Cách phòng tránh tàn tật cho trẻ em
Tuesday, March 4, 2008 6:35:50 PM
Hội chứng tự kỷ
Khái niệm
Tác giả Leo Kanner (1943)là người đầu tiên mô tả hội chứng Tự kỷ ở một nhóm trẻ: tự kỷ ở trẻ em được xác định bởi sự xuất hiện những rối loạn phát triển từ rất sớm trong quá trình xã hội hóa, giao tiếp và hoạt động tưởng tượng.
* Khiếm khuyết về tương tác xã hội
* Khiếm khuyết về phát triển ngôn ngữ
* Hành vi, thói quen, sở thích định hình
* Khó khăn với trò chơi cần tưởng tượng.
Theo ICD x ( bảng phân loại bệnh quốc tế của WHO): Tự kỷ là sự rối loạn phát triển lan tỏa được biểu hiện bằng sự phát triển không bình thường hay giảm sút rõ rệt trước 3 tuổi, thể hiện các hoạt động bất thường đặc chưng trong 3 lĩnh vực: tương tác xã hội, ngôn ngữ, hành vi –tác phong thu hẹp định hình
---------
Quá trình phát triển 5 giác quan của trẻ bình thường:
0 -3 tuần: nhìn thẳng người thân(mẹ), thích nhìn vào mặt.
6 tuần- 3 tháng : Nụ cười”xã giao” với người thân .hóng chuyện
3-6 tháng : Nụ cười chọn lọc chỉ dành cho người thân.hóng chuện líu lo – cười thành tiếng.
7-8 tháng : biết chú ý, đưa mất nhìn theo khi có người gọi tên.
15 tháng :
* Nhìn vào mặt người nói chuyện với ,
* Đưa tay để đòi bế
* Biết chia sẻ ý thích và hành động ( đùa nghịch, trốn tìm, đá bóng..)
*Bắt chước,
*Quan hệ xã hội : trao đổi nụ cười qua lại, vẫy chào tạm biệt…
* Biết trả lời khi có người gọi tên mình
* Biết thi hành những mệnh lệnh đơn giản
* biết gọi bố, bà, có thể gọi mẹ
18 tháng :
* Biết nói tên các bộ phận cơ thể hoạc ít nhất chỉ được các bộ phận cơ thể khi có người yêu cầu
* Biết tự chơi
* Nói vài ba từ ,đưa tay chỉ các vật dụng- đưa mắt nhìn các đồ vật khi có ngươì chỉ
* Biết lấy một số vật dụng thông thường ( thìa, cốc uống nước, cái chổi…)
24 tháng:
*Biết dùng câu có 2-3 từ : đi chơi, ăn cơm, bố về..
* Bắt chước làm theo các công việc quen thuộc : lau bàn. quét nhà..rửa bát..
* Thích chơi đùa với trẻ khác cùng tuổi
------------
Những dấu hiệu báo động nhằm phát hiện sớm nguy cơ Tự kỷ:
1.Chung quanh 18 tháng tuổi, trẻ có hành vi thụ động:
-Phản ứng chậm chạp, yếu ớt trước những kích thích trong lĩnh vực quan hệ xã hội.
-Khó khăn trong lối nhìn trực diện và đồng qui: mẹ đưa tay chỉ một vật dụng, trẻ nhìn tay chứ không nhìn theo hướng ngón tay mẹ.
-Không đưa tay chỉ vật mong muốn, chỉ cầm tay người khác kéo đến tận nơi có vật trẻ muốn.
-Chậm phát âm: líu lo hóng chuyện, bi bô…
-Không biết chơi giả bộ: mẹ đi đây, ú òa, trốn tìm…
2.Hiện tượng thoái hóa ở mọi lứa tuổi:
Không còn cười nói bi bô như trước. Hoặc giảm dần khả năng xử dụng ngôn ngữ , giao tiếp….
3.Đến tuổi đến trường:
• Chơi một mình
• Không có quan hệ, tiếp xúc với các bạn cùng lớp( không thiết lập đượ mối qua hệ bạn bè)
4.Chung quanh 3 tuổi-những dấu hiệu đáng chú ý:
Phát âm – phát triển ngôn ngữ :
• Có hiện tượng rối loạn và chậm trễ trong lĩnh vực ngôn ngữ:
• Thiếu bi bô, bắt chước phát âm theo người lớn
• Phát ăm không đúng với ngôn ngữ thông thường
• Không trả lời hay phản ứng khi có người gọi tên trẻ
• Không trao đổi bằng điệu bộ, cử chỉ ( giao tiếp phi ngôn ngữ)
Quan hệ xã hội :
• Không bắt chước
• Không đưa tay chỉ các vật dụng khi được yêu cầu
• Không thích chơi với trẻ cùng tuổi
• Có những sở thích không giống trẻ khác
• Không nhận ra xúc động của người khác ( không có khả năng đồng cảm)
• Không chơi được trò chơi cần trí tưởng tượng, giả bộ
• Không bắt chước được các bạn cùng lứa, không chơi với bạn
• Chơi lủi thủi một mình
• Quan hệ bất thường với người lớn : lãnh đạm hoặc thiếu khoảng cách cần thiết.
Hành vi và sở thích:
• Quá nhạy cảm
• Đu đưa, nhún nhẩy, múa bàn tay trước mặt ( chơi với tay của mình..)
• Tự làm đau bản thân hoặc tấn công người khác.
• Chống đối- bùng nổ khi không vừa ý, khi thay đổi môi trường..
• Khó khăn hoặc không chấp nhận những thay đổi trong cuộc sống hàng ngày
• Hành vi lặp đi lặp lại, máy móc,kỳ quặc : xắp xếp đi xắp xếp lại các trò chơi,mở- tắt công tắc điện một cách liên tục…
1.Các dấu hiệu cần phát hiện ngay:
• Không líu lô bập bẹ
• Không “ chỉ tay”,không có quan hệ xã hội với chung quanh 12 tháng tuổi
• Không nói được từ nào khi 24 tháng tuổi
Không phát triển ngôn ngữ, mất dần ngôn ngữ, mất dần quan hệ và trao đổi xã hội
2.Rối loạn Phát triển lan tỏa( hội chứng PDD: Pervasive Developmental Disorders)
Vấn đề cơ thể:
• Khó ngủ
• Khó ăn
• Không có xúc cảm( cảm giác) với sự nguy hiểm : nước sôi, bếp điện, điện dật,độ cao, độ sâu….
• Xúc động bùng nổ:
*Bùng nổ, giận dữ quá đáng không thể lường trước hay đo lường được
*Không biết tự kiềm chế bản thân
*Không biết biểu lộ, diễn tả cảm xúc của bản thân ra bên ngoài: bằng lòng? Hân hoan…
• Trương lực cơ:
*Mềm nhũn hoặc cứng đờ, co quắp..
*Đi bằng đầu ngón chân
*Lăng xăng, kích động không ngồi yên một chỗ
• Thiếu sự nhận biết,phối hợp về sơ đồ cơ thể:
*Quá lưu tâm hoặc vô cảm đối với các chi , các bộ phận của cơ thể
Trong các tranh vẽ về cơ thể: vẽ sơ đồ cơ thể không ăn khớp hoặc không dính liền vào nhau ( trắc nghiệm vẽ tranh)
*Khi đứng trước gương trẻ lo sợ hoặc quá lưu tâm đến hình ảnh của mình một cách quá đáng ( ôm hôn mình trong gưong)
*Phản ứng co rút tự vệ hoặc chạy trốn hoặc sờ mó một cách lạ thường khi phải tiếp xúc với người lạ
*Hoặc bám chặt - dựa sát lưng vào người khác
• Hành vi lặp đi lặp lại, tự làm đau ( tự hủy)bản thân hoặc cần có một ngh thức, thứ tự bất di bất dịch
Trong lĩnh vực Tâm vận động:
*Chậm trễ và trì trệ
*Rất vụng về hoặc rất tài tình , xuất sắc trong việc thực hiện một số động tác
*Rất hiếu động hoặc ù lì, bị động, bất động
Trong lĩnh vực tiếp xúc với các sự vật và môi trường xung quanh
Khi chơi : lăng xăng, hiếu động, thiếu ổn định. Hoặc vòng vo chạy tới chạy lui trước một số trò chơi hạn định, thiếu vui thích và quan tâm tới các loại đồ chơi lứa tuổi của trẻ
Những phản ứng cảm xúc: Lo sợ quá đáng trước mặt người lạ. Không chấp nhận sự thay đổi, bám chặt vào những yếu tố cố định của môi trường. Hành vi băn khoăn, bối rối, lo sợ. Không có khả năng phán đoán. Không nhận biết được thời gian, không gian.
• Thiếu sự phân biệt một cách rõ ràng:
*khi xa lìa hay khi gặp lại trẻ có thể phản ứng một cách quá đáng hoặc lại thờ ơ.
*Tùy và ngữ cảnh mà trẻ có phản ứng từ cực đoan này sang cực đoan khác
*Không ý thức về sự nguy hiểm
* Không ý thức được về các quy luật, qui định xã hội.
• Quan hệ với đối tượng:
*Quan tâm đến chi tiết hơn là tổng thể
* Không có đối tượng trung gian hoặc chuyển tiếp ( thay thế mẹ)
* Không quan tâm đến chức năng hay phần phụ của đồ vật
Quan hệ xã hội
Không giao tiếp ( bít kín), tránh quan hệ
• Tránh nhìn trực diện
• Tránh tíêp xúc da thịt ( xúc giác)
• Không phản ứng khi được kích thích ( gọi, mời chơi…)
• Khi muốn gì trẻ cầm- kéo tay người khác để thực hiên điều trẻ muốn
• Hành vi giao tiếp – gắn bó nhi hóa ( biểu hiện như trẻ bé 1-2 tuổi)
• Chậm phát triển ngôn ngữ - nói lặp lại, nhại lời ( nhắc lại câu hỏi của người khác), nói tùy hứng, vô nghĩa…
1.Năm dấu hiệu cơ bản để phát hiện sớm:
1. Sống bít kín, không có quan hệ xã hội ( không giao tiếp xã hội)
2. Cơn bùng nổ
3. Ngôn ngữ chậm phát triển
4. Ngôn ngữ, hành vi lặp đi lặp lại
5. Hành vi lạ kỳ, khó hiểu: nhún nhảy,xoay tròn,đưa tay ve vẩy trước mặt
Các triệu chứng không đặc hiệu biểu hiện trước 12 tháng tuổi:
• Tăng động: Trẻ kích động khó ngủ, khóc nhiều-khó dỗ,bú mẹ thời gian ngắn, tránh tiếp xúc với mẹ-khi mẹ bế trẻ không có sự gắn bó, hay ưỡn người, có thể có cơn đau quặn bụng,đầy hơi, khó chịu vật vã không rõ nguyên nhân.
• Hoặc trẻ thờ ơ, im lặng- dường như thích ở một mình, ít đòi hỏi mẹ chăm sóc..
• Khả năng tập trung kém: không chú y, kém tập trung hơn trẻ cùng tuổi
Các triệu chứng đặc hiệu hơn( sau 12 tháng tuổi) liên quan đến kỹ năng giao tiếp xã hội.
1. Mất đáp ứng với âm thanh ( điếc giả) cũng có thể bị khiếm thính.
2. ít hoặc không cười khi giao tiếp
3. Không có hoặc giảm kỹ năng giao tiếp không lời (phi ngôn ngữ) không hoặc ít bập bẹ.
4. Khó khăn tham gia các trò chơi có từ 2 trẻ trở lên.
5. Giảm các tác động qua lại bằng phát âm
6. Biểu hiện quan sát bằng mắt đặc biệt: quay đi hoặc tránh không nhìn đối tượng khi giao tiếp.ánh mắt đờ đẫn-trống vắng, chán không nhin..
7. Giọng nói cao với âm thanh đều đều lặp đi lặp lại đơn điệu
8. Bị cuốn hút mạnh mẽ với một đồ vật cố định
9. Tham gia kém vào các hoạt động thông thường mang tính xã hội.
Các đặc điểm về hành vi của trẻ tự kỷ có thể có hoặc chưa biểu hiện rõ cho đến 18 tháng-24 tháng tuổi song lại rõ nét ở 24 tháng đến 6 tuổi.
Các đặc điểm về hành vi của trẻ tự kỷ có thể có hoặc chưa biểu hiện rõ cho đến 18 tháng-24 tháng tuổi song lại rõ nét ở 24 tháng đến 6 tuổi.
Viện sức khỏe trẻ em và sự phát triển con người Mỹ đã đưa ra 5 vấn đề về hành vi, nếu trẻ có các dấu hiệu sau đây thì cần cho đi khám:
1. Trẻ không bập bẹ khi 12 tháng tuổi , 2. Trẻ không ra dấu (chỉ tay, vẫy tay, nắm tay)khi 12 tháng tuổi
3. Không nói từ đơn khi 16 tháng tuổi
4. Không tự nói câu 2 từ khi 24 tháng tuổi
5. Mất kỹ năng ngôn ngữ hoặc kỹ năng xã hội ở bất kỳ tuổi nào.
Tuy vậy khi trẻ có 5 vấn đề trên không có nghĩa là trẻ bi chứng tự kỷ.Song trẻ cần đươc đánh giá cẩn thận bởi các bác sỹ tâm thần, bác sỹ nhi, tâm lý, nhà trị liệu, giáo viên đặc biệt chuyên về chậm phát triển trí tuệ/tự kỷ.
Để chẩn đoán tự kỷ chúng ta cần xử dụng Tiêu chuẩn chẩn đoán tự kỷ của Hội tâm thần Mỹ-DSM-IV ( xử dụng cho Bs tâm thần)
Ngoài ra còn xử dụng thang đánh giá tự kỷ cho trẻ em : CHAT, CARS…..
Vấn đề chẩn đoán tự kỷ :
Để chẩn đoán tự kỷ phải đạt 2 điều kiện :
• Điều kiện 1: Phải hội tụ đủ 5 dấu hiệu đầy đủ và khách quan
• Điều kiện 2: Các dấu hiệu tự kỷ phải tồn tại tới >6 tuổi
Trước 6 tuổi chỉ chẩn đoán:
• Nguy cơ tự kỷ
• Rối loạn phát triển lan tỏa ( PDD)
Can thiệp sớm và giáo dục:
Ngay sau khi đươc phát hiện có nguy cơ tự kỷ các bậc cha mẹ cần chấn tĩnh, bình tĩnh suy xét để lựa chọn giải pháp nào thỏa đáng nhất cho trẻ.
Vấn đề can thiệp sớm hết sức quan trọng nhằm ngăn chặn nguy cơ dẫn đến tự kỷ khi trẻ trên 6 tuổi. Nếu trẻ được phát hiện sớm và can thiệp sớm khi mới 18 tháng đến 30 tháng tuổi thì khả năng điều chỉnh rất hiệu quả, sẽ sớm giúp trẻ ra hòa nhập.
Giáo dục chuyên biệt bao gồm :
• Dạy kỹ năng tự lập
• Trị liệu ngôn ngữ ( chỉnh âm, phát triển ngôn ngữ, phát triển giao tiếp bao gồm cả giao tiếp phi ngôn ngữ…..)
• Trị liệu hành vi – tâm vận động.
• Phát triển khả năng xử dụng 5 giác quan ( thị giác, khứu giác, xúc giác, thính giác,vị giác)
• Kỹ năng tiền văn hóa-văn hóa
• Kỹ năng tiền dạy nghề- dạy nghề.
Bác sỹ: ĐỖ THÚY LAN
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM SAO MAI












