Skip navigation

Sign up | Lost password? | Help

Blog Kế toán miễn phí tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế

Kế toán miễn phí

Posts tagged with "Tony Accounting"

Thông báo của Tổng cục Thuế Về việc tổ chức thi cấp chứng chỉ, đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế 2009

, , , ...

Phầm mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com http://tv.tonyvn.com

Thực hiện Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyết định số 316/QĐ-BTC ngày 17/2/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Tổng cục thông báo về việc tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ, đăng ký cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế năm 2009 như sau:

1. Đối tượng và điều kiện dự thi.

Là người Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam từ 01 năm trở lên và có đủ các điều kiện dự thi theo quy định tại điểm 2.1; 2.2 Mục II và điểm 1.1; 1.2 Mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC.

- Nộp đầy đủ hồ sơ dự thi và lệ phí thi theo quy định tại điểm 2, điểm 7, điểm 8 và điểm 9 dưới đây.

2. Hồ sơ dự thi.

Hồ sơ đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gồm:

2.1- Đơn đăng ký dự thi (theo mẫu đính kèm).

2.2- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh cỡ 4x6, có đóng dấu giáp lai và xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Trong đó người dự thi phải cam kết đủ phẩm chất đạo đức theo quy định tại điểm 1.1 Mục IV và không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề đại lý thuế theo quy định tại điểm 2.1; 2.2 Mục II Thông tư số 28/2008/TT-BTC.

- Đối với người nước ngoài Sơ yếu lý lịch tự thuật sử dụng mẫu dành cho người nước ngoài do Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định có xác nhận của cơ quan quản lý lao động và dán ảnh cỡ 4cm x 6cm, có đóng dấu giáp lai.

2.3- Bằng tốt nghiệp thuộc một trong các chuyên ngành quy định tại Điểm 1.2 mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

2.4- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người nước ngoài (bản sao có công chứng hoặc chứng thực, đối với người nước ngoài thì Visa phải còn thời hạn từ 1 năm trở lên).

2.5- Giấy xác nhận số năm công tác chuyên môn của đơn vị mà người dự thi đã công tác tại đó (trừ đối tượng được miễn thi quy định tại điểm 2.7 Thông báo này).

2.6- 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm, 01 ảnh mầu cỡ 3cm x 4 cm chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, kết quả thi.

2.7. Đối với trường hợp được miễn môn thi 1 môn theo quy định tại điểm 3.5, Mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính thì các giấy tờ chứng minh được miễn thi bao gồm:

- Người đăng ký dự thi đã có Chứng chỉ hành nghề kế toán, Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp thì các giấy tờ để được miễn thi miễn môn thi kế toán gồm: Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên (bản sao có chứng thực).

- Người đăng ký dự thi đã làm việc tại cơ quan thuế, trong lĩnh vực kế toán, đã làm giảng viên của môn học về thuế hoặc kế toán đạt đủ điều kiện để được miễn thi 1 môn theo quy định thì phải có xác nhận của cơ quản lý lao động về các nội dung: thời gian làm việc liên tục liên quan đến công việc đủ điều kiện được miễn môn thi; thời gian nghỉ hưu; chuyển công tác, thôi việc; chức danh, ngạch bậc, công việc đảm nhận.

2.8. Đối với Hồ sơ dự thi của người nước ngoài, tất cả các giấy tờ trong hồ sơ phải được dịch sang Tiếng Việt có công chứng.

Ghi chú: Hồ sơ ghi rõ “Hồ sơ đăng ký dự thi” được sắp xếp đúng thứ tự trên và bỏ vào túi hồ sơ, ngoài bìa túi ghi rõ hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế, tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người dự thi và kê danh mục các tài liệu có trong túi hồ sơ; hồ sơ được đựng trong túi hồ sơ cỡ 24 x 32. Mỗi thí sinh chỉ được nộp hồ sơ đăng ký thi tại 01 khu vực thi.

3. Hồ sơ đăng ký cấp Chứng chỉ:

Đối với trường hợp được miễn môn thi 2 môn theo quy định tại điểm 3.5, Mục IV Thông tư số 28/2008/TT-BTC ngày 3/4/2008 của Bộ Tài chính thì hồ sơ gửi để xét cấp bao gồm:

3.1- Đơn đăng ký cấp Chứng chỉ (theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 28/2008/TT-BTC);

3.2- Sơ yếu lý lịch có dán ảnh cỡ 4x6, có đóng dấu giáp lai và xác nhận của cơ quan quản lý lao động có thẩm quyền hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú. Trong đó người dự thi phải cam kết đủ phẩm chất đạo đức theo quy định tại điểm 1.1 Mục IV và không thuộc các trường hợp bị cấm hành nghề đại lý thuế theo quy định tại điểm 2.1; 2.2 Mục II Thông tư số 28/2008/TT-BTC.

3.3- Bằng tốt nghiệp thuộc một trong các chuyên ngành quy định tại điểm 1 nêu trên (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

3.4- Chứng minh nhân dân (bản sao có công chứng hoặc chứng thực);

3.5- 02 ảnh mầu cỡ 4cm x 6cm, 01 ảnh mầu cỡ 3cm x 4 cm chụp trong thời gian 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi; hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nhận thông báo thi, kết quả thi.

Ghi chú: Hồ sơ được sắp xếp đúng thứ tự trên và bỏ vào túi hồ sơ, ngoài bìa túi ghi rõ hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thủ tục về thuế, tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người dự thi và kê danh mục các tài liệu có trong túi hồ sơ; hồ sơ được đựng trong túi hồ sơ cỡ 24 x 32.

4. Môn thi

Thi 2 môn: môn thi Pháp luật về thuế và môn thi Kế toán.

Hình thức thi: thi viết; thời gian: 180 phút/ môn thi; ngôn ngữ: Tiếng Việt.

5. Thời gian tổ chức thi: tháng 11/2009

6. Địa điểm tổ chức thi: tại hai khu vực:

- Khu vực 1: tại Hà Nội.

- Khu vực 2: tại thành phố Hồ Chí Minh.

Thí sinh tự lựa chọn khu vực dự thi để đăng ký trong Đơn đăng ký dự thi.

7. Địa điểm nộp hồ sơ:

- Hồ sơ nộp tại trụ sở Cơ quan Tổng cục Thuế, địa chỉ 123 Lò Đúc, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

- Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc nộp qua đường bưu chính theo địa chỉ trên.

8. Thời gian nộp hồ sơ:

Nộp trực tiếp trong giờ hành chính bắt đầu từ ngày từ ngày 15/9/2009 đến ngày 25/9/2009.

Trường hợp nộp qua đường bưu chính thì thời gian nộp chậm nhất là 16h ngày 25/9/2009 (thời gian nộp hồ sơ là thời gian cơ quan Thuế tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan bưu chính).

Hồ sơ nộp chậm sau thời hạn quy định sẽ không được giải quyết.

9. Lệ phí thi:

- Thi 02 môn: 500.000 đồng.

- Thi 01 môn: 300.000 đồng.

Thí sinh nộp lệ phí khi đi nhận phòng thi và làm các thủ tục trước khi thi.

(Điện thoại liên hệ để giải đáp vướng mắc: 04.222.11843; 04.39719375)

Tổng cục Thuế trân trọng thông báo!

Phầm mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com http://tv.tonyvn.com

Lời khuyên cho doanh nghiêp lựa chọn phần mềm kế toán

, , , ...

phan-mem-ke-toan
Phần mềm kế toán Tony Accounting, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho - vật tư xem tại http://www.tonyvn.com

1. Phù hợp với luật định và hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Đáp ứng yêu cầu thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp.

3. Tính linh hoạt của phần mềm (có thể nâng cấp hoặc thay đổi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp).

4. Có thể liên kết, giao tiếp với các ứng dụng khác như nhập và truy xuất dữ liệu từ Excel, Access...

5. Độ tin cậy, chính xác của phần mềm (khả năng tính toán chính xác của phần mềm).

6. Tính bảo mật (ngăn cản người không có trách nhiệm vào phần mềm thay đổi dữ liệu hoặc xem những báo cáo quan trọng).

7. Chế độ, dịch vụ bảo hành (chế độ bảo hành càng lâu càng tốt, yêu cầu nhân viên phần mềm sửa chữa ngay khi hệ thống phần mềm gặp sự cố).

8. Yêu cầu hệ thống phần cứng (kiểm tra lại toàn bộ hệ thống máy tính xem có đáp ứng yêu cầu phần mềm không).

9. Giá cả (có thể thương lượng, đồng thời nên tìm hiểu giá cả của nhiều doanh nghiệp)...

10. Hạn chế (xem xét phần mềm còn những hạn chế nào so với yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp).

(Thời báo Kinh tế Sài Gòn)

Phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho - vật tư xem tại http://www.tonyvn.com
-------------------------------------------------------------------------------------------------
tony,FPT,kế toán,miễn phí,đà nẵng,phần mềm kế toán,dùng thử,doanh nghiệp,tư vấn,download,quản trị,misa,tiền gửi,erp,tốt nhất,báo cáo,nhanh,nhập liệu,effect,tài chính,ktvn,phần mềm,thuế,1c,esoft,hỗ trợ,định khoản,fast,tỷ giá,tồn kho,việt nam,rẻ,bút toán,công nợ,chênh lệch,giá,tiền mặt,giải thưởng,hàng đầu,nhỏ và vừa,accounting,bộ tài chính,chuẩn mực,Brosoft,Sao Khuê,tin học,Microsoft,quyết định 48,Lạc Việt,Bravo,Union,ngoài bảng,Viet nam,2008,mới,Yahoo,quy định,Google,tài sản cố định,Phan mem ke toan,paypal,bình chọn,software,Da Nang,webketoan,luật kế toán,hiệu quả,honda,vietnamnet,tuoi tre,vnexpress,tuoitre,nghe nhac,chứng từ,hóa đơn,bán hàng,hải châu,thanh khê,bán đảo sơn trà,cẩm lệ,liên chiểu,ngũ hành sơn,hòa vang,trường sa,hoàng sa,hầm hải vân,bà nà,hội an,mỹ sơn,mỹ khê,điện bàn,huế,quảng nam,gò nổi,cầu sông hàn,sông cổ cò,sông cu đê,khu công nghiệp,khô mè,asia,biển,du lịch,nhà hàng,kinh tế,thương mại,công nghiệp,kế toán quản trị,kế toán miễn phí,kế toán bán hàng,vtv,vtc,miền trung,đại học bách khoa,đại học đà nẵng,đại học kinh tế,đại học ngoại ngữ,quản trị kinh doanh,ngoại thương,ngân hàng,công nghệ thông tin,tin học hóa,thủ tục,đầu tư,tuyển dụng,nghề nghiệp,chuyên nghiệp,CSLA,Firebird,DotNetNuke,MU,Arsenal,bóng đá,thể thao,đua thuyền,thuận phước,enclave,nokia,samsung,honda,accounting,ERP,ceo,cio,tổng giám đốc,nhà đất,đô thị,quy hạch,tin cậy,chức năng,dễ dùng,mới,ổn định,đẹp,thời trang,vụ việc,đơn hàng,hợp đồng,hạng mục,dự án,công trình,xây dựng,khách hàng,tài sản,hàng hóa,tiền tệ,tỷ giá,chênh lệch,cài đặt,font,từ điển,tìm kiếm,chí phí,dịch vụ,windows XP, Vista,driver,office,excel,word,access,internet,chat,virus,giá rẻ,đặt chỗ,khuyến mãi,sql,lập trình,cơ sở dữ liệu,.Net,C#,tin học căn bản,ứng dụng,quản lý,trình độ,đánh giá,nhân sự,ISO,đẳng cấp,phong cách lãnh đạo,nghệ thuật lãnh đạo,bí quyết thành công,chiến lược marketing,chiến lượng kinh doanh,thành công,cổ phần,đại hội cổ đông,công đoàn,Phần mềm kế toán, phan mem ke toan, Phan mem ke toan doanh nghiep, KẾ TOÁN, PHAN MEM QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG,chuan muc ke toan, phần mềm quản trị quan hệ khách hàng, phần mềm CRM, PHẦN MỀM KẾ TOÁN, PHAN MEM KE TOAN DOANH NGHIEP,kế toán thi hành án,quản trị quan hệ khách hàng, kiểm toán, Phần mềm kế toán MISA,báo cáo tài chính, báo cáo, gửi SMS, tài sản cố định, chuẩn mực kế toán, công nợ, định khoản, kế toán xã, kế toán hành chính sự nghiệp, nguyên lý kế toán, chuẩn mực kế toán, sổ cái, quản trị doanh nghiệp, thuế, thống kê, nguồn vốn, tài khoản, sổ ghi chép, chiến dịch, tiềm năng, tồn kho, tổ chức, báo cáo định kỳ, chứng từ, vật tư, thương hiệu, nhân sự,BIT Cup, bên nợ, bên có, số dư, kế toán máy, hỗ trợ khách hàng, nợ phải trả, thu nhập khác, chi phí khác, ngoại tệ, nội tệ, nhật ký sổ cái, bảng cân đối, mục, tiểu mục, quản lý khách hàng, quản lý vốn, quản lý tài sản, triển khai dự án, triển khai kinh doanh, báo cáo tổng hợp, tờ khai thuế, bảng kê thuế, báo cáo thuế, kết chuyển, nghiệp vụ kế toán, tài liệu, chăm sóc khách hàng, thuế VAT, bảo hiểm, khấu hao tài sản, download miễn phí, phan mem ke toan mien phi, free download phần mềm kế toán, download miễn phí phần mềm kế toán

Tony Accounting - Phần mềm kế toán quản trị đích thực --> http://www.tonyvn.com

Tư vấn lựa chọn phần mềm kế toán Tony Accounting

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Hiện nay, khi bạn chọn mua bất cứ một sản phẩm nào thì bạn đều phải tìm hiểu tính năng tác dụng của sản phẩm đó, nhưng việc tìm ra tính năng tác dụng của sản phẩm không phải chỉ dựa vào phần quảng cáo giới thiệu của người bán hàng mà bạn phải chủ động đưa ra các câu hỏi đặc thù đối với nhu cầu của mình cũng như sản phẩm, hàng hoá mình sẽ mua.

Qua đó, bạn có những quyết định đúng đắn và tránh cho bạn những sai lầm không đáng có. Cũng giống như các sản phẩm khác thì khi lựa chọn phần mềm kế toán cũng không nằm ngoài những mục đích đó vì thế chúng tôi đúc kết được những vấn đề được hầu hết các khách hàng rất quan tâm. Chính vì những lý do đó chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn những kinh nghiệm mà những khách hàng đi trước đã để lại, có thể giúp cho các bạn lựa chọn khi xem DEMO trình diễn bất cứ một sản phẩm phần mềm nào

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

I. TÍNH ĐỘNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YÊU CẦU ĐẶC THÙ

1. Chương trình có khả năng thay đổi thêm bớt đầu vào và báo cáo đầu ra theo nhu cầu đặc thù của khách hàng không?

2. Có thay đổi được giao diện sát với nội dung cần quản lý của từng doanh nghiệp không?

3. Tính giá vốn hàng hoá vật tư cùng một doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp hay không?

4. Kết chuyển có thể chi tiết theo bất kỳ yếu tố nào không?

5. Phân bổ có thể theo bất kỳ một tiêu thức nào của doanh nghiệp không?

6. Phương thức, công thức tính lương, tỷ lệ khấu hao các tiêu thức khấu hao TSCĐ có theo yêu cầu doanh nghiệp không?

7. Có thể quản lý 2 đơn vị tính cho cùng một loại sản phẩm không? Nếu đơn vị có nhu cầu.

8. Có báo cáo vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh hoặc một trong hai không?

II. TÍNH DỄ SỬ DỤNG

1. Thao tác nhập liệu có tối ưu hay không ?

- Các đối tượng mà doanh nghiệp quản lý vừa đủ mà không thừa, không thiếu.
- Các danh mục có được quản lý vừa theo mã vừa theo tên không ?
- Có thể sửa được dữ liệu ngay khi tìm kiếm dữ liệu hy phải quay về màn hình nhập liệu ban đầu để sửa. Khi xem báo cáo phát hiện sai thì có thể sửa được dữ liệu ngay khi ở màn hình báo cáo không.

2. Có hệ thống hướng dẫn sử dụng ngay trên chương trình không ?

3. Thao tác tìm kiếm, truy xuất thông tin, xem in báo cáo có dễ dàng và nhanh chóng hay không ?

4. Quá nhiều màn hình nhập liệu (khó nhớ, phải thoát ra thoát vào nhiều) hay chỉ có một màn hình duy nhất (dễ nhớ, dễ dùng, ít thao tác phụ).

5. Với các bộ phận không cần biết nghiệp vụ kế toán (không biết định khoản) có thể sử dụng được chương trình không ?

III. TÍNH QUẢN TRỊ

1. Có tính quản trị xuôi không? Tức là truy xuất ra các thông tin dạng thống kê, báo cáo (theo các hình thức lọc gộp thông tin) nhanh ngay khi tìm kiếm dữ liệu không ?

2. Các báo cáo trước khi in có thể sắp xếp, lọc gộp dữ liệu lớn, nhỏ (theo bất kỳ trường nào) để giúp cho các nhà quản trị không ?

3. Có tính quản trị ngược không? Tức là khi đang xem báo cáo tổng hợp có thể xem ngay số liệu chi tiết của từng mục tổng hợp.

4. Có tính quản trị theo kế hoạch không? Chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế như thế nào? Có thể đưa ra các bài toán giả định theo mục tiêu không?

5. Có được các báo cáo tổng hợp so sánh theo thời gian không?

6. Có thể cung cấp các báo cáo theo yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp không? Khi thêm các báo cáo quản trị mới thì có phải yêu cầu nhà cung cấp lập trình thêm và có mất thêm chi phí không?

7. Khách hàng có thể tự thay đổi trình bày báo cáo theo yêu cầu mà không cần đến nhà cung cấp không?

IV. TÍNH TỰ ĐỘNG CAO

1. Khách hàng có thể đặt tự động mã một số yếu tố lặp lại thường xuyên cho máy tính không? Ví dụ: Định khoản tự động, tính thuế VAT tự động, đặt sẵn kho hàng, khoản mục chi phí… cho chứng từ nhập vào.

2. Xử lý lệch tỷ giá tự động không? (tức là chương trình tự sinh các bút toán lệch tỷ giá khi nhập số liệu và khi điều chỉnh số dư các tài khoản ngoại tệ cuối tháng).

3. Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý có thực hiện tự động không (tức là chương trình tự sinh ra các bút toán kết chuyển, phân bổ tự động).

4. Giá vốn Vlsphh xuất có tính tự động hoàn toàn không?

- Không cần qua bước tổng hợp trung gian nào.
- Khi thay đổi giá nhập hoặc giá thành sản phẩm và chương trình tính lại giá vốn thì giá xuất Vật tư, Hàng hoá, Thành phẩm sẽ được cập nhật theo không?

V. TÍNH LIÊN KẾT, LIÊN HOÀN

1. Các modul TSCĐ, Lao động tiền lương, tính giá thành sản phẩm có cùng trong một phần mềm không, tức là có sự dùng chung một cơ sở dữ liệu?

2. Các bộ phận nghiệp vụ khác (như phòng kinh doanh) có thể cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin tại máy của mình không?

VI. TÍNH CHI TIẾT, BẢO MẬT

1- Chương trình có quản lý chi tiết tới từng yếu tố (theo đặc thù của doanh nghiệp) mà nhà quản lý cần quan tâm không? Ví dụ: Chi tiết doanh thu, lãi lỗ, công nợ theo từng hợp đồng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng kênh luồng phân phối, từng nhân viên bán hàng, từng vùng, từng loại hàng…hoặc kết hợp các yếu tố trên?

2- Sau khi khoá sổ dữ liệu, các số dư chi tiết theo các yếu tố cần quản lý trên có được chuyển đúng sang kỳ mới không, hay bị gộp lại? Ví dụ: Số dư công nợ theo hoá đơn, vụ việc, số dư chi phí theo công trình…

3- Chương trình có thể sao lưu dữ liệu tự động không?

4- Cơ chế phân quyền, bảo mật có chi tiết theo từng người với từng nghiệp vụ, từng báo cáo, từng chức năng hay không?

5- Chương trình có lưu vết tên người nhập, người sửa dữ liệu đối với từng bút toán không, từng nghiệp vụ phát sinh?

6- Có cho phép xử lý bù trừ công nợ không?

7- Có cho phép biết được công nợ và tồn kho tức thời khi đang nhập liệu?

VII. KHẢO SÁT NHÀ CUNG CẤP VÀ KHÁCH HÀNG CỦA HỌ

Thông thường, một phần mềm kế toán phải qua vài kỳ kế toán mới bộc lộ rõ mức độ hiệu quả mà chương trình mang lại, vì thế nếu lựa chọn không đúng thì nhà đầu tư rất dễ rơi vào tình trạng “Bỏ thì thương, vương thì tội”. Do vậy, ngoài những thông số chi tiết về kỹ thuật, cần phải xem xét:

1- Số lượng, tỷ lệ và mô hình khách hàng đã mua và đang sử dụng, ý kiến của các khách hàng này về hiệu quả sử dụng sản phẩm..

2- Tham giá các khoá đào tạo về phần mềm kế toán trước khi quyết định lựa chọn phần mềm.

3- Tham khảo kỹ các khách hàng đang sử dụng phần mềm mà mình quan tâm, đặc biệt là các khách hàng có cùng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề…

4- Các cách thức, phương tiện, nguồn lực hỗ trợ khách hàng của nhà cung cấp như: Tài liệu, hệ thống đào tạo, hỗ trợ trực tuyến trên Internet, quy trình chất lượng chuyển giao, phương thức bảo hành, bảo trì…

5- Các quy trình về chất lượng, chứng chỉ ISO về sản phẩm, dịch vụ.

VIII. VỀ GIÁ CẢ

1- Giá cả thường phản ánh giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, đồng thời giá cả cũng phản ánh chất lượng của sản phẩm. Giá cả của phần mềm kế toán trong môi trường cạnh tranh là do thị trường quy định. Hiện tại, giá cả của một phần mềm kế toán nước ngoài từ vài ngàn đến vài chục ngàn đô la. Giá phần mềm trong nước rẻ hơn nhiều. Các kiến thức để khai thác, ứng dụng phần mềm kế toán một cách hiệu quả không phải là kiến thức phổ thông. Do vậy các phần mềm có giá trị quá thấp (dưới 5 triệu VNĐ) thường không đáng tin cậy và chúng ta cũng nhận thấy không có sự xâm phạm bản quyền đối với phần mềm kế toán.

2- Về nguyên tắc, giá cả phần mềm phụ thuộc vào các phần hành mà doanh nghiệp sẽ áp dụng, quy mô quản lý và các thông số đặc thù của từng đơn vị.

IX. TÍNH CÔNG KHAI CỦA PHẦN MỀM

Các phần mềm phải được trình diễn công khai tại các hội thảo, phải vượt qua sự đối chất trước hàng trăm nhà chuyên môn trong lĩnh vực liên quan và cả của các nhà cung cấp khác. Đó là sự thách thức lớn lao và nguy hiểm nhất đối với phần mềm kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệ.

Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.

Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.

Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế

1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:

Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.

Trong đó:

1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.

Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

(1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Ví dụ 1:

Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

Theo Kế toán


Theo Thuế

Nợ TK 111, 112, 131…900 tr
Có TK 131 – Khách hàng trả trước tiền hàng 900 tr
Do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, như chưa chuyển giao quyền sở hữu.


Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr

Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

(2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:

Ví dụ 2:

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

(3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

(4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr


Cách 1: Giống kt

Có TK 511


2.000tr


Nợ TK 111, 112, 131…


2.000tr

Có TK 3387


8.000tr


Có TK 511


8.000tr

Có TK 3331


1.000tr


Có TK 3387


1.000tr







Có TK 3331










Cách 2










Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr







Có TK 511


10.000tr







Có TK 3331


1.000tr

Ví dụ 3:

Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 521 15tr
Nợ TK 3331 1,5 tr
Có TK 111 16,5 tr


Nợ TK 641 15 tr
Nợ TK 133 1,5 tr
Có TK 111 16,5tr

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.

Ví dụ 4:

Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.

Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.

Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.

Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

Theo kế toán


Theo thuế

Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ĐK:
Nợ TK 131 990tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr


Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy,giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.












Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com


1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

Ví dụ 5:

Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)

Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.

Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.


Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệ.

Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.

Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế

1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:

Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.

Trong đó:

1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.

Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

(1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.

Ví dụ 1:

Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

Theo Kế toán


Theo Thuế

Nợ TK 111, 112, 131…900 tr
Có TK 131 – Khách hàng trả trước tiền hàng 900 tr
Do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, như chưa chuyển giao quyền sở hữu.


Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr

Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

(2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:

Ví dụ 2:

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

(3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

(4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr


Cách 1: Giống kt

Có TK 511


2.000tr


Nợ TK 111, 112, 131…


2.000tr

Có TK 3387


8.000tr


Có TK 511


8.000tr

Có TK 3331


1.000tr


Có TK 3387


1.000tr







Có TK 3331










Cách 2










Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr







Có TK 511


10.000tr







Có TK 3331


1.000tr

Ví dụ 3:

Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 521 15tr
Nợ TK 3331 1,5 tr
Có TK 111 16,5 tr


Nợ TK 641 15 tr
Nợ TK 133 1,5 tr
Có TK 111 16,5tr

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.

Ví dụ 4:

Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.

Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.

Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.

Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

Theo kế toán


Theo thuế

Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ĐK:
Nợ TK 131 990tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr


Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy,giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.





Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com









1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

Ví dụ 5:

Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)

Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.

Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.
Bài viết khác:
Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ và xây dựng cơ bản: vốn hóa hay chi phí hợp lệ
Vận dụng các phương pháp tính giá xuất kho trong việc ghi nhận kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty
Chế độ kế toán DN theo quy định hiện hành- Những vấn đề cần trao đổi
Quyết định 120/2008/QĐ-BTC: Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ kho bạc nhà nước
Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Nghiên cứu bản chất kế tóan qua các khái niệm về kế tóan (Phần 2)
Nghiên cứu bản chất kế tóan qua các khái niệm về kế tóan (Phần 1)
Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp & chuẩn mực kế toán công quốc tế: Khoảng cách và những việc cần làm
Chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS17)

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Lựa chọn phần mềm kế toán nào - Tài liệu về kế toán máy khá hay

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Trên thị trường luôn có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau để bạn lựa chọn. Thế nhưng bạn lại băn khoăn không biết phần mềm nào sẽ thích hợp nhất với công ty. Câu trả lời phụ thuộc vào nhu cầu kinh doanh của bạn.

Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và duy trì hoạt động cho “bộ não tài chính” của công ty, bởi chúng được sử dụng để phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn kho, liệt kê danh sách khách hàng và các mối quan hệ với công ty…


Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com


Có hai loại chính của phần mềm kế toán là Phần mềm chung và Phần mềm chuyên biệt cho từng ngành. Những phần mềm kế toán được thiết kế chuyên biệt cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh sẽ cung cấp nhiều đặc điểm, tính năng cụ thể hơn, song mức giá sẽ cao hơn nhiều, chưa kể dịch vụ trợ giúp sau bán hàng cũng sẽ khó khăn hơn. Những phần mềm kế toán chung thường là lựa chọn tốt nhất đối với các chủ doanh nghiệp, bởi vì họ có thể tiết kiệm đáng kể chi phí đầu vào khi gói dịch vụ thường rẻ hơn, dễ sử dụng và dịch vụ hậu mãi cũng đa dạng hơn.

Muốn lựa chọn gói phần mềm kế toán phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của mình, bạn nên quan tâm tới 7 yếu tố sau đây:

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
1. Quy mô kinh doanh.

Một công ty có doanh số bán hàng 50.000 USD/năm sẽ có những nhu cầu hoàn toàn khác so với công ty có doanh thu nhiều triệu USD. Nếu chỉ là một công ty quy mô nhỏ, bạn đừng đổ quá nhiều tiền để mua một phần mềm kế toán hiện đại, có nhiều tính năng đa dạng, bởi vì bạn sẽ chỉ nhận được nhiều điều phức tạp hơn nhu cầu thực tế của mình.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
2. Ngành công nghiệp, lĩnh vực kinh doanh.

Bạn kinh doanh trong lĩnh vực, ngành công nghiệp nào? Một vài ngành công nghiệp có những phần mềm chuyên biệt mà bạn có thể cần đến, do nó được thiết kế phù hợp với những nhu cầu cụ thể của công ty. Trong phần lớn các trường hợp, một phần mềm chuyên biệt theo ngành nghề có thể sẽ đắt hơn, nhưng các lợi ích có được sẽ bù đắp chi phí bỏ ra, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi mua bất cứ phần mềm kế toán nào.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
3. Các thành phần bạn cần.

Bạn mong muốn những thành phần nào trong phần mềm kế toán? Một vài phần mềm rất cơ bản, có những tính năng lưu giữ, tính toán sổ sách đơn giản; trong khi có những phần mềm bao gồm thêm nhiều tính năng khác như tính toán ngân quỹ, hoá đơn, giao diện ngân hàng trực tuyến, xử lý thẻ tín dụng... Thậm chí có phần mềm còn phân tích được sự dao động giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự dao động này, từ đó giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn về sự biến động của thị trường, hỗ trợ bạn ra quyết định chính xác khi cùng một mặt hàng nên mua của đối tác nào, vào thời điểm nào thích hợp.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
4. Dịch vụ trợ giúp sau bán hàng.

Việc mua sắm phầm mềm chỉ là bước đi đầu tiên trong một quy trình tổng thể. Điều cần lưu ý là bạn phải nhận được một dịch vụ trợ giúp sau bán hàng hiệu quả, bao gồm nhiều tư vấn chuyên môn, trợ giúp trực tuyến, trợ giúp qua điện thoại, đào tạo...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
5. Các nguồn lực tài chính.

Bạn có những nguồn lực tài chính nào để đầu tư cho phần mềm kế toán? Mỗi khoản đầu tư của bạn trong hoạt động kinh doanh đều cần đến sự phân tích chi phí - lợi nhuận nhất định. Khi nghiên cứu để lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp nhất với công ty bạn, hãy cân nhắc xem phần mềm nào đem lại nhiều lợi ích tốt nhất so với số vốn đầu tư mà bạn sẵn sàng bỏ ra.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
6. Những lời giới thiệu, tiến cử chuyên nghiệp.

Hãy tham khảo ý kiến của các nhân viên kế toán trong công ty khi lựa chọn phần mềm kế toán, bởi vì họ là một trong những nguồn lực chính mà bạn sẽ phải trông cậy vào trong suốt thời gian cài đặt và sử dụng phần mềm đó. Hơn nữa, nhân viên kế toán của bạn nên xác nhận phần mềm kế toán bạn dự định mua là đáng tin cậy và đảm bảo việc quản lý dữ liệu tài chính được hiệu quả nhất. Điều quan trọng là nhân viên kế toán và phần mềm kế toán phải phối kết hợp hiệu quả với nhau để góp phần vào thành công chung của công ty bạn.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
7. Dễ dàng sử dụng.

Đây là yếu tố này thường bị các công ty bỏ qua khi lựa chọn phần mềm kế toán, nhưng đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất để phần mềm kế toán phát huy hiệu quả tối đa. Cho dù phần mềm kế toán có nhiều đa chức năng thiết thực, hay giá thành rẻ, song nếu nó quá cồng kềnh hay khó sử dụng, thì bạn cũng không nên mua. Đừng quá nhiệt tình với việc mua sắm các gói phần mềm cung cấp thêm nhiều tính năng mà công ty bạn không thật sự cần đến, chẳng hạn như tính năng liên kết với các thiết bị hỗ trợ như thiết bị in barcode, máy scan mã vạch, máy in hoá đơn thanh toán và các báo biểu. Hãy đảm bảo rằng phần mềm bạn mua phải đơn giản, có trọng điểm và liên quan mật thiết với những nhu cầu kinh doanh của bạn. Bên cạnh đó, bạn nên tìm kiếm những phần mềm có giao diện dễ hiểu và có khả năng cập nhập khi hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng.

Tổng kết

Bảy nhân tố trên phải được “thuộc lòng” khi bạn tiến hành mua sắm một phần mềm tài chính kế toán cho công ty. Hãy nhớ rằng, việc có một công cụ thích hợp trợ giúp bạn trong các hoạt động quản lý kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời chi phí không nên được xem là nhân tố hàng đầu khi lựa chọn phần mềm kế toán.

Lời khuyên cuối cùng: Bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy thất vọng với bất cứ phần mềm mới nào, vì vậy, hãy cẩn thận khi lựa chọn phần mềm đó và nên nhớ lại tất cả những lời khuyên ở trên để sửa chữa sai lầm. Điều đó sẽ giúp bạn có một hệ thống tài chính có tổ chức, cung cấp cho bạn những số liệu tài chính có chất lượng để thực thi một cách hiệu quả kế hoạch phát triển kinh doanh.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

8 tỷ USD kích cầu lấy từ nguồn nào, chi ra sao?

, , ,

Phần mềm kế toán thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Tại buổi khai mạc phiên họp thứ 20 Ủy ban TVQH sáng nay (12/5), Bộ trưởng Bộ KH&ĐT sẽ trình bày về lai lịch số tiền 8 tỷ USD kích cầu. Như vậy, đây là lần đầu tiên, Chính phủ có một báo cáo chi tiết đầy đủ trước một cơ quan của Quốc hội về số tiền 8 tỷ USD lấy từ những nguồn nào và sẽ dùng ra sao.

Trước đó, họp với Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội, Thứ trưởng Cao Viết Sinh đã giới thiệu vắn tắt, quy mô gói kích cầu đến nay ước khoảng 143 nghìn tỷ đồng, tương đương với khoảng 8 tỷ USD, bao gồm những khoản đã triển khai và dự kiến triển khai trong thời gian tới, cộng với 1 tỷ USD vốn vay có bảo lãnh.

8 tỷ kích cầu lấy từ đâu?

Theo đó, số tiền chi cho hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng vào khoảng 17.000 tỷ đồng, bao gồm các khoản chi sau đây.

Trước hết, Chính phủ đã cho phép hỗ trợ lãi suất 4% cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh trong thời hạn 1 năm. Số tiền bù chênh lệch lãi suất được lấy từ nguồn dự trữ ngoại tệ. Tính đến 23/4, dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất đạt 254.900 tỷ đồng.

Mới đây, ngày 4/4, Thủ tướng đã ra quyết định về hỗ trợ lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung, dài hạn để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, với thời gian không quá 24 tháng, bắt đầu từ ngày 1/4.

Hai tuần sau đó, Chính phủ đã có quyết định về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất cho khu vực nông thôn.

Phản hồi từ các doanh nghiệp và địa phương cho thấy gói kích cầu hỗ trợ lãi suất đã được triển khai kịp thời. Cơ chế hỗ trợ được phổ biến công khai.

Khoản kích cầu thứ hai trị giá 3.400 tỷ đồng tính từ số tiền tạm hoãn thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã ứng trước kế hoạch năm 2009. Thủ tướng đã giao Bộ KH&ĐT trình danh mục dự án và số vốn hoãn thu hồi trong năm 2009 nhằm phục vụ mục tiêu kích cầu đầu tư và khắc phục tình trạng ứ đọng, tồn kho nguyên, nhiên vật liệu từ cuối năm 2008.

Để thực hiện một số dự án cấp bách, Chinh phủ chủ trương cho phép ứng trước 37.200 tỷ đồng. Trong đó, khoảng 26.700 tỷ đồng ứng vốn cho các dự án cấp bách, có khả năng hoàn thành trong năm 2009 và 2010.

Ngoài ra, 1.525 tỷ đồng cũng sẽ được ứng từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 61 huyện nghèo.

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đã chỉ đạo thực hiện các khoản ứng trước để tăng kinh phí kiên cố hóa kênh mương, đầu tư hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản (3.000 tỷ đồng) và thực hiện đề án nhà ở xã hội, nhà ở cho hộ nghèo, cấp bù chênh lệch lãi suất, kinh phí xúc tiến thương mại... với tổng số tiền 9.000 tỷ đồng.

Khoản kích cầu thứ tư trị giá 27.600 tỷ đồng chuyển nguồn vốn đầu tư kế hoạch năm 2008 sang năm 2009.

Ngoài ra, Chính phủ đang trình Quốc hội phát hành thêm khoảng 20.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. Việc phát hành là để bổ sung cho các mục tiêu về giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, xây dựng ký túc xá cho sinh viên...

Khoản kích cầu thứ sáu trị giá 28.000 tỷ đồng, thông qua các biện pháp thuế. Theo đó, giảm thu ngân sách do thực hiện chính sách giảm, giãn thuế thu nhập doanh nghiệp trị giá khoảng 13.000 tỷ đồng.

Giảm thu ngân sách do thực hiện chính sách giảm thuế thu nhập cá nhân ước tính 6.500 tỷ đồng. Ngoài ra, việc tạm hoàn 90% số thuế giá trị gia tăng đầu vào với hàng hóa xuất khẩu trong trường hợp DN chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và hoàn tiếp 10% cộng với giảm thuế 19 nhóm hàng hóa, dịch vụ đã làm giảm đáng kể ngân sách, dự kiến xấp xỉ 8.600 tỷ đồng.

Khoản kích cầu thứ bảy tính từ việc tăng thêm dư nợ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trị giá khoảng 17.000 tỷ đồng.

Cuối cùng, các khoản chi kích cầu khác nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội ước tính khoảng 9.800 tỷ đồng. Theo đó, Chính phủ đã cho phép tăng mua dự trữ quốc gia về gạo và xăng dầu với tổng số tiền 2.800 tỷ đồng. Đồng thời, ứng chi để thực hiện các nhiệm vụ chi thường xuyên như hỗ trợ DN khó khăn trả lương công nhân, hỗ trợ thay thế xe công nông, xe ba bánh, tiền tết cho người nghèo...

Như vậy, quy mô gói kích cầu đầu tư, tiêu dùng, ngăn chặn suy giảm kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội đã lên tới 9 tỷ đồng.

Nên có barem để giám sát

Trao đổi với VietNamNet mới đây, Thứ trưởng Bộ KH&ĐT Cao Viết Sinh khẳng định, đưa một lượng tiền lớn vào thị trường có thể dẫn đến nguy cơ lạm phát quay trở lại như nhiều chuyên gia quan ngại, nhưng trước mắt thì sẽ chưa thể xảy ra. "So với tình hình trước kia, nguy cơ lạm phát cũng không cao. Năm 2009, khả năng lạm phát sẽ chỉ ở mức 6%", ông Sinh nói.

Bộ này cũng đưa ra cam kết, sẽ tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện gói kích cầu để tránh tình trạng chi sai mục tiêu, đối tượng sử dụng, gây lãng phí, thất thoát các nguồn lực.

Với tư cách là cơ quan độc lập giám sát tình hình tài chính, ngân sách, Ủy ban Tài chính - Ngân sách Quốc hội cũng dự kiến sẽ vào cuộc để đi thực tế, tìm hiểu tình hình triển khai gói kích cầu. Theo Chủ nhiệm Ủy ban Phùng Quốc Hiển, không chỉ nghe các bộ, ngành giải trình mà cơ quan này cũng sẽ có giám sát riêng, độc lập với các đối tượng được hưởng gói kích cầu để xem việc chi tiêu liệu có đúng nguyên tắc, tiền có vào đúng địa chỉ.

Phó Chủ tịch Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia Lê Xuân Nghĩa "hiến kế", Ủy ban này nên có barem về các chuẩn mực tài chính và chi tiêu tài chính để làm căn cứ cho giám sát.

VietNamNet

Phần mềm kế toán thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Tài liệu về phần mềm kế toán máy khá hay tại đây

Phần mềm kế toán Tony Accounting 2009

, , , ...

Truy cập ngay website http://tonyvn.com để tải và dùng thử ngay.

Phần mềm kế toán Tony Accounting 2009 xây dựng trên nền tảng công nghệ .Net hiện đại của Microsoft với nhiều tính năng mạnh giúp cho việc nhập liệu, xử lý và xem báo cáo một cách dễ dàng, hiệu quả nhất. Phần mềm đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ kế toán cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau, đồng thời cho phép khả năng mở rộng và áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn và đa ngành nghề.
Phần mềm kế toán Tony Accounting 2009 luôn được cập nhật theo các qui định kế toán mới nhất của Bộ Tài chính, luôn bổ sung nhiều nghiệp vụ và tính năng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Phần mềm được khách hàng đánh giá cao về tính năng kế toán quản trị, độ ổn định và tin cậy. Đặc biệt phần mềm đáp ứng được yêu cầu riêng biệt của khách hàng ngay khi triển khai.

Phần mềm kế toán Tony Accounting 2009 được tổ chức thành nhiều phân hệ:
-Kế toán tổng hợp
-Kế toán tiền mặt
-Kế toán tiền gửi
-Kế toán bán hàng, công nợ
-Kế toán nhập xuất, tồn kho
-Kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ
-Kế toán sản xuất, chi phí, giá thành
-Báo cáo tài chính
-Báo cáo thuế
-Báo cáo quản trị
Phần mềm kế toán Tony Accounting 2009 với nhiều tính năng nổi bật:
-Tuân thủ chế độ kế toán, đồng thời cho phép thay đổi phù hợp với yêu cầu quản lý và sự phát triển của doanh nghiệp cũng như sự thay đổi của chế độ kế toán.
-Hạch toán chi tiết đến từng đối tượng khách hàng, hàng hóa, khoản mục, yếu tố, … giúp cho nhà quản trị có quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác. Người sử dụng có thể thêm vào đối tượng hạch toán chi tiết. Cho phép theo dõi chi tiết công nợ của từng lần trả, thu hoặc tạm ứng, tuổi nợ, …
-Tính giá thành chi tiết đến từng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ theo nhiều khoản mục chi phí khác nhau.
-Tự động khấu hao tài sản, công cụ dụng cụ.
-Hạch toán đa tiền tệ: Tính chênh lệch tỷ giá, điều chỉnh số dư ngoại tệ cuối tháng.
-Quản lý đồng thời cho nhiều đơn vị, các công ty thành viên. Dữ liệu có thể được nhập ở nhiều nơi và chuyển về công ty mẹ.
-Hệ thống báo cáo đa dạng với nhiều báo cáo quản trị nhanh chóng và tiện lợi.
-Báo cáo, tổng hợp số liệu tại bất cứ thời điểm nào và cho phép kết xuất báo cáo ra nhiều dạng tập tin khác nhau: Excel, Pdf, Html, …
-Giao diện và dữ liệu sử dụng font chữ UNICODE
-Giao diện đơn giản, dễ sử dụng.
-Đa người dùng, tính bảo mật và phân quyền cao.

Truy cập ngay website http://tonyvn.com để tải và dùng thử ngay.