My Opera is closing 3rd of March

luongcanhngeu

sự khởi đầu

Subscribe to RSS feed

TÀI LIỆU LUYỆN THI NHẬT NGỮ-2KUY

1.
V- ます *かねない (e rằng sợ rằng…k biết chùng là..)


-あの人なら そんな無責任な事も言いかねない。
nếu là người kia ,thì tôi e rằng đã nới việc vô trách nhiệm như thế.

-真夏の太陽の下で何時間も立っていたら,熱射病になりかねない。
-nếu đứng bao nhiêu tiếng dưới trời nắng mùa hè thì tôi e rằng sẽ bị cảm nắng.

2.
V-る/た
A-い
       *かのようだ。 (có vẻ giống như)
N-だった
A-な*だった。


*bổ nghĩa cho N-> かのような。
*bổ nghĩa cho V-> かのように。

-不動産屋はその土地が交通の便がいいかのように宣伝していた。
-người kinh doanh bất động sản đã tuyên bố rằng miếg đất đó giao thông có vẻ như thuận lợi.

-彼はその事については、何も知らないかのような顔をしています。
-về việc đó anh ấy có gương mặt có vẻ giống như không biết gì cả.

3.
からーーにかけて。 (kéo dài ..từ…đến..)


-関東地方から中部地方にかけて大きな地震がありました。
-đã xảy ra động đất lớn kéo dài từ kanto đến chubu.

4.
N- *からいうと/からいえば/からいって。 (nếu đứng trên lập trường…..trên khía cạnh..)


-品質から言えば、これが一番いいけど、値段がちょっと高いです。
-nếu noi trên khía cạnh phẩm chất thì sản phẩm này được nhưng giá hơi cao.

-中国は人口から言うと世界一だが、人口密度は日本よりずっと低いです。
-nếu đứng trên khía cạnh dân số thì trung quốc là nhất nhưng về mật độ dân số thấp hơn nhật bản.

5.
N- *からして。 (chẳng hạn như là..)


-両親がペットショップを経営していた事からして、彼女が動物好きになったのはごく自然な事だった。
-chẳng hạn như là bố mẹ đã kinh doanh vật nuôi thì cô ấy thích động vật là chuyện đương nhiên.

-社長からして、事態を(はあく)把握していないのだからヒラ社員によく分からないのも無理はない。
-chẳng hạn như là trưởng phòng không nắm bắt được tình hình nên việc k biết rõ nhân viên là hợp lý.

6.
N- *からすると/からすれば。。 (nếu đứng trên lập trường…nếu phán đoán từ,,..)


-日本人からすれば、当たり前事ですも、外国人にとっては変だと思うこともある。
-nếu đứng trên lập trường là người nhật là chuyện đương nhiên,nhưng đối với người nước ngoài thì nghĩ là kỳ lạ.

-彼女の能力からすれば、大学に十分合格できる。
-nếu phán đoán từ năng lực của cô ấy thì có lẽ thi đậu vào trường đại học.

7.
V--る/た
A --い
          **からといいて (chỉ vì….)
A-なー>だ
Nー だ


-安いからといって、そんなにたくさん買って無駄だ。
-chỉ vì rẻ mà mua nhiều thế kia là lãng phí.

-便利だからといって,機械に頼りすぎないようにしたい。
-tôi muốn cố gắng không quá dựa vào máy móc chỉ vì nó tiện lợi.

8.
V-る
A-い
       ***からには/からは (bởi vì …..nên đương nhiên.)
A-な+である
N-+である


-高価なものがこんなに安いからには、何か欠陥があるに違いいない。
-bởi vì vật đắt tiền mà rẻ như thế chắc chắn fai có khuyếm khuyết gì đó.

-日本に来たからには、自分の専門の勉強だけではなく、日本の文化も学ぼう。
-bởi vì đã đến nhật nên không chỉ học chuyên môn của mình mà còn tính học văn hóa nhật bản.

9.
N+から見ると/から見れば/から見て/も(nếu nhìn từ ..cho dù nhìn từ…)


-昨日の首相の発言から見れば、彼はこの保安に不定的な考えを持っているようだ。
-nếu nhìn từ phát biểu thủ tướng ngày hôm wa,dường như ông ấy có sự phủ nhận về tính bảo an này.

-あの様子から見て、昨晩もにすぎたようだ。
-nếu nhìn từ hình dáng kia thì dường như tối qua anh ta đã uống quá nhiều.

-あなたのような人から見ると、私の主張している事何かは急進的すぎると言う事になるんでしょう。
-nếu nhìn từ người giống anh ,thì chủ trương của tôi có lẽ quá cấp tiến nhỉ.

10.
V-る
N -の+かわりに (thay vì ….thay cho…)


-音楽会に行く代わりに、CDを3枚買う方がいいと思います
-toi nghĩ mua 3 đĩa cd tốt hơn thay vì đi xem nhạc hội.

-(ほうたい)包帯代わりに、ハンカチで傷口を縛った(しばった)。
-toi đã băng vết thương bằng khăn tay thay cho băng gạc.

-今日は僕が作る代わりに、明日風邪が治ったら君が料理を作るんぞ。
-hm nay tôi nấu thay cho ngày mai nếu hết cảm thì e làm đó.

*
V-る/た
A-い/な   ***かわりに。 (đổi lại…..)
N-の


-私のマンションは涼しい代わりに、道近くに騒音がされます。
-chung cư tôi mát mẻ đổi lại gần đường nên bị ồn ào.

-この部屋狭い代わりに、家賃が安いです。
-cái phòng này nhỏ nhưng đổi lại giá thuê rẻ.






February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28