ĐÀO TẠO VÀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Friday, January 15, 2010 4:11:18 AM
1. Đào tạo đại học (hệ chính quy, chuyên tu, hàm thụ …):
Liên tục từ khoá 1959- 1960 đến nay.
2. Chuyên khoa định hướng chuyên ngành Mô Phôi học:
Tổng số 11 khoá, thời gian đào tạo là 1 năm và 2 năm, gồm 55 người:
• Khoá 1 (1959-1960): 7 sinh viên: Đỗ Kính, Trần Chất, Nguyễn Kim Tòng, Nguyễn Như Oanh, Đặng Xuân Lạng, Đoàn Trọng Hậu, Lê Mỹ.
• Khoá 2 (1961-1962): 1 sinh viên: Nguyễn Văn Dũng.
• Khoá 3 (1964-1965): 2 sinh viên: Lê Đức Khuê, Phạm Quang Ngọc.
• Khoá 4 (1965-1966): 4 sinh viên: Trịnh Bình, Nguyễn Thị Minh Áng, Nguyễn Thị Thịnh, Phan Thị Luỹ.
• Khoá 5 (1967-1968): 8 sinh viên: Nguyễn Xuân Dục, Phan Kim Liên, Hà Huy Kế...
• Khoá 6 (1972-1973): 3 sinh viên: Phan Chiến Thắng, Quyến, Cúc.
• Khoá 7 (1977-1979): 12 sinh viên: Nguyễn Thị Bình, Lưu Đình Mùi, Phạm Thị Mơ, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thành Nam, Võ Đình Vinh, Lê Thị Thu, Nguyễn Thị Ban, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Bá Hoa, Nguyễn Văn Quang, Lê Tất Hỷ.
• Khoá 8 (1979-1980): 10 sinh viên: Vũ Thị Hiền, Trang Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Lý, Phạm Hưng Thạch, Nguyễn Xuân Hương, Vũ Văn Đăng, Lê Kim Khánh, Nguyễn Văn Minh, Đỗ Thị Khải, Trần Hồng Thủy.
• Khoá 9 (1980-1981): 3 sinh viên: Đỗ Thị Mai, Nguyễn Ngọc Hùng, Hoàng Thị Lan Hương.
• Khoá 10 (1981-1982): 3 sinh viên: Vũ Sĩ Khảng, Phạm Lệ Minh, Nguyễn Văn Huấn.
• Khoá 11 (1999-2000): 2 sinh viên: Đào Thuý Phượng, Lê Thị Liễu.
3. Sau đại học:
• Trợ lý giảng dạy và NCKH: 7 người: Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Văn Long, Bạch Huy Anh, Nguyễn Khang Sơn, Đỗ Thuỳ Hương, Nguyễn Phúc Hoàn, Hồ Thị Hà.
• Cao học chuyên ngành Mô-Phôi học (Thạc sĩ Y khoa): 11 người: Vũ Sỹ Khảng, Bùi Thanh Thuỷ, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Xuân Bái, Trịnh Sinh Tiên, Đào Thuý Phượng, Lê Thị Hồng Nhung, Phạm Thị Nhung, Nguyễn Thị Liên Hương, Nguyễn Phương Thảo Tiên, Phạm Thị Yến Anh.
• Nghiên cứu sinh chuyên ngành (Tiến sĩ chuyên ngành): 6 người: Phạm Quang Ngọc, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Khang Sơn, Vũ Sỹ Khảng, Nguyễn Xuân Bái, Nguyễn Thị Liên Hương.
• Bác sĩ chuyên khoa cấp 1: 3 người: Phan Kim Liên, Đỗ Thị Mai, Vũ Sỹ Khảng.
Bác sĩ chuyên khoa cấp 2: 1 người: Đỗ Kính.
• Giảng dạy cho các đối tượng sau đại học chuyên ngành khác: Mắt, Giải phẫu, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Nhi, Huyết học, Sinh học…
• Hướng dẫn chuyên đề tiến sĩ và nghiên cứu sinh cho các đối tượng chuyên ngành khác.
4. Sách giáo khoa, từ điển và tài liệu giảng dạy:
Tổng số đầu sách đã xuất bản: 24 cuốn gồm:
• Sách giáo khoa: 13 cuốn
• Sách thực tập: 2 cuốn, atlas: 2 cuốn
• Tài liệu sau đại học ngắn hạn: 3 cuốn
• Chuyên đề tiến sĩ: 1 cuốn
• Tài liệu trung cấp: 1 cuốn
• Từ điển chuyên ngành: 2 cuốn
5. Đào tạo giúp các trường bạn trong và ngoài nước:
Đại học Y Bắc Thái, Đại học Y Hải Phòng, Đại học Tây Nguyên, Đại học Y Huế, Đại học Y Thái Bình, Học Viện Y Dược học cổ truyền Việt nam.
Cao đẳng Y tế Hà Nội, Cao đẳng Kỹ thuật Y tế TW 1 (Hải Dương), Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, Cao đẳng Y tế Nghệ An, Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh.
Campuchia, Angola.
6. Nghiên cứu khoa học:
• Những phương hướng nghiên cứu chính:
- Giải phẫu bệnh vi thể (kết hợp với Bệnh viện Việt- Đức)
- Ảnh hưởng của dioxin và hoá chất bảo vệ thực vật lên cơ thể sống
- Đánh giá độc tính của thuốc chế từ cây cỏ trong nước lên động vật thí nghiệm
- Đánh giá tính phù hợp sinh học của vật liệu dùng trong y học (gốm thuỷ tinh sinh học, thép không gỉ ngoại khoa, màng sinh học chitin).
- Đánh giá tác dụng của bức xạ laser lên cơ thể sống và ứng dụng điều trị
- Nghiên cứu ứng dụng các quy trình bảo quản mô dùng trong ghép tạng và mô
- Nghiên cứu các kỹ thuật phục vụ điều trị vô sinh
- Nghiên cứu tế bào gốc phục vụ công tác điều trị bệnh
• Các công trình nghiên cứu:
- Đề tài cấp Nhà nước (tham gia): 4
- Đề tài cấp Bộ (chủ trì): 4
- Đề tài cấp cơ sở: 11
- Số bài báo đã công bố: 154
7. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
• Đạt danh hiệu tổ LĐXHCN: 19 năm
• Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
• Danh hiệu thi đua cá nhân: Chiến sỹ thi đua ngành: 1
• Nhà Giáo Ưu tú: 1
• Huy chương vì thế hệ trẻ: 1
• Huy chương vì sự nghiệp giáo dục: 4
• Huy chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn: 2
Liên tục từ khoá 1959- 1960 đến nay.
2. Chuyên khoa định hướng chuyên ngành Mô Phôi học:
Tổng số 11 khoá, thời gian đào tạo là 1 năm và 2 năm, gồm 55 người:
• Khoá 1 (1959-1960): 7 sinh viên: Đỗ Kính, Trần Chất, Nguyễn Kim Tòng, Nguyễn Như Oanh, Đặng Xuân Lạng, Đoàn Trọng Hậu, Lê Mỹ.
• Khoá 2 (1961-1962): 1 sinh viên: Nguyễn Văn Dũng.
• Khoá 3 (1964-1965): 2 sinh viên: Lê Đức Khuê, Phạm Quang Ngọc.
• Khoá 4 (1965-1966): 4 sinh viên: Trịnh Bình, Nguyễn Thị Minh Áng, Nguyễn Thị Thịnh, Phan Thị Luỹ.
• Khoá 5 (1967-1968): 8 sinh viên: Nguyễn Xuân Dục, Phan Kim Liên, Hà Huy Kế...
• Khoá 6 (1972-1973): 3 sinh viên: Phan Chiến Thắng, Quyến, Cúc.
• Khoá 7 (1977-1979): 12 sinh viên: Nguyễn Thị Bình, Lưu Đình Mùi, Phạm Thị Mơ, Nguyễn Minh Đức, Nguyễn Thành Nam, Võ Đình Vinh, Lê Thị Thu, Nguyễn Thị Ban, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Bá Hoa, Nguyễn Văn Quang, Lê Tất Hỷ.
• Khoá 8 (1979-1980): 10 sinh viên: Vũ Thị Hiền, Trang Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Lý, Phạm Hưng Thạch, Nguyễn Xuân Hương, Vũ Văn Đăng, Lê Kim Khánh, Nguyễn Văn Minh, Đỗ Thị Khải, Trần Hồng Thủy.
• Khoá 9 (1980-1981): 3 sinh viên: Đỗ Thị Mai, Nguyễn Ngọc Hùng, Hoàng Thị Lan Hương.
• Khoá 10 (1981-1982): 3 sinh viên: Vũ Sĩ Khảng, Phạm Lệ Minh, Nguyễn Văn Huấn.
• Khoá 11 (1999-2000): 2 sinh viên: Đào Thuý Phượng, Lê Thị Liễu.
3. Sau đại học:
• Trợ lý giảng dạy và NCKH: 7 người: Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Văn Long, Bạch Huy Anh, Nguyễn Khang Sơn, Đỗ Thuỳ Hương, Nguyễn Phúc Hoàn, Hồ Thị Hà.
• Cao học chuyên ngành Mô-Phôi học (Thạc sĩ Y khoa): 11 người: Vũ Sỹ Khảng, Bùi Thanh Thuỷ, Nguyễn Mạnh Hà, Nguyễn Xuân Bái, Trịnh Sinh Tiên, Đào Thuý Phượng, Lê Thị Hồng Nhung, Phạm Thị Nhung, Nguyễn Thị Liên Hương, Nguyễn Phương Thảo Tiên, Phạm Thị Yến Anh.
• Nghiên cứu sinh chuyên ngành (Tiến sĩ chuyên ngành): 6 người: Phạm Quang Ngọc, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Khang Sơn, Vũ Sỹ Khảng, Nguyễn Xuân Bái, Nguyễn Thị Liên Hương.
• Bác sĩ chuyên khoa cấp 1: 3 người: Phan Kim Liên, Đỗ Thị Mai, Vũ Sỹ Khảng.
Bác sĩ chuyên khoa cấp 2: 1 người: Đỗ Kính.
• Giảng dạy cho các đối tượng sau đại học chuyên ngành khác: Mắt, Giải phẫu, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Nhi, Huyết học, Sinh học…
• Hướng dẫn chuyên đề tiến sĩ và nghiên cứu sinh cho các đối tượng chuyên ngành khác.
4. Sách giáo khoa, từ điển và tài liệu giảng dạy:
Tổng số đầu sách đã xuất bản: 24 cuốn gồm:
• Sách giáo khoa: 13 cuốn
• Sách thực tập: 2 cuốn, atlas: 2 cuốn
• Tài liệu sau đại học ngắn hạn: 3 cuốn
• Chuyên đề tiến sĩ: 1 cuốn
• Tài liệu trung cấp: 1 cuốn
• Từ điển chuyên ngành: 2 cuốn
5. Đào tạo giúp các trường bạn trong và ngoài nước:
Đại học Y Bắc Thái, Đại học Y Hải Phòng, Đại học Tây Nguyên, Đại học Y Huế, Đại học Y Thái Bình, Học Viện Y Dược học cổ truyền Việt nam.
Cao đẳng Y tế Hà Nội, Cao đẳng Kỹ thuật Y tế TW 1 (Hải Dương), Cao đẳng Y tế Thái Nguyên, Cao đẳng Y tế Nghệ An, Cao đẳng Y tế Hà Tĩnh.
Campuchia, Angola.
6. Nghiên cứu khoa học:
• Những phương hướng nghiên cứu chính:
- Giải phẫu bệnh vi thể (kết hợp với Bệnh viện Việt- Đức)
- Ảnh hưởng của dioxin và hoá chất bảo vệ thực vật lên cơ thể sống
- Đánh giá độc tính của thuốc chế từ cây cỏ trong nước lên động vật thí nghiệm
- Đánh giá tính phù hợp sinh học của vật liệu dùng trong y học (gốm thuỷ tinh sinh học, thép không gỉ ngoại khoa, màng sinh học chitin).
- Đánh giá tác dụng của bức xạ laser lên cơ thể sống và ứng dụng điều trị
- Nghiên cứu ứng dụng các quy trình bảo quản mô dùng trong ghép tạng và mô
- Nghiên cứu các kỹ thuật phục vụ điều trị vô sinh
- Nghiên cứu tế bào gốc phục vụ công tác điều trị bệnh
• Các công trình nghiên cứu:
- Đề tài cấp Nhà nước (tham gia): 4
- Đề tài cấp Bộ (chủ trì): 4
- Đề tài cấp cơ sở: 11
- Số bài báo đã công bố: 154
7. CÁC DANH HIỆU THI ĐUA
• Đạt danh hiệu tổ LĐXHCN: 19 năm
• Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
• Danh hiệu thi đua cá nhân: Chiến sỹ thi đua ngành: 1
• Nhà Giáo Ưu tú: 1
• Huy chương vì thế hệ trẻ: 1
• Huy chương vì sự nghiệp giáo dục: 4
• Huy chương vì sự nghiệp xây dựng tổ chức Công đoàn: 2





