Lớp Luật học K34 ĐH ĐÀ LẠT học tại Đà Lạt

Subscribe to RSS feed

Đề thi lần 2 môn Lý luận về Nhà nước

Có quan điểm cho rằng " Nhà nước không phải là hiện tượng vĩnh cửu , bất biến " . Anh chị hãy chứng minh quan điểm trên.

Đề thi môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1

Câu 1: Tại sao nói trong các yếu tố cấu thành của lực lượng sản xuất, người lao động giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất? Liên hệ thực trạng nguồn nhân lực ở Việt Nam. ( 6 điểm )

Câu 2: Tại sao trong hoạt động lý luận cũng như thực tiễn, chúng ta phải dựa vào cái tất nhiên chứ không phải cái ngẫu nhiên ? Vận dụng để làm rõ thành ngữ sau : " Há miệng chờ sung " ( 4 điểm )

Lịch thi học kỳ bổ sung và thi lại lần 1 HK1 lớp LHK34DL

Điểm thi HK1 lớp LHK34DL

Giáo trình Luật Hành Chính

Giáo trính tham khảo:

giao trinh Luat Hanh chinh.doc

Luật Hành Chính:

LUAT HANH CHINH.doc

luat tai chuc , luat , tai chuc , lhk34 , lhk34dl , luat dalat , truong dai hoc da lat , dai hoc, giao trinh , tai lieu , on thi , de thi , luattaichuc , taichuc , luật tại chức, luật tại chức, luat hoc , luật học , luật đà lạt , luật dh đà lạt , luật đà lạt , tại chức , đà lạt , trường đại học đà lạt, luật hành chính , luat hanh chinh, giao trinh logic hoc, logic , logic hoc, giao trình logic học, logic học , hành chính , hanh chinh

Logic học

Logichoc.doc

De-Cuong-Bai-Giang-Logic-Hoc-Dai-Cuongdoc.pdf

Một số đề thi và câu hỏi tham khảo:

Đề thi khối sáng k8 năm 2008
Thời gian 120'

Câu 1: Trình bày định nghĩa nội hàm và ngoại diên của khái niệm. Lấy một khái niệm khoa học làm ví dụ và phân tích để chỉ rõ nội hàm và ngoại diên của khái niệm ấy.

Câu 2: Tìm các phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đây: "Khoa học kỹ thuật phát triển do sự vận động nội tại của nó hoặc do đòi hỏi của thực tiễn".

Câu 3: Cho suy luận: "Một số nhà khoa học không phải là người có kiến thức rộng vì họ không phải là giáo viên". Hỏi:
a. Suy luận đã cho thuộc loại suy luận nào? Khôi phục về dạng đầy đủ và xác định loại hình của nó.
b. Hãy xác định tính chu diên của các thuật ngữ Logic S,P,M trong suy luận vừa khôi phục được.
c. Xác định và mô hình hóa mối quan hệ giữa các thuật ngữ Logic trong suy luận trên.
d. Xác định và mô hình hóa mối quan hệ giữa các thuật ngữ logic trong suy luận trên.
e. Hãy thực hiện phép chuyển hóa (đổi chất) , phép đảo ngược (đổi chỗ) và phép đối lập vị từ (kết hợp đổi chất và đổi chỗ) với tiền đề lớn của suy luậtrween.
g. Suy luận trên trong khuôn khổ của loại hình đã được xác lập trở thành hợp logic khi nào? Tại sao?

Câu 4:
a. Có thể rút ra được kết luận gì từ các tiền đề sau:
- Nếu ổn định chính trị thì mới phát triển được kinh tế
- Nếu pháp luật nghiêm minh thì mới có dân chủ
- Quốc gia này không phát triển kinh tế hoặc không có dân chủ
b. Cho biết suy luận trên thuộc loại suy luận nào? Viết công thức logic của suy luận.


http://www.hanhchinh.com.vn/forum/showthread.php?s=4bf047e4bca5beef4a3e6e85cb0d2726&t=4539

Đề thi trắc nghiệm Mẫu môn LOGIC HỌC:

1. Kẻ phạm tội ko thể ko có hành vi phạm pl. Mà ông X ko là kẻ phạm tội. Do vậy, ông X ko thể có hành vi phạm pl:
a. đúng
b. sai vì P trái dấu
c. sai vì M 2 lần k chu diên

2. Ko kẻ xu nịnh nào là có lòng tự trọng. Mà ông X ko có lòng tự trọng. Vậy chắc chắn ông X là kẻ xu nịnh. SL trên là:
a. đúng
b. sai do P trái dấu
c. sai vì M 2 lần k chu diên

3. Tử tù là kẻ phạm tội. Có 1 số kẻ phạm tội là người chưa thành niên. Vậy có một số tử tù là người chưa thành niên:
a. sai do P trái dấu
b. sai do S trái dấu
c. a, b đều đúng
d. a, b, đều sai

4. SL nào sai:
a.{(avb)~a} -> b
b.{(avb) a} ->~b
c.{(av1bv1c)~a^~b}->c

5. Cơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ điều tra nếu đã hết thời hạn điều tra mà ko CM được bị can đã thực hiện tội phạm. Cơ quan điều tra đã phải ra quyết định đình chỉ điều tra. Vậy đã hết thời hạn điều tra mà ko CM được bị can đã thực hiện tội phạm:
a. sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b. sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
c. đúng

6.

7. Triết học là Khoa Học, Khoa học thì ko có tính giai cấp. Vậy triết học ko có tính giai cấp. Sai do:
a. M cả 2 lần ko chu diên
b. S ở tiền đề và KL trái dấu
c. a, b sai

8. Bị cáo Q ko phạm tội nhận hối lộ vì các vị đều biết theo luật định chỉ những người có chức có quyền mới phạm tội nhận hối lộ. Trong lúc đó mặc dù Q là con của Giám Đốc nhưng anh ta chỉ là một NV bình thường, nghĩa là hoàn toàn ko có chức có quyền nhưng chẳng qua do Q là con của GĐ nên được người ta biếu xén quà cáp mà thôi:
a. S do tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b. nguỵ biện
c.đúng

9. Muốn bác bỏ 1 mệnh đề tốt nhất nên:
a. CM mệnh đề đó sai
b. CM lập luận dẫn đến mệnh đề đó sai
c. CM mệnh đề đó dựa trên các căn cứ ko xác thực

10. Để khẳng định “A vô tội” là sai, ta đưa ra mệnh đề “ A có tội” và CM rằng A có tội là đúng. Thao tác logic trên được gọi là :
a. CM phản chứng
b. nguỵ biện
c. bác bỏ

11. "N có phải là kẻ tội phạm k?" là phán đoán đơn dạng:
a. khẳng định
b. phủ định
c. a,b sai

12. Mọi “vi phạm pháp luật” là “hành vi có lỗi”. Mọi hành vi có lỗi ko là “hành vi do người tâm thần gây ra”. Vậy mọi hành vi do người tâm thần gây ra ko là “hành vi phạm pháp luật”:
a. sai do M 2 lần ko chu diên
b. đúng
c. sai do P trái dấu
d. a, b, c đều sai

13. Giá hàng tăng là do hoặc cung ko đủ cầu hoặc do lạm phát nhưng do giá hàng tăng mà k có lạm phát. Vậy do cung ko đủ cầu , SL này:
a. S do tiểu tiền đề ko phủ định hết khả năng ở đại tiền đề
b. đúng
c. sai do kết luận ko khẳng định mọi khả năng còn lại

14. Nguỵ biện là:
a. cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
b.dùng lời lẽ cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
c.làm cho người khác nhận thức sai lầm

15. Anh biết đấy luật tố tụng hình sự quy định: vụ án được xét xử phúc thẩm nếu bị cáo kháng cáo. Mà vụ án này bị cáo ko kháng cáo vậy chắc chắn vụ án ko xét xử phúc thẩm, SL này:
a. S do tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
b. S do tiểu tiền đề phủ định tiền từ
c. đúng

16. Tử tù ko là người vị thành niên. Tử tù là kẻ phạm tội. Vậy người thành niên ko là kẻ phạm tội:
a. S do tiểu tiển đề là PĐ phủ định
b. S do P trái dấu
c. a,b đúng

17. Điều kiện đủ để có kết luận đúng trong SL diễn dịch:
a. có tiền đề đúng
b. SL hợp Logic
c. a,b sai

18. Trong 1 vụ án giết người cq điều tra khẳng định: tham gia vụ án này là A, B hoặc C. Khi tiến hành điều tra, cơ quan điều tra biết chắc chắn A là kẻ giết người. Từ kết quả này cq điều tra qđ đình chỉ điều tra đối với B và C ( nghĩa là loại trừ B và C khỏi diện nghi vấn) và đề nghị truy tố A về tội giết người. Về mặt Logic quy định đình chỉ điều tra trên là:
a. đúng
b. sai vì đây là TĐL lựa chọn hình thức khẳng định nhưng đại tiền đề lại là PĐ lựa chọn tương đối
c. a, b sai

19. Từ PĐ “mọi vi phạm pháp luật đều là hành vi trái pháp luật” bằng SL trực tiếp, cho biết kết luận nào sau đây là đúng:
a. mọi hành vi trái pl là vi phạm pl
b. 1 số hành vi trái pl là vi phạm pl
c. a, b đúng

20. Di chúc k có giá trị pl nếu di chúc được lập k do tự nguyện mà di chúc bà M lập do tự nguyện. Vậy di chúc bà M lập có giá trị pháp luật:
a. sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
b. sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ
c. đúng

Đề thi dạng trắc nghiệm:
Môn LOGIC HỌC
Thời gian: 60 phút
Không được sử dụng tài liệu

1) Tử tù là kẻ phạm tội. Có 1 số kẻ phạm tội là người chưa thành niên. Vậy có 1 số tử tù là người chưa thành niên.
SL này:
a) Sai do M cả 2 lần không chu diên
b) Sai do S trái dấu
c) a, b đều đúng

2) Bị cáo Q không phạm tội nhận hối lộ, các vị đều biết là theo luật định, chỉ những người có chức có quyền mới phạm hội nhận hối lộ. Trong lúc đó, mặc dù Q là con của giám đốc nhưng anh ta chỉ là 1 công nhân bình thường, hoàn tòan không có chức-quyền. Chẳng qua do Q là con giám đốc nên được biếu xén quá cáp mà thôi.
Lập luận này:
a) Sai do tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b) Đúng
c) Ngụy biện

3) Triết học là khoa học. Khoa học không có tính giai cấp. Vậy triết học không có tính giai cấp.
SL trên sai do:
a) M cả 2 lần không chu diên
b) S ở tiền đề và kết luận trái dấu
c) a,b đều sai

4) SL nào sau đây đúng:
a) [(a v b)~a] ---> b
b) [(a v1 b v1 c)~a^b] ---> ~c
c) [(a v1 b)a] ---> ~b

5) Cơ quan điều tra phải ra quyết định đình chỉ nếu đã hết hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm. Thực tế cơ quan điều tra đã ra quyết định đình chỉ. Vậy nghĩa là đã hết thời hạn điều tra mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm.
SL này:
a) Sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b) Sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
c) Đúng

6) Muốn bác bỏ một mệnh đề, tốt nhất nên:
a) CM lập luận đẫn đến mệnh đề đó sai
b) CM mệnh đề đó sai
c) CM mệnh đề đó dựa trên các căn cứ chưa xác thực

7) Kẻ phạm tội không thể không có hành vi vi phạm PL. Mà ông X không là kẻ phạm tội. Vậy ông X không thể có hành vi vi phạm PL.
SL này:
a) Sai vì P trái dấu
b) Đúng
c) Sai vì M 2 lần suýt chu diên

8 ) Không kẻ xu nịnh nào là có lòng tự trọng. Ông X không có lòng tự trọng. vậy chắc chắn ông X là kẻ xu nịnh.
SL trên là:
a) Đúng
b) Sai do M 2 lần có ngoại diên không đầy đủ
c) a,b đều sai

9) CM phản ứng bác bỏ luận đề là:
a) Giống nhau vì thực chất chúng đều là phép CM
b) Khác nhau vì CM phản chứng là đưa ra phản đề và chỉ ra rằng phản đề đó đúng, từ đó đi đến thừa nhận chính đề là sai. Còn bác bỏ gián tiếp luận đề là đưa ra phản đề và chỉ ra phản đề đó sai để đi đến KL chính đề đúng.
c) a,b đều sai

10) Để khẳng định "A vô tội" là sai, ta đưa ra mệnh đề " A có tội" và chứgn minh A có tội là đúng. Thao tác L này gọi là:
a) CM phản chứng
b) Bác bỏ
c) Ngụy biện

11) "Nam có phải là kẻ phạm tội không?" là PĐ đơn dạng:
a) Khẳng định
b) Phủ định
c) a,b đều sai

12) Tử tù không là người vị thành niên. Tử tù là kẻ phạm tội. Vậy người vị thành niên không là kẻ phạm tội.
SL này:
a) Sai do tiểu tiền đề PĐ là phủ định
b) Sai do P trái dấu
c) a,b đều đúng

13) Giá hàng tăng là do cung không đủ cầu hoặc do lạm phát. Nhưng giá hàng tăng mà không do có lạm phát. Vậy là do cung không đủ cầu.
a) Đúng
b) Sai do tiểu tiền đề không phủ định hết khả năng ở đại tiền đề
c) Sai do KL không khẳng định hết mọi khả năng còn lại

14) Ngụy biện là:
a) Cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
b) Dùng lời lẽ cố ý làm cho người khác nhận thức sai lầm
c) Làm cho người khác nhận thức sai lầm

15) Di chúc không có giá trị pháp lý nếu di chúc được lập không do tự nguyện. Mà di chúc bà Minh lập do tự nguyện. Vậy di chúc bà Minh lập có giá trị pháp lý.
a) Sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b) Sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
c) a,b đều sai

16) Vi phạm PL là hành vi có lỗi. Hành vi có lỗi không là hành vi do người tâm thần gây ra. Vậy hành vi do người tâm thần gây ra không là hành vi vi phạm PL.
a) Sai do M 2 lần không chu diên
b) Đúng
c) Sai do P trái dấu

17) Điều kiện đủ để có KL đúng trong SL diễn dịch:
a) có tiền đề đúng
b) SL hợp L
c) a,b đều sai

18 ) Trong 1 vụ án giết người cơ quan điều tra khẳng định: Tham gia vụ án này là A, B hoặc C. Tiến hành điều tra, cơ quan điều tra biết chắc chắn A là kẻ giết người. Từ kết quả này cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra đối với B và C (loại B và C khỏi diện nghi vấn) và đề nghị truy tố A về tội giết người.
a) Đúng
b) Sai vì là TĐL lựa chọn hình thức khẳng định nhưng đại tiền đề lại là PĐ lựa chọn tương đối
c) a,b đều sai

19) Từ PĐ "Mọi vi phạm PL đều là hành vi trái PL", bằng SL trực tiếp, cho biết KL nào sau đây đúng:
a) Hành vi trái PL là hành vi vi phạm PL
b) Một số hành vi trái PL là hành vi vi phạm PL
c) a, b đều đúng

20) Anh biết đấy, bộ luật TTHS qui định: vụ án được xét xử phúc thẩm nếu bị cáo kháng cáo. Mà vụ án này bị cáo không kháng cáo. Vậy chắc chắn vụ án này không xét xử phúc thẩm.
a) Sai vì tiểu tiền đề phủ định tiền từ
b) Sai vì tiểu tiền đề khẳng định hậu từ
c) Đúng
--------------------
Bổ sung bài viết...
--------------------
Đề 1:
Câu 1: Chỉ ra nội hàm, ngoại diên của khái niệm "Phán đoán phủ định chung"

Câu 2: Cho 3 khái niệm: trí thức; cử nhân kinh tế; thanh niên
a, Xác định quan hệ bao hàm và mô hình hóa quan hệ của 3 khái niệm trên.
b, Xác định những khái niệm mới hình thành dựa vào mô hình trên.
c, Dựa vào 3 khái niêm trên lập những phán đoán a,i,o chân thực, xác định tính chu diên của các thuật ngữ và mô hình hóa nó.

Câu 3: Cho {[(a ^ b) -> c] ^ ("không" c)} -> ("không a" V "không b").
Hãy gán cho a,b,c những phán đoán đơn để sao cho công thức trên lập thành câu (tương đối) có nghĩa.

Đề 2:
Câu 1: cho phán đoán "Một số nhà kinh tế học là giáo sư, vì một số nhà khoa học là nhà kinh tế học.

a. Mô hìnhh hóa quan hệ thực của các thuật ngữ trong phán đoán trên
b. Từ phán đoán trên, hãy khôi phục lại tam đoạn luận theo 2 phương án khác nhau rồi xác định tính chu diên của các thuật ngữ.
c. Các suy luận trên vì sao ko hợp logic?
d. Hãy thực hiện phép đối lập chủ từ ở tiền đề lớn của 1 trong 2 tam đoạn luận đã khôi phục
e. Từ 3 thuật ngữ trong phán đoán của đề bài hãy khôi phục thành tam đoạn luận đúng

Câu 2:
Cho 4 phán đoán
1, Nếu ko học ngoại ngữ giỏi thì ko thể làm kinh tế đối ngoại giỏi
2, Nếu học ngoại ngữ giỏi thì sẽ làm kinh tế đối ngoại giỏi
3, Muốn làm kinh tế đối ngoại giỏi thì phải học ngoại ngữ giỏi
4, Hễ ko làm kinh tế đối ngoại giỏi thì tức là ko học ngoại ngữ giỏi

a. Hãy viết công thức logic của các phán đoán và xác định các cặp đẳng trị
b. Từ 4 phán đoán trên hãy chọn 1 phán đoán chân thực, tự viết 1 phán đoán nữa để rút ra kết luận đúng theo phương pháp suy luận điều kiện thuần túy. Viết công thức logic và chứng minh công thức đó là hẳng đúng.

Đề 3:
Câu 1: 1 số giảng viên là nữ giáo sư, vì một số nhà khoa học là nữ giáo sư.
Yêu cầu y như đề 2.
Câu 2: Nếu không mở rộng hội nhập kinh tế, thì nước ta sẽ không phát triển.
Nếu mở rộng hội nhập kinh tế, thì nước ra sẽ phát triển .
Muốn phát triển, thì nước ta phải mở rộng hội nhập kinh tế
Hễ không phát triển, thì nước ta đã không mở rộng hội nhập kinh tế.
Yêu cầu y như đề 2.

Đề 4:
Câu 1: Xác định tính chu diên không chu diên của các thuật ngữ trong các câu sau đây:
a- Một số dự báo xã hội không chuyển thành hiện thực.
b- Đa số tiền tệ được đưa vào lưu thông.
c- Mỗi loại tiền có giá trị sử dụng riêng.
d- Không ngân hàng nào lại không muốn làm ăn có hiệu quả.
Câu 2: Cho 4 định nghĩa khái niệm về logic học, hỏi định nghĩa khái niệm nào đúng => khỏi phải làm.
Câu 3: Cho phán đoán sau: " Mọi sinh viên đều phải nỗ lực học tập để ngày mai lập nghiệp, vì vậy sinh viên trường ĐHNT cũng phải nỗ lực học tập để ngày mai lập nghiệp."
a- Khôi phục luận 3 đoạn đúng từ luận 3 đoạn rút gọn trên.
b- Cho biết luận 3 đoạn vừa khôi phục thuộc kiểu hình mấy, có phương thức kết hợp như thế nào?
c- Cho biết quan hệ giữa các thuật ngữ trong các phán đoán trên và mô hình hóa chúng.
d- Thực hiện phép đối lập vị ngữ với phán đoán kết luận.

Đề 5:
Câu 1: VIết công thức của các mệnh đề sau
a. Làm j có chuyện trời ấm mà lại không mưa
b. Trời lạnh khi và chỉ khi trời khô và hanh
Cho a trời mưa b Trời ấm c Trời ẩm
Câu 2: Tìm giá trị logic của các phán đoán trên
Câu 3: Tìm S,P và xác định tính chu diên, vẽ mô hình
a. lan không phải hs không có ý thức học tập
b. Có những doanh nghiệp tư nhân bị phá sản
c. Các nhà kinh tế có khả năng tư duy tốt
Câu 4: Cho định nghĩa " Tự do là sự nhận biết cái tất yếu và hành động theo cái tất yếu"
a. Cho biết hình thức của định nghĩa khái niệm trên. Giải thích
b. Cho biết quan hệ Dfd và Dfn. Vẽ hình

Đề 6:
Câu 1: Cho các thuật ngữ sau : sinh viên, sinh viên tiên tiến,sinh viên tiên tiến xuất sắc, sinh viên đại học, sinh viên đại học NT, sinh viên tiên tiến đại học NT.
a) Mô hình hóa các khái niệm trên
b) Xác định tiến trình mở rộng và thu hẹp ở các khái niệm trên. Vẽ hình.

Câu 2:Cho 4 phán đoán:
a)Mọi phán đoán là hình thức của tư duy.
b)Có những phán đoán đơn nhất không phải phán đoán khẳng định.
c) Nhiều môn chuyên ngành được sinh viên ưa thich.
d)"NNL cơ bản của chủ nghĩa MacLe" không phải là môn học chuyên ngành của sinh viên khối kinh tế.

Xác định thuật ngữ chu diên, thuật ngữ ko chu diên bằng hình vẽ.

Câu 3: Thực hiện phép đối lập vị ngữ 2 phán đoán a và b của bài tập 2.

Câu 4: Mọi sinh viên đều mong muốn học tập tốt vì ngày mai lập nghiệp, nên Lan cũng mong muốn như vậy.

a)Khôi phục luận 3 đoạn đúng.
b)Tam đoạn luận trên thuộc loại gì và sử dụng phương thức nào ?

Đề 7 ( năm nay mới thi của CLC ngoài CS1):
Câu 1: Sự phân chia khái niệm sau là đúng hay sai, vì sao?
Phán đoán gồm:
- Phán đoán khẳng định
- Phán đoán phủ định
- Phán đoán toàn thể

Câu 2: Câu sau có phải là 1 phán đoán ko, vì sao:
"Có một số câu khẳng định không phải là phán đoán."

Câu 3: Nêu ý kiến về đoạn văn sau: ko nhớ rõ chi tiết

Câu 4: Các suy luận sau là kiểu suy luận gì và nó có hợp logic hay ko, vì sao:
a) Thuật ngữ này ko chu diên vì nó ko phải chủ từ trong phán đoán toàn thể."
b) Nếu bạn thường xuyên làm bài tập thì sẽ nắm đc phương pháp giải. Nếu nắm vững phương pháp giải sẽ giải đc những bài tương tự. Bài này tương tự với những bài đã làm. Thế mà cậu lại ko giải được.

Bài 5: Viết 3 phán đoán tương đương với phán đoán sau, nêu rõ công thức logic: " Mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng."

http://www.hanhchinh.com.vn/forum/showthread.php?s=4bf047e4bca5beef4a3e6e85cb0d2726&t=30752

ĐỀ THI HẾT MÔN LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG – 2008
CƠ SỞ TP.HỒ CHÍ MINH
Thời gian : 120’
-------------------------
Câu 1 : Trình bày định nghĩa, cấu trúc, và các hình thức của chứng minh. Cho ví dụ minh họa? Cơ sở của chứng minh phản chứng là quy luật logic hình thức nào? Tại sao?
Câu 2 : Tìm các phán đoán đẳng trị với phán đoán cho sau đâu : “Xã hội sẽ không thể phát triển được nếu không coi trọng con người”.
Câu 3 : Cho suy luận : “Là cán bộ công chức nên giảng viên Học viện hành chính Quốc gia đều là nhưng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
Hỏi :
a)Suy luận đã cho thuộc loại suy luận nào? Khôi phục về dạng đầy đủ và xác định loại hình của nó.
b)Hãy xác định tính chu diên của các thuật nghữ logic (S,P,M) trong suy luận vừa khôi phục được.
c)Suy luận như vậy về mặt logic đúng hay sai? Hãy phân tích.
d)Xác định và mô hình hóa mối quan hệ giữa các thuật ngữ logic trong suy luận trên
e)Hãy thực hiện phép chuyển hóa (đổi chất), phép đão ngược (đổi chỗ); phép đối lập vị từ (kết hợp đổi chất và đổi chỗ) với tiền đề lớn của suy luận trên.
f)Dựa vào quan hệ giữa các phán đoán đơn trên hình vuông logic, hãy tìm các phán đoán nằm trong quan hệ với phán đoán tiền đề nhỏ của suy luận trên và xác định giá trị của các phán đoán mới tìm được, biết tiền đề nhỏ của suy luận trên là phán đoán có giá trị logic chân thực (=1)
Câu 4 :
a)Có thể rút ra kết luận gì từ 2 tiền đề sau :
-Nếu giảng viên không nhiệt tình giảng dạy và sinh viên không chăm chỉ học tập thì kết quả thi sẽ không tốt.
-Kết quả thi tốt
b)Suy luận trên thuộc loại suy luận nào? Viết công thức logic của suy luận đó và chứng minh công thức đó là hằng đúng (chứng minh bằng phương pháp phản chứng)

http://www.hanhchinh.com.vn/forum/showthread.php?s=4bf047e4bca5beef4a3e6e85cb0d2726&t=32341

Đề thi môn Logich học cũa Đại học Đà Lạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA LUẬT HỌC
ĐỀ THI MÔN LÔ GICH HỌC
THỜI GIAN : 90 PHÚT

I. NHỮNG LẬP LUẬN SAU ĐÚNG HAY SAI, TẠI SAO?
1. Thành phố Hồ Chí Minh là một đô thị lớn ở Nam Bộ.
2. Thành phố Hồ Chí Minh rất dễ thương và vui nhộn
3. Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều dân tộc : người Hoa, người Khơ me, người Quảng, người Bắc ...
4. Nam sinh ra ở Thành phố Hồ Chí Minh
5. Cha và mẹ Nam là người Quảng, nên Nam cũng là người Quảng
6. Người Thành phố Hồ Chí Minh hầu hết rất thật thà, ông Ba Phi lại thích nói xạo, nhất định ông ấy không phải là người ở đây.
7. Nam tự coi mình là người Thành phố Hồ Chí Minh, nên Nam cũng thật thà như nhiều người Thành phố Hồ Chí Minh khác.
8. Người Thành phố Hồ Chí Minh thật tuyệt vời làm sao !
II. Dựa vào các phán đoán trên, hãy :
1. Phủ định phán đoán 1,
2. Biểu thức hóa phán đoán 6.
3. Tính giá trị của biểu thức đó
4. Xác định hình thức phán đoán 5.
(copied by NguyenNgoc_napa)

--------------------
Bổ sung bài viết...
--------------------
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
KHOA LUẬT HỌC
ĐỀ THI MÔN LÔ GICH HỌC
THỜI GIAN : 90 PHÚT

I. NHỮNG LẬP LUẬN SAU ĐÚNG HAY SAI, TẠI SAO?
1. Luật học là ngành học vừa dễ vừa khó.
2. Dễ vì nhiều người mê và lớp học tổ chức ở đâu cũng được, chưa kể hay được đi đây đi đó.
3. Sinh viên Luật phải học giỏi ngoại ngữ thì mới hành nghề giỏi được.
4. Học khoa Luật học xong có nhiều cách hành nghề : mở văn phòng tham vấn, về tòa án, đi dạy học, cùng lắm là làm thầu khoán,...
5. Do đó, chúng ta nên học ngành này !
6. Nghề này khó vì phỉa học những môn "khó gặm" như lô gich học.
7. Trong lớp Đông tranh luận giỏi nhất, học lô gich giỏi hơn cà, nên ai cũng nghĩ người nào giỏi lô gich thì tranh luận giỏi.
8. Người giỏi tranh luận thì nhiều bạn, mà cô Bắc xinh đẹp ở lớp tôi có nhiều bạn nhất, thế mà Bắc lần này ngồi đây thi lai môn này.
9. Tóm lại, lô gich học khi học thì dễ, khi thi đề khó, nên lần nào cũng rớt như sung rụng.
10. Nên chăng bỏ môn này được không?
II. Dựa vào các phán đoán trên, hãy :
1. Phủ định phán đoán 1,
2. Xác định mối liên kết lô gich giữa 1,2,3,4,5
3. Biểu thức hóa lập luận 7.
3. Tính giá trị của biểu thức đó
4. Xác định hình thức phán đoán 8.

http://www.hanhchinh.com.vn/forum/showthread.php?s=4bf047e4bca5beef4a3e6e85cb0d2726&t=29100

http://www.hanhchinh.com.vn/forum/forumdisplay.php?f=56

ĐỀ CƯƠNG MÔN LOGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG

I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tên môn học: Logic học đại cương(GENERAL LOGICS)
2. Mã môn học: ML157
3. Cấu trúc môn học: 60 tiết (60 – 0 – 0)
4. Điều kiện tiên quyết: không
5. Tóm tắt mục tiêu môn học: Nhằm nâng cao trình độ tư duy logic cho người học.
6. Đối tượng sử dụng: Dạy cho sinh viên chuyên ngành sư phạm Giáo dục công dân, năm thứ nhất, hệ đào tạo chính quy.
II. ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC.
1. Mô tả tóm tắt nội dung môn học: Logic học là khoa học nghiên cứu những hình thức và quy luật của sự tư duy đúng đắn. Đó là khái niệm, phán đoán, suy luận và những quy luật của tư duy. Nghiên cứu logic sẽ giúp cho con người nắm vững những hình thức, quy tắc và quy luật chi phối sự phát triển của tư duy. Đây là cơ sở cho việc tiếp cận những khoa học khác.
2. Chương trình chi tiết:

Phần thứ I. ĐẠI CƯƠNG VỀ LOGIC HỌC
1. Thuật ngữ Logic.
2. Logic học là gì ?
3. Đối tượng nghiên cứu của Logic học.
4. Logic hình thức và Logic biện chứng.
5. Lịch sử phát triển của Logic học.
6. Ý nghĩa của việc nghiên cứu Logic học.
Phần thứ II. NHỮNG HÌNH THỨC CƠ BẢN CỦA TƯ DUY
CHƯƠNG 1. KHÁI NIỆM
1.1 Khái niệm là gì?
1.2 Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm.
1.3 Kết cấu logic của khái niệm.
1.4 Quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm.
1.5 Các loại khái niệm.
1.5.1 Các loại khái niệm căn cứ theo nội hàm.
1.5.2 Các loại khái niệm căn cứ theo ngoại diên.
1.6 Quan hệ giữa các khái niệm.
1.6.1 Quan hệ hợp.
1.6.2 Quan hệ không hợp.
1.7 Các phép logic xử lý khái niệm.
1.7.1 Thu hẹp và mở rộng khái niệm.
1.7.2 Định nghĩa khái niệm.
1.7.2.1 Định nghĩa khái niệm.
1.7.2.2 Kết cấu logic của định nghĩa.
1.7.2.3 Các quy tắc của định nghĩa.
1.7.2.4 Các hình thức của định nghĩa.
1.7.3 Phân chia khái niệm.
1.7.3.1 Phân chia khái niệm là gì ?
1.7.3.2 Quy tắc phân chia khái niệm
1.7.3.3 Các hình thức phân chia khái niệm.
1.7.3.4 Ý nghĩa của sự phân chia khái niệm.
CHƯƠNG 2. PHÁN ĐOÁN
2.1 Phán đoán là gì?
2.2 Phán đoán và câu.
2.3 Phân loại phán đoán.
2.3.1 Phán đoán đơn.
2.3.1.1 Kết cấu logic của phán đoán đơn.
2.3.1.2 Phân loại phán đoán đơn.
2.3.1.3 Tính chu diên của các thuật ngữ logic trong phán đoán đơn.
2.3.1.4 Quan hệ giữa các phán đoán đơn.
2.3.2 Phán đoán phức.
2.3.2.1 Phủ định phán đoán.
2.3.2.2 Phán đoán phức hợp hội.
2.3.2.3 Phán đoán phức hợp tuyển ( phân liệt )
2.3.2.4 Tính chất của phán đoán phức hợp hội và phức hợp tuyển
2.4.2.5 Phán đoán kéo theo (có điều kiện)
CHƯƠNG 3. SUY LUẬN
3.1 Suy luận là gì ?
3.2 Kết cấu logic của suy luận.
3.3 Phân loại suy luận.
3.3.1 Suy luận diễn dịch.
3.3.1.1 Suy luận diễn dịch trực tiếp.
3.3.1.2 Suy luận diễn dịch gián tiếp.
3.3.2 Suy luận quy nạp.
3.3.2.1 Đặc điểm chung của suy luận quy nạp.
3.3.2.2 Phân loại quy nạp.
CHƯƠNG 4. CHỨNG MINH VÀ BÁC BỎ
4.1 Chứng minh.
4.2 Bác bỏ.
Phần thứ III. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA TƯ DUY
1. Quy luật đồng nhất.
1.1 Nội dung và công thức của quy luật đồng nhất.
1.2 Cơ sở khách quan của quy luật đồng nhất.
1.3 Yêu cầu của quy luật đồng nhất
1.4 Ý nghĩa của quy luật đồng nhất.
2. Quy luật phi mâu thuẫn.
2.1 Nội dung và công thức.
2.2 Cơ sở khách quan của quy luật phi mâu thuẫn.
2.3 Yêu cầu của quy luật phi mâu thuẫn.
2.4 Ý nghĩa của quy luật.
3. Quy luật gạt bỏ cái thứ ba.
3.1 Nội dung và công thức.
3.2 Cơ sở khách quan của quy luật gạt bỏ cái thứ ba.
3.3 Yêu cầu của quy luật gạt bỏ cái thứ ba.
3.4 Ý nghĩa của quy luật.
4. Quy luật lý do đầy đủ.
4.1 Nội dung và công thức.
4.2 Cơ sở khách quan của lý do đầy đủ.
4.3 Yêu cầu.
Phần thứ IV. LOGIC BI ỆN CH ỨNG
1. NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LOGIC BIỆN CHỨNG.
- Nguyên tắc khách quan.
- Nguyên tắc toàn diện.
- Nguyên tắc phát triển.
- Nguyên tắc thực tiễn.
- Nguyên tắc l ịch s ử -cụ thể.
2. MỘT SỐ PHẠM TRÙ CỦA LOGIC BIỆN CHỨNG.
- Logic và lịch sử.
- Cụ thể và trừu tượng.

Phần bài tập:
Bài tập ứng dụng chương khái niệm, phán đoán và suy luận.


Tài liệu tham khảo:

1 Hoµng Chóng, Logic häc phæ th«ng, NXB GD, 1994

2 NguyÔn §øc D©n, Logic, ng÷ nghÜa, có ph¸p, NXB §¹i häc vµ THCN, 1987

3 V­¬ng TÊt §¹t, Logic häc ®¹i c­¬ng, NXB §¹i häc quèc gia HN,1998

4 D.P Gorki, logic häc ( Hµ SÜ Hå dÞch ),NXB GD,1974

5 T« Duy Hîp, NguyÔn Anh TuÊn, Logic häc, NXB §ång Nai,1997

6 Hoµng Phª, Logic ng«n ng÷ häc, NXB KHXH,1989
7 Vò Ngäc Pha, NhËp m«n logic häc, NXB GD, 1997

8 Bïi Thanh QuÊt, Logic h×nh thøc, ViÖn qu¶n lý khoa häc, HN 1994

Cần Thơ, ngày 24 tháng 04 năm 2004

Bộ môn Triết học
Người biên soạn

Đinh Ngọc Quyên, Lê Ngọc Triết
http://www.ctu.edu.vn/colleges/marxism/WEBKHOAMACLE/decuonglogichocdaicuong.htm

ĐỀ THI nhập môn logic (21/06/2010)
Đề thi nhập môn logic(21/06/2010)
Câu1: (2đ) Hãy dùng hình vẽ mô tả quan hệ về ngoại diên giữa các khái niệm sau:

* Học sinh(S), Học sinh giỏi(G), Đội viên thiếu niên tiền phong(N), Chi đội trưởng (C), Cháu ngoan Bác Hồ(H).
* Sinh viên(S), Sinh viên “ba tốt” (T), Sinh viên đạt giải thưởng “Sao tháng giêng” (G),
* Vận động viên(Đ), Vận động viên đạt huy chương(C).

Câu2: (3đ) Hãy viết công thức và tím phán đoán tương đương với các phán đoán sau:

* Không phải có những người không có lòng tự trọng.
* Các nhà lãnh đạo giỏi phải có tư duy khoa học.
* Nếu bản thực sự có nghị lực trong cuộc sống thì bạn sẽ học tập tốt hoặc thành công trong công tác.

Câu3: (2,5đ) Tam đoạn luận sau đây có hợp logic không? Vì sao? Hãy chứng minh.
Không phải có những nhà lãnh đạo giỏi không có tư duy khoa học
Anh không phải là nhà lãnh đạo giỏi
Vậy, anh không có tư duy khoa học.
Câu4: (2,5đ)Suy luận sau đay có hợp logic không?Vì sao?Chứng minh.
Nếu làm việc trong phòng kĩ thuật thì phải có bằng kĩ sư. Nếu có bằng kĩ sư thì được cử đi học tiếp mà anh không được cử đi học tiếp. Vậy, anh không có bằng kĩ sư và không làm việc trong phòng kĩ thuật.

Mã môn học :1990090 Thời gian: 60 phút Ngày thi: 20/7/2010

Câu 1: (2đ) Hãy dùng hình vẽ mô tả quan hệ về ngoại diên giữa các khái niệm sau :

* Công nhân (C), Kỹ sư (K), Người lao động (L), Người yêu nước (Y), Người Việt Nam (V).

* Giáo viên (G), Thầy giáo (T), Nhà giáo ưu tú (Ư), Đảng viên (Đ), Giáo viên dạy giỏi (V)

Câu 2: (3đ) Hãy viết công thức và tìm phán đoán tương đương với các phán đoán sau :

* Không phải mọi nhà khoa học đều là nhà lãnh đạo giỏi.
* Không phải có những sinh viên không có năng khiếu về âm nhạc.
* Muốn làm việc trong phòng kỹ thuật thì bạn phải có bằng kỹ sư và vững vàng về nghiệp vụ.

Câu 3: (2,5đ) Tam đoạn luận sau đây có hợp logic không? Vì sao? Hãy chứng minh?

Không phải có những công trình nghiên cứu khoa học không có lý luận vững chắc.
Có những công trình được thực hiện không có cơ sở lý luận vững chắc.
Vậy, có những công trình không phải là công trình nghiên cứu khoa học.

Câu 4: (2,5đ) Suy luận sau đây có hợp logic không? Vì sao? Hãy chứng minh?

Nếu biết tiếng Anh hoặc tiếng Pháp thì anh ấy đã được nhận vào công ty làm việc. Nhưng anh ấy không được nhận vào công ty làm việc. Vậy, anh ấy vừa không biết tiếng Anh vừa không biết tiếng Pháp.

http://spkt.net/diendan/showthread.php?t=8885

Logic hoc cơ bản (phần 1)

Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ LÔGÍC


I- ĐỐI TƯỢNG CỦA LÔGÍC HỌC.

1- Thuật ngữ lôgíc.

Thuật ngữ “Lôgíc” được phiên âm từ tiếng nước ngoài (Logic : Tiếng Anh ; Logique : Tiếng Pháp) thuật ngữ này có nguồn gốc từ tiếng Hilạp là Logos, có nghĩa là lời nói, tư tưởng, lý tính, qui luật v.v…

Ngày nay, người ta thường sử dụng thuật ngữ “Lôgíc” với những nghĩa sau :

- Tính qui luật trong sự vận động và phát triển của thế giới khách quan. Đây chính là Lôgíc của sự vật, Lôgíc khách quan.

- Tính qui luật trong tư tưởng, trong lập luận. Đây chính là Lôgíc của tư duy, Lôgíc chủ quan.

- Khoa học nghiên cứu về tư duy tiếp cận chân lý. Đây chính là Lôgíc học.

2- Tư duy và các đặc điểm của nó.


Nhận thức là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào trong bộ não người, quá trình đó diễn ra “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng” (Lê-nin). Trực quan sinh động (tức nhận thức cảm tính) là giai đoạn xuất phát của quá trình nhận thức. Nhận thức cảm tính diễn ra dưới 3 hình thức cơ bản : cảm giác, tri giác, biểu tượng. Những hình ảnh do nhận thức cảm tính đem lại là nguồn gốc duy nhất của sự hiểu biết của chúng ta về thế giới bên ngoài. Tuy nhiên, nhận thức cảm tính mới chỉ cung cấp cho ta tri thức về những biểu hiện bề ngoài của sự vật. Để có thể phát hiện ra những mối liên hệ nội tại có tính qui luật của chúng, cần phải tiến đến tư duy trừu tượng (khái niệm, phán đoán, suy luận, giải thuyết, v.v…). Với tư duy trừu tượng, con người chuyển từ nhận thức hiện tượng đến nhận thức bản chất, từ nhận thức cái riêng đến nhận thức cái chung, từ nhận thức các đối tượng riêng đến nhận thức mối liên hệ và các qui luật phát triển của chúng. Tư duy trừu tượng hay gọi tắt là tư duy chính là giai đoạn cao của quá trình nhận thức.


Tư duy là sự phản ánh thực tại một cách gián tiếp. Khả năng phản ánh thực tại một cách gián tiếp của tư duy được biểu hiện ở khả năng suy lý, kết luận lôgíc, chứng minh của con người. Xuất phát từ chỗ phân tích những sự kiện có thể tri giác được một cách trực tiếp, nó cho phép nhận thức được những gì không thể tri giác được bằng các giác quan.


Tư duy là sự phản ánh khái quát các thuộc tính, các mối liên hệ cơ bản, phổ biến không chỉ có ở một sự vật riêng lẻ, mà ở một lớp sự vật nhất định. Khả năng phản ánh thực tại một cách khái quát của tư duy được biểu hiện ở khả năng con người có thể xây dựng những khái niệm khoa học gắn liền với sự trình bày những qui luật tương ứng.


Tư duy là một sản phẩm có tính xã hội. Tư duy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và ngôn ngữ, là hoạt động tiêu biểu cho xã hội loài người. Vì thế tư duy luôn gắn liền với ngôn ngữ và kết quả của tư duy được ghi nhận trong ngôn ngữ.


3- Lôgíc học nghiên cứu là gì ?

Tư duy của con người là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như: Sinh lý học thần kinh cấp cao, Điều khiển học, Tâm lý học, Triết học, Lôgíc học v.v… Mỗi ngành khoa học đều chọn cho mình một góc độ, một khía cạnh riêng trong khi nghiên cứu tư duy.

Bàn về đối tượng nghiên cứu của Lôgíc học, các nhà lôgíc học từ trước tới nay đã cố gắng đưa ra một định nghĩa bao quát, đầy đủ và ngắn gọn về vấn đề này. Theo quan niệm truyền thống, Lôgíc học là khoa học về những qui luật và hình thức cấu tạo của tư duy chính xác.

Trong những thập niên gần đây, lôgíc học phát triển hết sức mạnh mẽ, do vậy đã có những quan niệm khác nhau về đối tượng của lôgíc học.

- Lôgíc học là khoa học về sự suy luận (Le petit Larousse illustré, 1993).

- Lôgíc học là khoa học về cách thức suy luận đúng đắn (Bansaia Xovietscaia Encyclopedia, 1976).

- v.v…

Dù có sự biến đổi, Lôgíc học vẫn là khoa học về tư duy, nghiên cứu những qui luật và hình thức của tư duy, bảo đảm cho tư duy đạt đến chân lý.



3


II- CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA LÔGÍC HỌC.


1- Tạm thời tách hình thức của tư tưởng ra khỏi nội dung của nó và chỉ tập trung nghiên cứu hình thức của tư tưởng.

Mọi tư tưởng phản ánh hiện thực đều bao gồm hai phần : Nội dung và hình thức. Nội dung của tư tưởng là sự phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan. Hình thức của tư tưởng chính là cấu trúc lôgíc của nó.

Ví dụ :

- Mọi kim loại đều dẫn điện.

- Tất cả những tên địa chủ đều là kẻ bóc lột.

- Toàn thể sinh viên lớp Triết đều là đoàn viên.

Ba tư tưởng trên đây có nội dung hoàn toàn khác nhau nhưng lại giống nhau về hình thức. Chúng đều có chung cấu trúc lôgíc : Tất cả S là P.

Lôgíc học tạm thời không quan tâm đến nội dung của tư tưởng, chỉ tập trung nghiên cứu hình thức của tư tưởng mà thôi. Chính vì vậy mà ta gọi là lôgíc hình thức.




2- Các qui tắc, qui luật của lôgíc hình thức là sự phản ánh những mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan, chúng không phụ thuộc vào thành phần giai cấp, dân tộc.

Ví dụ :

- Mọi kim loại đều là chất dẫn điện (Đ).

- Mọi chất dẫn điện đều là kim loại (S).

- Một số chất dẫn điện là kim loại (Đ).

Những qui tắc, qui luật của lôgíc hình thức có tính phổ biến, chúng là những yêu cầu cần thiết cho mọi nhận thức khoa học để đạt đến chân lý. Chính vì vậy, lôgíc tự nhiên của nhân loại là thống nhất và như nhau.




3- Mọi sự vật, hiện tượng đều vận động, biến đổi và phát triển không ngừng, các khái niệm, tư tưởng phản ánh chúng cũng không đứng im một chỗ. Ở đây, Lôgíc hình thức chỉ nghiên cứu những tư tưởng, khái niệm phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh, trong sự ổn định tương đối của nó, bỏ qua sự hình thành, biến đổi phát triển của các khái niệm, tư tưởng đó.


III- SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA LÔGÍC HỌC.


1-

5

Aristote (384-322 T.CN) nhà triết học Hilạp cổ đại được coi là người sáng lập ra Lôgíc học. Với những hiểu biết sâu rộng được tập hợp lại trong bộ sách Organon (công cụ) đồ sộ bao gồm 6 tập, Aristote là người đầu tiên đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề của Lôgíc học. Ông là người đầu tiên nghiên cứu tỉ mỉ khái niệm và phán đoán, lý thuyết suy luận và chứng minh. Ông cũng là người xây dựng phép Tam đoạn luận và nêu lên Các qui luật cơ bản của tư duy : Luật đồng nhất, Luật mâu thuẫn, Luật loại trừ cái thứ ba v.v… Sau Aristote, các nhà lôgíc học của trường phái khắc kỷ đã quan tâm phân tích các mệnh đề. cũng như phép Tam đoạn luận của Aristote. Lôgíc các mệnh đề của những người khắc kỷ được trình bày dưới dạng lý thuyết suy diễn. Họ đã đóng góp cho lôgíc học 5 qui tắc suy diễn cơ bản được coi như những tiên đề sau :

1. Nếu có A thì có B, mà có A vậy có B.

2. Nếu có A thì có B, mà không có B vậy không có A.

3. Không có đồng thời A và B, mà có A vậy không có B.

4. Hoặc A hoặc B, mà có A vậy không có B.

5. Hoặc A hoặc B, mà không có B vậy có A.


Lôgíc học của Aristote được tôn vinh trong suốt thời Trung cổ. Ở đâu người ta cũng chỉ chủ yếu phổ biến và bình luận Lôgíc học của Aristote coi đó như những chân lý cuối cùng, tuyệt đích. Có thể nói, trong suốt thời trung cổ, Lôgíc học mang tính kinh viện và hầu như không được bổ sung thêm điều gì đáng kể.

Thời Phục hưng, Lôgíc của Aristote chủ yếu đề cập đến phép suy diễn, đã trở nên chật hẹp, không đáp ứng được những yêu cầu mới của sự phát triển khoa học, đặc biệt là các khoa học thực nghiệm.

F.Bacon (1561-1626) với tác phẩm Novum Organum, ông đã chỉ ra một công cụ mới : Phép qui nạp. Bacon cho rằng cần phải tuân thủ các qui tắc của phép qui nạp trong quá trình quan sát và thí nghiệm để tìm ra các qui luật của tự nhiên.

R.Descartes (1596-1659) đã làm sáng tỏ thêm những khám phá của Bacon bằng tác phẩm Discours de la méthode (Luận về phương pháp).

J.S. Mill (1806-1873) nhà Lôgíc học Anh với tham vọng tìm ra những qui tắc và sơ đồ của phép qui nạp tương tự như các qui tắc tam đoạn luận, chính Mill đã đưa ra các phương pháp qui nạp nổi tiếng (Phương pháp phù hợp, phương pháp sai biệt, phương pháp cộng biến và phương pháp phần dư).

Lôgíc học Aristote cùng với những bổ sung đóng góp của Bacon, Descartes và Mill trở thành Lôgíc hình thức cổ điển hay Lôgíc học truyền thống.




2- Trước đó, nhà toán học người Đức Leibniz (1646-1716) lại có tham vọng phát triển Lôgíc học của Aristote thành Lôgíc ký hiệu. Tuy vậy, phải đến giữa thế kỷ 19, khi nhà toán học G.Boole (1815-1864) đưa ra công trình “Đại số học của Lôgíc” thì ý tưởng của Leibniz mới trở thành hiện thực. Lôgíc học đã được toán học hóa. Lôgíc ký hiệu (còn gọi là lôgíc toán học) phát triển mạnh mẽ từ đó. Sau Boole, một loại các nhà toán học nổi tiếng đã có công trong việc phát triển Lôgíc toán như Frege (1848-1925), Russell (1872-1970), Whitehead v.v… làm cho lôgíc toán có được bộ mặt như ngày nay.

Lôgíc toán học là giai đoạn hiện đại trong sự phát triển của lôgíc hình thức. Về đối tượng của nó, Lôgíc toán học là lôgíc học, còn về phương pháp thì nó là toán học. Lôgíc toán học có ảnh hưởng to lớn đến chính toán học hiện đại, ngày nay nó đang phát triển theo nhiều hướng và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như toán học, ngôn ngữ học, máy tính v.v…




3- Vào thế kỷ 19, Hégel (1770-1831) nhà triết học Đức đã nghiên cứu và đem lại cho lôgíc học một bộ mặt mới : Lôgíc biện chứng. Tuy nhiên, những yếu tố của Lôgíc biện chứng đã có từ thời cổ đại, trong các học thuyết của Héraclite, Platon, Aristote v.v… Công lao của Hégel đối với Lôgíc biện chứng là chỗ ông đã đem lại cho nó một hệ thống đầu tiên, được nghiên cứu một cách toàn diện, nhưng hệ thống ấy lại được trình bày bởi một thế giới quan duy tâm.

Chính K.Marx (1818-1883), F.Engels (1820-1895) và V.I Lénine (1870-1924) đã cải tạo và phát triển Lôgíc học biện chứng trên cơ sở duy vật, biến nó thành khoa học về những qui luật và hình phản ánh trong tư duy sự phát triển và biến đổi của thế giới khách quan, về những qui luật nhận thức chân lý.

Lôgíc biện chứng không bác bỏ lôgíc hình thức, mà chỉ vạch rõ ranh giới của nó, coi nó như một hình thức cần thiết nhưng không đầy đủ của tư duy lôgíc. Trong lôgíc biện chứng, học thuyết về tồn tại và học thuyết về sự phản ánh tồn tại trong ý thức liên quan chặt chẽ với nhau.

Nếu như Lôgíc hình thức nghiên cứu những hình thức và qui luật của tư duy phản ánh sự vật trong trạng thái tĩnh, trong sự ổn định tương đối của chúng thì Lôgíc biện chứng lại nghiên cứu những hình thức và qui luật của tư duy phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.




4- Ngày nay, cùng với khoa học kỹ thuật, Lôgíc học đang có những bước phát triển mạnh, ngày càng có sự phân ngành và liên ngành rộng rãi. Nhiều chuyên ngành mới của Lôgíc học ra đời : Lôgíc kiến thiết, Lôgíc đa tri, Lôgíc mờ, Lôgíc tình thái v.v… Sự phát triển đó đang làm cho Lôgíc học ngày càng thêm phong phú, mở ra những khả năng mới trong việc ứng dụng Lôgíc học vào các ngành khoa học và đời sống.

IV- Ý NGHĨA CỦA LÔGÍC HỌC.

Sống trong xã hội, mỗi người không tồn tại một cách cô lập mà luôn có mối quan hệ với nhau và quan hệ với tự nhiên. Cùng với ngôn ngữ, Lôgíc giúp còn người hiểu biết nhau một cách chính xác và nhận thức tự nhiên đúng đắn hơn.

Trải qua quá trình lao động, tư duy lôgíc của con người được hình thành trước khi có khoa học về lôgíc. Tuy nhiên tư duy lôgíc được hình thành bằng cách như vậy là tư duy lôgíc tự phát. Tư duy lôgíc tự phát gây trở ngại cho việc nhận thức khoa học, nó dễ mắc phải sai lầm trong quá trình trao đổi tư tưởng với nhau, nhất là những vấn đề phức tạp.

Lôgíc học giúp chúng ta chuyển lối tư duy lôgíc tự phát thành tư duy lôgíc tự giác. Tư duy lôgíc tự giác đem lại những lợi ích sau :

- Lập luận chặt chẽ, có căn cứ; trình bày các quan điểm, tư tưởng một cách rõ ràng, chính xác, mạch lạc hơn.

- Phát hiện được những lỗi lôgíc trong quá trình lập luận, trình bày quan điểm, tư tưởng của người khác.

- Vạch ra các thủ thuật ngụy biện của đối phương.

Lôgíc học còn trang bị cho chúng ta các phương pháp nghiên cứu khoa học : Suy diễn, Qui nạp, Phân tích, Tổng hợp, Giả thuyết, Chứng minh v.v… nhờ đó làm tăng khả năng nhận thức, khám phá của con người đối với thế giới.

Ngoài ra, lôgíc học còn có ý nghĩa đặc biệt đối với một số lĩnh vực, một số ngành khoa học khác nhau như : Toán học, Điều khiển học, Ngôn ngữ học, Luật học v.v…

http://www.thamtuhoanggia.com/tai-lieu-tham-tu/tai-lieu-tham-tu/tham-tu-logic-phan-1.html


Logichoc.doc

Lịch sử Nhà nước và pháp luật thế giới

ontap_LSNN&PLTG.doc




Danh mục câu hỏi ôn tập

1. Những tiền đề kinh tế – xã hội dẫn đến sự tan rã của công xã nguyên thuỷ và sự ra đời của nhà nước và pháp luật.


2. Cơ sở kinh tế – xã hội của sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước Phương Đông cổ đại.


3. Đặc trưng cơ bản của nhà nước Phương Đông thời kỳ cổ đại


4. Những đặc trưng cơ bản của pháp luật Phương Đông cổ đại?


5. Những nội dung và giá trị cơ bản của Bộ luật Hammurapi.

6. Những điểm tương đồng và khác biệt giữa Bộ luật Hammurapi (Lưỡng Hà cổ đại) và Bộ luật Manu (ấn Độ cổ đại)?

7. Đặc trưng cơ bản của nhà nước và pháp luật Phương Tây thời kỳ cổ đại

8. Qui luật chung và những nét đặc thù về sự ra đời nhà nước ở Phương Đông và Phương Tây thời kỳ cổ đại.

9. Những điểm khác biệt cơ bản giữa nhà nước và pháp luật Phương Đông và Phương Tây thời kỳ cổ đại.

10. Nhận xét tính chất dân chủ của nhà nước Aten.

11. Trình bày những nét cơ bản về quá trình dân chủ hoá nhà nước Aten (qua 3 cuộc cải cách của Xôlông, Clixten, Pêriclét).

12. Nêu các bộ phận cấu thành cơ bản của bộ máy nhà nước Cộng hoà dân chủ chủ nô Aten.

13. So sánh và chỉ ra nét khác biệt cơ bản giữa nhà nước Xpác và nhà nước Aten (Hy Lạp cổ đại).

14. Lý giải sự phát triển của pháp luật dân sự ở La Mã thời kỳ cổ đại.

15. So sánh đặc điểm về hình thức chính thể nhà nước ở các quốc gia Phương Đông và Phương Tây trong thời kỳ cổ đại.

16. Trình bày ba giai đoạn phát triển cơ bản của nhà nước và pháp luật phong kiến Tây Âu.

17. Trình bày những điều kiện kinh tế – xã hội của sự ra đời và tồn tại nền quân chủ phân quyền cát cứ (từ thế kỷ IX đến thế kỷ XIV) ở Tây Âu thời kỳ phong kiến.

18. Trạng thái cát cứ ở Tây Âu thời kỳ phong kiến có ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức bộ máy nhà nước?

19. Phân tích những điều kiện kinh tế – xã hội dẫn đến sự xác lập nền quân chủ chuyên chế ở Tây Âu phong kiến.

20. Phân tích những điều kiện kinh tế – xã hội dẫn đến sự xuất hiện chế độ tự trị của các thành thị ở Tây Âu trong thời kỳ phong kiến.

21. Trình bày những điều kiện kinh tế – xã hội dẫn tới sự xác lập nền quân chủ đại diện đẳng cấp phong kiến ở Tây Âu.

22. Phân tích tính đặc quyền và sự ảnh hưởng của tôn giáo trong pháp luật phong kiến Tây Âu.

23. Nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại bền vững và phổ biến của hình thức nhà nước quân chủ chuyên chế ở Phương Đông?

24. Lý giải sự tồn tại bền vững của hình thức nhà nước quân chủ chuyên chế Trung Quốc.

25. Nêu đặc trưng cơ bản của Nhà nước phong kiến Trung Quốc.

26. Nêu đặc trưng cơ bản của pháp luật phong kiến Trung Quốc.

27. Nêu nhận xét về mối liên hê giữa tương quan lực lượng trong cách mạng tư sản và hình thức chính thể của nhà nước tư sản thời kỳ sau cách mạng tư sản.

28. Từ góc độ lịch sử, hãy lý giải sự ra đời và tồn tại hình thức nhà nước quân chủ đai nghị tư sản ở nước Anh trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh.

29. Từ góc độ lịch sử và luật pháp hãy lý giải tình trạng “không có hiến pháp thành văn” ở nhà nước Anh tư sản.

30. Đặc điểm của Hiến pháp bất thành văn ở Anh thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

31. Nội dung và ý nghĩa của Hiến pháp tư sản Mỹ 1787?

32. Cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước tư sản Mỹ thời kỳ sau cách mạng tư sản.

33. Lý giải nguyên nhân nhà nước Mỹ tổ chức theo chính thể Cộng hoà Tổng thống?

34. Nêu cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước tư sản Mỹ. Xác định hình thức chính thể của Nhà nước tư sản Mỹ.

35. Sự áp dụng học thuyết tam quyền phân lập và tổ chức theo cơ chế kìm chế - đối trọng trong bộ máy nhà nước tư sản Mỹ.

36. Phân tích tính độc lập của tư pháp trong bộ máy nhà nước tư sản Mỹ

37. Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa tính chất của Cách mạng tư sản Anh và Cách mạng tư sản Nhật Bản?

38. Hãy chỉ ra sự khác biệt giữa nhà nước tư sản Anh và nhà nước tư sản Nhật Bản thời kỳ sau cách mạng tư sản. Lý giải sự khác biệt đó bằng hoàn cảnh lịch sử cụ thể.

39. Đặc trưng của nhà nước tư sản trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh.

40. Những điểm khác nhau cơ bản giữa hai hệ thống chính của pháp luật tư sản trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh.

41. Hãy chỉ rõ nội dung cốt lõi của Hiến pháp tư sản thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh và phân tích tính lịch sử của nội dung đó.

42. Những điểm mới của pháp luật tư sản qua các lĩnh vực luật hiến pháp, luật hình sự, luật dân sự, luật tố tụng trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

43. Những điểm mới cơ bản của pháp luật hình sự tư sản so với pháp luật hình sự phong kiến ?

44. Nêu một số điểm mới cơ bản của pháp luật dân sự tư sản so với pháp luật dân sự phong kiến?

45. Những điểm mới của nhà nước và pháp luật tư sản trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

46. Trong các kiểu nhà nước bóc lột, đã tồn tại các biến dạng nào của chính thể quân chủ ? Thời gian và địa điểm tồn tại ?

47. Trong các kiểu nhà nước bóc lột đã tồn tại các biến dạng nào của chính thể cộng hoà? Thời gian và địa điểm tồn tại?

48. Đặc điểm nhà nước và pháp luật Công xã Paris, bài học kinh nghiệm.

49. Đánh giá ảnh hưởng của cuộc cách mạng XHCN tháng 10 Nga đối với đời sống nhà nước và pháp luật thế giới.

50. Nêu đặc điểm của hình thức nhà nước Cộng hoà Xô Viết

51. Nêu đặc điểm của hệ thống pháp luật Xô Viết.

52. Đặc điểm của hình thức nhà nước Cộng hoà dân chủ nhân dân sau chiến tranh thế giới thứ hai

53. Nêu đặc điểm của hê thống pháp luật các nước Cộng hoà dân chủ nhân dân sau chiến tranh thế giới thứ hai.

54. So sánh hai hệ thống cơ bản của pháp luật XHCN : hệ thống pháp luật Xô Viết và hệ thống pháp luật các nước Cộng hoà dân chủ nhân dân sau chiến tranh thế giới thứ hai.

55. Nhận xét về đặc điểm, xu hướng vận động của nhà nước và pháp luật từ năm 1991 đến nay.

http://luathoc.cafeluat.com/showthread.php/19661-Danh-muc-cau-hoi-on-tap?s=8b9636691afdfcb0fc7235088bca5ebe

Tuyển tập câu hỏi môn LS NN & PL thế giới

Đề thi : Lịch sử NN-PL thế giới - Khoa : Luật - ĐH Đà Lạt

Thời gian : 90 phút - Không được sử dụng tài liệu

Câu 1:

So sánh quá trình hình thành của Nhà nước và Pháp luật ở Phương Đông và Phương Tây?

Câu 2:

So sánh Nhà nước và Pháp luật kiểu cũ với Nhà nước và Pháp luật kiểu mới ? Lấy ví dụ để minh chứng ?

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)




ĐỀ THI (Đề thi chính thức trong ngân hàng đề thi của ĐH Luật TP.HCM)

Môn : Lịch sử NN-PL Thế giới - Khoa : Cơ Bản - ĐH Luật TP.HCM

Thời gian : 90 phút - Được sử dụng tài liệu

Câu 1: (3 điểm)

Anh/chị hãy lý giải vì sao PL phương Đông cổ đại trọng hình luật khinh dân luật ?

Câu 2: (3 điểm)

Hãy nhận xét về tính dân chủ trong nhà nước cộng hòa dân chủ chủ nô ở A-Ten.

Câu 3: (4 điểm)

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a) Sự xuất hiện của tầng lớp thị dân trong thành thị là một trong những tiền đề làm phân rã quyền lực nhà nước phong kiến Tây Âu?

b) Sự phân hóa giai cấp và đấu tranh giai cấp là nguyên nhân chủ yếu và duy nhất làm xuất hiện nhà nước ở phương Đông trong thời kỳ cổ đại.




ĐỀ THI (Đề thi lần 1 - Lớp văn bằng 2 Q5C)

Môn : Lịch sử NN-PL Thế giới - Khoa : Cơ Bản - ĐH Luật TP.HCM

Thời gian : 90 phút - Được sử dụng tài liệu

Câu 1: (3 điểm)

Anh/chị hãy so sánh về tính chất dân chủ giữa nhà nước A-ten và La-Mã trong thời kỳ cổ đại.

Câu 2: (3 điểm)

Anh/Chị hãy phân tích cơ sở hình thành của nền quân chủ đại diện đẳng cấp ở nhà nước phong kiến Tây Âu.

Câu 3: (4 điểm)

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

a) Những phong tục, tập quán của xã hội công xã nguyên thủy là một trong những nguồn quan trọng của pháp luật thời kỳ cổ đại.

b) Các nhà vua ở Trung Quốc trong thời kỳ phong kiến đều xem việc tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ là chức năng và nhiệm vụ của mình.




ĐỀ THI (Đề thi lần 1 - Lớp Công đoàn 2A)

Môn : Lịch sử NN-PL Thế giới

Khoa : Cơ Bản - ĐH Luật TP.HCM

Thời gian : 90 phút

Được sử dụng tài liệu

Câu 1: (3 điểm)

Anh/chị hãy chứng minh rằng thông qua các cuộc cải cách, nền cộng hòa dân chủ của A-ten được thiết lập và trở thành điển hình cho hình thức cộng hòa dân chủ chủ nô?

Câu 2: (3 điểm)

Anh/chị hãy phân tích cơ sở thiết lập hình thức chính thể quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền ở một số nhà nước phong kiến Tây Âu (Anh, Pháp) vào khỏang TK 15 -16.

Câu 3: (4 điểm)

Các nhận định sau đúng hay sai? Tại sao?

1. Luật lệ của Giáo hội Thiên Chúa Giáo được xem là một trong những nguồn của pháp luật phong kiến Tây Âu.

2. Tư tưởng "Bãi truất bách gia, độc tôn Nho thuật" là tư tưởng chỉ đạo của các nhà nước Trung Quốc trong suốt thời kỳ phong kiến.




ĐỀ THI (Đề thi lần 2 - Lớp văn bằng 2 Q5C)

Môn : Lịch sử NN-PL Thế giới

Khoa : Cơ Bản - ĐH Luật TP.HCM

Thời gian : 90 phút

Được sử dụng tài liệu

Câu 1: (3 điểm)

Anh/chị hãy giải thích sự tồn tại một cách phổ biến và bền vững của hình thức chính thể quân chủ chuyên chế của nhà nước Trung Quốc trong thời kỳ cổ-trung đại.

Câu 2: (3 điểm)

Anh/Chị hãy phân tích cơ sở hình thành nhà nước phong kiến ở Tây Âu.

Câu 3: (4 điểm)

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

a) Bộ luật 12 Bảng là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của Pháp luật La Mã trong thời kỳ cổ đại.

b) Cơ quan đại diện đẳng cấp trong nhà nước quân chủ phong kiến ở Anh là cơ quan được thiết lập nhằm hậu thuẫn cho nhà Vua, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính.




Lớp: QT31B (Chính qui - lần 1)

Thời gian: 75 phút

SV được sử dụng tài liệu

Câu 1 (2d) Chọn đáp án đúng

1. Pháp luật PK Tây Âu

a. Thừa nhận nguyên tắc trả nợ máu và nguyên tắc đồng thái phục thù.

b. Thừa nhận nguyên tắc đồng thái phục thù, nguyên tắc trả nợ máu và nguyên tắc dùng tiền chuộc tội.

c. Thừa nhận nguyên tắc trả nợ máu và nguyên tắc dùng tiền chuộc tội.

d. Thừa nhận nguyên tắc dùng tiền chuộc tội và nguyên tắc đồng thái phục thù.

2. Nhà nước phương Tây cổ đại tồn tại những hình thức chính thể sau:

a. Quân chủ tuyệt đối, Quân chủ hạn chế, Cộng hòa quý tộc chủ nô

b. Quân chủ tuyệt đối, Cộng hòa quý tộc chủ nô, Cộng hòa dân chủ chủ nô

c. Quân chủ hạn chế, Quân chủ tuyệt đối, Cộng hóa dân chủ chủ nô

d. Quân chủ hạn chế, Cộng hòa dân chủ chủ nô, Cộng hòa quý tộc chủ nô

3. Bộ máy quan lại của các nhà nước phương Đông cổ đại

a. Có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng

b. Theo nguyên tắc tam quyền phân lập

c. Còn sơ khai, đơn giản, chưa được chuyên môn hóa

d. Được tổ chức chặt chẽ, bộ máy đồ sộ, cồng kềnh

4. Nhà nước tư sản trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh

a. Can thiệp sâu vào các hoạt động sản xuất và trao đổi tư bản

b. Là thời kỳ bành trướng của nhánh hành pháp

c. Phổ biến là hình thức chính thể quân chủ nghị viện

d. Có bộ máy đồ sộ, cồng kềnh

Câu 2 (4.5d) Nhận định và giải thích

1. Trong nhà nước Athens thời kỳ dân chủ hoàn thiện, Hội đồng 500 người là cơ quan quyền lực cao nhất.

2. Chỉ có một phương pháp duy nhất để các thành thị trong nhà nước PK Tây Âu giành quyền tự trị là đấu tranh vũ trang.

3. Pháp luật PK Tây Âu không thừa nhận tập quán pháp.

Câu 3 (3.5d)

So sánh tính "chuyên chế" của nền Quân chủ chuyên chế ở Nhà nước PK Trung Quốc với các quốc gia phong kiến Tây Âu thế kỷ XV - XVII?




ĐỀ THI LẦN 2 MÔN LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC & PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

Lớp Q5D – ngày 31/08/2008

---oOo---

Câu 1: (4 điểm)

Anh chị hãy chứng minh rằng: Với những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, sự xuất hiện của nhà nước của các quốc gia Phương Đông thời kỳ cổ đại có những nét đặc thù riêng, làm cho nó trở thành một trường hợp ngoại lệ về sự ra đời của nhà nước theo học thuyết của C.Mac.

Câu 2: (6 điểm)

Anh chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích vì sao?

1) Nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền được tổ chức lại vào thế kỷ 15, 16 ở Tây Âu là biểu tượng của sự hùng mạnh của nhà nước phong kiến Tây Âu.

2) Trong thành phần của cơ quan đại diện đẳng cấp ở nhà nước phong kiến Tây Âu không có đại diện của Tăng lữ.

3) Hình thức chính thể quân chủ chuyên chế không tồn tại ở phương Tây trong thời kỳ cổ đại.




Đề thi môn : LSNN&PL Thế giới

Thời gian : 60phút

Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (4 điểm)

Hãy giải thích vì sao sự xuất hiện của thành thị là một trong những yếu tố dẫn đến sự ra đời của nhà nước tư sản?

Câu 2 (6 điểm)

Nhận định sau đúng hay sai. Giải thích.

1/ Nền quân chủ chuyên chế TW tập quyền được tổ chức lại vào thế kỷ XV-XVI ở Tây Âu là biểu hiện của sự hùng mạnh của nhà nước phong kiến Tây Âu.

2/ Trong nhà nước cộng hoà dân chủ A-ten (sau cải cách của Periclet), hội đồng 500 người là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

3/ Bộ luật 12 Bảng của La Mã cổ đại là Bộ luật phát triển và tiến bộ hơn pháp luật phương Đông cổ đại trong lĩnh vực dân sự.




De thi : Lich su NN&PL The gioi (Lop : K11C)

Cau 1: (4 diem)

Anh (chi) hay nhan xet ve nen cong hoa dan chu chu no cua Aten

Cau 2: Anh (chi) hay cho biet cac nhan dinh sau day dung hay sai? giai thich vi sao

1. nhung phong tuc, tap quan cua XHCXNT la 1 trong nhung ngươn luat quan trong cua phap luat thoi ky co dại

2. Nen quan chu dai dien dang cap trong nha nươc phong kien Tay Au la bieu hien cua hinh thuc quan chu tuyet dọi

3. Nguon duy nhat cua phap luat phong kien Trung Quoc la menh lenh cua nha vua.




DE THI : Lich su NN&PL The gioi (được sử dụng tài liệu)

Câu 1: (4 điểm)

Anh (chị) hãy giải thích tại sao tổ chức BMNN trong thời kỳ cổ đại Phương Tây có mức độ dân chủ cao hơn so với phương Độn

Câu 2: (6 điểm)

anh, chị hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sải giải thích tại sao:

1 cuộc chiến trang xâm lược của người Giecmanh là nguyên nhân chủ yêu smang tính quyết định làm xuất hiện nhà nước phong kiến Tây Ậu

2. Nho giao là hệ tư trưởng chính thống trong tất cả các triều đại phong kiến TQ.

3. sự xuất hiện của thành thị và thị dân là một trong những nguyên nhân làm suy yếu nhà nước PK Tây Ậu

http://luathoc.cafeluat.com/showthread.php/19660-Tuyen-tap-cau-hoi-mon-LS-NN-amp-PL-the-gioi?s=8b9636691afdfcb0fc7235088bca5ebe

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin

Tài liệu:

Nhung nguyen ly co ban p1.pdf

Nhung nguyen ly co ban p2.pdf

giaotrinh nguyen ly mac lenin.doc


http://tailieu.vn/xem-tai-lieu/bai-thuyet-trinh-nhung-nguyen-ly-co-ban-cua-chu-nghia-mac-lenin.188126.html

http://ketnoisinhvien.vn/showthread.php?1813-B%C3%A0i-gi%E1%BA%A3ng-m%C3%B4n-nh%E1%BB%AFng-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-ch%E1%BB%A7-ngh%C4%A9a-Mac-L%C3%AAnin

http://forum.studentshop.vn/showthread.php/7262-Gi%C3%A1o-tr%C3%ACnh-nh%E1%BB%AFng-nguy%C3%AAn-l%C3%BD-c%C6%A1-b%E1%BA%A3n-c%E1%BB%A7a-Ch%E1%BB%A7-ngh%C4%A9a-M%C3%A1c-L%C3%AAnin

luat tai chuc , luat , tai chuc , lhk34 , lhk34dl , luat dalat , truong dai hoc da lat , dai hoc, giao trinh , tai lieu , on thi , de thi , luattaichuc , taichuc , luật tại chức, luật tại chức, luat hoc , luật học , luật đà lạt , luật dh đà lạt , luật đà lạt , tại chức , đà lạt , trường đại học đà lạt

Lịch thi học kỳ 1 và kế hoạch giảng dạy học kỳ 2 lớp LHK34DL

Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Cô: Nguyễn Thị Loan ( phó khoa Luật )

Tài liệu trên lớp:

chuong XII ok.doc


hien phap ok.doc





Tham khảo:

CHUYÊN ĐỀ 1 BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

I/ KHÁI NIỆM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC:
1/ Khái niệm bộ máy Nhà nước:
*Bộ máy nhà nước: là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức và hoạt động trên cơ sở những nguyên tắc chung, thống nhất, nhằm thực hiện nhiệm vụ, chức năng chung của nhà nước.
*Bộ máy nhà nước CHXHCNVN có đặc trưng:
- Cơ cấu tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan đại diện do nhân dân lập ra. Các cơ quan khác của nhà nước đều bắt nguồn từ cơ quan đại diện dân cử, chịu trách nhiệm và báo cáo trước cơ quan đó.
- Tuy bộ máy nhà nước ta được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng trong bộ máy nhà nước có sự phân công, phối hợp giữa các cơ quan thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp nhằm tránh sự chồng chéo, mâu thuẫn, lẫn lộn chức năng giữa chúng.
- Bộ máy nhà nước thống nhất quản lý các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.
*Chức năng của bộ máy nhà nước: thể hiện trên ba lĩnh vực hoạt động: lập pháp, hành pháp, tư pháp.
+ Trên lĩnh vực lập pháp: Bộ máy nhà nước thể chế hoá đường lối, quan điểm của Đảng Cộng Sản thành pháp luật của nhà nước.
+ Trên lĩnh vực hành pháp: Bộ máy nhà nước bằng hoạt động cụ thể, đưa pháp luật vào đời sống xã hội, bảo đảm để pháp luật nhà nước trở thành khuôn mẫu hoạt động của nhà nước, xã hội bảo đảm thực hiện thống nhất trong toàn quốc.
+ Trên lĩnh vực tư pháp: Bằng hoạt động cụ thể của từng cơ quan, bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm nhằm duy trì trật tự, kỷ cương, ổn định xã hội.
2/ Cơ quan nhà nước:
* Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước.
* Đặc điểm cơ bản của cơ quan nhà nước:
- Các cơ quan nhà nước được thành lập theo trình tự nhất định được quy định trong pháp luật.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền do pháp luật quy định.
- Hoạt động của cơ quan nhà nước mang tính quyền lực và được bảo đảm bằng quyền lực nhà nước. Hoạt động đó được tuân theo thủ tục do pháp luật quy định.
Những người đảm nhiệm chức trách trong các cơ quan nhà nước phải là công dân Việt Nam.
II/ HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1/ Quốc Hội nước CHXHCNVN:
- QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.
- QH là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp.
- QH quyết định những vấn đề cơ bản nhất về đối nội và đối ngoại của đất nước, các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước.
- QH xác định các nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, trực tiếp bầu, bổ nhiệm các chức vụ cao nhất trong các cơ quan nhà nước ở Trung ương.
- QH là cơ quan thực hiện quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sát việc tuân theo hiến pháp và pháp luật.
*Cơ cấu tổ chức của QH gồm:
+ Uỷ ban Thường vụ QH
+ Hội đồng dân tộc
+ Các uỷ ban QH
+ Đoàn đại biểu QH và đại biểu QH
a/ Uỷ ban thường vụ QH:
- UBTVQH là cơ quan thưòng trực của QH gồm có: Chủ tịch QH, các phó chủ tịch QH, các uỷ viên được lập ra tại kỳ họp thứ nhất mỗi khoá QH. Thành viên UBTVQH không thể đồng thời là thành viên chính phủ.
- Với chức năng là cơ quan thường trực của QH, UBTVQH được hiến pháp trực tiếp trao những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể, đồng thời được thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của QH giữa hai kỳ họp của QH.
Những nhiệm vụ, quyền hạn của UBTVQH do hiến pháp quy định được cụ thể hoá trong luật tổ chức QH thể hiện vị trí pháp lý đặc biệt của cơ quan thường trực của QH trong cơ cấu tổ chức của QH. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đó chính là sự bảo đảm tính hoạt động liên tục của QH bên cạnh các cơ quan khác của nhà nước.
- UBTVQH là người tổ chức hoạt động của QH: công bố, chủ trì việc bầu cử đại biểu QH, tổ chức chuẩn bị việc triệu tập, chủ trì các kỳ họp của QH; chỉ đạo, điều hoà phối hợp hoạt động của hội đồng dân tộc, các uỷ ban của QH, giữ mối liên hệ chặt chẽ với đoàn đại biểu QH.
- UBTVQH thực hiện một phần chức năng lập pháp, giám sát tối cao, quyến định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước, tổ chức bộ máy nhà nước.
- Ban hành pháp lệnh về những vấn đề được QH trao trong chương trình làm luật của QH, giải thích hiến pháp, luật, pháp lệnh.
- Thực hiện quyền giám sát việc thi hành hiến pháp, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; giám sát hoạt động của chính phủ, toà án nhân dân tối cao, viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với hiến pháp, luật, nghị quyết của QH trình QH quyết định và huỷ bỏ các văn bản do các cơ quan trên ban hành nếu các văn bản đó trái với pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH.
- Giám sát, hướng dẫn hoạt động của hội đồng nhân dân, bãi bỏ những nghị quyết sai trái của HĐND cấp tỉnh; thành phố trực thuộc Trung ương; giải tán HĐND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.
- Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong phạm vi cả nước hoặc từng địa phương; thực hiện quan hệ đối ngoại của QH; tổ chức trưng cầu ý kiến nhân dân theo quyết định của Quốc hội.
-Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo trước Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội.
Những nhiệm vụ, quyền hạn trên của UBTVQH được tập thể uỷ ban bàn bạc, thảo luận tập thể, quyết định theo đa số. Kết quả trên được thể hiện bằng hai loại văn bản là pháp lệnh và nghị quyết. Pháp lệnh và nghị quyết của UBTVQH do chủ tịch QH ký chứng thực và phải được công bố trong vòng 15 ngày sau khi thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước trình QH xem xét lại.
- Chủ tịch QH có vị trí đặc biệt trong tổ chức của QH. Đồng thời là chủ tịch UBTVQH; Chủ tịch QH lãnh đạo công tác của UBTVQH, chủ tọa các phiên họp của QH, ký chứng thực luật, nghị quyết của QH; chỉ đạo thực hiện công tác đối ngoại của QH, chỉ đạo thực hiện ngân sách của QH, bảo đảm thi hành quy chế đại biểu QH và giữ mối liên hệ với đại biểu QH.
b/ Hội đồng dân tộc:
Vấn đề dân tộc có ý nghĩa chiến lược đối với cách mạng việt nam, đảm bảo sự phát triển bình đẳng, đồng đều của các dân tộc việt nam là mục đích phấn đấu của Đảng và Nhà nước ta. Vì vậy, trong cơ cấu tổ chức của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, hội đồng dân tộc được lập ra nhằm giúp cho nhà nước giải quyết có hiệu quả các vấn đề dân tộc.
Hội đồng dân tộc nghiên cứu, kiến nghị với QH những vấn đề dân tộc, thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số. Ngoài ra, hội đồng dân tộc còn thẩm định các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản khác của nhà nước có liên quan đến vấn đề dân tộc, có quyền kiến nghị về luật, pháp lệnh, về chương trình làm luật của QH.
Cơ cấu của hội đồng dân tộc có: chủ tịch, các phó chủ tịch và các uỷ viên do QH bầu, trong đó có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách.
c/ Uỷ ban của QH:
Các uỷ ban của QH được thành lập theo các lĩnh vực hoạt động của QH nhằm giúp QH thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Các uỷ ban của QH là hình thức thu hút các đại biểu vào việc thực hiện công tác chung của QH.
Nhiệm vụ của các uỷ ban QH là nghiên cứu,thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, pháp lệnh và các dự án khác, những báo cáo được QH hoặc UBTVQH có ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của uỷ ban.

http://kilobooks.com/archive/index.php/t-12968.html
May 2013
M T W T F S S
April 2013June 2013
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31