Skip navigation

Sign up | Lost password? | Help

Blog Kế toán miễn phí tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế

Kế toán miễn phí

Lời khuyên cho doanh nghiêp lựa chọn phần mềm kế toán

, , , ...

phan-mem-ke-toan
Phần mềm kế toán Tony Accounting, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho - vật tư xem tại http://www.tonyvn.com

1. Phù hợp với luật định và hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Đáp ứng yêu cầu thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp.

3. Tính linh hoạt của phần mềm (có thể nâng cấp hoặc thay đổi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp).

4. Có thể liên kết, giao tiếp với các ứng dụng khác như nhập và truy xuất dữ liệu từ Excel, Access...

5. Độ tin cậy, chính xác của phần mềm (khả năng tính toán chính xác của phần mềm).

6. Tính bảo mật (ngăn cản người không có trách nhiệm vào phần mềm thay đổi dữ liệu hoặc xem những báo cáo quan trọng).

7. Chế độ, dịch vụ bảo hành (chế độ bảo hành càng lâu càng tốt, yêu cầu nhân viên phần mềm sửa chữa ngay khi hệ thống phần mềm gặp sự cố).

8. Yêu cầu hệ thống phần cứng (kiểm tra lại toàn bộ hệ thống máy tính xem có đáp ứng yêu cầu phần mềm không).

9. Giá cả (có thể thương lượng, đồng thời nên tìm hiểu giá cả của nhiều doanh nghiệp)...

10. Hạn chế (xem xét phần mềm còn những hạn chế nào so với yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp).

(Thời báo Kinh tế Sài Gòn)

Phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho - vật tư xem tại http://www.tonyvn.com
-------------------------------------------------------------------------------------------------
tony,FPT,kế toán,miễn phí,đà nẵng,phần mềm kế toán,dùng thử,doanh nghiệp,tư vấn,download,quản trị,misa,tiền gửi,erp,tốt nhất,báo cáo,nhanh,nhập liệu,effect,tài chính,ktvn,phần mềm,thuế,1c,esoft,hỗ trợ,định khoản,fast,tỷ giá,tồn kho,việt nam,rẻ,bút toán,công nợ,chênh lệch,giá,tiền mặt,giải thưởng,hàng đầu,nhỏ và vừa,accounting,bộ tài chính,chuẩn mực,Brosoft,Sao Khuê,tin học,Microsoft,quyết định 48,Lạc Việt,Bravo,Union,ngoài bảng,Viet nam,2008,mới,Yahoo,quy định,Google,tài sản cố định,Phan mem ke toan,paypal,bình chọn,software,Da Nang,webketoan,luật kế toán,hiệu quả,honda,vietnamnet,tuoi tre,vnexpress,tuoitre,nghe nhac,chứng từ,hóa đơn,bán hàng,hải châu,thanh khê,bán đảo sơn trà,cẩm lệ,liên chiểu,ngũ hành sơn,hòa vang,trường sa,hoàng sa,hầm hải vân,bà nà,hội an,mỹ sơn,mỹ khê,điện bàn,huế,quảng nam,gò nổi,cầu sông hàn,sông cổ cò,sông cu đê,khu công nghiệp,khô mè,asia,biển,du lịch,nhà hàng,kinh tế,thương mại,công nghiệp,kế toán quản trị,kế toán miễn phí,kế toán bán hàng,vtv,vtc,miền trung,đại học bách khoa,đại học đà nẵng,đại học kinh tế,đại học ngoại ngữ,quản trị kinh doanh,ngoại thương,ngân hàng,công nghệ thông tin,tin học hóa,thủ tục,đầu tư,tuyển dụng,nghề nghiệp,chuyên nghiệp,CSLA,Firebird,DotNetNuke,MU,Arsenal,bóng đá,thể thao,đua thuyền,thuận phước,enclave,nokia,samsung,honda,accounting,ERP,ceo,cio,tổng giám đốc,nhà đất,đô thị,quy hạch,tin cậy,chức năng,dễ dùng,mới,ổn định,đẹp,thời trang,vụ việc,đơn hàng,hợp đồng,hạng mục,dự án,công trình,xây dựng,khách hàng,tài sản,hàng hóa,tiền tệ,tỷ giá,chênh lệch,cài đặt,font,từ điển,tìm kiếm,chí phí,dịch vụ,windows XP, Vista,driver,office,excel,word,access,internet,chat,virus,giá rẻ,đặt chỗ,khuyến mãi,sql,lập trình,cơ sở dữ liệu,.Net,C#,tin học căn bản,ứng dụng,quản lý,trình độ,đánh giá,nhân sự,ISO,đẳng cấp,phong cách lãnh đạo,nghệ thuật lãnh đạo,bí quyết thành công,chiến lược marketing,chiến lượng kinh doanh,thành công,cổ phần,đại hội cổ đông,công đoàn,Phần mềm kế toán, phan mem ke toan, Phan mem ke toan doanh nghiep, KẾ TOÁN, PHAN MEM QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG,chuan muc ke toan, phần mềm quản trị quan hệ khách hàng, phần mềm CRM, PHẦN MỀM KẾ TOÁN, PHAN MEM KE TOAN DOANH NGHIEP,kế toán thi hành án,quản trị quan hệ khách hàng, kiểm toán, Phần mềm kế toán MISA,báo cáo tài chính, báo cáo, gửi SMS, tài sản cố định, chuẩn mực kế toán, công nợ, định khoản, kế toán xã, kế toán hành chính sự nghiệp, nguyên lý kế toán, chuẩn mực kế toán, sổ cái, quản trị doanh nghiệp, thuế, thống kê, nguồn vốn, tài khoản, sổ ghi chép, chiến dịch, tiềm năng, tồn kho, tổ chức, báo cáo định kỳ, chứng từ, vật tư, thương hiệu, nhân sự,BIT Cup, bên nợ, bên có, số dư, kế toán máy, hỗ trợ khách hàng, nợ phải trả, thu nhập khác, chi phí khác, ngoại tệ, nội tệ, nhật ký sổ cái, bảng cân đối, mục, tiểu mục, quản lý khách hàng, quản lý vốn, quản lý tài sản, triển khai dự án, triển khai kinh doanh, báo cáo tổng hợp, tờ khai thuế, bảng kê thuế, báo cáo thuế, kết chuyển, nghiệp vụ kế toán, tài liệu, chăm sóc khách hàng, thuế VAT, bảo hiểm, khấu hao tài sản, download miễn phí, phan mem ke toan mien phi, free download phần mềm kế toán, download miễn phí phần mềm kế toán

Tony Accounting - Phần mềm kế toán quản trị đích thực --> http://www.tonyvn.com

Mô tả công việc kế toán trưởng

Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com

Mô tả công việc kế toán trưởng
Motacongviecketoantruong.doc

Kinh nghiệm làm sếp trẻ

Phần mềm kế toán mới Tony Accounting .Net 2009 http://www.tonyvn.com

Kinh nghiem lam sep tre

“Mình không được nể trọng lắm”, đó là áp lực đầu tiên mà đa số các sếp trẻ thường vấp phải. Họ cho rằng, chỉ có thành tích mới giúp củng cố được hình ảnh của họ với nhân viên. Dưới đây là những lời khuyên cho những nhà lãnh đạo trẻ tuổi:

1. Đừng nên gấp gáp lập công: Bạn không ngừng tìm kiếm thành tích để mọi người xung quanh nhận thấy năng lực của sếp mới. Kết quả là sự vội vàng chỉ mang lại sai lầm mà thôi.

Mai Đình, 25 tuổi, sếp mới của một công ty quảng cáo, kể lại bài học của mình: “Lúc đầu tôi cũng mắc bệnh săn thành tích. Tôi muốn hoàn tất kế hoạch trước thời hạn. Kết quả, tôi không đạt “deadline” mà còn khiến công ty bị thất thoát tiền bạc”. Đạt thành tích là điều quan trọng, nhưng bạn cần chuẩn bị kế hoạch làm việc cẩn thận. Thay vì lập công một mình, bạn có thể cùng mọi người lập thành tích tập thể.

2. Hãy tự tin vào bản thân: Sếp trẻ thường ngại giao việc cho cấp dưới, nhất là người lớn tuổi hơn. Muốn khắc phục khó khăn này, chỉ cần nhớ bạn là sếp. Khi giao việc cho nhân viên, bạn hãy dùng thái độ nhẹ nhàng nhưng cứng rắn trong lời nói.

3. Không nên lạm dụng quyền lực: Một số vị sếp trẻ chưa kịp thích ứng với vị trí mới của mình đã dùng quyền để trấn áp nhân viên. Họ tự ý cho mình quyền sai vặt nhân viên như đóng tiền điện thoại hộ hoặc làm giúp việc riêng... Tất cả tạo nên một làn sóng khó chịu âm ỉ trong lòng mọi người. Nhân viên trở nên bất hợp tác và cô lập sếp trẻ. Quyền lực là con dao hai lưỡi. Nếu lạm dụng nó, bạn sẽ gặp khó khăn không ít.

4. Thảo kế hoạch làm việc an toàn: Sếp là người đầu tàu, thảo ra các kế hoạch làm việc để nhân viên thực hiện. Một người sếp được nể trọng là người đưa ra những kế hoạch tốt, hợp tình hợp lý, phân công đúng người, đúng việc. Bạn nên vạch các kế hoạch và hạn chế tối đa sai sót và rủi ro. Qua đó, nhân viên và cấp trên sẽ đánh giá được năng lực và tài năng của bạn.

Không nhất thiết phải là đề án, kế hoạch do bạn nghĩ và tự thảo từ A đến Z. Bạn nên tập thói quen làm việc tập thể, cùng nhân viên thảo luận các phương án để có hướng phát triển tốt nhất cho công việc của bộ phận đó. Như thế mới là sếp có thực tài.

Phần mềm kế toán mới Tony Accounting .Net 2009 http://www.tonyvn.com

Công bố kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting .Net 2009 http://www.tonyvn.com

Ngày 13/8/2009, tại Hà Nội, Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương tổ chức Hội nghị trực tuyến công bố kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng,Trưởng Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương, chủ trì hội nghị. Cùng dự có đại diện một số bộ, ngành, cơ quan T.Ư, tổ chức quốc tế, các điểm cầu ở 63 tỉnh, thành phố trong cả nước và đông đảo phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí trung ương và địa phương.



Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở Đông Nam Á



Báo cáo sơ bộ kết quả cho biết, tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0 giờ ngày 1-4-2009 là 85.789.573 người, với sai số thuần là 0,3% (thu thập được qua phúc tra). Như vậy, Việt Nam là nước đông dân thứ ba ở Ðông - Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới.



Sau mười năm, dân số Việt Nam tăng thêm 9.470.000 người, bình quân mỗi năm tăng 947 nghìn người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân trong thời kỳ giữa hai cuộc Tổng điều tra năm 1999 và 2009 là 1,2%/năm, giảm mạnh so thời kỳ 1989 - 1999 với tỷ lệ tăng 1,7%/năm Tỷ lệ tăng dân số này là thấp nhất trong vòng 50 năm qua. Ðây là kết quả quan trọng sau nhiều năm kiên trì triển khai Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình.



Quy mô dân số được phân bố trên sáu vùng kinh tế - xã hội đất nước gồm: Trung du và miền núi phía bắc: 11.064.449 người; đồng bằng sông Hồng: 19.577.944 người; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung: 18.835.485 người; Tây Nguyên: 5.107.437 người; Ðông Nam Bộ: 14.025.387 người; đồng bằng sông Cửu Long: 17.178.871 người.



Trong tổng dân số cả nước thì 25.374.262 người cư trú ở khu vực thành thị và 60.415.311 người cư trú tại khu vực nông thôn. Như vậy, đến nay có 29,6% dân số sống ở khu vực thành thị so với 23,5% vào năm 1999. 5 tỉnh, thành phố có dân số đông nhất cả nước là: TP. Hồ Chí Minh có 7.123.340 người; Hà Nội 6.448.837, Thanh Hoá: 3.400.239; Nghệ An: 2.931.055 và Đồng Nai có 2.483.211 người.



Trong thời kỳ 1999-2000, dân số thành thị tăng lên với tỷ lệ bình quân 3,4%/năm, trong khi tỷ lệ này ở nông thôn chỉ có 0,4%. Điều đáng chú ý là, sau 10 năm, tỷ số giới tính đã tiếp tục tăng lên và đạt mức 98,1 nam/100 nữ, cao hơn so với cách đây 10 năm (96,7 nam/100 nữ).



Cần tiếp tục phân tích, đánh giá, xử lý những số liệu một cách chính xác, khoa học



Theo đại diện Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc – UNFPA, việc Việt Nam công bố nhanh chóng kết quả điều tra chỉ sau 3 tháng triển khai là đáng khích lệ, điều mà rất ít quốc gia thực hiện được. UNFPA cho rằng, Việt Nam cần tiếp tục đánh giá và xử lý thông tin từ cuộc điều tra để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, đồng thời cam kết tiếp tục hỗ trợ Chính phủ Việt Nam phân tích sâu các số liệu kết quả cuối cùng.



Phát biểu ý kiến kết luận hội nghị, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng nêu bật ý nghĩa quan trọng của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội thời gian tới. Phó Thủ tướng chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan và địa phương phải tiếp tục phân tích, đánh giá, xử lý những số liệu một cách chính xác, khoa học, bảo đảm tháng 9-2010 công bố chính thức trên phạm vi cả nước và quốc tế. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm tham mưu, báo cáo, phân tích những số liệu này, đồng thời hướng dẫn đối với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục phân tích những số liệu đã thu thập được. Coi trọng phân tích toàn diện, khoa học, nhất là phân tích những số liệu liên quan chất lượng cuộc sống của người dân, như giáo dục, y tế, diện tích nhà ở..

.Phó Thủ tướng lưu ý, việc triển khai cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở trên toàn quốc vừa qua đã sử dụng lực lượng lớn nhân lực, vì vậy cần sớm tổng kết đánh giá khen thưởng kịp thời các Ban Chỉ đạo và cá nhân đã đóng góp công sức cho cuộc Tổng điều tra.



Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng biểu dương và đánh giá cao nỗ lực của các bộ, ban, ngành, cơ quan, địa phương và toàn thể nhân dân cả nước, các tổ chức quốc tế, nhất là UNFPA đã tích cực tham gia cuộc tổng điều tra lần này, đồng thời nhấn mạnh, kết quả này sẽ góp phần quan trọng không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với cộng đồng quốc tế trong việc đánh giá tình hình kinh tế - xã hội khu vực và thế giới./.

Phần mềm kế toán Tony Accounting .Net 2009 http://www.tonyvn.com

Miễn thuế TNCN 6 tháng đầu năm 2009 theo nguồn gốc phát sinh thu nhập

, ,

Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng đã đồng ý với đề nghị của Bộ Tài chính về việc miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong 6 tháng đầu năm 2009.

Từ 1/7, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bắt đầu tính thuế TNCN

Theo văn bản đề nghị số 10255/BTC-TCT ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính, thu nhập làm căn cứ tính số thuế được miễn 6 tháng đầu năm 2009 sẽ theo nguồn gốc phát sinh thu nhập thay vì theo thời điểm chi trả.

Do vậy, tất cả các khoản thu nhập có nguồn gốc trong 6 tháng đầu năm 2009 đều được miễn thuế TNCN dù được chi trả vào thời điểm sau 30/6. Ngược lại, những khoản được chi trả trước 30/6 nhưng có nguồn gốc thu nhập trong 6 tháng cuối năm sẽ không được miễn thuế.

Theo Bộ Tài chính, áp dụng cách tính này sẽ đảm bảo sự công bằng và bình đẳng cho các cá nhân thuộc đối tượng được miễn thuế theo Nghị quyết của Quốc hội khóa 12.

Cũng theo Bộ Tài chính, để đơn giản khi quyết toán thuế TNCN năm 2009, Bộ Tài chính đã đề nghị Chính phủ cho phép áp dụng chỉ quyết toán thuế đối với thu nhập phát sinh từ 1/7/2009 đến 31/12/2009.

Như vậy, từ 1/7/2009, các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công bắt đầu tính thuế TNCN. Riêng các loại thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, từ bản quyền, nhượng quyền thương mại… tiếp tục được miễn thuế đến 31/12/2009, theo Nghị quyết của Quốc hội.

Bộ Tài chính cho biết sẽ sớm có văn bản hướng dẫn thực hiện

Tư vấn lựa chọn phần mềm kế toán Tony Accounting

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Hiện nay, khi bạn chọn mua bất cứ một sản phẩm nào thì bạn đều phải tìm hiểu tính năng tác dụng của sản phẩm đó, nhưng việc tìm ra tính năng tác dụng của sản phẩm không phải chỉ dựa vào phần quảng cáo giới thiệu của người bán hàng mà bạn phải chủ động đưa ra các câu hỏi đặc thù đối với nhu cầu của mình cũng như sản phẩm, hàng hoá mình sẽ mua.

Qua đó, bạn có những quyết định đúng đắn và tránh cho bạn những sai lầm không đáng có. Cũng giống như các sản phẩm khác thì khi lựa chọn phần mềm kế toán cũng không nằm ngoài những mục đích đó vì thế chúng tôi đúc kết được những vấn đề được hầu hết các khách hàng rất quan tâm. Chính vì những lý do đó chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn những kinh nghiệm mà những khách hàng đi trước đã để lại, có thể giúp cho các bạn lựa chọn khi xem DEMO trình diễn bất cứ một sản phẩm phần mềm nào

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

I. TÍNH ĐỘNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YÊU CẦU ĐẶC THÙ

1. Chương trình có khả năng thay đổi thêm bớt đầu vào và báo cáo đầu ra theo nhu cầu đặc thù của khách hàng không?

2. Có thay đổi được giao diện sát với nội dung cần quản lý của từng doanh nghiệp không?

3. Tính giá vốn hàng hoá vật tư cùng một doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp hay không?

4. Kết chuyển có thể chi tiết theo bất kỳ yếu tố nào không?

5. Phân bổ có thể theo bất kỳ một tiêu thức nào của doanh nghiệp không?

6. Phương thức, công thức tính lương, tỷ lệ khấu hao các tiêu thức khấu hao TSCĐ có theo yêu cầu doanh nghiệp không?

7. Có thể quản lý 2 đơn vị tính cho cùng một loại sản phẩm không? Nếu đơn vị có nhu cầu.

8. Có báo cáo vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh hoặc một trong hai không?

II. TÍNH DỄ SỬ DỤNG

1. Thao tác nhập liệu có tối ưu hay không ?

- Các đối tượng mà doanh nghiệp quản lý vừa đủ mà không thừa, không thiếu.
- Các danh mục có được quản lý vừa theo mã vừa theo tên không ?
- Có thể sửa được dữ liệu ngay khi tìm kiếm dữ liệu hy phải quay về màn hình nhập liệu ban đầu để sửa. Khi xem báo cáo phát hiện sai thì có thể sửa được dữ liệu ngay khi ở màn hình báo cáo không.

2. Có hệ thống hướng dẫn sử dụng ngay trên chương trình không ?

3. Thao tác tìm kiếm, truy xuất thông tin, xem in báo cáo có dễ dàng và nhanh chóng hay không ?

4. Quá nhiều màn hình nhập liệu (khó nhớ, phải thoát ra thoát vào nhiều) hay chỉ có một màn hình duy nhất (dễ nhớ, dễ dùng, ít thao tác phụ).

5. Với các bộ phận không cần biết nghiệp vụ kế toán (không biết định khoản) có thể sử dụng được chương trình không ?

III. TÍNH QUẢN TRỊ

1. Có tính quản trị xuôi không? Tức là truy xuất ra các thông tin dạng thống kê, báo cáo (theo các hình thức lọc gộp thông tin) nhanh ngay khi tìm kiếm dữ liệu không ?

2. Các báo cáo trước khi in có thể sắp xếp, lọc gộp dữ liệu lớn, nhỏ (theo bất kỳ trường nào) để giúp cho các nhà quản trị không ?

3. Có tính quản trị ngược không? Tức là khi đang xem báo cáo tổng hợp có thể xem ngay số liệu chi tiết của từng mục tổng hợp.

4. Có tính quản trị theo kế hoạch không? Chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế như thế nào? Có thể đưa ra các bài toán giả định theo mục tiêu không?

5. Có được các báo cáo tổng hợp so sánh theo thời gian không?

6. Có thể cung cấp các báo cáo theo yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp không? Khi thêm các báo cáo quản trị mới thì có phải yêu cầu nhà cung cấp lập trình thêm và có mất thêm chi phí không?

7. Khách hàng có thể tự thay đổi trình bày báo cáo theo yêu cầu mà không cần đến nhà cung cấp không?

IV. TÍNH TỰ ĐỘNG CAO

1. Khách hàng có thể đặt tự động mã một số yếu tố lặp lại thường xuyên cho máy tính không? Ví dụ: Định khoản tự động, tính thuế VAT tự động, đặt sẵn kho hàng, khoản mục chi phí… cho chứng từ nhập vào.

2. Xử lý lệch tỷ giá tự động không? (tức là chương trình tự sinh các bút toán lệch tỷ giá khi nhập số liệu và khi điều chỉnh số dư các tài khoản ngoại tệ cuối tháng).

3. Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý có thực hiện tự động không (tức là chương trình tự sinh ra các bút toán kết chuyển, phân bổ tự động).

4. Giá vốn Vlsphh xuất có tính tự động hoàn toàn không?

- Không cần qua bước tổng hợp trung gian nào.
- Khi thay đổi giá nhập hoặc giá thành sản phẩm và chương trình tính lại giá vốn thì giá xuất Vật tư, Hàng hoá, Thành phẩm sẽ được cập nhật theo không?

V. TÍNH LIÊN KẾT, LIÊN HOÀN

1. Các modul TSCĐ, Lao động tiền lương, tính giá thành sản phẩm có cùng trong một phần mềm không, tức là có sự dùng chung một cơ sở dữ liệu?

2. Các bộ phận nghiệp vụ khác (như phòng kinh doanh) có thể cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin tại máy của mình không?

VI. TÍNH CHI TIẾT, BẢO MẬT

1- Chương trình có quản lý chi tiết tới từng yếu tố (theo đặc thù của doanh nghiệp) mà nhà quản lý cần quan tâm không? Ví dụ: Chi tiết doanh thu, lãi lỗ, công nợ theo từng hợp đồng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng kênh luồng phân phối, từng nhân viên bán hàng, từng vùng, từng loại hàng…hoặc kết hợp các yếu tố trên?

2- Sau khi khoá sổ dữ liệu, các số dư chi tiết theo các yếu tố cần quản lý trên có được chuyển đúng sang kỳ mới không, hay bị gộp lại? Ví dụ: Số dư công nợ theo hoá đơn, vụ việc, số dư chi phí theo công trình…

3- Chương trình có thể sao lưu dữ liệu tự động không?

4- Cơ chế phân quyền, bảo mật có chi tiết theo từng người với từng nghiệp vụ, từng báo cáo, từng chức năng hay không?

5- Chương trình có lưu vết tên người nhập, người sửa dữ liệu đối với từng bút toán không, từng nghiệp vụ phát sinh?

6- Có cho phép xử lý bù trừ công nợ không?

7- Có cho phép biết được công nợ và tồn kho tức thời khi đang nhập liệu?

VII. KHẢO SÁT NHÀ CUNG CẤP VÀ KHÁCH HÀNG CỦA HỌ

Thông thường, một phần mềm kế toán phải qua vài kỳ kế toán mới bộc lộ rõ mức độ hiệu quả mà chương trình mang lại, vì thế nếu lựa chọn không đúng thì nhà đầu tư rất dễ rơi vào tình trạng “Bỏ thì thương, vương thì tội”. Do vậy, ngoài những thông số chi tiết về kỹ thuật, cần phải xem xét:

1- Số lượng, tỷ lệ và mô hình khách hàng đã mua và đang sử dụng, ý kiến của các khách hàng này về hiệu quả sử dụng sản phẩm..

2- Tham giá các khoá đào tạo về phần mềm kế toán trước khi quyết định lựa chọn phần mềm.

3- Tham khảo kỹ các khách hàng đang sử dụng phần mềm mà mình quan tâm, đặc biệt là các khách hàng có cùng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề…

4- Các cách thức, phương tiện, nguồn lực hỗ trợ khách hàng của nhà cung cấp như: Tài liệu, hệ thống đào tạo, hỗ trợ trực tuyến trên Internet, quy trình chất lượng chuyển giao, phương thức bảo hành, bảo trì…

5- Các quy trình về chất lượng, chứng chỉ ISO về sản phẩm, dịch vụ.

VIII. VỀ GIÁ CẢ

1- Giá cả thường phản ánh giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, đồng thời giá cả cũng phản ánh chất lượng của sản phẩm. Giá cả của phần mềm kế toán trong môi trường cạnh tranh là do thị trường quy định. Hiện tại, giá cả của một phần mềm kế toán nước ngoài từ vài ngàn đến vài chục ngàn đô la. Giá phần mềm trong nước rẻ hơn nhiều. Các kiến thức để khai thác, ứng dụng phần mềm kế toán một cách hiệu quả không phải là kiến thức phổ thông. Do vậy các phần mềm có giá trị quá thấp (dưới 5 triệu VNĐ) thường không đáng tin cậy và chúng ta cũng nhận thấy không có sự xâm phạm bản quyền đối với phần mềm kế toán.

2- Về nguyên tắc, giá cả phần mềm phụ thuộc vào các phần hành mà doanh nghiệp sẽ áp dụng, quy mô quản lý và các thông số đặc thù của từng đơn vị.

IX. TÍNH CÔNG KHAI CỦA PHẦN MỀM

Các phần mềm phải được trình diễn công khai tại các hội thảo, phải vượt qua sự đối chất trước hàng trăm nhà chuyên môn trong lĩnh vực liên quan và cả của các nhà cung cấp khác. Đó là sự thách thức lớn lao và nguy hiểm nhất đối với phần mềm kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệ.

Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.

Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.

Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế

1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:

Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.

Trong đó:

1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.

Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

(1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Ví dụ 1:

Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

Theo Kế toán


Theo Thuế

Nợ TK 111, 112, 131…900 tr
Có TK 131 – Khách hàng trả trước tiền hàng 900 tr
Do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, như chưa chuyển giao quyền sở hữu.


Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr

Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

(2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:

Ví dụ 2:

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

(3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

(4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr


Cách 1: Giống kt

Có TK 511


2.000tr


Nợ TK 111, 112, 131…


2.000tr

Có TK 3387


8.000tr


Có TK 511


8.000tr

Có TK 3331


1.000tr


Có TK 3387


1.000tr







Có TK 3331










Cách 2










Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr







Có TK 511


10.000tr







Có TK 3331


1.000tr

Ví dụ 3:

Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 521 15tr
Nợ TK 3331 1,5 tr
Có TK 111 16,5 tr


Nợ TK 641 15 tr
Nợ TK 133 1,5 tr
Có TK 111 16,5tr

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.

Ví dụ 4:

Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.

Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.

Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.

Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

Theo kế toán


Theo thuế

Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ĐK:
Nợ TK 131 990tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr


Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy,giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.












Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com


1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

Ví dụ 5:

Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)

Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.

Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.


Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Giám đốc tài chính

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

"Giám đốc tài chính" (tiếng Anh là Chief Financial Officer, hay viết tắt là CFO) là một vị trí trong doanh nghiệp. Công việc của giám đốc tài chính là quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai. Vai trò của giám đốc tài chính hoàn toàn khác với kế toán.

Một số định nghĩa xem CFO là một nghề nghiệp. Tuy nhiên, nếu nói như vậy thì quá rộng so với từ này, vì giám đốc tài chính là một công việc liên quan đến tài chính, và chữ "Chief" trong cụm từ CFO đã nói lên rằng giám đốc tài chính không phải là một nghề nghiệp. "Chief" có nghĩa là Người đứng đầu, mà nghề nghiệp thì không có người đứng đầu. Ví dụ như nghề giáo viên, nghề kế toán, nghề mộc, nghề xây dựng, nghề quản lý...

Sự khác biệt giữa giám đốc tài chính và kế toán trưởng

Rất nhiều nhiệm vụ của giám đốc tài chính mà kế toán trưởng không thể thực hiện được. Ở các nước phát triển, giám đốc tài chính là vị trí không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Hiện nay, còn ít doanh nghiệp Việt Nam có chức danh giám đốc tài chính theo đúng nghĩa khoa học của vị trí này, và nhiều doanh nghiệp còn nhầm lẫn nghiêm trọng giữa chức vụ giám đốc tài chính với kế toán trưởng [cần dẫn nguồn]. Tình trạng thiếu giám đốc tài chính trong các doanh nghiệp đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Trước hết là thiếu một cán bộ quản lý chuyên nghiệp nhằm thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, có không ít trường hợp, tổng giám đốc, hội đồng quản trị hoàn toàn không nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, khi phát hiện ra những dấu hiệu xấu như nợ khó đòi tăng lên quá mức cho phép, nợ phải trả cộng dồn quá cao, hiệu quả kinh doanh thấp... thì trở tay không kịp.

[sửa] Nhiệm vụ của giám đốc tài chính

Những CFO cần có những kiến thức cơ bản: CFO ít nhất phải nắm được đầy đủ hoạt động của Bộ máy Kế toán, sau đó là phân nhiệm việc theo dõi thông tin cho Bộ máy Tài chính. Những thông tin mà Bộ máy Tài chính có được là từ "Hệ thống thông tin Kế toán", sau đó chuyển các Thông tin Kế toán thành "Hệ thống thông tin Tài chính". Hệ thống "Thông tin Tài chính" sẽ là cơ sở để một Giám đốc Tài chính ra quyết định.

Ngoài ra, CFO còn phải nắm vững khoa học Phân tích và khoa học Quản trị. Tức là phải tiếp cận đến các môn học như đánh giá, định lượng, thống kê, ... Từ những kến thức đó, kết hợp với các tác nghiệp nhằm đưa ra những kết quả cuối cùng là Báo cáo tình hình tài chính, hoạch định chiến lược tài chính và điều hành thực hiện chiến lược tài chính.

Quan điểm của Viện Kế toán - Quản trị Doanh nghiệp về sự khác nhau giữa Kế toán trưởng và CFO.

* Kế toán trưởng quản lý tác nghiệp trong khi CFO quản lý nguồn lực tài chính. Nhiệm vụ của Kế toán trưởng được quy định rõ trong Luật Kế toán. Kế toán trưởng điều hành Bộ máy Kế toán, thực hiện các quy trình tác nghiệp kế toán nhằm đảm bảo việc bảo vệ tài sản của doanh nghiệp đồng thời tuân thủ các quy định của Pháp luật liên quan đến công tác kế toán và thống kê.

* Trong khi đó, Giám đốc Tài chính thoát khỏi việc điều hành tác nghiệp để tiến tới một mức độ cao hơn, đó là vận dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Ví dụ, Kế toán tưởng quản lý Bộ máy kế toán hướng đến việc tiết kiệm tối đa chi phí thông qua quy trình, kiểm soát chặc chẽ chi phí, tránh thất thoát. Còn CFO thì tiết kiệm chi phí thông qua xác định chi phí đó có hiệu quả hay không, cho nên, trong quyết định của CFO, một số loại chi phí cần cắt giảm, một số loại khác thì cần nâng lên. Vì theo CFO, những khoản chi phí nào tăng 2 lần mà làm doanh thu tăng 3 lần thì không nên tiết kiệm làm gì. Nhưng để có thể quyết định điều đó, CFO cần có công cụ để phân tích và tính toán. Những công cụ đó là gì ? đó là các Chỉ số Tài chính là do Kế toán cung cấp, các phương pháp phân tích như định lượng, toán tài chính, ma trận tối ưu chi phí, ma trận tối ưu doanh thu, xác suất các sự kiện chi phí hay doanh thu, chiến lược tài chính, kiểm soát tài chính, phân tích và hợp nhất báo cáo tài chính.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệ.

Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.

Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế

1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:

Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.

Trong đó:

1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.

Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

(1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.

Ví dụ 1:

Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

Theo Kế toán


Theo Thuế

Nợ TK 111, 112, 131…900 tr
Có TK 131 – Khách hàng trả trước tiền hàng 900 tr
Do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, như chưa chuyển giao quyền sở hữu.


Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr

Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

(2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:

Ví dụ 2:

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

(3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

(4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr


Cách 1: Giống kt

Có TK 511


2.000tr


Nợ TK 111, 112, 131…


2.000tr

Có TK 3387


8.000tr


Có TK 511


8.000tr

Có TK 3331


1.000tr


Có TK 3387


1.000tr







Có TK 3331










Cách 2










Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr







Có TK 511


10.000tr







Có TK 3331


1.000tr

Ví dụ 3:

Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 521 15tr
Nợ TK 3331 1,5 tr
Có TK 111 16,5 tr


Nợ TK 641 15 tr
Nợ TK 133 1,5 tr
Có TK 111 16,5tr

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.

Ví dụ 4:

Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.

Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.

Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.

Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

Theo kế toán


Theo thuế

Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ĐK:
Nợ TK 131 990tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr


Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy,giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.





Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com









1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

Ví dụ 5:

Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)

Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.

Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.
Bài viết khác:
Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ và xây dựng cơ bản: vốn hóa hay chi phí hợp lệ
Vận dụng các phương pháp tính giá xuất kho trong việc ghi nhận kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty
Chế độ kế toán DN theo quy định hiện hành- Những vấn đề cần trao đổi
Quyết định 120/2008/QĐ-BTC: Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ kho bạc nhà nước
Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Nghiên cứu bản chất kế tóan qua các khái niệm về kế tóan (Phần 2)
Nghiên cứu bản chất kế tóan qua các khái niệm về kế tóan (Phần 1)
Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp & chuẩn mực kế toán công quốc tế: Khoảng cách và những việc cần làm
Chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS17)

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Lựa chọn phần mềm kế toán nào - Tài liệu về kế toán máy khá hay

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Trên thị trường luôn có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau để bạn lựa chọn. Thế nhưng bạn lại băn khoăn không biết phần mềm nào sẽ thích hợp nhất với công ty. Câu trả lời phụ thuộc vào nhu cầu kinh doanh của bạn.

Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và duy trì hoạt động cho “bộ não tài chính” của công ty, bởi chúng được sử dụng để phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn kho, liệt kê danh sách khách hàng và các mối quan hệ với công ty…


Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com


Có hai loại chính của phần mềm kế toán là Phần mềm chung và Phần mềm chuyên biệt cho từng ngành. Những phần mềm kế toán được thiết kế chuyên biệt cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh sẽ cung cấp nhiều đặc điểm, tính năng cụ thể hơn, song mức giá sẽ cao hơn nhiều, chưa kể dịch vụ trợ giúp sau bán hàng cũng sẽ khó khăn hơn. Những phần mềm kế toán chung thường là lựa chọn tốt nhất đối với các chủ doanh nghiệp, bởi vì họ có thể tiết kiệm đáng kể chi phí đầu vào khi gói dịch vụ thường rẻ hơn, dễ sử dụng và dịch vụ hậu mãi cũng đa dạng hơn.

Muốn lựa chọn gói phần mềm kế toán phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của mình, bạn nên quan tâm tới 7 yếu tố sau đây:

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
1. Quy mô kinh doanh.

Một công ty có doanh số bán hàng 50.000 USD/năm sẽ có những nhu cầu hoàn toàn khác so với công ty có doanh thu nhiều triệu USD. Nếu chỉ là một công ty quy mô nhỏ, bạn đừng đổ quá nhiều tiền để mua một phần mềm kế toán hiện đại, có nhiều tính năng đa dạng, bởi vì bạn sẽ chỉ nhận được nhiều điều phức tạp hơn nhu cầu thực tế của mình.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
2. Ngành công nghiệp, lĩnh vực kinh doanh.

Bạn kinh doanh trong lĩnh vực, ngành công nghiệp nào? Một vài ngành công nghiệp có những phần mềm chuyên biệt mà bạn có thể cần đến, do nó được thiết kế phù hợp với những nhu cầu cụ thể của công ty. Trong phần lớn các trường hợp, một phần mềm chuyên biệt theo ngành nghề có thể sẽ đắt hơn, nhưng các lợi ích có được sẽ bù đắp chi phí bỏ ra, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi mua bất cứ phần mềm kế toán nào.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
3. Các thành phần bạn cần.

Bạn mong muốn những thành phần nào trong phần mềm kế toán? Một vài phần mềm rất cơ bản, có những tính năng lưu giữ, tính toán sổ sách đơn giản; trong khi có những phần mềm bao gồm thêm nhiều tính năng khác như tính toán ngân quỹ, hoá đơn, giao diện ngân hàng trực tuyến, xử lý thẻ tín dụng... Thậm chí có phần mềm còn phân tích được sự dao động giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự dao động này, từ đó giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn về sự biến động của thị trường, hỗ trợ bạn ra quyết định chính xác khi cùng một mặt hàng nên mua của đối tác nào, vào thời điểm nào thích hợp.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
4. Dịch vụ trợ giúp sau bán hàng.

Việc mua sắm phầm mềm chỉ là bước đi đầu tiên trong một quy trình tổng thể. Điều cần lưu ý là bạn phải nhận được một dịch vụ trợ giúp sau bán hàng hiệu quả, bao gồm nhiều tư vấn chuyên môn, trợ giúp trực tuyến, trợ giúp qua điện thoại, đào tạo...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
5. Các nguồn lực tài chính.

Bạn có những nguồn lực tài chính nào để đầu tư cho phần mềm kế toán? Mỗi khoản đầu tư của bạn trong hoạt động kinh doanh đều cần đến sự phân tích chi phí - lợi nhuận nhất định. Khi nghiên cứu để lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp nhất với công ty bạn, hãy cân nhắc xem phần mềm nào đem lại nhiều lợi ích tốt nhất so với số vốn đầu tư mà bạn sẵn sàng bỏ ra.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
6. Những lời giới thiệu, tiến cử chuyên nghiệp.

Hãy tham khảo ý kiến của các nhân viên kế toán trong công ty khi lựa chọn phần mềm kế toán, bởi vì họ là một trong những nguồn lực chính mà bạn sẽ phải trông cậy vào trong suốt thời gian cài đặt và sử dụng phần mềm đó. Hơn nữa, nhân viên kế toán của bạn nên xác nhận phần mềm kế toán bạn dự định mua là đáng tin cậy và đảm bảo việc quản lý dữ liệu tài chính được hiệu quả nhất. Điều quan trọng là nhân viên kế toán và phần mềm kế toán phải phối kết hợp hiệu quả với nhau để góp phần vào thành công chung của công ty bạn.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
7. Dễ dàng sử dụng.

Đây là yếu tố này thường bị các công ty bỏ qua khi lựa chọn phần mềm kế toán, nhưng đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất để phần mềm kế toán phát huy hiệu quả tối đa. Cho dù phần mềm kế toán có nhiều đa chức năng thiết thực, hay giá thành rẻ, song nếu nó quá cồng kềnh hay khó sử dụng, thì bạn cũng không nên mua. Đừng quá nhiệt tình với việc mua sắm các gói phần mềm cung cấp thêm nhiều tính năng mà công ty bạn không thật sự cần đến, chẳng hạn như tính năng liên kết với các thiết bị hỗ trợ như thiết bị in barcode, máy scan mã vạch, máy in hoá đơn thanh toán và các báo biểu. Hãy đảm bảo rằng phần mềm bạn mua phải đơn giản, có trọng điểm và liên quan mật thiết với những nhu cầu kinh doanh của bạn. Bên cạnh đó, bạn nên tìm kiếm những phần mềm có giao diện dễ hiểu và có khả năng cập nhập khi hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng.

Tổng kết

Bảy nhân tố trên phải được “thuộc lòng” khi bạn tiến hành mua sắm một phần mềm tài chính kế toán cho công ty. Hãy nhớ rằng, việc có một công cụ thích hợp trợ giúp bạn trong các hoạt động quản lý kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời chi phí không nên được xem là nhân tố hàng đầu khi lựa chọn phần mềm kế toán.

Lời khuyên cuối cùng: Bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy thất vọng với bất cứ phần mềm mới nào, vì vậy, hãy cẩn thận khi lựa chọn phần mềm đó và nên nhớ lại tất cả những lời khuyên ở trên để sửa chữa sai lầm. Điều đó sẽ giúp bạn có một hệ thống tài chính có tổ chức, cung cấp cho bạn những số liệu tài chính có chất lượng để thực thi một cách hiệu quả kế hoạch phát triển kinh doanh.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com