Bài học ngữ pháp ngày thứ 5-11/12/2008
Thursday, December 11, 2008 5:22:50 PM
(Vị trí đứng của tính từ)
1. Tính từ đứng trước danh từ nó bổ nghĩa:
VD: she is a beautiful girl
2. Sau Linking Verbs:
Modal/Defective: Động từ tình thái/Động từ thiếu khuyết.
Can Shall
May Dare
Must Need
Will Ought to
* Đặc điểm cơ bản của động từ khuyết thiếu:
- Không chia ở ngôi nào cả
- Bao giờ cũng cần động từ khác đi theo, và động từ đi sau phải để nguyên dạng không chia, không có “to”
- Khi phủ định chỉ cần thêm “not” vào sau động từ khuyết thiếu
- Khi nghi vấn chỉ cần đảo động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ
- Khi trả lời dùng động từ khuyết thiếu để trả lời
- Động từ khuyết thiếu rất hạn chế về khả năng sử dụng thời
- 8 động từ khuyết thiếu không thể dùng chung với nhau được
Normal/ Ordinary Verbs: Động từ thường
* Ngoại động từ là những động từ bắt buộc phải có tân ngữ trực tiếp:
- Tân ngữ trực tiếp là người, hoặc vật chịu sự tác động trực tiếp của động từ
- Tân ngữ gián tiếp là người hoặc vật chịu sự hướng tới của hành động
- Đại đa số ngoại động từ đều có thể được chuyển sang dạng bị động nhưng có một số động từ không được dùng ở dạng bị động hoặc cùng một động từ nghĩa này có bị động trong khi nghĩa khác không có bị động
* Nội động từ:
- Đại đa số những nội động từ đã mang nghĩa trọn vẹn hoặc đầy đủ thì không có tân ngữ
- Nhiều nội động từ không có tân ngữ trực tiếp nhưng có các loại tân ngữ khác.
Đối với những nội động từ có tân ngữ giới từ thì khi chuyển sang bị động phải để nguyên giới từ (để người đọc hoặc người nghe hiểu đúng nghĩa của người nói hoặc người viết)
- Trong nội động từ cũng có tình trạng nghĩa này có bị động nghĩa kia không có bị động
VD: We arrived at the airport
We arrived at the following conclusions.
Linking verbs (kí hiệu: vc)
VD: She becomes a teacher -> Link noun (Ln)
He remains young -> Link adj (La)
Những động từ sau được dùng trong mẫu Ln:
- To be
- To become
- To remain
- To seem
- To prove (tỏ ra)
- To die
VD: He die a teacher (anh ấy chế khi là giáo viên)
Những động từ sau được dùng trong mẫu La
Go crazy about Sb: yêu ai tha thiết
To go
(trở nên, trở thành) Easy dễ dàng, dễ tính, dễ dãi
Mad điên
Crazy
Insane
Dry Khô cạn (dòng sông, suối)
Short thiếu (of st: thiếu cái gì)
Flat Hết hơi (xe), hết pin (acquy)
Free Đi mà không bị trừng phạt
To come
(trở nên, trở thành) Easy Easy come, easy go
Time biến thành hiện thực (ước mơ, hoài bão, mong muốn, nguyện vọng)
Live tường thuật trực tiếp
Short = go short
To turn sour trở nên chua
pale Tái mét, xanh mét
Yellow
To grow
To get
To become
To stand ready sẵn sàng
firm đứng vững
silent đứng yên không nói
Silently đứng yên không gây tiếng động
To sit ngồi
To lie nằm
To die
(chết) Hungry chết trong lúc đói
Happy chết trong lúc sung sướng
Unhappy chết trong lúc bất hạnh
Old chết già
Young chết trẻ
To live free sống có quyền tự do
equal sống có quyền bình đẳng
To stay Alive
Awake
Health
Informed (+ about st): hiểu biết về cái gì
To hold
(ôm, nắm) Kín nước, kín hơi, không hở
good (true) Còn nguyên giá trị
sure
To make clear
To remain
To fall
(ngã) flat Hết tiền, hết hơi
To prove tỏ ra
To look
To seem
To appear = to seem
To sound = to ring: nghe có vẻ như
To smell Có mùi
To taste Có vị
To see red Bực mình, cáu, nổi giận đùng đùng
To feel cảm thấy gì
To keep calm giữ bình tĩnh
To continue = to continue to be
To set free
To bury Chôn
To shoot bắn
To report tường thuật
To deem
To room large Lù lù hiện lên trước mắt (bóng ma)
To break even Hoà vốn











