách bảo đảm phát triển bền vững hơn.

Trong điều kiện nền thế giới có nhiều thay đổi, nhiều cái mới thì chiến lược phát triển đất nước cũng phải đổi mới, gắn với điều kiện thực tế của Việt Nam và nhìn ra thế giới để ứng phó có hiệu quả với tình hình mới. Chính phủ đang chỉ đạo xây dựng Đề án Tái cấu trúc nền kinh tế.

Đề án sẽ tập trung đánh giá tác động của khủng hoảng và dự báo những biến đổi của kinh tế toàn cầu, mối quan hệ giữa nhà nước với thị trường để qua đó xác định mô hình phát triển và các nội dung tái cấu trúc nền kinh tế nước ta.

Đề án sẽ đề xuất các chính sách, cơ chế, giải pháp nhằm hướng tới thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, cân đối, hiệu quả; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao tiềm lực kinh tế của đất nước; bảo đảm nâng cao sức cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế; gắn phát triển kinh tế với việc giải quyết các vấn đề văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường.

Bên cạnh đó xử lý nhanh các ''điểm nghẽn'' phát triển, trước hết là hoàn thiện thể chế để giải phóng mạnh mẽ hơn nữa lực lượng sản xuất, xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển trên cả 4 lĩnh vực: cán bộ lãnh đạo và hoạch định chính sách, cán bộ quản lý nhà nước, lãnh đạo doanh nghiệp, chuyên gia khoa học công nghệ đầu đàn và công nhân lành nghề; xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền hành chính thống nhất, thông suốt, hiệu lực và hiệu quả đưa đất nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, tạo tiền đề để trở thành nước công nghiệp phát triển trong tương lai.

VnEconomy

Phần mềm kế toán download dùng thử miễn phí Tony Accounting http://www.tonyvn.com