STICKY POST
Lạc về miền ký ức
Saturday, 28. November 2009, 06:47:57
Cát vắng, sông đầy, cây ngẩn ngơ
Không gian xao xuyến chuyển sang mùa
Tên mình ai gọi sau vòm lá
Lối cũ ta về nay đã thu
Mây trắng bay đi cùng với gió
Lòng như trời biếc lúc nguyên sơ
Đắng cay gửi lại bao mùa cũ
Thơ viết đôi dòng theo gió xa
Khắp nẻo dâng đầy hoa cỏ may
Áo em sơ ý cỏ găm đầy
Lời yêu mỏng mảnh như màu khói
Ai biết lòng ai có đổi thay
Xuân Quỳnh
STICKY POST
Tại sao cần cải thiện hệ số công suất
Monday, 23. November 2009, 03:51:31
1. Giảm giá thành tiền điện:
- Nâng cao hệ số công suất đem lại những ưu điểm về kỹ thuật và kinh tế, nhất là giảm tiền điện.
- Trong giai đoạn sủ dụng điện có giới hạn theo qui định. Việc tiêu thụ năng lượng phản kháng vượt quá 40% năng lượng tác dụng (tgφ > 0,4: đây là giá trị thoã thuận với công ty cung cấp điện) thì người sử dụng năng lượng phản kháng phải trả tiền hàng tháng theo giá hiện hành.
- Do đó, tổng năng lượng phản kháng được tính tiền cho thời gian sử dụng sẽ là:
kVAr ( phải trả tiền ) = KWh ( tgφ – 0,4)
- Mặc dù được lợi về giảm bớt tiền điện, người sử dụng cần cân nhắc đến yếu tố phí tổn do mua sắm, lắp đặt bảo trì các tụ điện để cải thiện hệ số công suất.
2. Tối ưu hoá kinh tế - kỹ thuật
- Cải thiện hệ số công suất cho phép người sử dụng máy biến áp, thiết bị đóng cắt và cáp nhỏ hơn V.V…đồng thời giảm tổn thất điện năng và sụt áp trong mạng điện.
- Hệ số công suất cao cho phép tối ưu hoá các phần tử cung cấp điện. Khi ấy các thiết bị điện không cần định mức dư thừa. Tuy nhiên để đạt được kết quả tốt nhất, cần đặt tụ cạnh cạnh từng phần tử của thiết bị tiêu thụ công suất phản kháng.
* Cải thiện hệ số công suất
- Để cải thiện hệ số công suất của mạng điện, cần một bộ tụ điện làm nguồn phát công suất phản kháng. Cách giải quyết này được gọi là bù công suất phản kháng.
-Tải mang tính cảm có hệ số công suất thấp sẽ nhận thành phần dòng điện phản kháng từ máy phát đưa đến qua hệ thống truyền tải phân phối. Do đó kéo theo tốn thất công suất và hiện tượng sụt áp.
- Khi mắc các tụ song song với tải, dòng điện có tính dung của tụ sẽ có cùng đường đi như thành phần cảm kháng của dòng tải. vì vậy hai dòng điện này sẽ triệt tiêu lẫn nhau IC = IL. Như vậy không còn tồn tại dòng phản kháng qua phần lưới phía trước vị trí đặt tụ.
- Đặc biệt ta nên tránh định mức động cơ quá lớn cũng như chế độ chạy không tải của động cơ. Lúc này hệ số công suất của động cơ rất nhỏ (0,17) do lượng công suất tác dụng tiêu thụ ở chế độ không tải rất nhỏ.
II. Các thiết bị bù công suất:
1. Bù trên lưới điện áp
Trong mạng lưới hạ áp, bù công suất được thực hiện bằng :
- Tụ điện với lượng bù cố định (bù nền).
- Thiết bị điều chỉnh bù tự động hoặc một bộ tụ cho phép điều chỉnh liên tục theo yêu cầu khi tải thay đổi.
Chú ý : Khi công suất phản kháng cần bù vượt quá 800KVAr và tải có tính liên tục và ổn định, việc lắp đặt bộ tụ ở phía trung áp thường có hiệu quả kinh tế tốt hơn.
2. Tụ bù nền
Bố trí bù gồm một hoặc nhiều tụ tạo nên lượng bù không đổi. việc điều khiển có thể thực hiện:
- Bằng tay: dùng CB hoặc LBS ( load – break switch )
- Bán tự động: dùng contactor
- Mắc trực tiếp vào tải đóng điện cho mạch bù đồng thời khi đóng tải.
Các tụ điện được đặt:
- Tại vị trí đấu nối của thiết bị tiêu thụ điện có tính cảm ( động cơ điện và máy biến áp ).
- Tại vị trí thanh góp cấp nguồn cho nhiều động cơ nhỏ và các phụ tải có tính cảm kháng đối với chúng việc bù từng thiết bị một tỏ ra quá tốn kém.
- Trong các trường hợp khi tải không thay đổi.
3. Bộ tụ bù điều khiển tự động ( bù ứng động )
- Bù công suất thường được hiện bằng các phương tiện điều khiển đóng ngắt từng bộ phận công suất.
- Thiết bị này cho phép điều khiển bù công suất một cách tự động, giữ hệ số công suất trong một giới hạn cho phép chung quanh giá trị hệ số công suất được chọn.
- Thiết bị này được lắp đặt tại các vị trí mà công suất tác dụng và công suất phản kháng thay đổi trong phạm vi rất rộng. ví dụ: tại thanh góp của tủ phân phối chính, tại đầu nối của các cáp trục chịu tải lớn.
Các nguyên lý và lý do sử dụng bù tự động:
- Bộ tụ bù gồm nhiều phần và mỗi phần được điều khiển bằng contactor. Việc đóng một contactor sẽ đóng một số tụ song song với các tụ vận hành. Vì vậy lượng công suất bù có thể tăng hay giảm theo từng cấp bằng cách thực hiện đóng hoặc cắt contactor điều khiển tụ. Một rơley điều khiển kiểm soát hệ số công suất của mạng điện sẽ thực hiện đóng và mở các contactor tương ứng để hệ số công suất cả hệ thống thay đổi ( với sai số do điều chỉnh từng bậc ). Để điều khiển rơle máy biến dòng phải đặt lên một pha của dây cáp dẫn điện cung cấp đến mạch được điều khiển. Khi thực hiện bù chính xác bằng các giá trị tải yêu cầu sẽ tránh được hiện tượng quá điện áp khi tải giảm xuống thấp và do đó khử bỏ các điều kiện phát sinh quá điện áp và tránh các thiệt hại xảy ra cho trang thiết bị.
- Quá điện áp xuất hiện do hiện tượng bù dư phụ thuộc một phần vào giá trị tổng trở nguồn.
Các qui tắc bù chung
- Nếu công suất bộ tụ ( kVar ) nhỏ hơn hoặc bằng 15% công suất định mức máy biến áp cấp nguồn, nên sử dụng bù nền.
- Nếu ở trên mức 15%, nên sử dụng bù kiểu tự động.
- Vị trí lắp đặt tụ áp trong mạng điện có tính đến chế độ bù công suất; hoặc bù tập trung, bù nhóm, bù cục bộ, hoặc bù kết hợp hai phương án sau cùng.
- Về nguyên tắc, bù lý tưởng có nghĩa là bù áp dụng cho từng thời điểm tiêu thụ và với mức độ mà phụ tải yêu cầu cho mỗi thời điểm.
- Trong thực tiễn, việc chọn phương cách bù dựa vào các hệ số kinh tế và kỹ thuật.
Vị trí lắp đặt tụ bù:
3.1 Bù tập trung : áp dụng cho tải ổn định và liên tục.
Nguyên lý : bộ tụ đấu vào thanh góp hạ áp của tủ phân phối chính và được đóng trong thời gian tải hoạt động.
Ưu điểm:
- Giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng .
- Làm giảm công suất biểu kiến.
- Làm nhẹ tải cho máy biến áp và do đó nó có khả năng phát triển thêm các phụ tải cần thiết.
Nhận xét :
- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả lộ ra tủ phân phối chính của mạng hạ thế.
- Vì lý do này kích cỡ dây dẫn , công suất tổn hao không được cải thiện ở chế độ bù tập trung.
3.2 Bù nhóm ( từng phân đoạn ).
Bù nhóm nên sử dụng khi mạng điện quá lớn và khi chế độ tải tiêu thụ theo thời gian của các phân đoạn thay đổi khác nhau.
Nguyên lý : bộ tụ được đấu vào tủ phân phối khu vực . hiệu quả do bù nhóm mang lại cho dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối chính đến các tủ khu vực có đặt tụ được thể hiện rõ nhất.
Ưu điểm:
- Làm giảm tiền phạt do vấn đề tiêu thụ công suất phản kháng.
- Làm giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
- Kích thước dây cáp đi đến các tủ phân phối khu vực sẽ giảm đi hoặc với cùng dây cáp trên có thể tăng thêm phụ tải cho tủ phân phối khu vực.
Nhận xét :
- Dòng điện phản kháng tiếp tục đi vào tất cả dây dẫn xuất phát từ tủ phân phối khu vực.
- Vì lý do này mà kích thước và công suất tổn hao trong dây dẫn nói trên không được cải thiện với chế độ bù nhóm.
- Khi có sự thay đổi đáng kể của tải, luôn luôn tồn tại nguy cơ bù dư và kèm theo hiện tượng quá điện áp.
3.3 Bù riêng:
Bù riêng nên được xét đến khi công suất động cơ lớn đáng kế so với mạng điện.
Nguyên lý: bộ tụ mắc trực tiếp vào đầu dây nối của thiết bị dùng điện có tính cảm ( chủ yếu là các động cơ ).
Bộ tụ định mức ( kVAr) đến khoảng 25% giá trị công suất động cơ. Bù bổ sung tại đầu nguồn điện cũng có thể mang lại hiệu quả tốt.
Ưu điểm :
Làm giảm tiền phạt do tiêu thụ công suất phản kháng (kVAr)
Giảm công suất biểu kiến yêu cầu.
Giảm kích thước và tổn hao dây dẫn đối với tất cả dây dẫn.
Nhận xét :
Các dòng điện phản kháng có giá trị lớn sẽ không còn tồn tại trong mạng điện.
3.4 Mức độ bù tối ưu
Phương pháp chung
Bảng số liệu tính toán công suất phản kháng cần thiết trong giai đoạn thiết kế. qua đó có thể xác định công suất phản kháng và công suất tác dụng cho mức độ bù khác nhau.
Vấn đề tối ưu hoá kinh tế kỹ thuật cho một mạng điện đang hoạt động.
Việc tính toán định mức bù tối ưu cho một mạng đã tồn tại có thể thực hiện theo những lưu ý sau:
+ Tiền điện trước khi đặt bù
+ Tiền điện tương lai sau khi lắp tụ bù.
+ Các chi phí bao gồm :
- Mua tụ bù và mạch điều khiển.
- Lắp đặt và bảo trì
- Tổn thất trong tụ và tổn thất trên dây cáp, máy biến áp sau khi lắp tụ bù.
III. Chọn Tụ Bù :
1. Phương pháp tính đơn giản:
(để chọn tụ bù cho một tải nào đó thì ta cần biết công suất(P) của tải đó và hệ số công suất (Cos φ) của tải đó):
Giả sử ta có công suất của tải là P
Hệ số công suất của tải là Cos φ1 → tg φ1 ( trước khi bù )
Hệ số công suất sau khi bù là Cos φ2 → tg φ2.
Công suất phản kháng cần bù là QC = P (tgφ1 – tgφ2 ).
Từ công suất cần bù ta chọn tụ bù cho phù hợp trong bảng catalog của nhà cung cấp tụ bù.
Để dễ hiểu ta sẽ cho ví dụ minh hoạ như sau:
Giả sử ta có công suất tải là P = 270 (KW).
Hệ số công suất trước khi bù là cosφ1 = 0.75 → tgφ1 = 0.88
Hệ số công suất sau khi bù là Cosφ2 = 0.95 → tgφ2 = 0.33
Vậy công suất phản kháng cần bù là Qbù = P ( tgφ1 – tgφ2 )
Qbù = 270( 0.88 – 0.33 ) = 148.5 (KVAr)
Từ số liệu này ta chọn tụ bù trong bảng catalog của nhà sản xuất giả sử là ta có tụ 25KVAr. Để bù đủ cho tải thì ta cần bù 6 tụ 25 KVAr tổng công suất phản kháng là 6x25=150(KVAr) với 6 tụ bù này ta chọn bộ điều khiển 6 cấp .
2. Phương pháp bù tối ưu dựa vào điều kiện không đóng tiền phạt:
Xét hoá đơn tiền điện liên quan đến dung lượng kVArh đã tiêu thụ và ghi nhận số kVArh phải trả tiền sau đó, chọn hoá đơn tiền giá kVArh cao nhất phải trả (không xét đến trường hợp ngoại lệ).
Ví dụ: 15965 kVArh trong tháng giêng
Tính tổng thời gian hoạt động trong tháng đó ví dụ : 220h số giờ xét để tính là những giờ mà hệ thống điện chịu tải lớn nhất và tải đạt giá trị đỉnh cao nhất. ngoài thời gian kể trên việc tiêu thụ công suất phản kháng là miễn phí.
Giá trị công suất cần bù:
[kVAr] = kVAr/T = Qbù
kVAr : số kVAr phải trả tiền.
T : số giờ hoạt động
Dung lượng bù thường được chọn cao hơn giá trị tính toán một chút.
Một số hãng cung cấp qui tắc thước loga thiết kế đặt biệt cho việc tính toán này theo các khung giá riêng. Công cụ trên và các dữ liệu kèm theo giúp ta chọn lựa thiết bị bù và sơ đồ điều khiển thích hợp, đồng thời ràng buộc của các sóng hài điện áp trong hệ thống điện . các sóng hài này đòi hỏi sử dụng định mức tụ dư ( liên quan đến giải nhiệt, định mức áp và dòng điện ) và các cuộn kháng hoặc mạch để lọc sóng hài.
STICKY POST
Tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng
Monday, 23. November 2009, 01:23:52
Khái niệm chung:
Duy trì điện áp bình thường là một trong những biện pháp cơ bản để đảm bảo chất lượng điện năng của hệ thống điện. Điện áp giảm thấp quá mức có thể gây nên độ trượt quá lớn ở các động cơ không đồng bộ, dẫn đến qúa tải về công suất phản kháng ở các nguồn điện. Điện áp giảm thấp cũng làm giảm hiệu quả phát sáng của các đèn chiếu sáng, làm giảm khả năng truyền tải của đường dây và ảnh hưởng đến độ ổn định của các máy phát làm việc song song. Điện áp tăng cao có thể làm già cỗi cách điện của thiết bị điện (làm tăng dòng rò) và thậm chí có thể đánh thủng cách điện làm hư hỏng thiết bị.
Điện áp tại các điểm nút trong hệ thống điện được duy trì ở một giá trị định trước nhờ có những phương thức vận hành hợp lí, chẳng hạn như tận dụng công suất phản kháng của các máy phát hoặc máy bù đồng bộ, ngăn ngừa quá tải tại các phần tử trong hệ thống điện, tăng và giảm tải hợp lí của những đường dây truyền tải, chọn tỷ số biến đổi thích hợp ở các máy biến áp ...
Điện áp cũng có thể được duy trì nhờ các thiết bị tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) của các máy phát điện và máy bù đồng bộ, các thiết bị tự động thay đổi tỷ số biến đổi của máy biến áp, các thiết bị tự động thay đổi dung lượng của các tụ bù tĩnh ...
Thiết bị TĐK:
Thiết bị tự động điều chỉnh kích từ (TĐK) được sử dụng để duy trì điện áp theo một đặc tính định trước và để phân phối phụ tải phản kháng giữa các nguồn cung cấp trong tình trạng làm việc bình thường của hệ thống điện.
Các nguyên tắc thực hiện tự động điều chỉnh kích từ:
Máy phát được đặc trưng bằng sức điện động EF và điện kháng XF (hình 11.5). Ap đầu cực máy phát được xác định theo biểu thức :
Hình 1
Hình 2
(11.2)
Nếu EF = const, khi IF thay đổi thì UF thay đổi, để giữ UF = const thì phải thay đổi EF tức là thay đổi kích từ máy phát.
Theo nguyên tắc tác động, thiết bị tự động điều chỉnh điện áp được chia thành 3 nhóm:
* Điều chỉnh điện áp theo độ lệch của đại lượng được điều chỉnh (ví dụ, theo độ lệch của UF).
* Điều chỉnh điện áp tùy thuộc vào tác động nhiễu (ví dụ, theo dòng điện của máy phát IF , theo góc giữa điện áp và dòng điện của máy phát, ...).
* Điều chỉnh điện áp theo độ lệch của đại lượng được điều chỉnh và theo tác động nhiễu.
Hình 3
Hình 11.5 : Sơ đồ thay thế và đồ thị véctơ điện áp của máy phát
Đối với các máy phát điện dùng máy kích thích một chiều, các thiết bị điều chỉnh điện áp có thể chia thành 2 nhóm:
a) Thay đổi kích từ máy phát nhờ thay đổi RKT trong mạch cuộn kích từ WKT của máy kích thích KT một cách từ từ nhờ con trượt (hình 11.6 a) hoặc nối tắt một phần RKT theo chu kỳ (hình 11.6 b).
Hình 4
Hình 11.6 : Thay đổi kích từ máy phát nhờ thay đổi RKT
b) Thay đổi kích từ máy phát nhờ dòng kích từ phụ IKTf tỷ lệ với U hoặc IF hoặc cả 2 đại lượng U và IF. Dòng kích từ phụ có thể đưa vào cuộn kích từ chính WKT (hình 11.7 a) hoặc cuộn kích từ phụ WKTf (hình 11.7 b) của máy kích thích.
Hình 5
Hình 11.7 : Thay đổi kích từ máy phát nhờ dòng kích từ phụ
Compun dòng điện:
Thiết bị compun dòng điện tác động theo nhiễu dòng điện IF của máy phát. Sơ đồ cấu trúc của thiết bị compun kích từ máy phát như hình 11.8. Dòng thứ cấp I2 của BI tỷ lệ với dòng IF. Dòng này biến đổi qua máy biến áp trung gian BTG, được chỉnh lưu và được đưa vào cuộn kích từ WKT của máy kích thích. Dòng đã được chỉnh lưu IK gọi là dòng compun đi vào cuộn WKT cùng hướng với dòng IKT từ máy kích thích. Như vậy dòng tổng (IKT + IK) trong cuộn kích từ WKT của máy kích thích phụ thuộc vào dòng IF của máy phát.
Biến áp BTG để cách ly mạch kích từ của máy kích thích với mạch thứ BI có điểm nối đất, ngoài ra nhờ chọn hệ số biến đổi thích hợp có thể phối hợp dòng thứ I2 của BI với dòng compun IK.
Biến trở đặt Rđ để thay đổi một cách đều đặn dòng IK khi đưa thiết bị compun vào làm việc, cũng như khi tách nó ra.
Hình 6
Hình 11.8 : Sơ đồ cấu trúc của thiết bị compun kích từ máy phát
Hình 7
Hình 11.9 : Đặc tính thay đổi điện áp UF
của máy phát ứng với các cos khác nhau
1. Ưu điểm của thiết bị compun là đơn giản, tác động nhanh. Nhưng có một số nhược điểm:
* Compun tác động theo nhiễu, không có phản hồi để kiểm tra và đánh giá kết quả điều chỉnh.
* Đối với sơ đồ nối compun vào cuộn kích từ WKT của máy kích thích như hình 11.7a, khi IF< IFmin thì UF thay đổi giống như trường hợp không có compun (hình 11.9). Dòng IFmin gọi là ngưỡng của compun. Thường IFmin = (10 30)%IFđm. Tuy nhiên máy phát thường không làm việc với phụ tải nhỏ như vậy nên nhược điểm này có thể không cần phải quan tâm.
* Compun không phản ứng theo sự thay đổi của điện áp và cos, do vậy không thể duy trì một điện áp không đổi trên thanh góp điện áp máy phát. Trên hình 1.19 là đặc tính thay đổi điện áp UF theo IF. Ta thấy với cùng một giá trị IF, thiết bị compun sẽ điều chỉnh điện áp UF đến những giá trị khác nhau ứng với các trường hợp cos khác nhau.
Hình 8
Hình 11.10 : Sơ đồ cấu trúc của correctơ điện áp
Correctơ điện áp:
Correctơ điện áp là thiết bị tự động điều chỉnh kích từ tác động theo độ lệch điện áp, thường được dùng kết hợp với thiết bị compun kích từ để điều chỉnh điện áp ở đầu cực máy phát một cách hiệu quả.
Hình 11.10 là sơ đồ cấu trúc của correctơ điện áp, trong đó bao gồm: bộ phận đo lường ĐL và bộ phận khuyếch đại KĐ. Bộ phận đo lường ĐL nối với máy biến điện áp BU qua tự ngẫu đặt TNĐ. Khi điện áp thay đổi, bộ phận đo lường ĐL sẽ phản ứng và điều khiển sự làm việc của bộ phận khuyếch đại KĐ. Tự ngẫu đặt TNĐ để thay đổi mức điện áp máy phát cần phải duy trì bởi correctơ. Bộ phận khuyếch đại KĐ cũng được cung cấp từ BU và đưa dòng correctơ đã được chỉnh lưu IC vào cuộn kích từ phụ WKTf của máy kích thích. Dòng IC đi qua cuộn kích từ phụ cùng hướng với dòng trong cuộn kích từ chính WKT của máy kích thích.
Bộ phận đo lường gồm 2 phần tử (hình 11.11a): phần tử tuyến tính TT và phần tử không tuyến tính KTT. Phần tử tuyến tính TT tạo nên dòng điện tuyến tính ITT tỷ lệ với điện áp UF của máy phát, phần tử không tuyến tính KTT tạo nên dòng điện IKTT phụ thuộc một cách không tuyến tính vào điện áp UF của máy phát (hình 11.11b).
Hình 9
Hình 11.11 : Bộ phận đo lường
a) Sơ đồ khối chức năng b) Đặc tính quan hệ của dòng ITT và IKTT với áp đầu vào
Bộ phận đo lường làm việc theo nguyên tắc so sánh dòng ITT và IKTT. Từ đặc tính trên hình 11.11b ta thấy rằng: khi UF = U0 (U0 là một điện áp xác định trên thanh góp nối máy phát), dòng ITT = IKTT, lúc ấy sẽ có dòng ICmin nhỏ nhất đưa ra từ correctơ. Khi UF giảm, ví dụ giảm đến U1 thì ITT > IKTT và tín hiệu từ bộ phận đo lường ĐL sẽ điều khiển bộ phận khuyếch đại KĐ làm tăng dòng IC đưa vào cuộn kích từ phụ WKTf của máy kích thích để tăng UF lên.
Khi điện áp UF tăng, ví dụ tăng tới U2 thì IKTT > ITT, lúc này cũng xuất hiện dòng IC > ICmin làm tăng UF thêm nữa. Để ngăn ngừa correctơ tác động không đúng như vậy, trong sơ đồ của correctơ có bố trí một phần tử khóa khi IKTT>ITT.
Đặc tính của correctơ là quan hệ giữa dòng IC với điện áp trên thanh góp nối máy phát như hình 11.12.
Điểm a, tương ứng với khi IC = IC max, xác đinh khả năng tăng cường kích từ lớn nhất có thể đảm bảo bởi correctơ. Dòng IC min tại điểm d xác định khả năng giảm kích từ thấp nhất khi UF tăng. Sự giảm thấp của đặc tính ở đoạn ac là do điện áp nguồn cung cấp cho correctơ bị giảm thấp cùng với sự giảm thấp UF. Đoạn de nằm ngang do tác dụng của phần tử khóa khi IKTT > ITT.
Sơ đồ correctơ đã khảo sát trên là loại một hệ thống. Đầu ra của correctơ một hệ thống thường nối như thế nào để IC đi qua cuộn kích từ phụ WKTf thuận chiều với dòng IKT trong cuộn kích từ chính WKT. Correctơ nối như vậy được gọi là correctơ thuận. Trong một số trường hợp người ta nối đầu ra của correctơ thế nào để dòng IC đi qua cuộn WKTf ngược hướng với dòng IKT trong cuộn kích từ chính WKT. Correctơ nối như vậy được gọi là correctơ nghịch.
Hình 11.12 : Đặc tính của correctơ
Ở những máy phát thủy điện công suất lớn, người ta dùng correctơ 2 hệ thống (hình 11.13a) bao gồm 2 correctơ một hệ thống. Một hệ thống là correctơ thuận đưa dòng vào cuộn WKTf1 thuận chiều với dòng trong cuộn WKT . Hệ thống thứ 2 là correctơ nghịch đưa dòng vào cuộn WKTf2 theo hướng ngược lại.
Đặc tính của correctơ 2 hệ thống (hình 11.13b) được lựa chọn thế nào để khi UF giảm thì correctơ thuận làm việc, còn khi UF tăng thì correctơ nghịch làm việc.
Hình 10
Hình 11.13 : Sơ đồ nguyên lí của correctơ 2 hệ thống
CP : thiết bị compun TNĐ : tự ngẫu đặt
a) Sơ đồ nối b) Đặc tính của correctơ
Compun pha:
Phần tử chính của compun pha là một máy biến áp đặc biệt có từ hóa phụ BTP (hình 11.14). Trên lõi của BTP bố trí 2 cuộn sơ cấp (cuộn dòng WI và cuộn áp WU), một cuộn thứ cấp WT và một cuộn từ hóa phụ WP.
Từ thông của cuộn WI tỷ lệ IF, còn của cuộn WU tỷ lệ UF. Do đó, dòng trong cuộn WK tỷ lệ với tổng các thành phần này. Dòng này được chỉnh lưu và đưa vào cuộn kích từ của máy kích thích.
Như vậy, compun pha thực hiện việc điều chỉnh kích từ máy phát không chỉ theo dòng điện, mà còn theo điện áp và góc lệch pha giữa chúng. Nhờ đó đảm bảo hiệu quả điều chỉnh cao.
Tuy nhiên compun pha là một thiết bị tác động theo nhiễu nên không thể giữ không đổi điện áp của máy phát, do đó cần có hiệu chỉnh phụ. Việc hiệu chỉnh điện áp được thực hiện nhờ correctơ cung cấp dòng IC cho cuộn từ hóa phụ WP của BTP.
Hình 11
Hình 11.14 : Sơ đồ cấu trúc của comun pha
Điều chỉnh và phân phối công suất phản kháng giữa các máy phát điện làm việc song song:
Khi thay đổi kích từ của máy phát điện làm việc song song với các máy phát khác, công suất phản kháng của nó cũng thay đổi theo. Vì vậy vấn đề điều chỉnh kích từ của máy phát có liên quan chặt chẽ với vấn đề điều chỉnh và phân phối công suất phản kháng trong hệ thống điện lực. Điều chỉnh điện áp có thể được thực hiện theo đặc tính độc lập hoặc đặc tính phụ thuộc (hình 11.15). Dưới đây ta sẽ xét đến một số trường hợp sử dụng TĐK để tự động hóa quá trình điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng.
Hình 11.15 : Đặc tính điều chỉnh điện áp1 - độc lập 2 - phụ thuộc
Hình 12
Hình 11.16 : Hai máy phát làm việc song song tại thanh góp điện áp máy phát
a) Sơ đồ b) Đặc tính điều chỉnh
Trường hợp 2 máy phát làm việc song song nối chung ở thanh góp điện áp máy phát:
Giả thiết các máy phát có đặc tính điều chỉnh như hình 11.16, hai máy phát có chung U’F ứng với I’F1 và I’F2. Khi tải tăng thì UF giảm đến U”F ứng với I”F1 và I”F2 . Để đảm bảo giữ không đổi sự phân phối công suất phản kháng giữa các máy phát làm việc song song theo một tỷ lệ định trước thì điều kiện cần và đủ là ở điểm nối chung các máy phát phải có đặc tính điều chỉnh phụ thuộc.
KPT : Hệ số phụ thuộc, đặc trưng cho độ dốc của đặc tính. KPT nhỏ thì độ dốc đặc tính ít và IF lớn, tức công suất phản kháng phân phối tỷ lệ nghịch với KPTTrường hợp hai máy phát làm việc song song nối chung qua máy biến áp:Nếu các máy phát làm việc song song nối chung qua máy biến áp (hình 11.17) thì mặc dù đặc tính điều chỉnh của chúng là độc lập, tỷ lệ phân phối công suất phản kháng giữa chúng vẫn ổn định vì ở điểm nối chung đặc tính điều chỉnh
Hình 11.17 : Hai máy phát làm việc song song nối chung qua máy biến áp
của chúng là phụ thuộc.
UF1 = UF2 = hằng số
UTG = UF1 - IF1.XB1 = UF2 - IF2.XB2 hằng số
Khi công suất phản kháng thay đổi, tức khi IF và tương ứng IF1 và IF2 thay đổi thì UTG thay đổi, do vậy chỉ cần tại điểm nối chung của các máy phát có đặc tính phụ thuộc thì sự phân bố công suất phản kháng giữa chúng là ổn định.
Điều chỉnh điện áp trong mạng phân phối:
Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm (hình 11.18) là:
Hình 13
trong đó: UF : điện áp trên thanh góp đầu cực của máy phát.
U’B : điện áp trên thanh góp cao áp của trạm.
r , x : tổng điện trở tác dụng, phản kháng của đường dây và máy biến áp.
k : tỷ số biến đổi của máy biến áp.
Từ biểu thức trên có thể kết luận rằng, việc điều chỉnh điện áp UB cung cấp cho các hộ tiêu thụ có thể thực hiện được bằng cách:
* - thay đổi UF (nhờ sử dụng TĐK).
* - thay đổi tỷ số biến đổi k của máy biến áp
* - thay đổi công suất phản kháng Q truyền trên đường dây bằng cách điều chỉnh kích từ của máy bù hay động cơ đồng bộ, hoặc đóng cắt bộ tụ bù ở trạm.
Hình 14
Hình 11.18 : Sơ đồ mạng để giải thích nguyên tắc điều chỉnh điện áp
* Tự động điều khiển bộ tụ bù ở trạm:
Xét một sơ đồ điều chỉnh điện áp bằng bộ tụ bù đặt ở trạm giảm áp. Việc điều khiển các bộ tụ được thực hiện theo một chương trình định trước, ví dụ nhờ đồng hồ điện. Trên hình 11.20, khi tiếp điểm của đồng hồ điện ĐH đóng vào một thời điểm đặt trước thì rơle thời gian 1RT tác động đóng tiếp điểm 1RT1, cuộn đóng CĐ có điện, máy cắt đóng lại đưa bộ tụ bù vào làm việc.
Khi đóng máy cắt thì các tiếp điểm phụ liên động của nó cũng chuyển mạch để mở mạch cuộn dây rơle 1RT và đóng mạch cuộn dây rơle 2RT sẵn sàng cho thao tác cắt bộ tụ ra sau đó.
Hình 15
Hình 11.20 : Sơ đồ tự động đóng cắt bộ tụ bù
*
* Đến thời điểm công suất phản kháng tiêu thụ giảm xuống thì tiếp điểm ĐH lại khép, rơle thời gian 2RT làm việc và máy cắt sẽ cắt ra.
* Hai rơle thời gian 1RT và 2RT cần có thời gian đóng trễ nhằm mục đích mỗi lần đóng tiếp điểm ĐH chỉ kèm theo một thao tác đóng hoặc cắt bộ tụ.
* Khi bảo vệ BV của bộ tụ tác động thì rơle RG có điện, tiếp điểm RG2 đóng lại để tự giữ, tiếp điểm RG3 mở mạch cuộn đóng CĐ của máy cắt, tiếp điểm RG1 đóng đưa điện vào cuộn cắt CC và máy cắt sẽ cắt bộ tụ ra. Nút ấn N để giải trừ tự giữ của rơle RG.
STICKY POST
Làm thế nào để có tình bạn và tình đồng nghiệp tốt nơi công sở?
Friday, 13. November 2009, 02:56:17
Showing posts 1 - 10 of 28.
Shoutbox

erionrios
2009-12-11 11:43:57dạ em dạo này đi l àm nhiều, nên ko online nhiều anh ah :) anh dạo này ok chứ ah :D

erionrios
2009-12-02 19:11:01Em thật lòng ko biết là em sẽ ở lại Pháp hay ko đâu :) Ảnh là ảnh của em, chẳng lẽ em lấy ảnh của ng khác? :D Anh làm ở đâu và nhà ở đoạn nào của Hn ah ^^ Nói đến Hn em thấy nhớ nhà ghê :) ah mà quên nữa chỉ có em với em trai em ở đây thôi, có ai nữa đâu

erionrios
2009-12-01 21:17:54Em... chưa có gia đình :D Em là người Hà Nôi, và đúng là em đang ở Pháp :p Anh ở đâu thế ah :)

B%E1%BB%9Dm88
2009-11-30 02:51:40blog cua anh rat co he thong.cho em hoi:lam the nao de phan ra tung muc nhu ..tin tuc,giao duc,y tuong kinh doanh.v.v.. vay nhi?
Latest comments
| M | T | W | T | F | S | S |
|---|---|---|---|---|---|---|
|
| ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 |
| 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
| 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 |
| 28 | 29 | 30 | 31 | |||
Latest blog posts
- Lạc về miền ký ức
- Tại sao cần cải thiện hệ số công suất
- Tự động điều chỉnh điện áp và công suất phản kháng
- Nghệ thuật phê bình nhân viên
- 10 sai lầm khiến bạn "mất việc như chơi"
- 5 “tật” xấu nhân viên mới thường “dính”
- Sáu câu hỏi quan trọng khi khởi nghiệp
- Những “tuyệt chiêu” gây ấn tượng với sếp
- Tìm kiếm "quyền lực" nơi công sở
- Làm thế nào để có tình bạn và tình đồng nghiệp tốt nơi công sở?
Tags
-
google.com.vn
Find information
-
http://www.saga.vn/default.aspx
dịch thuật
-
http://dich.mtvhalong.com/
Translate
-
http://tratu.vn/
Tra từ
-
http://www.olxvn.com/
http://www.olxvn.com/
-
http://www.luatvietnam.vn/default.aspx?tabid=703
Luat VN
tin tức
-
http://dantri.com.vn/news/
Tin tức hằng ngày
-
http://www4.thanhnien.com.vn
Tin tức hằng ngày
-
http://tintuc.timnhanh.com/
Tin tức hằng ngày
-
http://songda.com.vn/info/info.do?info=home
Sông Đà
-
http://vietlao.com.vn/
Việt - Lào
-
http://www.mobifone.com.vn/web/vn/
MOBIPHONE
-
http://vbqppl.moj.gov.vn/law/vi/index_html
Văn bản pháp luật
-
http://www.evn.com.vn/
EVN
-
http://118.70.132.45/QLCV/login.aspx
QLCV
Giáo dục
-
http://www.moet.gov.vn/?page=9.6
giáo dục
-
http://edu.net.vn/default.aspx
Tài liệu - học hành
-
http://www.nxbgd.com.vn/
Nhà xuất bản GD
-
http://www.giaovien.net
giao vien
-
http://thaithanhhoa.net/forum/forumdisplay.php?f=144
giao an
-
http://dayhocintel.org/diendan/
giao vien
-
http://giaovienvietnam.com/
giao vien
-
http://www.hcm.edu.vn/SoGDDT_QLTN/Default.aspx?tabid=308
SGD&ĐT
-
http://www.hcm.edu.vn/logon.htm
SGD&ĐT
-
http://www.edusoft.net.vn/index.php?option=com_frontpage&Itemid=1
Soft GD
-
http://www.testpro.com.vn/
Soft GD
công nghệ thông tin
-
http://www.thongtincongnghe.com/
công nghệ
-
http://203.162.71.77:100/vn/index.aspx
Thủ thuật - echip
-
http://get4share.com/forum/ebooks-4/
ebook
-
http://www.diendantinhoc.net/
http://www.diendantinhoc.net/
-
http://www.ebook.edu.vn/?page=1.39&view=195
ebook
-
http://www.thegioididong.com/
laptop + di động
-
http://namthanh.com.vn/news/Khuyen-cao-khi-su-dung-Laptop/155/1515
kỹ thuật sử dụng laptop
-
http://benhvienlaptop.com/?PageID=news&cid=5
http://benhvienlaptop.com/?PageID=news&cid=5
-
http://www.thongtincongnghe.com
công nghệ
-
http://www.thuthuatblog.com/
thu thuat blog
Ý tưởng kinh doanh
-
http://www.ytuong.com.vn/ideas/
Ý tưởng kinh doanh
-
http://thv.vn/News/List/?tID=13&Page=1
Thương hiệu việt
-
http://www.kinhdoanh.com/
Kinh doanh
-
http://ytuongvietnam.com
Ý tưởng Việt
-
http://www.quantri.com.vn/index.php
Quản trị
-
http://www.diemhendoanhnhan.net/news.php?id_groupN=46
Điểm hẹn doanh nhân
-
http://chungta.com/Desktop.aspx/KinhDoanh-QTDN/Chien-Luoc/Thuat_kinh_doanh/
kinh doanh
Việc làm
-
http://www.vietnamworks.com.vn/
Việc làm
-
http://www.tuyendung.com/
Tuyển dụng
-
http://www.viechay.vn/vh1/jsp/home.jsp
Việc làm
-
http://vieclam.laodong.com.vn/
http://vieclam.laodong.com.vn/
-
http://www.careerlink.vn/index.php?language=vn#
Việc làm
Sức khỏe
-
http://www.suckhoe360.com/benh-thuong-gap/Benh-thuong-gap/dot-quy.php
Chăm sóc sức khỏe
-
http://www.thuoc-suckhoe.com/
thuốc và sức khỏe
-
http://www.suckhoecongdong.com/
sức khỏe
-
http://www.bacsigiadinh.com/
sức khỏe
-
http://tvvn.org/f16/va-i-ba-i-thua-c-y-ha-c-da-n-gian-3178/
y học dân gian
-
http://www.ykhoanet.com/yhoccotruyen/29_264.htm
y học cổ truyền
-
http://www.nguyenkynam.com/
y học cổ truyền
-
http://giadinh.net.vn/
gia đình
-
http://www.danong.com/data/cache/14436.html
nuôi con
-
http://www.camnanggiadinh.com.vn/article.aspx?article_id=62233
gia đình
-
http://www.lamchame.com/forum/showthread.php?t=321
làm cha mẹ
thể thao
-
http://www.tinthethao.com.vn/
thể thao
-
http://ngoisao.vnexpress.net/News/The-thao/
ngôi sao thể thao
-
http://www.bongda.com.vn/
bóng đá
-
http://www.vietnamsejong.net/showthread.php?t=74
video hướng dẫn tập cầu long
Thời trang & làm đẹp
-
http://www.tapchilamdep.com/
làm đẹp
-
http://www.thoitranghot.com/
thời trang
-
http://thoitrang.com.vn/
thời trang
trang văn thơ
-
http://hanoi.vnn.vn/vanhoc/thohay.asp
văn thơ
-
http://music.vietfun.com/tindex.php
thơ
-
http://www.mvatoi.com/tho/thotinh.asp
thơ
-
http://vnthuquan.net/tho/
thơ
-
http://www.quehuong.org.vn/vi/nr050307131435/nr050307110310/nr050307153539/
thơ
-
http://www.thoiaotrang.com/tho_hoc_tro.php
thời áo trắng
-
http://www.vietlyso.com/forums/showthread.php?t=6201
xử thế
-
http://chungta.com/Desktop.aspx/ChungTa-SuyNgam/Dao-Duc/Ban_ve_cach_xu_the/
xử thế
-
http://360.yahoo.com/;_ylt=ApY9nkhkLiP3PUgbmF4VBqCkAOJ3?.login=1
Hiếu ĐN
giải trí
-
http://www.petalia.org
trang phim
-
http://phim.top1.vn/
trang phim
-
http://www.nhacso.net/Music/
trang nhạc
-
http://music.top1.vn/home.htm
http://music.top1.vn/home.htm
-
http://www.tuviglobal.com/
tử vi
-
http://www.get.vn/movie/vi/genre/kiem-hiep
trang phim
-
http://www.xemtivi.net/
xem tivi
-
http://lonelywivesnow.com/
chat chat
kiến thức
-
http://www.nxbkhkt.com.vn/
Nhà xuất bản KHKT
-
http://www.hiendaihoa.com/forum/archive/index.php?f-12.html
kỹ thuật điện
-
http://ebook.edu.net.vn/?page=1.12&view=1346
ebook
-
http://tuhung.com/
Điện - tiếng anh
Học tiếng anh
-
http://www.petalia.org/Englishpage.htm
học nhé
-
http://lopngoaingu.com/
http://lopngoaingu.com/
-
http://waystoenglish.com/modules.php?name=News&file=article&sid=458
học toeic
-
http://bkhcm.info/forums/showthread.php?t=84
tai liệu
-
http://tailieungoaingu.wordpress.com/category/03tai-li%E1%BB%87u-toeic/
tài liệu tiếng anh
-
http://luyenthianhvan.org/
download tài liêu toeic
-
http://www.ets.org/portal/site/ets/menuitem.fab2360b1645a1de9b3a0779f1751509/?vgnextoid=06cfd898c84f4010VgnVCM10000022f95190RCRD
toeic
-
http://www.mecvietnam.com/toeic/quiz/index.html
toeic
-
http://my.opera.com/modernmoney/
http://my.opera.com/modernmoney/
KỸ THUẬT ĐIỆN
-
http://ebook.moet.gov.vn/?page=1.12&view=746
giáo trình
-
http://bkeps.com/
Kiến thức về điện
-
http://tuhung.com/
Thiết bị điện
-
http://www.nxbkhkt.com.vn/
Nhà xuất bản KHKT
-
http://www.hiendaihoa.com/
Công nghệ
-
http://www.electric-vn.com/forum/
Hệ thống điện
-
http://forum.bkeps.com/showthread.php?t=3644
Hệ thống điện
-
http://thietkedien.com.vn/
Thiết kế điện
-
http://forum.bkeps.com/forumdisplay.php?f=99
Tham khao
PHONG TỤC VIỆT NAM
XAY DUNG
-
http://gia24.vn/chungtayxaydung/
chung tay xay dung
-
http://www.vncold.vn/web/
kinh nghiem
-
http://www.moc.gov.vn/site/moc
Bo xay dung
-
http://vicen.com.vn/
ViCen Group
-
http://giaxaydung.vn/
giaxaydung
-
http://www.cadviet.com/forum/
Tham khao
-
http://www.diendanxaydung.vn/archive/index.php
Dien dan XD
XEM NGAY GIO
-
http://www.xemngay.com/
XEM NGAY
-
http://thoigian.com.vn/
XEM NGAY
-
http://xemtuong.net/boi/lich_van_su/index.php
XEM NGAY
BO - BAN - NGHANH
-
http://www.most.gov.vn/
BO KHOA HOC & CN
-
http://www.mof.gov.vn/Default.aspx?tabid=87
BO TAI CHINH
-
http://www.moj.gov.vn/p/render.userLayoutRootNode.uP
BO TU PHAP
-
http://mic.gov.vn/vn/index.mic
BO TT & TRUYEN THONG
-
http://www.mofa.gov.vn/vi/
BO NGOAI GIAO
-
http://www.moh.gov.vn/homebyt/vn/portal/index.jsp
BO Y TE
-
http://www.monre.gov.vn/monreNet/Default.aspx?tabid=231
BO TAI NGUYEN & MT
-
http://www.agroviet.gov.vn/portal/page?_pageid=35,1&_dad=portal&_schema=PORTAL
BO NN & PTNT
-
http://www.cinet.gov.vn/
BO VH - TT - DL
-
http://www.moj.gov.vn/p/render.userLayoutRootNode.uP
BO TU PHAP
-
http://www.moc.gov.vn/site/moc
BO XAY DUNG
-
http://www.most.gov.vn/links/www.moet.gov.vn/
BO GD & DT
-
http://www.mt.gov.vn/default.aspx
BO GT - VT
-
www.caicachhanhchinh.gov.vn
BO NOI VU
-
www.cema.gov.vn
UY BAN DAN TOC
-
www.sbv.gov.vn
NGAN HANG NHA NUOC
-
www.thanhtra.gov.vn
THANH TRA CHINH PHU
-
www.molisa.gov.vn
BO LAO DONG THUONG BINH & XH
-
www.moit.gov.vn
BO CONG THUONG
-
www.mpi.gov.vn
BO KE HOACH & DT
NGAN HANG
-
http://www.dongabank.com.vn/
DONG A
-
http://www.vietcombank.com.vn/
vietcombank
-
http://www.bidv.com.vn/
BIDV
-
http://www.agribank.com.vn/Agribank/Index.aspx
NN&PTNT
-
http://www.vib.com.vn/
NH QUOC TE














