Họ Nguyễn Cả
Monday, 13. July 2009, 07:51:18
ẨM HÀ TƯ NGUYÊN
(Theo bút tích còn lại)
-Chi Trưởng : Ông Văn Lập còn lưu giữ được Tập Phả ký của dòng họ, được tiếp nối từ Cụ Huyền An
-Chi Ba : Cụ trưởng Khôi còn lưu giữ được Tập Phả ký để lại cho Chi Họ, từ Cụ Huyền Rao (tới nay là 13 hệ đời theo dòng Chi Ba.
-Một Tư liệu quý còn lại là đôi câu đối ở Nhà Thờ Họ, mà Ông Văn Lập và Ông Văn Huyên còn ghi lưu lại được.
Một vế có nội dung như sau : “ TIỀN LÝ HẬU LÊ TỨ THẬP DƯ HƯƠNG CỐNG”
Dịch nghĩa : Trước : từ Triều Nhà Lý (1009 – 1226)
Sau : Đến Triều Nhà Lê (1418 – 1788) có trên 40 Cụ thi đậu Hương Cống, Cử nhân, Tú tài ( từ Lý đến Lê cách xa nhau 409 năm)
- Từ Triều Lý 1009 - Kỷ Dậu đến Lê Trung Hưng – Mậu thân 1548, Gia Phả bị thất lạc mất 539 năm về trước.
- Đến thế kỷ 16 (năm Mậu thân 1548) mới được tiếp nối.
- Căn cứ vào vế đối còn lại : Khởi đầu là Cụ Huyền An – Sinh năm Mậu thân 1548, tới nay là 19 Hệ đời theo dòng Trưởng.
- Quá trình Phả tộc thất lạc (mất 539 năm về trước) là do sự biến đổi của xã hội. Theo lịch sử Việt nam, trích ghi qua các Triều đại, sự biến đổi ví dụ như : Từ cuối Triều Nhà Lý (1210 – 1226) đến Triều Nhà Trần (1226 – 1400) rồi đến Hậu Lê (1527 – Lê Cung Hoàng).
Giai đoạn Nam Bắc Triều:
-Bắc : Triều Nhà Mạc (1527 – 1592) > 65
-Nam : Lê Trung Hưng (1533 – 1592) > 66
Cuối là Lê Mẫn Đế (1788 đến hết Triều Lê)
- Cộng với các Triều đại Phương Bắc đô hộ cướp nước, tranh giành quyền lực
Dòng tộc Nguyễn Cả, Từ cụ Huyền An đến cụ Huyền Nghiêm, 4 hệ đời chỉ có 1 cộng với 1 và không có đủ thông tin vì Phả tộc bị thất lạc.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
1. Thập ngũ thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 15 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Huyền An Phủ Quân
Thập ngũ thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 15 )
Bản Phủ Hiệu Từ Dục Đức Nhụ Nhân hiệu Từ Duyên Nhụ Nhân
2. Thập tứ thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 14 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Huyền Hanh Phủ Quân
Thập tứ thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 14 )
Nguyễn Quý Thị hiệu Từ Ái Nhụ Nhân
3. Thập tam thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 13 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Phúc Tâm Phủ Quân
Thập tam thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 13 )
Nguyễn Quý Thị hiệu Từ Tính Nhụ Nhân
Nguyễn Quý Thị Hiệu Thục Thái Nhụ Nhân
4. Thập nhị thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 12 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Khánh Thiện Phủ Quân
Thập nhị thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 12 )
Chu Quý Thị Hiệu Thục Thái Nhụ Nhân
Nguyễn Quý Thị hiệu Từ Trí Nhụ Nhân
Tổ Khảo đời thứ 12 Nguyễn Khánh Thiện sinh được 4 người con trai đặt tên như sau :
Nguyễn Huyền Nghiêm – Thủy Tổ của Chi 1
Nguyễn Huyền Bá – Thủy Tổ của Chi 2
Nguyễn Huyền Rao – Thủy Tổ của Chi 3
Nguyễn Huyền Ân – Thủy Tổ của Chi 4
Kết quả : còn lưu lại, có thể bị mai một vì lâu đời, ghi sao. Nay còn một số tài liệu ở Tộc Phả Họ Nguyễn Cả, Cháu Trưởng Nguyễn Văn Lấn còn giữ được
Nguyên văn bản xưa một đoạn còn ghi là :
“ Tiền Lý, Hậu Lê tứ thập dư Hương cống”…..
Văn Quan :
Cử nhân : trên bốn mươi
Tú tài : trên bốn mươi ( Tú tài trở xuống không kể)
Võ Quan :
Lãnh Ấn Hầu : một
Quyền đội trưởng : một
Nữ Quý tộc : Bà Quận – Đức Bà – Bà Ninh Hữu…..






THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
Họ Nguyễn Cả tính từ năm 1971 đến 2009
(con số thống kê chưa đầy đủ - từ năm 2002 vì có nhiều gia đình và nhiều người thoát ly, ít khi về quê nên không có số liệu để tổng hợp)
1. Cao đẳng Sư Phạm: 9 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Thị Thoàn, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Văn Hiến;
Chi3:
Chi4: Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Khánh, Nguyễn Văn Thành
2. Đại Học Kinh tế: 6 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Xuân Nhật, Nguyễn Minh Luân, Nguyễn Thị Nguyệt Anh;
Chi3: Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hòa;
Chi4: Nguyễn Thái Ly
3. Đại Học Nông nghiệp: 4 người:
Chi1: Nguyễn Văn Đỉnh;
Chi2: Nguyễn Văn Quỳ, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thị Hoa
Chi3 :
Chi4:
4. Đại Học Xây dựng: 4 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Cương, Nguyễn Thị Ngọc;
Chi4: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Văn Quang
5. Đại Học Bách khoa: 4 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Thị Thục Đoan, Nguyễn Minh Luân
Chi3:
Chi4: Nguyễn Văn Hà
6. Đại Học Thủy Lợi: 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Định
Chi4:
7. Đại Học Giao thông: 5 người:
Chi1: Nguyễn Văn Cương;
Chi2: Nguyễn Văn Đông, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Văn Thủy
Chi3:
Chi4:
8. Đại Học Mỏ Địa chất: 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Đào
Chi4:
9. Đại Học Bưu chính VT: 2 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Cừu, Nguyễn Văn Cường
Chi4:
10. Đại Học Âm nhạc : 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Định
Chi4:
11. Đại Học Luật : 3 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Bình
Chi4:
12. Đại Học Ngoại ngữ : 4 người:
Chi1: Nguyễn Văn Vững;
Chi2:
Chi3: Nguyễn Thị Thịnh, Nguyễn Văn Kỳ
Chi4:
13. Đại Học Sư phạm : 14 người:
Chi1: Nguyễn Văn Hưng, Thị .... (Vợ Mùi - Lấn),
Chi2: Nguyễn Văn Yến, Thị Nhiệm, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thị Thơm, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Linh;
Chi3: Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Thị Anh;
Chi4: Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Văn Khu, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Cam
14. Đại Học Y Khoa : 3 người:
Chi1: Nguyễn Văn Nghinh;
Chi2: Nguyễn Xuân Huyên (Nguyễn Huyến), Nguyễn Văn Hùng
Chi3:
Chi4:
15. Đại Học Dược : 1 người:
Chi1: Nguyễn Thị Hạnh
Chi2 :
Chi3:
Chi4:
16. Đại Học Công Nghiệp : 1 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Thái Sơn
Chi3:
Chi4:
17. Đại Học Ngoại Thương : 2 người :
Chi1:
Chi2: Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Mai Anh
Chi3:
Chi4:
18. Đại Học Quân sự : 3 người:
Chi1: Nguyễn Văn Khải,
Chi2: Nguyễn Văn Tảo, Nguyễn Văn Đức
Chi3:
Chi4:
19. Đại Học An ninh : 3 người:
Chi1: Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Bích,
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Thành
Chi4:
20. Học viện Chính trị cao cấp : 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Doãn
Chi4:
21. Cán bộ giảng dạy đại học : 3 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Thị Thục Đoan
Chi3: Nguyễn Văn Chiên,
Chi4:
22. Tiến sỹ Luật khoa : 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3:
Chi4: Nguyễn Văn Tuân
23. Tiến sỹ Kinh tế : 1 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Văn Sơn
Chi3:
Chi4
24. Tiến sỹ Kỹ thuật : 2 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Thị Thục Đoan
Chi3:
Chi4:
阮探花
xuanneo@gmail.com
(Theo bút tích còn lại)
-Chi Trưởng : Ông Văn Lập còn lưu giữ được Tập Phả ký của dòng họ, được tiếp nối từ Cụ Huyền An
-Chi Ba : Cụ trưởng Khôi còn lưu giữ được Tập Phả ký để lại cho Chi Họ, từ Cụ Huyền Rao (tới nay là 13 hệ đời theo dòng Chi Ba.
-Một Tư liệu quý còn lại là đôi câu đối ở Nhà Thờ Họ, mà Ông Văn Lập và Ông Văn Huyên còn ghi lưu lại được.
Một vế có nội dung như sau : “ TIỀN LÝ HẬU LÊ TỨ THẬP DƯ HƯƠNG CỐNG”
Dịch nghĩa : Trước : từ Triều Nhà Lý (1009 – 1226)
Sau : Đến Triều Nhà Lê (1418 – 1788) có trên 40 Cụ thi đậu Hương Cống, Cử nhân, Tú tài ( từ Lý đến Lê cách xa nhau 409 năm)
- Từ Triều Lý 1009 - Kỷ Dậu đến Lê Trung Hưng – Mậu thân 1548, Gia Phả bị thất lạc mất 539 năm về trước.
- Đến thế kỷ 16 (năm Mậu thân 1548) mới được tiếp nối.
- Căn cứ vào vế đối còn lại : Khởi đầu là Cụ Huyền An – Sinh năm Mậu thân 1548, tới nay là 19 Hệ đời theo dòng Trưởng.
- Quá trình Phả tộc thất lạc (mất 539 năm về trước) là do sự biến đổi của xã hội. Theo lịch sử Việt nam, trích ghi qua các Triều đại, sự biến đổi ví dụ như : Từ cuối Triều Nhà Lý (1210 – 1226) đến Triều Nhà Trần (1226 – 1400) rồi đến Hậu Lê (1527 – Lê Cung Hoàng).
Giai đoạn Nam Bắc Triều:
-Bắc : Triều Nhà Mạc (1527 – 1592) > 65
-Nam : Lê Trung Hưng (1533 – 1592) > 66
Cuối là Lê Mẫn Đế (1788 đến hết Triều Lê)
- Cộng với các Triều đại Phương Bắc đô hộ cướp nước, tranh giành quyền lực
Dòng tộc Nguyễn Cả, Từ cụ Huyền An đến cụ Huyền Nghiêm, 4 hệ đời chỉ có 1 cộng với 1 và không có đủ thông tin vì Phả tộc bị thất lạc.
* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *
1. Thập ngũ thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 15 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Huyền An Phủ Quân
Thập ngũ thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 15 )
Bản Phủ Hiệu Từ Dục Đức Nhụ Nhân hiệu Từ Duyên Nhụ Nhân
2. Thập tứ thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 14 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Huyền Hanh Phủ Quân
Thập tứ thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 14 )
Nguyễn Quý Thị hiệu Từ Ái Nhụ Nhân
3. Thập tam thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 13 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Phúc Tâm Phủ Quân
Thập tam thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 13 )
Nguyễn Quý Thị hiệu Từ Tính Nhụ Nhân
Nguyễn Quý Thị Hiệu Thục Thái Nhụ Nhân
4. Thập nhị thế tổ khảo : ( Cụ tổ đời thứ 12 )
Bản Phủ Hiệu Hiệu sinh Nguyễn Quý Công Tự Khánh Thiện Phủ Quân
Thập nhị thế tổ tỷ : ( Cụ tổ bà đời thứ 12 )
Chu Quý Thị Hiệu Thục Thái Nhụ Nhân
Nguyễn Quý Thị hiệu Từ Trí Nhụ Nhân
Tổ Khảo đời thứ 12 Nguyễn Khánh Thiện sinh được 4 người con trai đặt tên như sau :
Nguyễn Huyền Nghiêm – Thủy Tổ của Chi 1
Nguyễn Huyền Bá – Thủy Tổ của Chi 2
Nguyễn Huyền Rao – Thủy Tổ của Chi 3
Nguyễn Huyền Ân – Thủy Tổ của Chi 4
Kết quả : còn lưu lại, có thể bị mai một vì lâu đời, ghi sao. Nay còn một số tài liệu ở Tộc Phả Họ Nguyễn Cả, Cháu Trưởng Nguyễn Văn Lấn còn giữ được
Nguyên văn bản xưa một đoạn còn ghi là :
“ Tiền Lý, Hậu Lê tứ thập dư Hương cống”…..
Văn Quan :
Cử nhân : trên bốn mươi
Tú tài : trên bốn mươi ( Tú tài trở xuống không kể)
Võ Quan :
Lãnh Ấn Hầu : một
Quyền đội trưởng : một
Nữ Quý tộc : Bà Quận – Đức Bà – Bà Ninh Hữu…..
THỐNG KÊ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN
Họ Nguyễn Cả tính từ năm 1971 đến 2009
(con số thống kê chưa đầy đủ - từ năm 2002 vì có nhiều gia đình và nhiều người thoát ly, ít khi về quê nên không có số liệu để tổng hợp)
1. Cao đẳng Sư Phạm: 9 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Thị Thoàn, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Văn Hiến;
Chi3:
Chi4: Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Thành Trung, Nguyễn Kim Tuyến, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Thị Khánh, Nguyễn Văn Thành
2. Đại Học Kinh tế: 6 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Xuân Nhật, Nguyễn Minh Luân, Nguyễn Thị Nguyệt Anh;
Chi3: Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Văn Hòa;
Chi4: Nguyễn Thái Ly
3. Đại Học Nông nghiệp: 4 người:
Chi1: Nguyễn Văn Đỉnh;
Chi2: Nguyễn Văn Quỳ, Nguyễn Văn Phúc, Nguyễn Thị Hoa
Chi3 :
Chi4:
4. Đại Học Xây dựng: 4 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Cương, Nguyễn Thị Ngọc;
Chi4: Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn Văn Quang
5. Đại Học Bách khoa: 4 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Thị Thục Đoan, Nguyễn Minh Luân
Chi3:
Chi4: Nguyễn Văn Hà
6. Đại Học Thủy Lợi: 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Định
Chi4:
7. Đại Học Giao thông: 5 người:
Chi1: Nguyễn Văn Cương;
Chi2: Nguyễn Văn Đông, Nguyễn Văn Hà, Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Văn Thủy
Chi3:
Chi4:
8. Đại Học Mỏ Địa chất: 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Đào
Chi4:
9. Đại Học Bưu chính VT: 2 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Cừu, Nguyễn Văn Cường
Chi4:
10. Đại Học Âm nhạc : 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Định
Chi4:
11. Đại Học Luật : 3 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Bình
Chi4:
12. Đại Học Ngoại ngữ : 4 người:
Chi1: Nguyễn Văn Vững;
Chi2:
Chi3: Nguyễn Thị Thịnh, Nguyễn Văn Kỳ
Chi4:
13. Đại Học Sư phạm : 14 người:
Chi1: Nguyễn Văn Hưng, Thị .... (Vợ Mùi - Lấn),
Chi2: Nguyễn Văn Yến, Thị Nhiệm, Nguyễn Văn Hiệp, Nguyễn Thị Thơm, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Linh;
Chi3: Nguyễn Văn Hùng, Nguyễn Thị Anh;
Chi4: Nguyễn Văn Huy, Nguyễn Văn Khu, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Thị Cam
14. Đại Học Y Khoa : 3 người:
Chi1: Nguyễn Văn Nghinh;
Chi2: Nguyễn Xuân Huyên (Nguyễn Huyến), Nguyễn Văn Hùng
Chi3:
Chi4:
15. Đại Học Dược : 1 người:
Chi1: Nguyễn Thị Hạnh
Chi2 :
Chi3:
Chi4:
16. Đại Học Công Nghiệp : 1 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Thái Sơn
Chi3:
Chi4:
17. Đại Học Ngoại Thương : 2 người :
Chi1:
Chi2: Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Mai Anh
Chi3:
Chi4:
18. Đại Học Quân sự : 3 người:
Chi1: Nguyễn Văn Khải,
Chi2: Nguyễn Văn Tảo, Nguyễn Văn Đức
Chi3:
Chi4:
19. Đại Học An ninh : 3 người:
Chi1: Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Bích,
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Thành
Chi4:
20. Học viện Chính trị cao cấp : 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3: Nguyễn Văn Doãn
Chi4:
21. Cán bộ giảng dạy đại học : 3 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Thị Thục Đoan
Chi3: Nguyễn Văn Chiên,
Chi4:
22. Tiến sỹ Luật khoa : 1 người:
Chi1:
Chi2:
Chi3:
Chi4: Nguyễn Văn Tuân
23. Tiến sỹ Kinh tế : 1 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Văn Sơn
Chi3:
Chi4
24. Tiến sỹ Kỹ thuật : 2 người:
Chi1:
Chi2: Nguyễn Dương Minh, Nguyễn Thị Thục Đoan
Chi3:
Chi4:
阮探花
xuanneo@gmail.com













