bài học ngày thứ 2 mùng 8 tết
Monday, February 2, 2009 4:44:01 PM
Hôm nay học cả bài nghe và ngữ pháp
1. Bài nghe
Franklin Roosevelt's first three months as president were one of the most exciting periods in American politics. Roosevelt entered the White House in March nineteen thirty-three. The nation was in crisis. Banks across the country had closed their doors. The Great Economic Depression was at its lowest point.
Roosevelt and the Congress moved quickly to help people without food or money. They launched a series of major economic programs.Conditions improved within a year after Roosevelt took office. There was no question about that. Banks were open. More people had jobs. Farmers were doing better. And the poor were not so close to disaster as before. However, conditions were far from perfect. Ten million workers still did not have jobs. Young people leaving school were lucky to find any job at all. And most business owners were only earning small profits, if any at all.After the worst crisis was past, some groups of Americans began to attack Roosevelt and his programs. Conservatives were the first to break with the president. They accused Roosevelt of socialist economic policies. leaving school: rời trường, mang nghĩa đã tốt nghiệp vì vậy school không cần thêm "s".
Far from= not
if any: nếu có chăng(đặc biệt hay sử dụng trong hợp đồng)
to break with:- các quan hệ với ai
- từ bỏ cái gì(hy vọng, thói quen)
to be in crisis: chìm trong khủng hoảng
condition: tình hình.
Question: nghi ngờ
far from: xa xôi hơn
quickly: khẩn trương.
2. Ngữ pháp
Tính từ đứng sau liên từ
Liên từ là từ để nối 2 từ hoặc 2 mệnh đề . Eg: and, but, when, whenever, where, wherever, while, if as, though, although, albeit, as if, as though.
EG: When free, I can come to you.
When I am free, I can come to you.
Đa số trong nhiều trường hợp trong câu thường có hiện tượng đồng chủ ngữ.
Những tính từ sau đây không cần đồng chủ nhữ với động từ vị ngữ của mệnh đề chính vấn có thể đứng sau liên từ.eg: Ưhen possible, I can come to you.
possible, inposible, necessery, needed, suitable, appliable...
BTVN:
1. Mặc dù còn nhỏ về thể xác và tâm hồn nhưng nhiều thiếu niên Việt Nam đã làm được những việc kinh thiên động địa ngoài sự tưởng tượng của người lớn. Chiến công của họ đã và sẽ đi vào lịch sử của thiếu niên Việt Nam như là những trang vàng chói lọi.
2.Nền kinh tế của chúng ta là một nền kinh tế thị trường đa thành phần nhưng chính phủ có quyền và có trách nhiệm can thiệp khi cần thiết.
3.Khi nào anh đau khổ hãy tìm đến với em, chút hương đời dịu ngọt mà anh khó có thể tìm được trên thế gian này.
4. Chỉ khi bất hạnh, người ta mới hiểu được giá trị đích thực của hạnh phúc. Tương tự như thế, chỉ khi sống trong chiến tranh, người ta mới hiểu được giá trị đích thực của hoà bình.
5. Cô ta nhìn tôi như thể quá chán trường với nhừng gì đang diễn ra xung quanh cô. Tâm trạng đó rất dễ hiểu bởi " Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" như Nguyễn Du đã từng nói.
6. Lũ thanh niên chúng tôi sẵn sàng đi bất cứ nơi nào xa xôi và làm bất cứ việc gì khó khăn khi được Đảng và Tổ Quốc cần đến. Chúng tôi quyết tâm là cánh tay phải, là đội hậu bị đáng tin cậy của Đảng.












loptienganh # Monday, February 2, 2009 4:45:26 PM
loptienganh # Tuesday, February 3, 2009 1:06:01 AM
Unregistered user # Tuesday, February 3, 2009 3:37:14 PM
Unregistered user # Tuesday, February 3, 2009 3:54:13 PM
Unregistered user # Wednesday, February 4, 2009 12:04:05 PM
Unregistered user # Friday, February 6, 2009 12:16:05 PM