Vùng đồng bằng sông Cửu Long


Thông tin chung

- Vị trí địa lý: Phía bắc giáp vùng kinh tế Đông Nam Bộ, phía tây giáp Campuchia, phía nam giáp vịnh Thái Lan và phía đông giáp Biển Đông.

- Diện tích: trên 40.000 km2.

- Địa hình: Là vùng đồng bằng với hệ thống sông, ngòi, kênh, rạch chằng chịt.

- Đơn vị hành chính: gồm 13 tỉnh Long An, Tiền Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.

- Dân số: khoảng 18.000.000 người.

Các lợi thế của Vùng

- Thế mạnh về vị trí: Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nằm giữa một khu vực kinh tế năng động và phát triển, liền kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vùng phát triển năng động nhất Việt Nam bên cạnh các nước Đông Nam á (Thái Lan, Singapore, Malaixia, Philippin, Indonesia...) một khu vực kinh tế năng động và phát triển là những thị trường và đối tác đầu tư quan trọng. Vùng kinh tế này cũng nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng, giữa Nam á và Đông á cũng như Châu úc và các quần đảo khác trong Thái Bình Dương. Vị trí này hết sức quan trọng quan trọng cho giao lưu quốc tế.

- Thế mạnh về khoáng sản: ĐBSCL có tài nguyên khoáng sản đa dạng. Có triển vọng dầu khí trong thềm lục địa tiếp giáp thuộc biển Đông và Vịnh Thái Lan gồm các bể trầm tích sau: bể trầm tích Cửu Long, Nam Côn Sơn, Thổ Chu - Mã Lai. Đá vôi có trữ lượng khoảng 130 đến 440 triệu tấn. Đá Granit, Andesit có khoảng 450 triệu m3. Sét gạch ngói có trữ lượng đến 40 triệu m3. Cát sỏi có trữ lượng đến 10 triệu m3/năm. Than bùn có lượng 370 triệu tấn, trong đó U Minh khoảng 300 triệu tấn. Nước khoáng có ở Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Minh Hải.

- Thế mạnh về đất đai: Đồng bằng sông Cửu Long, một trong những đồng bằng châu thổ rộng và phì nhiêu ở Đông Nam á và thế giới, là một vùng đất quan trọng, sản xuất lương thực lớn nhất nước, là vùng thuỷ sản và vùng cây ăn trái nhiệt đới lớn của cả nước. Tổng diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, không kể hải đảo, khoảng 3,96 triệu ha, trong đó khoảng 2,60 triệu ha được sử dụng để phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản chiếm 65%. Trong quỹ đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm chiếm trên 50%, trong đó chủ yếu đất lúa trên 90%.

- Thế mạnh về kinh tế biển: Đồng bằng sông Cửu Long có bờ biển dài trên 700 km khoảng 360.000 km2 vùng kinh tế đặc quyền, giáp biển Đông và Vịnh Thái Lan, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

- Thế mạnh về nhân lực: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng có dân số đông nhất trong các vùng của cả nước, chiếm 22% dân số cả nước. Dân số trong độ tuổi lao động của vùng năm 2000 khoảng 9,7 triệu người, và khoảng trên 12 triệu người năm 2010, chiếm tỷ trọng đông nhất 22,3% so với toàn quốc, trong khi đồng bằng Sông Hồng chiếm 20% so với toàn quốc.

Thực trạng phát triển kinh tế

- Tốc độ tăng trưởng Những năm gần đây, kinh tế khu vực tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân 11,5%. Thu nhập của người dân tăng lên không ngừng trong 10 năm trở lại đây (từ 8 triệu đồng/người/năm lên 12 triệu đồng)

- Về cơ cấu kinh tế: Thời gian qua, cơ cấu kinh tế vùng ĐBSCL đã chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ 61,8 % năm 1995 xuống còn 45,9% vào năm 2005. Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng từ 11,7% năm 1995 tăng lên 23% vào năm 2005; dịch vụ từ 21,3% năm 1995 tăng lên 31% năm 2005.

Định hướng phát triển đến năm 2010

- Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010:

Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu GDP hằng năm giai đoạn 2001 – 2010 đạt 15,5%.. Phấn đấu đến năm 2010, GDP bình quân đầu người bằng 3,54 lần mức của năm 1994.. Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010 dự kiến nông, lâm nghiệp và thuỷ sản khoảng 21,2%, công nghiệp và xây dựng khoảng 34,1% và ngành dịch vụ khoảng 44,7%.

- Nhiệm vụ và giải pháp phát triển một số ngành, lĩnh vực:

- Công nghiệp: Phấn đấu đạt mức tăng trưởng khoảng 13,9% giai đoạn 2001-2010. Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chú trọng phát triển công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm, tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm đạt 60 - 65% năm 2010, tăng tỉ trọng các ngành may mặc, dệt, da giày, cơ khí,... trong giá trị gia tăng công nghiệp. Tập trung phát triển một số ngành công nghiệp sau: chế biến lương thực - thực phẩm; dệt-may, da-giày; cơ khí chế tạo, chế biến sản phẩm kim loại, điện tử, kỹ thuật điện; hoá chất, chế biến gỗ…

- Phát triển nông nghiệp và thuỷ sản: Nông nghiệp: Với phương châm đa dạng hoá cơ cấu cây trồng, vật nuôi và trên quan điểm hiệu quả, có trách nhiệm đối với cả nước, sản lượng và cơ cấu nông nghiệp có sự thay đổi. Tỉ trọng trồng trọt giảm từ 79% năm 2000 xuống còn khoảng 62% vào năm 2010, ngược lại tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng từ 21% năm 2000 lên 37,2%. Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp theo hướng mở rộng diện tích đất nông nghiệp, đạt 2,9 triệu ha vào năm 2010, trong đó đất trồng cây hàng năm chiếm 78% và đất trồng cây lâu năm 22%. Phát triển mạnh chăn nuôi hơn nữa. Phấn đấu tăng đàn heo khoảng 6 - 8% mỗi năm để đảm bảo đủ nhu cầu ăn cho nhân dân. Tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 35 - 40% giá trị gia tăng nông nghiệp. Thuỷ sản:Xây dựng ngành thủy sản là ngành kinh tế quan trọng, đảm bảo thuỷ sản vẫn là ngành kinh tế quan trọng của vùng, xuất khẩu chiếm trên 50% cả nước. Gia tăng năng lực khai thác biển. Giảm dần đánh bắt gần bờ, tăng đánh bắt biển khơi, vùng biển xa. Phát triển diện tích nuôi trồng thuỷ sản, đưa tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng thuỷ sản đạt trên 1 triệu tấn năm 2010.

- Các ngành dịch vụ: Thương mại sẽ là ngành lớn, phát triển với tốc độ cao, làm một trong những động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của vùng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân cả thời kì 1995 - 2010 là 18 - 20%. Các tỉnh, cần sớm hình thành các trung tâm thương mại, siêu thị, mạng lưới chợ, cửa hàng, đường phố kinh doanh... tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, hiện đại và văn minh thương nghiệp. Từ nay đến năm 2010 trên địa bàn vùng sẽ hình thành một trung tâm thương mại cấp vùng tại thành phố Cần Thơ và một số trung tâm thương mại cấp liên khu vực có quy mô, cơ cấu khác nhau. Ngoài ra tại một số khu vực có mật độ dân số tập trung cao hoặc các cụm công nghiệp sẽ hình thành các trung tâm thương mại khu vực chủ yếu phục vụ, cung cấp và tiêu thụ hàng hoá cho khu vực đó.

(Nguồn: Viện Chiến Lược - Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư)
http://violet.vn/vvncr/entry/show/cat_id/531772/entry_id/682523

Ứng dụng CNTT trong dạy – học môn địa lý Vùng đồng bằng sông Hồng

Write a comment

New comments have been disabled for this post.

May 2013
M T W T F S S
April 2013June 2013
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31