Các cách tìm kiếm nâng cao trên Google
Thursday, November 18, 2010 2:59:57 PM
Có lẽ nhắc đến tìm kiếm trên mạng thì nhiều người sẽ nghĩ ngay đến Google hoặc Yahoo. Nhưng theo bạn, bạn sẽ dùng loại nào ?? Mình thì chắc chắn dùng Goole rùi, vì nó có rất nhiều tính năng mà Yahoo không có được. Đặc biệt là Google rất dễ dùng. Sau đây mình sẽ chỉ ra các tính năng của Google mà mình biết.
Tìm kiếm chính xác cụm từ
Nếu bạn tìm kiếm cụm từ to be or not to be, bạn sẽ được trả về hầu hết các trang chuyên về tin học hay thời sự và các từ trong cụm từ trên xuất hiện rải rác trong các trang kết quả.
Google hỗ trợ tìm kiếm chính xác cụm từ trên bằng cách dùng cặp dấu “ ”. Do đó, nếu bạn gõ vào hộp tìm kiếm “to be or not to be”, bạn sẽ ra ngay chính xác các thông tin về vở Hamlet của văn hào Shakespeare.
Lưu ý: Google không phân biệt viết thường hay hoa cho các từ khóa tìm kiếm, nhưng bạn phải viết đúng quy ước hoa hay thường cho các toán tử hay các từ khóa lọc kết quả.
Dùng phép toán logic
Mặc định Google sẽ chèn các toán tử AND vào giữa các từ trong biểu thức tìm kiếm, tuy nhiên bạn có thể dùng các toán tử khác như: OR, cặp dấu ngoặc tròn... Bạn có thể kết hợp nhiều phép toán logic trong một biểu thức tìm kiếm để kết quả trả về chính xác nhất. Nên nhớ bạn cần viết hoa toàn bộ cho toán tử AND hay OR, bạn có thể thay thế OR bằng toán tử | hoàn toàn tương đương.
Vd: “Đại thắng mùa xuân” (“Hà Nội” | “Sài Gòn”) sẽ tìm kiếm các kết quả thỏa một trong 2 biểu thức sau: “Đại thắng mùa xuân” AND Hà Nội hoặc “Đại thắng mùa xuân” AND Sài Gòn.
Toán tử loại trừ (-)
Nếu muốn trong kết quả tìm thấy không được chứa từ đặc biệt nào đó thì bạn đặt dấu trừ (-) trước từ đó. Vd: “Windows Server 2003” –Linux sẽ tìm tất cả các trang có chính xác cụm từ Windows Server 2003 nhưng không được chứa từ Linux.
Toán tử cộng thêm (+)
Mặc định thì Google sẽ bỏ qua các từ quá nổi tiếng như: the, and, or, I, a, an... Để buộc Google tính cả các từ đấy vào quá trình tìm kiếm, bạn thêm dấu cộng (+) trước các từ đặc biệt này. Vd: “+the good +the bad +the ugly” sẽ đưa bạn đến các trang nói về tác phẩm điện ảnh tay súng bá vàng nổi tiếng, nếu bạn bỏ các dấu + đi, kết quả sẽ hoàn toàn sai biệt.
Toán tử đồng nghĩa (~, chỉ hỗ trợ tiếng Anh)
Toán tử đồng nghĩa (~) sẽ giúp bạn tìm kiếm tất cả các trang thông tin có chứa chính xác từ khóa hoặc các từ đồng nghĩa với từ khóa. Vd: ~ape sẽ tìm kiếm tất cả các thông tin về họ khỉ, bao gồm cả: monkey, gorilla, chimpanzee.
Bạn có thể yên tâm về từ điển mà Google sử dụng, đó là sự kết hợp của rất nhiều bộ từ điển có giá trị nhất thế giới.
Toán tử trong khoảng (..)
Toán tử trong khoảng (..) dùng để tìm kiếm thông tin giữa các khoảng (thời gian, tiền tệ, khối lượng...). Vd: Seagames 1993..1997 sẽ tìm tất cả các trang có chứa từ khóa Seagames cũng như một trong các số từ 1993 đến 1997.
Dùng ký tự đại diện với Google
Nhiều máy tìm kiếm hay bản thân chức năng tìm kiếm của Windows thường cho phép bạn dùng các ký tự đại diện như * để thay thế cho một loạt các ký tự bất kỳ và ? để thay thế 1 ký tự duy nhất tại vị trí đó. Ví dụ: moon* để tìm kiếm tất cả các từ có chứa moon ở đầu như moons, moonlight...
Google không hỗ trợ các kiểu ký tự đại diện như vậy mà thay vào đó, khi bạn tìm kiếm một từ, Google sẽ tìm kiếm tất cả các từ mở rộng của từ đó, ví dụ bạn gõ vào ô tìm kiếm từ diet, khi đó kết quả trả về sẽ bao gồm cả dietetic, dietary...
Tuy nhiên, Google lại sử dụng toán tử * vào một mục đích khác, đó là thay thế cho một từ hoàn chỉnh bất kỳ. Ví dụ khi bạn gõ vào ô tìm kiếm câu nguyễn * phong, kết quả trả về sẽ bao gồm Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Thu Phong...
Bạn nên chú ý, mỗi dấu * chỉ thay thế cho một từ duy nhất, khi bạn muốn thay thế cả 2 từ liên tục nhau thì bạn vẫn cần dùng đến 2 dấu *.
TÌM KIẾM LOẠI TẬP TIN CÓ CHỨA NỘI DUNG MONG MUỐN:
Google cho phép bạn tìm kiếm nội dung bên trong của các loại tập tin có phần mở rộng: .xls (Microsoft Excel), .doc (Microsoft Word), .pdf (Adobe Acrobat), .ps (Post Script), .ppt (Microsoft PowerPoint), .rtf (Rich Text Format), thông qua tùy chọn filetype.
Đây chính là tùy chọn hữu dụng nhất cho mục đích tìm kiếm tài liệu trên Internet, bạn chỉ cần cho Google biết nội dung muốn tìm và kiểu tập tin chứa nội dung ấy, tức thì Google sẽ liệt kê một loạt địa chỉ liên kết đến tập tin, bạn chỉ còn việc tải về nữa là xong.
Cú pháp tùy chọn này rất đơn giản, bạn nhập: <nội dung muốn tìm> filetype:<kiểu tập tin> vào ô tìm kiếm rồi nhấn Enter. Ví dụ, muốn tìm các tập tin PDF có chứa chuỗi “Power Line Modem”, bạn nhập: “Power Line Modem” filetypedf.
Ngoài 6 kiểu tập tin được Google chính thức hỗ trợ, bạn có thể tìm được cả những loại tập tin “nhạy cảm” như .db, .mdb, .cfg, .pwd,..., mặc dù Google không công bố.
TÌM KIẾM NỘI DUNG CÓ TRONG ĐỊA CHỈ LIÊN KẾT INTERNET:
Ngoài filetype, inurl cũng là một tùy chọn hữu dụng không kém. Nó cho phép bạn tìm kiếm các địa chỉ Internet có chứa nội dung mong muốn thay vì tìm nội dung trong văn bản như bình thường. Do đó, nhờ nó bạn có thể tìm thấy được những thư mục tồn tại trên hosting nếu biết kết hợp thêm tùy chọn “index of”.
Cú pháp: inurl:<nội dung muốn tìm>. Ví dụ, muốn tìm những địa chỉ Internet có chứa từ admin, bạn nhập vào ô tìm kiếm của Google chuỗi: inurl:admin rồi nhấn Enter, và bạn sẽ thật sự ngạc nhiên khi thấy một danh sách rất nhiều địa chỉ có chứa từ admin hiện ra.
TÌM KIẾM THƯ MỤC TRÊN INTERNET:
“Index of” là một tùy chọn rất bình thường đối với những người tạo ra Google, nó hoàn toàn chỉ là tùy chọn giúp công việc tìm kiếm được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn, nhưng thực tế “index of” lại là tùy chọn tìm kiếm thư mục trên máy chủ cực mạnh nếu biết cách sử dụng.
Cú pháp: “index of” <tên thư mục muốn tìm> hoặc index.of.<tên thư mục muốn tìm>. Ví dụ, để tìm thư mục tên admin trên các máy chủ Web, bạn nhập: “index of” admin vào ô nhập liệu rồi Enter. Lưu ý: tùy chọn “index of” luôn đòi hỏi phải có dấu ngoặc kép bao quanh, nếu không, Google sẽ không biết đó là tùy chọn “index of” mà nghĩ rằng bạn muốn tìm kiếm hai từ “index” và “of” có trong nội dung trang Web.
CHỈ TÌM KIẾM TRONG LOẠI TÊN MIỀN MONG MUỐN:
Tùy chọn site cho phép bạn tìm kiếm nội dung chỉ trong loại tên miền hoặc chỉ riêng tên miền mong muốn. Ví dụ, để chỉ hiển thị kết quả tìm kiếm thuộc tên miền vnn.vn, bạn chỉ cần nhập vào site:vnn.vn <nội dung cần tìm> rồi nhấn Enter là xong. Tương tự, nếu chỉ muốn tìm trong những Website có tên miền thuộc Việt Nam, có đuôi com.vn thì gõ vào site: com.vn <nội dung cần tìm>.
TÌM KIẾM NỘI DUNG HIỂN THỊ TRONG TIÊU ĐỀ CỦATRANG WEB:
Intitle là một tùy chọn nhỏ nhưng rất hay, cho phép bạn tìm kiếm một từ hoặc nhiều từ có trong tiêu đề của trang Web HTML. Cú pháp: intitle:<nội dung cần tìm>. Ví dụ, để tìm những trang Web có chứa chữ “tin học” trong phần tiêu đề, bạn gõ vào ô tìm kiếm: intitle:“tin học” rồi nhấn Enter.
TÌM KIẾM CÁC TRANG CÓ CHỨA LIÊN KẾT MONG MUỐN:
Để kiểm tra xem các site có được liên kết đến một site nào đó hay không, bạn có thể sử dụng tùy chọn link. Đây là tùy chọn không thể không biết đối với những nhà thiết kế Web.
Ngoài ra, ai đã học qua Pascal thì có lẽ sẽ biết các thuật toán như sin cos sqr sqrt để tính toán. Ví dụ sin(30 degrees) nghĩa là tính sin của 30 độ. Kết quả Google là 0.5
Còn có cả đổi các kích thước như 100 miles in kilometers nghĩa là 100 đặm Anh bằng bao nhiêu km. Kết quả là 160.9344 kilometers
Và tính năn cuối mình biết là xem thời tiết bằng cách gõ weather:Hanoi và nhấn nút"Xem trang đầu tiên tìm được" ngay giao diện Google là có kết quả liền.
Cách xem như sau:
- Humidity : nghĩa là độ ẩm
- Dew Point : Nhiệt độ ẩm
- Wind : Sức gió
- Heat Index: Chỉ số nhiệt độ
- Visibility : Cái này người ta hay nói là "Tầm nhìn xa"
- Sunrise : Mặt trời mọc lúc
- Sunset : Mặt trời lặn lúc
- Barometric Pressure : Áp suất không khí
Tìm kiếm chính xác cụm từ
Nếu bạn tìm kiếm cụm từ to be or not to be, bạn sẽ được trả về hầu hết các trang chuyên về tin học hay thời sự và các từ trong cụm từ trên xuất hiện rải rác trong các trang kết quả.
Google hỗ trợ tìm kiếm chính xác cụm từ trên bằng cách dùng cặp dấu “ ”. Do đó, nếu bạn gõ vào hộp tìm kiếm “to be or not to be”, bạn sẽ ra ngay chính xác các thông tin về vở Hamlet của văn hào Shakespeare.
Lưu ý: Google không phân biệt viết thường hay hoa cho các từ khóa tìm kiếm, nhưng bạn phải viết đúng quy ước hoa hay thường cho các toán tử hay các từ khóa lọc kết quả.
Dùng phép toán logic
Mặc định Google sẽ chèn các toán tử AND vào giữa các từ trong biểu thức tìm kiếm, tuy nhiên bạn có thể dùng các toán tử khác như: OR, cặp dấu ngoặc tròn... Bạn có thể kết hợp nhiều phép toán logic trong một biểu thức tìm kiếm để kết quả trả về chính xác nhất. Nên nhớ bạn cần viết hoa toàn bộ cho toán tử AND hay OR, bạn có thể thay thế OR bằng toán tử | hoàn toàn tương đương.
Vd: “Đại thắng mùa xuân” (“Hà Nội” | “Sài Gòn”) sẽ tìm kiếm các kết quả thỏa một trong 2 biểu thức sau: “Đại thắng mùa xuân” AND Hà Nội hoặc “Đại thắng mùa xuân” AND Sài Gòn.
Toán tử loại trừ (-)
Nếu muốn trong kết quả tìm thấy không được chứa từ đặc biệt nào đó thì bạn đặt dấu trừ (-) trước từ đó. Vd: “Windows Server 2003” –Linux sẽ tìm tất cả các trang có chính xác cụm từ Windows Server 2003 nhưng không được chứa từ Linux.
Toán tử cộng thêm (+)
Mặc định thì Google sẽ bỏ qua các từ quá nổi tiếng như: the, and, or, I, a, an... Để buộc Google tính cả các từ đấy vào quá trình tìm kiếm, bạn thêm dấu cộng (+) trước các từ đặc biệt này. Vd: “+the good +the bad +the ugly” sẽ đưa bạn đến các trang nói về tác phẩm điện ảnh tay súng bá vàng nổi tiếng, nếu bạn bỏ các dấu + đi, kết quả sẽ hoàn toàn sai biệt.
Toán tử đồng nghĩa (~, chỉ hỗ trợ tiếng Anh)
Toán tử đồng nghĩa (~) sẽ giúp bạn tìm kiếm tất cả các trang thông tin có chứa chính xác từ khóa hoặc các từ đồng nghĩa với từ khóa. Vd: ~ape sẽ tìm kiếm tất cả các thông tin về họ khỉ, bao gồm cả: monkey, gorilla, chimpanzee.
Bạn có thể yên tâm về từ điển mà Google sử dụng, đó là sự kết hợp của rất nhiều bộ từ điển có giá trị nhất thế giới.
Toán tử trong khoảng (..)
Toán tử trong khoảng (..) dùng để tìm kiếm thông tin giữa các khoảng (thời gian, tiền tệ, khối lượng...). Vd: Seagames 1993..1997 sẽ tìm tất cả các trang có chứa từ khóa Seagames cũng như một trong các số từ 1993 đến 1997.
Dùng ký tự đại diện với Google
Nhiều máy tìm kiếm hay bản thân chức năng tìm kiếm của Windows thường cho phép bạn dùng các ký tự đại diện như * để thay thế cho một loạt các ký tự bất kỳ và ? để thay thế 1 ký tự duy nhất tại vị trí đó. Ví dụ: moon* để tìm kiếm tất cả các từ có chứa moon ở đầu như moons, moonlight...
Google không hỗ trợ các kiểu ký tự đại diện như vậy mà thay vào đó, khi bạn tìm kiếm một từ, Google sẽ tìm kiếm tất cả các từ mở rộng của từ đó, ví dụ bạn gõ vào ô tìm kiếm từ diet, khi đó kết quả trả về sẽ bao gồm cả dietetic, dietary...
Tuy nhiên, Google lại sử dụng toán tử * vào một mục đích khác, đó là thay thế cho một từ hoàn chỉnh bất kỳ. Ví dụ khi bạn gõ vào ô tìm kiếm câu nguyễn * phong, kết quả trả về sẽ bao gồm Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Thu Phong...
Bạn nên chú ý, mỗi dấu * chỉ thay thế cho một từ duy nhất, khi bạn muốn thay thế cả 2 từ liên tục nhau thì bạn vẫn cần dùng đến 2 dấu *.
TÌM KIẾM LOẠI TẬP TIN CÓ CHỨA NỘI DUNG MONG MUỐN:
Google cho phép bạn tìm kiếm nội dung bên trong của các loại tập tin có phần mở rộng: .xls (Microsoft Excel), .doc (Microsoft Word), .pdf (Adobe Acrobat), .ps (Post Script), .ppt (Microsoft PowerPoint), .rtf (Rich Text Format), thông qua tùy chọn filetype.
Đây chính là tùy chọn hữu dụng nhất cho mục đích tìm kiếm tài liệu trên Internet, bạn chỉ cần cho Google biết nội dung muốn tìm và kiểu tập tin chứa nội dung ấy, tức thì Google sẽ liệt kê một loạt địa chỉ liên kết đến tập tin, bạn chỉ còn việc tải về nữa là xong.
Cú pháp tùy chọn này rất đơn giản, bạn nhập: <nội dung muốn tìm> filetype:<kiểu tập tin> vào ô tìm kiếm rồi nhấn Enter. Ví dụ, muốn tìm các tập tin PDF có chứa chuỗi “Power Line Modem”, bạn nhập: “Power Line Modem” filetypedf.
Ngoài 6 kiểu tập tin được Google chính thức hỗ trợ, bạn có thể tìm được cả những loại tập tin “nhạy cảm” như .db, .mdb, .cfg, .pwd,..., mặc dù Google không công bố.
TÌM KIẾM NỘI DUNG CÓ TRONG ĐỊA CHỈ LIÊN KẾT INTERNET:
Ngoài filetype, inurl cũng là một tùy chọn hữu dụng không kém. Nó cho phép bạn tìm kiếm các địa chỉ Internet có chứa nội dung mong muốn thay vì tìm nội dung trong văn bản như bình thường. Do đó, nhờ nó bạn có thể tìm thấy được những thư mục tồn tại trên hosting nếu biết kết hợp thêm tùy chọn “index of”.
Cú pháp: inurl:<nội dung muốn tìm>. Ví dụ, muốn tìm những địa chỉ Internet có chứa từ admin, bạn nhập vào ô tìm kiếm của Google chuỗi: inurl:admin rồi nhấn Enter, và bạn sẽ thật sự ngạc nhiên khi thấy một danh sách rất nhiều địa chỉ có chứa từ admin hiện ra.
TÌM KIẾM THƯ MỤC TRÊN INTERNET:
“Index of” là một tùy chọn rất bình thường đối với những người tạo ra Google, nó hoàn toàn chỉ là tùy chọn giúp công việc tìm kiếm được dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn, nhưng thực tế “index of” lại là tùy chọn tìm kiếm thư mục trên máy chủ cực mạnh nếu biết cách sử dụng.
Cú pháp: “index of” <tên thư mục muốn tìm> hoặc index.of.<tên thư mục muốn tìm>. Ví dụ, để tìm thư mục tên admin trên các máy chủ Web, bạn nhập: “index of” admin vào ô nhập liệu rồi Enter. Lưu ý: tùy chọn “index of” luôn đòi hỏi phải có dấu ngoặc kép bao quanh, nếu không, Google sẽ không biết đó là tùy chọn “index of” mà nghĩ rằng bạn muốn tìm kiếm hai từ “index” và “of” có trong nội dung trang Web.
CHỈ TÌM KIẾM TRONG LOẠI TÊN MIỀN MONG MUỐN:
Tùy chọn site cho phép bạn tìm kiếm nội dung chỉ trong loại tên miền hoặc chỉ riêng tên miền mong muốn. Ví dụ, để chỉ hiển thị kết quả tìm kiếm thuộc tên miền vnn.vn, bạn chỉ cần nhập vào site:vnn.vn <nội dung cần tìm> rồi nhấn Enter là xong. Tương tự, nếu chỉ muốn tìm trong những Website có tên miền thuộc Việt Nam, có đuôi com.vn thì gõ vào site: com.vn <nội dung cần tìm>.
TÌM KIẾM NỘI DUNG HIỂN THỊ TRONG TIÊU ĐỀ CỦATRANG WEB:
Intitle là một tùy chọn nhỏ nhưng rất hay, cho phép bạn tìm kiếm một từ hoặc nhiều từ có trong tiêu đề của trang Web HTML. Cú pháp: intitle:<nội dung cần tìm>. Ví dụ, để tìm những trang Web có chứa chữ “tin học” trong phần tiêu đề, bạn gõ vào ô tìm kiếm: intitle:“tin học” rồi nhấn Enter.
TÌM KIẾM CÁC TRANG CÓ CHỨA LIÊN KẾT MONG MUỐN:
Để kiểm tra xem các site có được liên kết đến một site nào đó hay không, bạn có thể sử dụng tùy chọn link. Đây là tùy chọn không thể không biết đối với những nhà thiết kế Web.
Ngoài ra, ai đã học qua Pascal thì có lẽ sẽ biết các thuật toán như sin cos sqr sqrt để tính toán. Ví dụ sin(30 degrees) nghĩa là tính sin của 30 độ. Kết quả Google là 0.5
Còn có cả đổi các kích thước như 100 miles in kilometers nghĩa là 100 đặm Anh bằng bao nhiêu km. Kết quả là 160.9344 kilometers
Và tính năn cuối mình biết là xem thời tiết bằng cách gõ weather:Hanoi và nhấn nút"Xem trang đầu tiên tìm được" ngay giao diện Google là có kết quả liền.
Cách xem như sau:
- Humidity : nghĩa là độ ẩm
- Dew Point : Nhiệt độ ẩm
- Wind : Sức gió
- Heat Index: Chỉ số nhiệt độ
- Visibility : Cái này người ta hay nói là "Tầm nhìn xa"
- Sunrise : Mặt trời mọc lúc
- Sunset : Mặt trời lặn lúc
- Barometric Pressure : Áp suất không khí






