Nhiệm vụ đồ án
Monday, January 25, 2010 7:34:17 PM
NhiÖm vô §å ¸N TèT NGHIÖP
GVHD:GS.TS.KTS: NGUYỄN HỒNG THỤC
SVTH: VŨ ĐỨC LONG MS:504111026 LỚP 505111 KHOA KIẾN TRÚC ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG.
TÊN ĐỒ ÁN: TRUNG TÂM DU LỊCH DI SẢN PHỦ GIẦY
1-Ý tưởng: Nhằm :Gìn giữ ,phát huy giá trị vật thể và phi vật thể _ di sản và văn hoá qua đó kết nối có hệ thống Tam Phủ với chợ Viềng.
Khoảng thế kỷ XVI cũng chính là lúc ý thức hệ Nho giáo ở nuớc ta đang đi vào con đường suy thoái. Thực trạng xã hội loạn lạc, chiến tranh giết tróc, làm cho nhân dân vô cùng cực khổ, khao khát cháy bỏng về một cõi tâm linh an lạc, siêu thoát. Phật giáo và Đạo giáo có cơ phát triển trong dân gian. Về Phật giáo, quan niệm Tịnh Độ tông với lối sống từ bi hỷ xả, với phương thức thoả mãn nhu cầu tinh thần của con nguời, cùng tính chất dung hoà và phổ cập đã trở nên thắng thế và phổ biến trong suốt các thế kỷ XVI và XVII. Còn Đạo giáo, với những bùa chú, phép thuật, cùng những lối hành đạo phức tạp bởi những biểu tượng đã nhiều lúc trở thành cứu cánh để nguời ta tìm đến làm chỗ dựa và nuôi duỡng niềm tin về sự giải thoát. Nội Đạo tràng ra đời vào lúc này và sớm trở nên thịnh hành,được vua Lê thừa nhận.Tín nguỡng tam phủ, mà trung tâm là thờ Mẫu hình thành và phát triển khá nhanh.
Liễu Hạnh “giáng thế” đáp ứng nhu cầu thoả mãn tâm linh của mọi giai tầng trong xã hội, phù hợp với tâm thức dân gian Việt Nam
2- Nội dung thiết kế :Trung tâm chạy dọc hai bên đường từ đầu chợ Viềng (sát đường 12) đến Phủ Vân Cát .Tổng cộng chiều dài 1000m
1.Khu nghỉ
2.Trung tâm du lịch di sản
3.Khu hoạt động lễ hội
a.Rước kiệu mẫu Liễu, rước thỉnh kinh, hoa trượng hội, thi hát văn, trình diễn các làn điệu dân ca...
b.Trò chơi dân gian :Kéo các chữ như:Mẫu nghi thiên hạ,quang phục thánh thiên,hoà cốc phong đăng,thiên hạ thái bình.Đấu vật, múa võ, đánh cờ, chọi gà và các món ăn đặc sản …
c.Múa rối nước
d.Khu dành cho các đội hát chèo từ các tỉnh bạn.
4.Khu hoạt động CLB dân gian truyền thống:Lưu giữ và phát triển những giá trị văn hoá phi vật thể :Nghệ thuật diễn xướng riêng của Đạo Mẫu như hầu đồng ,hát văn và múa thiêng . Hàng chục điệu chầu khác nhau như Bỉ, Miễu, Thống, Phú, Dọc, Cờn, Xá...đang có nguy cơ mai một khi chưa có một hệ thống trường lớp hoặc nhà hát nào ghi chép mà chỉ được lưu truyền trong dân gian như hát chầu văn, tuồng, chèo, trống quân.
5.Bảo tàng di vật và các sản vật đặc trưng của chợ Viềng:Đây là khu vực địa lý có nhiều dấu vết văn hóa của cư dân Việt cổ. Cách đó không xa có núi Lê, núi Gôi, với các hang động nơi cư trú của Người tiền sử. Với những di vật văn hoá thời kỳ đồ đá: Rìu đá, cuốc đá... là những dấu vết văn hoá nhằm bảo lưu những tín ngưỡng dân gian thuần Việt, chứng tỏ sự xuất hiện khá sớm của con người trên mảnh đất này.
-Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Đánh giá hiện trạng Phủ Tiên Hương (Chính phủ), phủ Vân Cát và lăng chúa Liễu
+ Xác định đặc điểm kiến trúc truyền thống của tam Phủ và các di tích xung quanh.
+ Xác định quy mô và diện tích chiếm đất của làng xã xung quanh
+Tìm hiểu mối liên hệ giữa chợ Viềng và quần thể tam phủ:Chợ Viềng là một bãi đất ngày thường là sân bóng đá của nguời dân địa phương và HS cấp 3 Hoàng Văn Thụ.Chợ Viềng và Tam Phủ cách nhau hơn 500m.Chợ Viềng đuợc tổ chức vào 08 Tết Nguyên Đán hàng năm,còn hội Phủ Giầy tổ chức vào 03/03 hàng năm là ngày mà theo truyền thuyết Mẫu Liễu Hạnh_tức Giáng Tiên_con gái ông Lê Thái Công trở về Thượng Giới
+Tìm hiểu nét văn hoá đã, đang mai một và vẫn còn VD: hình thức vật đổi vật ngang giá,mua bằng tiền các vật dụng thường ngày cùng lễ đầu năm ở các phủ…để cầu may mắn cho cả năm làm việc,học tập…của mình.
+Tìm hiểu tầm ảnh hưởng của tín ngưỡng thờ Mẫu trong dân gian xưa và nay.
+Tìm hiểu truyền thuyết xuất xứ của Giáng Tiên Liễu Hạnh
+Xác định tầm quan trọng,sự cần thiết của đền thờ Mẫu
+Xác định cụ thể bản đồ và khu đất xây dựng.
+Tìm hiểu các di vật văn hoá
+Tìm hiểu nghi thức hầu đồng bóng,hát văn,múa thiêng…
+Tìm hiểu hình thức rước kiệu mẫu Liễu
+Tìm hiểu cách thức trò chơi kéo chữ
+Tìm hiểu các sản vật bày bán trong chợ Viềng.
3- Đặc điểm hiện trạng:
-Địa hình:Đất xây dựng bằng phẳng,đất ruộng,diện tích lớn không xen dân
-Địa chất:Đảm bảo các yêu cầu xây dựng
-Cấp nước:Nước mưa,ao hồ và giếng khoan
-Thoát nước :Thoát tự nhiên
-Cấp điện:Có đường điện hạ thế và cao thế bắc nam chạy qua
-Mạng lưới thông tin liên lạc:Phát thanh,truyền hình,internet,các mạng ĐT di dộng và cố định.
-Giao thông:nằm sát đường 12 và đường 56 nối đường 10 và quốc lộ 1A đi Hà Nội,cách trung tâm TP 5km
-Hoạt động du lịch:Nằm ở cửa ngõ TP,tiếp giáp Ninh Bình,Hà Nam và đường đi Hà Nội.Là trung tâm thờ Thánh Mẫu lớn nhất của thần điện Việt Nam,là mảnh đất có nhiều dấu vết của người tiền sử.
4- Quy mô công trình.
a.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
+Tầng cao xây dựng :1 đến 5 tầng
+Mật độ xây dựng :<45%
b.Quy mô công trình: Diện tích khu đất 30ha đất ruộng trống
1.Trung tâm du lịch di sản
2.Khu nghỉ
3.Khu hoạt động lễ hội
4.Khu hoạt động CLB
c.Các công trình chính.
1.Cổng ngọ môn:Kiểu chồng diêm nhiều tầng có các gác lâu và các cột trụ,phù hợp kiến trúc truyền thống,nhưng ăn nhập với kiến trúc hiện đại.
2.Trung tâm du lịch di sản: 4 tầng gồm:
-Khu vực để xe:2500 m2
-Khu trưng bày:3000m2 Trưng bày các sản vật ,di vật,mô hình di tích…
-Khu mua bán trao đổi sản vật:1500m2
-Khu ăn và giải khát:2000m2
-Phòng hội thảo :1000m2
-Các phòng chức năng,lễ tân ,kho,điều hành:70-150m2/phòng
-Sân khấu :2000m2
-Hồ có cầu mái dài :1000m2
3.Khu hoạt động lễ hội:Chạy dọc đường vào sát Phủ Vân Cát ,tổng cộng chiều dài đoạn đường 1000m
4.Khu sinh hoạt CLB + nghỉ:
-Sân khấu:1000m2
-Hội trường:1000m2
-Lớp học:1000m2
-Bếp khách thập phương:phục vụ 1500 người
-Nhà khách:5 phòng lớn 10 – 20giường,10-15 phòng nhỏ 3 giường
-Khu phục vụ
-Vệ sinh,thay đồ…
5.Tượng đài Thánh Mẫu :Mẫu Liễu,Mẫu Thoải và Mẫu Thượng ngàn,Mẫu Thiên,Mẫu Địa.
……………………….
Người lập nhiệm vụ đồ án
SV:Vũ Đức Long
Hà Nội 10/01/2010
GVHD:GS.TS.KTS: NGUYỄN HỒNG THỤC
SVTH: VŨ ĐỨC LONG MS:504111026 LỚP 505111 KHOA KIẾN TRÚC ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG.
TÊN ĐỒ ÁN: TRUNG TÂM DU LỊCH DI SẢN PHỦ GIẦY
1-Ý tưởng: Nhằm :Gìn giữ ,phát huy giá trị vật thể và phi vật thể _ di sản và văn hoá qua đó kết nối có hệ thống Tam Phủ với chợ Viềng.
Khoảng thế kỷ XVI cũng chính là lúc ý thức hệ Nho giáo ở nuớc ta đang đi vào con đường suy thoái. Thực trạng xã hội loạn lạc, chiến tranh giết tróc, làm cho nhân dân vô cùng cực khổ, khao khát cháy bỏng về một cõi tâm linh an lạc, siêu thoát. Phật giáo và Đạo giáo có cơ phát triển trong dân gian. Về Phật giáo, quan niệm Tịnh Độ tông với lối sống từ bi hỷ xả, với phương thức thoả mãn nhu cầu tinh thần của con nguời, cùng tính chất dung hoà và phổ cập đã trở nên thắng thế và phổ biến trong suốt các thế kỷ XVI và XVII. Còn Đạo giáo, với những bùa chú, phép thuật, cùng những lối hành đạo phức tạp bởi những biểu tượng đã nhiều lúc trở thành cứu cánh để nguời ta tìm đến làm chỗ dựa và nuôi duỡng niềm tin về sự giải thoát. Nội Đạo tràng ra đời vào lúc này và sớm trở nên thịnh hành,được vua Lê thừa nhận.Tín nguỡng tam phủ, mà trung tâm là thờ Mẫu hình thành và phát triển khá nhanh.
Liễu Hạnh “giáng thế” đáp ứng nhu cầu thoả mãn tâm linh của mọi giai tầng trong xã hội, phù hợp với tâm thức dân gian Việt Nam
2- Nội dung thiết kế :Trung tâm chạy dọc hai bên đường từ đầu chợ Viềng (sát đường 12) đến Phủ Vân Cát .Tổng cộng chiều dài 1000m
1.Khu nghỉ
2.Trung tâm du lịch di sản
3.Khu hoạt động lễ hội
a.Rước kiệu mẫu Liễu, rước thỉnh kinh, hoa trượng hội, thi hát văn, trình diễn các làn điệu dân ca...
b.Trò chơi dân gian :Kéo các chữ như:Mẫu nghi thiên hạ,quang phục thánh thiên,hoà cốc phong đăng,thiên hạ thái bình.Đấu vật, múa võ, đánh cờ, chọi gà và các món ăn đặc sản …
c.Múa rối nước
d.Khu dành cho các đội hát chèo từ các tỉnh bạn.
4.Khu hoạt động CLB dân gian truyền thống:Lưu giữ và phát triển những giá trị văn hoá phi vật thể :Nghệ thuật diễn xướng riêng của Đạo Mẫu như hầu đồng ,hát văn và múa thiêng . Hàng chục điệu chầu khác nhau như Bỉ, Miễu, Thống, Phú, Dọc, Cờn, Xá...đang có nguy cơ mai một khi chưa có một hệ thống trường lớp hoặc nhà hát nào ghi chép mà chỉ được lưu truyền trong dân gian như hát chầu văn, tuồng, chèo, trống quân.
5.Bảo tàng di vật và các sản vật đặc trưng của chợ Viềng:Đây là khu vực địa lý có nhiều dấu vết văn hóa của cư dân Việt cổ. Cách đó không xa có núi Lê, núi Gôi, với các hang động nơi cư trú của Người tiền sử. Với những di vật văn hoá thời kỳ đồ đá: Rìu đá, cuốc đá... là những dấu vết văn hoá nhằm bảo lưu những tín ngưỡng dân gian thuần Việt, chứng tỏ sự xuất hiện khá sớm của con người trên mảnh đất này.
-Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Đánh giá hiện trạng Phủ Tiên Hương (Chính phủ), phủ Vân Cát và lăng chúa Liễu
+ Xác định đặc điểm kiến trúc truyền thống của tam Phủ và các di tích xung quanh.
+ Xác định quy mô và diện tích chiếm đất của làng xã xung quanh
+Tìm hiểu mối liên hệ giữa chợ Viềng và quần thể tam phủ:Chợ Viềng là một bãi đất ngày thường là sân bóng đá của nguời dân địa phương và HS cấp 3 Hoàng Văn Thụ.Chợ Viềng và Tam Phủ cách nhau hơn 500m.Chợ Viềng đuợc tổ chức vào 08 Tết Nguyên Đán hàng năm,còn hội Phủ Giầy tổ chức vào 03/03 hàng năm là ngày mà theo truyền thuyết Mẫu Liễu Hạnh_tức Giáng Tiên_con gái ông Lê Thái Công trở về Thượng Giới
+Tìm hiểu nét văn hoá đã, đang mai một và vẫn còn VD: hình thức vật đổi vật ngang giá,mua bằng tiền các vật dụng thường ngày cùng lễ đầu năm ở các phủ…để cầu may mắn cho cả năm làm việc,học tập…của mình.
+Tìm hiểu tầm ảnh hưởng của tín ngưỡng thờ Mẫu trong dân gian xưa và nay.
+Tìm hiểu truyền thuyết xuất xứ của Giáng Tiên Liễu Hạnh
+Xác định tầm quan trọng,sự cần thiết của đền thờ Mẫu
+Xác định cụ thể bản đồ và khu đất xây dựng.
+Tìm hiểu các di vật văn hoá
+Tìm hiểu nghi thức hầu đồng bóng,hát văn,múa thiêng…
+Tìm hiểu hình thức rước kiệu mẫu Liễu
+Tìm hiểu cách thức trò chơi kéo chữ
+Tìm hiểu các sản vật bày bán trong chợ Viềng.
3- Đặc điểm hiện trạng:
-Địa hình:Đất xây dựng bằng phẳng,đất ruộng,diện tích lớn không xen dân
-Địa chất:Đảm bảo các yêu cầu xây dựng
-Cấp nước:Nước mưa,ao hồ và giếng khoan
-Thoát nước :Thoát tự nhiên
-Cấp điện:Có đường điện hạ thế và cao thế bắc nam chạy qua
-Mạng lưới thông tin liên lạc:Phát thanh,truyền hình,internet,các mạng ĐT di dộng và cố định.
-Giao thông:nằm sát đường 12 và đường 56 nối đường 10 và quốc lộ 1A đi Hà Nội,cách trung tâm TP 5km
-Hoạt động du lịch:Nằm ở cửa ngõ TP,tiếp giáp Ninh Bình,Hà Nam và đường đi Hà Nội.Là trung tâm thờ Thánh Mẫu lớn nhất của thần điện Việt Nam,là mảnh đất có nhiều dấu vết của người tiền sử.
4- Quy mô công trình.
a.Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
+Tầng cao xây dựng :1 đến 5 tầng
+Mật độ xây dựng :<45%
b.Quy mô công trình: Diện tích khu đất 30ha đất ruộng trống
1.Trung tâm du lịch di sản
2.Khu nghỉ
3.Khu hoạt động lễ hội
4.Khu hoạt động CLB
c.Các công trình chính.
1.Cổng ngọ môn:Kiểu chồng diêm nhiều tầng có các gác lâu và các cột trụ,phù hợp kiến trúc truyền thống,nhưng ăn nhập với kiến trúc hiện đại.
2.Trung tâm du lịch di sản: 4 tầng gồm:
-Khu vực để xe:2500 m2
-Khu trưng bày:3000m2 Trưng bày các sản vật ,di vật,mô hình di tích…
-Khu mua bán trao đổi sản vật:1500m2
-Khu ăn và giải khát:2000m2
-Phòng hội thảo :1000m2
-Các phòng chức năng,lễ tân ,kho,điều hành:70-150m2/phòng
-Sân khấu :2000m2
-Hồ có cầu mái dài :1000m2
3.Khu hoạt động lễ hội:Chạy dọc đường vào sát Phủ Vân Cát ,tổng cộng chiều dài đoạn đường 1000m
4.Khu sinh hoạt CLB + nghỉ:
-Sân khấu:1000m2
-Hội trường:1000m2
-Lớp học:1000m2
-Bếp khách thập phương:phục vụ 1500 người
-Nhà khách:5 phòng lớn 10 – 20giường,10-15 phòng nhỏ 3 giường
-Khu phục vụ
-Vệ sinh,thay đồ…
5.Tượng đài Thánh Mẫu :Mẫu Liễu,Mẫu Thoải và Mẫu Thượng ngàn,Mẫu Thiên,Mẫu Địa.
……………………….
Người lập nhiệm vụ đồ án
SV:Vũ Đức Long
Hà Nội 10/01/2010
