Skip navigation

Sign up | Lost password? | Help

Blog Kế toán miễn phí tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Huế

Kế toán miễn phí

Posts tagged with "phần mềm kế toán"

Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề

,

Phần mềm kế toán Tony Accounting, cài một máy dùng cho bao nhiêu công ty cũng được, truy cập website http://www.tonyvn.com

Để thuận tiện cho việc giảng dạy, học tập và ôn thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề năm 2008, thực hiện Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC ngày 16/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế thi và cấp Chứng chỉ kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán,
Bộ Tài chính tổ chức biên soạn “Tài liệu học, ôn tập, thi kiểm toán viên và kế toán viên hành nghề”, gồm 3 quyển:

- Quyển I:Gồm 05 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên vàkế toán viên hành nghề từ năm 2008 và 01 chuyên đề (Tiền tệ, tín dụng) cho người thi lại chuyên đề này.
- Quyển II:Gồm 03 chuyên đề áp dụng cho người dự thi kiểm toán viên.
- Quyển III:Có 01 chuyên đề áp dụng cho người thi sát hạch đối với người có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kiểm toán viên nước ngoài.
Ngoài những nội dung chủ yếu của từng chuyên đề thi, một số chuyên đề còn có các Đề thi và Bài thi đạt điểm cao của kỳ thi năm 2006 và bài tập thực hành để học viên tham khảo.

Tài liệu do Ban biên tập là các giáo sư, tiến sỹ, giảng viên, chuyên gia của Bộ Tài chính, các trường đại học lớn thực hiện. Tài liệu đã được Hội đồng thẩm định(được thành lập theo Quyết định số 1396/QĐ-BTC ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thẩm định và Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt chấp thuận được lưu hành sử dụng cho kỳ thi năm 2008, trong đó có Chuyên đề 3 và Chuyên đề 10 được biên soạn mới hoàn toàn, các chuyên đề còn lại được biên soạn trên cơ sở tài liệu đã sử dụng cho kỳ thi năm 2007 được sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với chế độ chính sách hiện hành và bước đầu có phần nâng cao tính thực hành.

Kỳ thi năm 2008 sẽ được học và thi theo tài liệu này. Các học viên có thể khai thác tài liệu này từ website của Bộ Tài chính tại địa chỉ: www.mof.gov.vn. Bộ Tài chính uỷ quyền cho Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA) in và phát hành tài liệu này cho các học viên có nhu cầu.

Do sự hạn chế về thời gian nên tài liệu không tránh khỏi các sai sót. Với tấm lòng chân thành và sự cầu thị, chúng tôi đánh giá cao và tiếp thu mọi ý kiến đóng góp của học viên và bạn đọc. Câu hỏi hoặc ý kiến đóng góp có thể gửi theo địa chỉ website của Bộ Tài chính nói trên hoặc website của Hội: www.vacpa.org.vn hoặc www.vaa.vn. Tài liệu này sẽ được tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện để phát hành chính thức cho các kỳ thi sau.

File Tài liệu: (Download 6 file về cùng 1 thư mục rồi dùng phần mềm giải nén winrar để giải nén)

Phần mềm kế toán Tony Accounting, cài một máy dùng cho bao nhiêu công ty cũng được, truy cập website http://www.tonyvn.com

Theo web bộ tài chính

Mr. Lê Phúc
Chuyên viên tư vấn triển khai
Di động: 0988 691 926
Email: lephuc@tonyvn.com
Yahoo nick: lephuc0305
Skype nick: lephuc0305
Google Talk: lephuc0305

Công ty TNHH T.O.N.Y
03 Lê Thánh Tôn, Hải Châu, Đà Nẵng
ĐT: (0511) 3647923 - (0511) 2201389
Email: contact@tonyvn.com
Website: www.tonyvn.com

Kinh nghiệm.Công nghệ.Sáng tạo
Experience.Technology.Creativeness

Giới thiệu Công ty TNHH T.O.N.Y
Công ty TNHH T.O.N.Y chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin toàn diện cho doanh nghiệp, là công ty chuyên sâu về phần mềm kế toán, quản trị doanh nghiệp và website. Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên giàu kinh nghiệm triển khai ứng dụng tin học, kết hợp việc thường xuyên nghiên cứu áp dụng các công nghệ phần mềm mới nhất trên thế giới.

Giới thiệu Phần mềm kế toán Tony Accounting
Tony Accounting là một phần mềm kế toán chuyên nghiệp, dễ dàng sử dụng, đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán, cho phép bạn tạo ra nhiều hệ thống sổ sách kế toán khác nhau với một vài thao tác đơn giản. Phần mềm đã được sử dụng tại hơn 100 doanh nghiệp và khách hàng là cá nhân sử dụng làm dịch vụ kế toán.

Nghiên cứu tâm lý để hiểu rõ khách hàng

Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com
------------------------------------------------------

Ngay từ khi được thiết kế, những nghiên cứu về khách hàng đã có xu hướng định kiến về nhân khẩu học. Nhưng đã đến lúc chúng ta cần phải tìm hiểu về khách hàng trên một khía cạnh khác: Đó là tâm lý.

Khi xét đến hành vi mua bán rõ ràng là tính cách rất quan trọng. Vậy thì đâu là lý do tại sao chúng ta thường xuyên nhìn vào việc sử dụng các trang web hoặc các thông tin khách hàng một cách chi tiết theo khung, mẫu về nhân khẩu học như tuổi tác và giới tính? Mặc dù có ích nhưng những đặc điểm đó không mô tả được xu hướng thái độ của khách hàng. Những điều này có thể còn quan trọng hơn và cần phải là một phần bổ sung quan trọng cho những thông tin dữ liệu khác.

Tâm lý học là những luận điểm thông tin mô tả giá trị, ý kiến và lối sống của người sử dụng. Nghĩ đến những đặc điểm về tâm lý học như một loại dữ liệu mà một nhà tâm lý hoặc một nhà nhân loại học sử dụng để mô tả sơ lược một ai đó như một nguồn thông tin đối ngược với những dữ liệu về mặt nhân khẩu học mà một nhà nghiên cứu thống kê muốn thu thập.

Hoặc xem xét đến những thông tin bạn có thể muốn thu thập cho những ngày nhất định. Nhân khẩu học có thể có ích trong việc giới hạn hẹp lại phạm vi nghiên cứu, ví dụ như những người đàn ông 30 tuổi tại Chicago nhưng liệu như thế đã đủ chưa? Để chọn được bạn đời, bạn còn muốn xem xét tính cách, sở thích và những giá trị đối với người đó. Tương tự, với những khách hàng yêu thích sản phẩm hoặc thương hiệu của công ty bạn, bạn cần hiểu tính cách và đam mê của họ và xét xem những điều đó có liên quan đến sản phẩm và dịch vụ của bạn như thế nào.

Vì không hề có một bản mô tả sơ lược tâm lý tiêu chuẩn nào, chúng ta có thể sử dụng một số ý tưởng trên khía cạnh tâm lý. Môt bản mô tả sơ lược tâm lý cho chúng ta biết về việc làm thế nào một người tương tác với thế giới (họ hướng nội hay hướng ngoại, có xu hướng thiên về phân tích hay tình cảm) và họ coi trọng điều gì nhất (Sự an toàn? Gia đình? Môi trường?).

Bạn có thể kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu “cổ điển” với những câu hỏi dựa trên tính cách cá nhân hoặc có tính hỗ trợ, kết hợp. Ví dụ, hãy hỏi câu: nếu bạn (hoặc sản phẩm, dịch vụ này) là một chiếc ôtô, thì nó sẽ là loại ôtô như thế nào? Một chiếc Mini, một chiếc Mercedes, một chiếc Range Rover hay một chiếc Prius? Mỗi một trong số những chiếc ôtô kể trên bao hàm những tính cách khác nhau và bạn có thể sử dụng những câu trả lời để suy luận ra những đặc tính cá tính, nhân cách mong muốn.

Trong thế giới tiền công nghệ kĩ thuật số, việc thu thập đầy đủ thông tin để tạo ra một bản sơ lược mô tả tâm lý thường đòi hỏi tiến hành nhân loại học khách hàng một cách tốn kém. Hãy tưởng tượng các nhà nghiên cứu quan sát và theo dõi khách hàng khi họ tương tác với sản phẩm. Tuy nhiên, giờ đây, khi khách hàng sử dụng ngày càng nhiều thời gian online, việc nghiên cứu khách hàng trực tuyến trở nên khả thi hơn vì những thông tin dữ liệu về khách hàng có thể được thu thập và phân tích một cách tốt hơn và rẻ hơn.

Gắn máy quay tại các gian hàng cũng có thể giúp đem lại nhiều hiểu biết. Các nhà nhân loại học và những nhà nghiên cứu khách hàng thuộc Paco Underhill đã quay hàng nghìn giờ video tại các gian hàng bán lẻ. Một khám phá được đưa ra là: khách hàng mua ít hơn khi tay họ đã cầm đầy đồ; các giỏ mua hàng tại giữa gian hàng có thể giúp tăng doanh số bán hàng. Trong một nghiên cứu khách hàng có quy mô lớn mà tôi từng đảm nhận, chúng tôi phát hiện ra rằng những bà mẹ mới sinh con đặc biệt hay mua tã lót và máy quay - đặt hai mặt hàng này tại những quầy hàng ở gần nhau giúp thúc đẩy doanh số bán hàng đa sản phẩm.

Vậy, làm thế nào bạn có thể sử dụng những dữ liệu tâm lý? Giả sử bạn muốn quảng bá một sản phẩm ngũ cốc giàu dinh dưỡng mới. Không có nhóm khách hàng phân theo nhân khẩu học rõ ràng nhưng lại có nhóm khách hàng phân loại theo tâm lý rõ ràng cho sản phẩm này. Bạn có thể hướng tới bất cứ ai thích những sản phẩm thuộc thương hiệu của Whole Foods và Eastern Mountain Sports, thể hiện sự quan tâm đến sức khoẻ và sự cân đối, và quan tâm đến môi trường.

Bạn cũng có thể sử dụng những thông tin tâm lý để biết bạn làm thế nào để quảng bá sản phẩm đó tới một nhóm khách hàng cụ thể. Bạn cũng có thể giới thiệu sản phẩm tới nhóm khách hàng “có xu hướng thích phân tích và nghiên cứu” bằng việc đề cập đến công thức độc đáo của loại ngũ cốc trong khi bạn cũng có thể liên hệ đến những trường hợp nghiên cứu và sự chứng thực khi giới thiệu sản phẩm đó tới những khách hàng coi trọng ý kiến của các chuyên gia.

Sau đó, nhiệm vụ tiếp theo là các công cụ cảm xúc và các biện pháp đánh giá khách hàng trực tuyến là phải bắt đầu hiểu được khách hàng theo trục tâm lý. Dưới đây là một vài cách để thực hiện điều này.

Đầu tiên, thành viên của nhóm khách hàng đánh giá kênh người sử dụng của công ty có thể hoàn thành một bản nghiên cứu điều tra về tâm lý: ba thương hiệu yêu thích của họ là gì? Họ thích loại xe hơi nào? Vào tối thứ Sáu, họ sẽ ở tại nhà và xem phim hay là đi ra ngoài?

Cách thứ hai để hiểu được người sử dụng của bạn làm gì trước và sau khi họ sử dụng sản phẩm của công ty bạn và mô tả sơ lược nội dung và nhóm khách hàng này. Trong bản nghiên cứu của tôi về chiến lược khách hàng, chúng tôi đã thảo luận nhiều đến một kĩ năng sử dụng tại Thomson Reuters được gọi là quy tắc 3 phút, chúng tôi quan sát những người sử dụng làm gì 3 phút trước và sau mỗi lần tương tác với sản phẩm.

Cuối cùng, cái gọi là dịch vụ “kí giao kèo đơn” sẽ giúp liên kết hành vi người sử dụng ở những mảng khác nhau dễ dàng hơn. Google, Microsoft và Yahoo đều tham gia vào những dự án OpenID, và Facebook cũng có một khoảng giao diện cạnh tranh gọi là Connect cho phép người sử dụng đăng nhập vào các địa chỉ với một tài khoản sử dụng. Một cơ sở dữ liệu trung tâm có thể chứa đựng mọi thứ từ những lời bình luận trên các trang blog và những sự tự mô tả cá nhân trên các địa chỉ mạng lưới xã hội để mua bán dự liệu và nghiên cứu lịch sử.

Tâm lý học cho phép chúng ta hiểu được khách hàng hiện thời và tiềm năng trên khía cạnh niềm tin và giá trị thúc đẩy hành vi mua bán của họ. Trong thế giới công nghệ kĩ thuật số giúp ta dễ dàng đánh giá hơn, tâm lý học sẽ ngày càng giúp gia tăng sự hiểu biết về khách hàng.

- Bài viết của Anthony Tjan trên Harvard Business Publishing -
(Thanh Phương -
Theo Tuanvietnam)

------------------------------------------------------
Phần mềm kế toán Tony Accounting http://www.tonyvn.com

Báo chí viết về Tony Accounting

Theo http://itgat.com/index.php?bantin/2/16/644-&Phan-mem-ke-toan-Tony-Accounting-.net-2009
Phần mềm kế toán Tony Accounting .net 2009 http://www.tonyvn.com
ITGAT.COM - Công ty TNHH T.O.N.Y vừa ra mắt sản phẩm phần mềm kế toán Tony Accounting .Net 2009 phiên bản ngày 15.9.2009. Khác với các phần mềm kế toán đã xuất hiện trên thị trường, đây là sản phẩm được đầu tư nghiên cứu và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu kế toán cho mọi loại hình doanh nghiệp, mọi lĩnh vựa hoạt động kinh doanh từ thương mại, dịch vụ, sản xuất đến các lĩnh vực riêng biệt như xây dựng, bất động sản, …

Với tính năng cho phép người sử dụng thiết lập đối tượng theo dõi trên từng tài khoản, phần mềm cho thấy sự linh hoạt và dễ dàng khi triển khai sử dụng tại bất cứ doanh nghiệp nào.

Phần mềm dễ dàng sử dụng với một màn hình nhập liệu duy nhất và đơn giản, hệ thống báo cáo theo chuẩn mực của Bộ Tài chính. Thêm vào đó là hệ thống báo cáo quản trị, quản lý tính khấu hao tài sản cố định, tự động phân bổ chi phí trả trước, quản lý tính giá thành thành phẩm. Phần mềm đầy đủ các phân hệ như: quản trị hệ thống, kế toán tổng hợp, kế toán tiền mặt-tiền gửi, kế toán kho hàng, kế toán doanh thu, kế toán tài sản cố định.

PM Ke Toan

Đối với cá nhân sử dụng kế toán để làm dịch vụ kế toán thuế, phần mềm kế toán Tony Accounting cho phép quản lý số liệu kế toán của nhiều doanh nghiệp cùng lúc mà không giới hạn số lượng. Với đặc điểm này, đã được các công ty dịch vụ kế toán và cá nhân dùng vào dịch vụ kế toán thuế đánh giá cao.

Khi mua phần mềm kế toán Tony Accounting, quý khách sẽ được bảo hành 15 tháng, được cập nhật phiên bản mới miễn phí trong thời gian bảo hành, được tư vấn sử dụng miễn phí trong suốt thời gian sử dụng.

Liên hệ:
Công ty TNHH T.O.N.Y
Địa chỉ: 3 Lê Thánh Tôn, Hải Châu, Đà Nẵng
42 Bạch Đằng, Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0511 3647923 - 0511 2201389
Email: contact@tonyvn.com
Website: www.tonyvn.com

Mr. Lê Phúc
Chuyên viên tư vấn triển khai
Di động: 0988 691 926
Email: lephuc@tonyvn.com
Yahoo nick: lephuc0305
Skype nick: lephuc0305
Google Talk: lephuc0305

Công ty TNHH T.O.N.Y
03 Lê Thánh Tôn, Hải Châu, Đà Nẵng
ĐT: (0511) 3647923 - (0511) 2201389
Email: contact@tonyvn.com
Website: www.tonyvn.com
Tài khoản ngân hàng: Số 140 2122 4855 011
tại Ngân hàng Kỹ thương chi nhánh Đà Nẵng(Techcombank)

Kinh nghiệm.Công nghệ.Sáng tạo
Experience.Technology.Creativeness

Giới thiệu Công ty TNHH T.O.N.Y
Công ty TNHH T.O.N.Y chuyên cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin toàn diện cho doanh nghiệp, là công ty chuyên sâu về phần mềm kế toán, quản trị doanh nghiệp và website. Đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên giàu kinh nghiệm triển khai ứng dụng tin học, kết hợp việc thường xuyên nghiên cứu áp dụng các công nghệ phần mềm mới nhất trên thế giới.

Giới thiệu Phần mềm kế toán Tony Accounting
Tony Accounting là một phần mềm kế toán chuyên nghiệp, dễ dàng sử dụng, đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán, cho phép bạn tạo ra nhiều hệ thống sổ sách kế toán khác nhau với một vài thao tác đơn giản. Phần mềm đã được sử dụng tại hơn 100 doanh nghiệp và khách hàng là cá nhân sử dụng làm dịch vụ kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting .net 2009 http://www.tonyvn.com

3 Phần mềm Việt Nam được đánh giá cao

Sau đây là 5 sản phẩm phần mềm Việt Nam được tạp chí pc world đánh giá cao về chất lượng:
1. Phần mềm gõ tiếng Việt Unikey sản phẩm của ông Phạm Kim Long download tại http://unikey.org
2. Phần mềm Từ điển Lạc Việt sản phẩm của Công ty Cổ phần Tin học Lạc Việt download tại http://www.lacviet.com.vn
3. Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com sản phẩm của Công ty TNHH T.O.N.Y download tại http://www.tonyvn.com

Lời khuyên cho doanh nghiêp lựa chọn phần mềm kế toán

, , , ...

phan-mem-ke-toan
Phần mềm kế toán Tony Accounting, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho - vật tư xem tại http://www.tonyvn.com

1. Phù hợp với luật định và hệ thống thông tin kế toán doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Đáp ứng yêu cầu thông tin quản trị nội bộ doanh nghiệp.

3. Tính linh hoạt của phần mềm (có thể nâng cấp hoặc thay đổi theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp).

4. Có thể liên kết, giao tiếp với các ứng dụng khác như nhập và truy xuất dữ liệu từ Excel, Access...

5. Độ tin cậy, chính xác của phần mềm (khả năng tính toán chính xác của phần mềm).

6. Tính bảo mật (ngăn cản người không có trách nhiệm vào phần mềm thay đổi dữ liệu hoặc xem những báo cáo quan trọng).

7. Chế độ, dịch vụ bảo hành (chế độ bảo hành càng lâu càng tốt, yêu cầu nhân viên phần mềm sửa chữa ngay khi hệ thống phần mềm gặp sự cố).

8. Yêu cầu hệ thống phần cứng (kiểm tra lại toàn bộ hệ thống máy tính xem có đáp ứng yêu cầu phần mềm không).

9. Giá cả (có thể thương lượng, đồng thời nên tìm hiểu giá cả của nhiều doanh nghiệp)...

10. Hạn chế (xem xét phần mềm còn những hạn chế nào so với yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp).

(Thời báo Kinh tế Sài Gòn)

Phần mềm kế toán, phần mềm bán hàng, phần mềm quản lý kho - vật tư xem tại http://www.tonyvn.com
-------------------------------------------------------------------------------------------------
tony,FPT,kế toán,miễn phí,đà nẵng,phần mềm kế toán,dùng thử,doanh nghiệp,tư vấn,download,quản trị,misa,tiền gửi,erp,tốt nhất,báo cáo,nhanh,nhập liệu,effect,tài chính,ktvn,phần mềm,thuế,1c,esoft,hỗ trợ,định khoản,fast,tỷ giá,tồn kho,việt nam,rẻ,bút toán,công nợ,chênh lệch,giá,tiền mặt,giải thưởng,hàng đầu,nhỏ và vừa,accounting,bộ tài chính,chuẩn mực,Brosoft,Sao Khuê,tin học,Microsoft,quyết định 48,Lạc Việt,Bravo,Union,ngoài bảng,Viet nam,2008,mới,Yahoo,quy định,Google,tài sản cố định,Phan mem ke toan,paypal,bình chọn,software,Da Nang,webketoan,luật kế toán,hiệu quả,honda,vietnamnet,tuoi tre,vnexpress,tuoitre,nghe nhac,chứng từ,hóa đơn,bán hàng,hải châu,thanh khê,bán đảo sơn trà,cẩm lệ,liên chiểu,ngũ hành sơn,hòa vang,trường sa,hoàng sa,hầm hải vân,bà nà,hội an,mỹ sơn,mỹ khê,điện bàn,huế,quảng nam,gò nổi,cầu sông hàn,sông cổ cò,sông cu đê,khu công nghiệp,khô mè,asia,biển,du lịch,nhà hàng,kinh tế,thương mại,công nghiệp,kế toán quản trị,kế toán miễn phí,kế toán bán hàng,vtv,vtc,miền trung,đại học bách khoa,đại học đà nẵng,đại học kinh tế,đại học ngoại ngữ,quản trị kinh doanh,ngoại thương,ngân hàng,công nghệ thông tin,tin học hóa,thủ tục,đầu tư,tuyển dụng,nghề nghiệp,chuyên nghiệp,CSLA,Firebird,DotNetNuke,MU,Arsenal,bóng đá,thể thao,đua thuyền,thuận phước,enclave,nokia,samsung,honda,accounting,ERP,ceo,cio,tổng giám đốc,nhà đất,đô thị,quy hạch,tin cậy,chức năng,dễ dùng,mới,ổn định,đẹp,thời trang,vụ việc,đơn hàng,hợp đồng,hạng mục,dự án,công trình,xây dựng,khách hàng,tài sản,hàng hóa,tiền tệ,tỷ giá,chênh lệch,cài đặt,font,từ điển,tìm kiếm,chí phí,dịch vụ,windows XP, Vista,driver,office,excel,word,access,internet,chat,virus,giá rẻ,đặt chỗ,khuyến mãi,sql,lập trình,cơ sở dữ liệu,.Net,C#,tin học căn bản,ứng dụng,quản lý,trình độ,đánh giá,nhân sự,ISO,đẳng cấp,phong cách lãnh đạo,nghệ thuật lãnh đạo,bí quyết thành công,chiến lược marketing,chiến lượng kinh doanh,thành công,cổ phần,đại hội cổ đông,công đoàn,Phần mềm kế toán, phan mem ke toan, Phan mem ke toan doanh nghiep, KẾ TOÁN, PHAN MEM QUAN TRI QUAN HE KHACH HANG,chuan muc ke toan, phần mềm quản trị quan hệ khách hàng, phần mềm CRM, PHẦN MỀM KẾ TOÁN, PHAN MEM KE TOAN DOANH NGHIEP,kế toán thi hành án,quản trị quan hệ khách hàng, kiểm toán, Phần mềm kế toán MISA,báo cáo tài chính, báo cáo, gửi SMS, tài sản cố định, chuẩn mực kế toán, công nợ, định khoản, kế toán xã, kế toán hành chính sự nghiệp, nguyên lý kế toán, chuẩn mực kế toán, sổ cái, quản trị doanh nghiệp, thuế, thống kê, nguồn vốn, tài khoản, sổ ghi chép, chiến dịch, tiềm năng, tồn kho, tổ chức, báo cáo định kỳ, chứng từ, vật tư, thương hiệu, nhân sự,BIT Cup, bên nợ, bên có, số dư, kế toán máy, hỗ trợ khách hàng, nợ phải trả, thu nhập khác, chi phí khác, ngoại tệ, nội tệ, nhật ký sổ cái, bảng cân đối, mục, tiểu mục, quản lý khách hàng, quản lý vốn, quản lý tài sản, triển khai dự án, triển khai kinh doanh, báo cáo tổng hợp, tờ khai thuế, bảng kê thuế, báo cáo thuế, kết chuyển, nghiệp vụ kế toán, tài liệu, chăm sóc khách hàng, thuế VAT, bảo hiểm, khấu hao tài sản, download miễn phí, phan mem ke toan mien phi, free download phần mềm kế toán, download miễn phí phần mềm kế toán

Tony Accounting - Phần mềm kế toán quản trị đích thực --> http://www.tonyvn.com

Công bố kết quả sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting .Net 2009 http://www.tonyvn.com

Ngày 13/8/2009, tại Hà Nội, Ban Chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương tổ chức Hội nghị trực tuyến công bố kết quả sơ bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Sinh Hùng,Trưởng Ban Chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương, chủ trì hội nghị. Cùng dự có đại diện một số bộ, ngành, cơ quan T.Ư, tổ chức quốc tế, các điểm cầu ở 63 tỉnh, thành phố trong cả nước và đông đảo phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí trung ương và địa phương.



Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở Đông Nam Á



Báo cáo sơ bộ kết quả cho biết, tổng số dân của Việt Nam vào thời điểm 0 giờ ngày 1-4-2009 là 85.789.573 người, với sai số thuần là 0,3% (thu thập được qua phúc tra). Như vậy, Việt Nam là nước đông dân thứ ba ở Ðông - Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới.



Sau mười năm, dân số Việt Nam tăng thêm 9.470.000 người, bình quân mỗi năm tăng 947 nghìn người. Tỷ lệ tăng dân số bình quân trong thời kỳ giữa hai cuộc Tổng điều tra năm 1999 và 2009 là 1,2%/năm, giảm mạnh so thời kỳ 1989 - 1999 với tỷ lệ tăng 1,7%/năm Tỷ lệ tăng dân số này là thấp nhất trong vòng 50 năm qua. Ðây là kết quả quan trọng sau nhiều năm kiên trì triển khai Chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình.



Quy mô dân số được phân bố trên sáu vùng kinh tế - xã hội đất nước gồm: Trung du và miền núi phía bắc: 11.064.449 người; đồng bằng sông Hồng: 19.577.944 người; Bắc Trung Bộ và duyên hải miền trung: 18.835.485 người; Tây Nguyên: 5.107.437 người; Ðông Nam Bộ: 14.025.387 người; đồng bằng sông Cửu Long: 17.178.871 người.



Trong tổng dân số cả nước thì 25.374.262 người cư trú ở khu vực thành thị và 60.415.311 người cư trú tại khu vực nông thôn. Như vậy, đến nay có 29,6% dân số sống ở khu vực thành thị so với 23,5% vào năm 1999. 5 tỉnh, thành phố có dân số đông nhất cả nước là: TP. Hồ Chí Minh có 7.123.340 người; Hà Nội 6.448.837, Thanh Hoá: 3.400.239; Nghệ An: 2.931.055 và Đồng Nai có 2.483.211 người.



Trong thời kỳ 1999-2000, dân số thành thị tăng lên với tỷ lệ bình quân 3,4%/năm, trong khi tỷ lệ này ở nông thôn chỉ có 0,4%. Điều đáng chú ý là, sau 10 năm, tỷ số giới tính đã tiếp tục tăng lên và đạt mức 98,1 nam/100 nữ, cao hơn so với cách đây 10 năm (96,7 nam/100 nữ).



Cần tiếp tục phân tích, đánh giá, xử lý những số liệu một cách chính xác, khoa học



Theo đại diện Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc – UNFPA, việc Việt Nam công bố nhanh chóng kết quả điều tra chỉ sau 3 tháng triển khai là đáng khích lệ, điều mà rất ít quốc gia thực hiện được. UNFPA cho rằng, Việt Nam cần tiếp tục đánh giá và xử lý thông tin từ cuộc điều tra để phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, đồng thời cam kết tiếp tục hỗ trợ Chính phủ Việt Nam phân tích sâu các số liệu kết quả cuối cùng.



Phát biểu ý kiến kết luận hội nghị, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng nêu bật ý nghĩa quan trọng của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội thời gian tới. Phó Thủ tướng chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan và địa phương phải tiếp tục phân tích, đánh giá, xử lý những số liệu một cách chính xác, khoa học, bảo đảm tháng 9-2010 công bố chính thức trên phạm vi cả nước và quốc tế. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm tham mưu, báo cáo, phân tích những số liệu này, đồng thời hướng dẫn đối với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục phân tích những số liệu đã thu thập được. Coi trọng phân tích toàn diện, khoa học, nhất là phân tích những số liệu liên quan chất lượng cuộc sống của người dân, như giáo dục, y tế, diện tích nhà ở..

.Phó Thủ tướng lưu ý, việc triển khai cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở trên toàn quốc vừa qua đã sử dụng lực lượng lớn nhân lực, vì vậy cần sớm tổng kết đánh giá khen thưởng kịp thời các Ban Chỉ đạo và cá nhân đã đóng góp công sức cho cuộc Tổng điều tra.



Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Sinh Hùng biểu dương và đánh giá cao nỗ lực của các bộ, ban, ngành, cơ quan, địa phương và toàn thể nhân dân cả nước, các tổ chức quốc tế, nhất là UNFPA đã tích cực tham gia cuộc tổng điều tra lần này, đồng thời nhấn mạnh, kết quả này sẽ góp phần quan trọng không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với cộng đồng quốc tế trong việc đánh giá tình hình kinh tế - xã hội khu vực và thế giới./.

Phần mềm kế toán Tony Accounting .Net 2009 http://www.tonyvn.com

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán

, , , ...

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệ.

Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.

Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.

Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế

1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:

Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.

Trong đó:

1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.

Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

(1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.

Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Ví dụ 1:

Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

Theo Kế toán


Theo Thuế

Nợ TK 111, 112, 131…900 tr
Có TK 131 – Khách hàng trả trước tiền hàng 900 tr
Do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, như chưa chuyển giao quyền sở hữu.


Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr

Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

(2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:

Ví dụ 2:

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

(3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

(4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr


Cách 1: Giống kt

Có TK 511


2.000tr


Nợ TK 111, 112, 131…


2.000tr

Có TK 3387


8.000tr


Có TK 511


8.000tr

Có TK 3331


1.000tr


Có TK 3387


1.000tr







Có TK 3331










Cách 2










Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr







Có TK 511


10.000tr







Có TK 3331


1.000tr

Ví dụ 3:

Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 521 15tr
Nợ TK 3331 1,5 tr
Có TK 111 16,5 tr


Nợ TK 641 15 tr
Nợ TK 133 1,5 tr
Có TK 111 16,5tr

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.

Ví dụ 4:

Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.

Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.

Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.

Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

Theo kế toán


Theo thuế

Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ĐK:
Nợ TK 131 990tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr


Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy,giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.












Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com


1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

Ví dụ 5:

Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)

Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.

Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.


Phần mềm kế toán Tony Accounting www.tonyvn.com

Giám đốc tài chính

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

"Giám đốc tài chính" (tiếng Anh là Chief Financial Officer, hay viết tắt là CFO) là một vị trí trong doanh nghiệp. Công việc của giám đốc tài chính là quản lý tài chính như nghiên cứu, phân tích và xử lý các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp; xây dựng các kế hoạch tài chính; khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, cảnh báo các nguy cơ đối với doanh nghiệp thông qua phân tích tài chính và đưa ra những dự báo đáng tin cậy trong tương lai. Vai trò của giám đốc tài chính hoàn toàn khác với kế toán.

Một số định nghĩa xem CFO là một nghề nghiệp. Tuy nhiên, nếu nói như vậy thì quá rộng so với từ này, vì giám đốc tài chính là một công việc liên quan đến tài chính, và chữ "Chief" trong cụm từ CFO đã nói lên rằng giám đốc tài chính không phải là một nghề nghiệp. "Chief" có nghĩa là Người đứng đầu, mà nghề nghiệp thì không có người đứng đầu. Ví dụ như nghề giáo viên, nghề kế toán, nghề mộc, nghề xây dựng, nghề quản lý...

Sự khác biệt giữa giám đốc tài chính và kế toán trưởng

Rất nhiều nhiệm vụ của giám đốc tài chính mà kế toán trưởng không thể thực hiện được. Ở các nước phát triển, giám đốc tài chính là vị trí không thể thiếu trong các doanh nghiệp. Hiện nay, còn ít doanh nghiệp Việt Nam có chức danh giám đốc tài chính theo đúng nghĩa khoa học của vị trí này, và nhiều doanh nghiệp còn nhầm lẫn nghiêm trọng giữa chức vụ giám đốc tài chính với kế toán trưởng [cần dẫn nguồn]. Tình trạng thiếu giám đốc tài chính trong các doanh nghiệp đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng. Trước hết là thiếu một cán bộ quản lý chuyên nghiệp nhằm thường xuyên đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, có không ít trường hợp, tổng giám đốc, hội đồng quản trị hoàn toàn không nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, khi phát hiện ra những dấu hiệu xấu như nợ khó đòi tăng lên quá mức cho phép, nợ phải trả cộng dồn quá cao, hiệu quả kinh doanh thấp... thì trở tay không kịp.

[sửa] Nhiệm vụ của giám đốc tài chính

Những CFO cần có những kiến thức cơ bản: CFO ít nhất phải nắm được đầy đủ hoạt động của Bộ máy Kế toán, sau đó là phân nhiệm việc theo dõi thông tin cho Bộ máy Tài chính. Những thông tin mà Bộ máy Tài chính có được là từ "Hệ thống thông tin Kế toán", sau đó chuyển các Thông tin Kế toán thành "Hệ thống thông tin Tài chính". Hệ thống "Thông tin Tài chính" sẽ là cơ sở để một Giám đốc Tài chính ra quyết định.

Ngoài ra, CFO còn phải nắm vững khoa học Phân tích và khoa học Quản trị. Tức là phải tiếp cận đến các môn học như đánh giá, định lượng, thống kê, ... Từ những kến thức đó, kết hợp với các tác nghiệp nhằm đưa ra những kết quả cuối cùng là Báo cáo tình hình tài chính, hoạch định chiến lược tài chính và điều hành thực hiện chiến lược tài chính.

Quan điểm của Viện Kế toán - Quản trị Doanh nghiệp về sự khác nhau giữa Kế toán trưởng và CFO.

* Kế toán trưởng quản lý tác nghiệp trong khi CFO quản lý nguồn lực tài chính. Nhiệm vụ của Kế toán trưởng được quy định rõ trong Luật Kế toán. Kế toán trưởng điều hành Bộ máy Kế toán, thực hiện các quy trình tác nghiệp kế toán nhằm đảm bảo việc bảo vệ tài sản của doanh nghiệp đồng thời tuân thủ các quy định của Pháp luật liên quan đến công tác kế toán và thống kê.

* Trong khi đó, Giám đốc Tài chính thoát khỏi việc điều hành tác nghiệp để tiến tới một mức độ cao hơn, đó là vận dụng các công cụ tài chính nhằm thực hiện tối đa hóa hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Ví dụ, Kế toán tưởng quản lý Bộ máy kế toán hướng đến việc tiết kiệm tối đa chi phí thông qua quy trình, kiểm soát chặc chẽ chi phí, tránh thất thoát. Còn CFO thì tiết kiệm chi phí thông qua xác định chi phí đó có hiệu quả hay không, cho nên, trong quyết định của CFO, một số loại chi phí cần cắt giảm, một số loại khác thì cần nâng lên. Vì theo CFO, những khoản chi phí nào tăng 2 lần mà làm doanh thu tăng 3 lần thì không nên tiết kiệm làm gì. Nhưng để có thể quyết định điều đó, CFO cần có công cụ để phân tích và tính toán. Những công cụ đó là gì ? đó là các Chỉ số Tài chính là do Kế toán cung cấp, các phương pháp phân tích như định lượng, toán tài chính, ma trận tối ưu chi phí, ma trận tối ưu doanh thu, xác suất các sự kiện chi phí hay doanh thu, chiến lược tài chính, kiểm soát tài chính, phân tích và hợp nhất báo cáo tài chính.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệ.

Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.

Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN

Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)

- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.

- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):

+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
+ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

+ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC

Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế

1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:

Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.

Trong đó:

1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)

Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.

Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:

(1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.

Ví dụ 1:

Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

Theo Kế toán


Theo Thuế

Nợ TK 111, 112, 131…900 tr
Có TK 131 – Khách hàng trả trước tiền hàng 900 tr
Do chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, như chưa chuyển giao quyền sở hữu.


Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr

Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

(2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:

Ví dụ 2:

Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

(3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

(4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr


Cách 1: Giống kt

Có TK 511


2.000tr


Nợ TK 111, 112, 131…


2.000tr

Có TK 3387


8.000tr


Có TK 511


8.000tr

Có TK 3331


1.000tr


Có TK 3387


1.000tr







Có TK 3331










Cách 2










Nợ TK 111, 112, 131…


11.000tr







Có TK 511


10.000tr







Có TK 3331


1.000tr

Ví dụ 3:

Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

Theo kế toán


Theo thuế

Nợ TK 521 15tr
Nợ TK 3331 1,5 tr
Có TK 111 16,5 tr


Nợ TK 641 15 tr
Nợ TK 133 1,5 tr
Có TK 111 16,5tr

1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.

Ví dụ 4:

Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.

Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.

Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.

Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

Theo kế toán


Theo thuế

Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ĐK:
Nợ TK 131 990tr
Có TK 511 900tr
Có TK 3331 90tr
Đồng thời:
Nợ TK 632/Có TK 156 750tr


Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế của năm 2008. Do vậy,giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.





Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com









1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.

Ví dụ 5:

Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)

Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.

Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.
Bài viết khác:
Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ và xây dựng cơ bản: vốn hóa hay chi phí hợp lệ
Vận dụng các phương pháp tính giá xuất kho trong việc ghi nhận kế toán các khoản đầu tư tài chính tại công ty
Chế độ kế toán DN theo quy định hiện hành- Những vấn đề cần trao đổi
Quyết định 120/2008/QĐ-BTC: Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và họat động nghiệp vụ kho bạc nhà nước
Khấu hao và các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Nghiên cứu bản chất kế tóan qua các khái niệm về kế tóan (Phần 2)
Nghiên cứu bản chất kế tóan qua các khái niệm về kế tóan (Phần 1)
Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp & chuẩn mực kế toán công quốc tế: Khoảng cách và những việc cần làm
Chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS17)

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Lựa chọn phần mềm kế toán nào - Tài liệu về kế toán máy khá hay

, , , ...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com

Trên thị trường luôn có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau để bạn lựa chọn. Thế nhưng bạn lại băn khoăn không biết phần mềm nào sẽ thích hợp nhất với công ty. Câu trả lời phụ thuộc vào nhu cầu kinh doanh của bạn.

Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và duy trì hoạt động cho “bộ não tài chính” của công ty, bởi chúng được sử dụng để phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn kho, liệt kê danh sách khách hàng và các mối quan hệ với công ty…


Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com


Có hai loại chính của phần mềm kế toán là Phần mềm chung và Phần mềm chuyên biệt cho từng ngành. Những phần mềm kế toán được thiết kế chuyên biệt cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh sẽ cung cấp nhiều đặc điểm, tính năng cụ thể hơn, song mức giá sẽ cao hơn nhiều, chưa kể dịch vụ trợ giúp sau bán hàng cũng sẽ khó khăn hơn. Những phần mềm kế toán chung thường là lựa chọn tốt nhất đối với các chủ doanh nghiệp, bởi vì họ có thể tiết kiệm đáng kể chi phí đầu vào khi gói dịch vụ thường rẻ hơn, dễ sử dụng và dịch vụ hậu mãi cũng đa dạng hơn.

Muốn lựa chọn gói phần mềm kế toán phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của mình, bạn nên quan tâm tới 7 yếu tố sau đây:

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
1. Quy mô kinh doanh.

Một công ty có doanh số bán hàng 50.000 USD/năm sẽ có những nhu cầu hoàn toàn khác so với công ty có doanh thu nhiều triệu USD. Nếu chỉ là một công ty quy mô nhỏ, bạn đừng đổ quá nhiều tiền để mua một phần mềm kế toán hiện đại, có nhiều tính năng đa dạng, bởi vì bạn sẽ chỉ nhận được nhiều điều phức tạp hơn nhu cầu thực tế của mình.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
2. Ngành công nghiệp, lĩnh vực kinh doanh.

Bạn kinh doanh trong lĩnh vực, ngành công nghiệp nào? Một vài ngành công nghiệp có những phần mềm chuyên biệt mà bạn có thể cần đến, do nó được thiết kế phù hợp với những nhu cầu cụ thể của công ty. Trong phần lớn các trường hợp, một phần mềm chuyên biệt theo ngành nghề có thể sẽ đắt hơn, nhưng các lợi ích có được sẽ bù đắp chi phí bỏ ra, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi mua bất cứ phần mềm kế toán nào.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
3. Các thành phần bạn cần.

Bạn mong muốn những thành phần nào trong phần mềm kế toán? Một vài phần mềm rất cơ bản, có những tính năng lưu giữ, tính toán sổ sách đơn giản; trong khi có những phần mềm bao gồm thêm nhiều tính năng khác như tính toán ngân quỹ, hoá đơn, giao diện ngân hàng trực tuyến, xử lý thẻ tín dụng... Thậm chí có phần mềm còn phân tích được sự dao động giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự dao động này, từ đó giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn về sự biến động của thị trường, hỗ trợ bạn ra quyết định chính xác khi cùng một mặt hàng nên mua của đối tác nào, vào thời điểm nào thích hợp.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
4. Dịch vụ trợ giúp sau bán hàng.

Việc mua sắm phầm mềm chỉ là bước đi đầu tiên trong một quy trình tổng thể. Điều cần lưu ý là bạn phải nhận được một dịch vụ trợ giúp sau bán hàng hiệu quả, bao gồm nhiều tư vấn chuyên môn, trợ giúp trực tuyến, trợ giúp qua điện thoại, đào tạo...

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
5. Các nguồn lực tài chính.

Bạn có những nguồn lực tài chính nào để đầu tư cho phần mềm kế toán? Mỗi khoản đầu tư của bạn trong hoạt động kinh doanh đều cần đến sự phân tích chi phí - lợi nhuận nhất định. Khi nghiên cứu để lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp nhất với công ty bạn, hãy cân nhắc xem phần mềm nào đem lại nhiều lợi ích tốt nhất so với số vốn đầu tư mà bạn sẵn sàng bỏ ra.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
6. Những lời giới thiệu, tiến cử chuyên nghiệp.

Hãy tham khảo ý kiến của các nhân viên kế toán trong công ty khi lựa chọn phần mềm kế toán, bởi vì họ là một trong những nguồn lực chính mà bạn sẽ phải trông cậy vào trong suốt thời gian cài đặt và sử dụng phần mềm đó. Hơn nữa, nhân viên kế toán của bạn nên xác nhận phần mềm kế toán bạn dự định mua là đáng tin cậy và đảm bảo việc quản lý dữ liệu tài chính được hiệu quả nhất. Điều quan trọng là nhân viên kế toán và phần mềm kế toán phải phối kết hợp hiệu quả với nhau để góp phần vào thành công chung của công ty bạn.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com
7. Dễ dàng sử dụng.

Đây là yếu tố này thường bị các công ty bỏ qua khi lựa chọn phần mềm kế toán, nhưng đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất để phần mềm kế toán phát huy hiệu quả tối đa. Cho dù phần mềm kế toán có nhiều đa chức năng thiết thực, hay giá thành rẻ, song nếu nó quá cồng kềnh hay khó sử dụng, thì bạn cũng không nên mua. Đừng quá nhiệt tình với việc mua sắm các gói phần mềm cung cấp thêm nhiều tính năng mà công ty bạn không thật sự cần đến, chẳng hạn như tính năng liên kết với các thiết bị hỗ trợ như thiết bị in barcode, máy scan mã vạch, máy in hoá đơn thanh toán và các báo biểu. Hãy đảm bảo rằng phần mềm bạn mua phải đơn giản, có trọng điểm và liên quan mật thiết với những nhu cầu kinh doanh của bạn. Bên cạnh đó, bạn nên tìm kiếm những phần mềm có giao diện dễ hiểu và có khả năng cập nhập khi hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng.

Tổng kết

Bảy nhân tố trên phải được “thuộc lòng” khi bạn tiến hành mua sắm một phần mềm tài chính kế toán cho công ty. Hãy nhớ rằng, việc có một công cụ thích hợp trợ giúp bạn trong các hoạt động quản lý kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời chi phí không nên được xem là nhân tố hàng đầu khi lựa chọn phần mềm kế toán.

Lời khuyên cuối cùng: Bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy thất vọng với bất cứ phần mềm mới nào, vì vậy, hãy cẩn thận khi lựa chọn phần mềm đó và nên nhớ lại tất cả những lời khuyên ở trên để sửa chữa sai lầm. Điều đó sẽ giúp bạn có một hệ thống tài chính có tổ chức, cung cấp cho bạn những số liệu tài chính có chất lượng để thực thi một cách hiệu quả kế hoạch phát triển kinh doanh.

Tài liệu về Phần mềm kế toán máy khá hay - Phần mềm kế toán quản trị thế hệ mới Tony Accounting 2009, xem tại website http://www.tonyvn.com