Friday, 11. December 2009, 04:26:08
[Tiếng Anh]- Những sai lầm dễ bị mắc phải
________________________________________
*Tiếp tục chủ đề của mil_trang mình muốn đóng góp những gì mình biết để giúp mọi người có thể phân biệt đc những từ có cùng trường nghĩa và để tránh nhầm lẫn khi làm bài trắc nghiệm
Cả ba từ help, aid và assist đều mang nghĩa là trợ giúp hoặc giúp đỡ. Tuy nhiên giữa
chúng cũng có sự khác nhau trong cách sử dụng.
HELP là từ được sử dụng phổ biến hơn cả trong khi giao tiếp.
Ví dụ:
Can I help you? (Tôi có thể giúp gì được cho bạn?)
Could you help me to move this table? (Bạn có thể giúp tôi di chuyển cái bàn này được không?)
Tuy nhiên, trong văn viết, đặc biệt là văn viết mang tính chất nghi thức, trang trọng, người ta rất ít khi dùng help mà thay vào đó người ta sử dụng aid hoặc assist.
AID có thể dịch sang tiếng Việt là viện trợ. Ví dụ như: military aids có nghĩa là viện trợ quân sự, hay grant aid có nghĩa là viện trợ không hoàn lại. Thông thường thì aid được dùng trong trường hợp những khoản giúp đỡ mang tính chất tiền bạc.
Ví dụ:
The project has been greatly aided by the generosity of local business. (Dự án này nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ phía các doanh nghiệp ở địa phương).
ASSIST
Động từ assist có nghĩa là làm giúp những phần đơn giản trong công việc cho một người khác. Chẳng hạn như mẹ bạn đang nấu ăn và bạn làm phụ bếp, giúp mẹ bạn những việc lặt vặt, trong trường hợp này bạn có thể dùng assist. Trong khi đó, aid có nghĩa là công việc nào đó quá khó khăn với bạn và người ta giúp bạn làm một phần công việc quan trọng vì thể mà bạn có thể hoàn thành công việc một cách dễ dàng hơn.
Ví dụ:
The successful applicant will assist the manager. (Những ứng cử viên trúng tuyển sẽ làm trợ lý cho giám đốc).
The new feature is designed to aid inexperienced users. (Những tính năng mới này được thiết kế để hỗ trợ cho những người sử dụng chưa có kinh nghiệm).
1. EXPECT: chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai. •
She expected him to arrive on the next train. (Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới).
2. HOPE: nghĩa là hi vọng. • He hopes that his favorite TV program would not be cancelled.(Anh ấy hi vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn).
3. ANTICIPATE: động từ này mang nghĩa “đưa ra quyết định, hành động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra”. • He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares.(Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ).
4. LOOK FORWARD TO: cụm động từ này mang nghĩa “hân hoan đợi chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai”.• He was looking forward to a long holiday once the contract was signed.(Anh ấy háo hức chờ đợi đến kì nghỉ sau khi hợp đồng được kí kết).Look forward to thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại.
• I look forward to hearing from you again. (Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/chị).• I am looking forward to getting information from you soon. (Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu.)
Trên đây là sự khác nhau của 4 động từ cùng mang nghĩa “mong chờ”.
II/
HURT, INJURE, WOUND đều là các động từ có nghĩa là làm tổn thương ai đó nhưng hoàn cảnh sử dụng của các động từ này khác nhau.
1. Hurt vừa là ngoại động từ, vừa là nội động từ.
- Là ngoại động từ, hurt thường dùng với những tổn thương về tinh thần, với ý nghĩa là làm ai đó buồn (make somebody feel unhappy or upset).
• I am sorry. I didn't mean to hurt you. (Anh xin lỗi. Anh không định làm em buồn).
• I didn't want to hurt his feelings. (Tôi không muốn làm tổn thương tình cảm của anh ấy).
• It hurt me to think that he would lie to me. (Tôi cảm thấy bị tổn thương khi nghĩ rằng anh ấy đã nói dối tôi).
- Là nội động từ, hurt cũng dùng để diễn tả cảm giác đau (feel painful).
• It hurts when I bend my knee. (Mỗi khi gập đầu gối, tôi lại thấy đau).
- Tính từ và danh từ của động từ này vẫn là hurt.
• Martha's hurt pride showed in her eyes. (Ánh mắt của Martha cho thấy niềm kiêu hãnh của cô ấy đã bị tổn thương).
• There was hurt and anger in her voice. (Giọng nói thể hiện cô ấy đang tổn thương và tức giận).
2. Injure chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là gây ra những thương tổn về thể xác, thường là do tai nạn.
• He injured his knee when playing hockey. (Anh ấy bị thương ở đầu gối khi chơi khúc côn
Động từ này thường được dùng ở thể bị động:
- -The train left the rails, but fortunately no one was injured. (Tàu hỏa bị trật đường ray nhưng may mà không có ai bị thương).-Three people were killed and five were injured in the crash. (Ba người chết và năm người bị thương trong vụ tai nạn).
- Injure còn có nghĩa là làm hỏng thanh danh của ai:
• Malicious gossip seriously injured her reputation. (Những chuyện ngồi lê đôi mách có ác ý đã xúc phạm nặng nề đến thanh danh cô ấy).
- Tính từ của động từ này là injured và danh từ là injury:
• Carter is playing with an injured leg. (Carter đang chơi với cái chân tập tễnh).
• Two players are out of team because of injury. (Hai cầu thủ không có mặt trong đội tuyển do chấn thương).
- Một tính từ khác là injurious. Tính từ này có nghĩa là có hại (harmful):
• Smoking is injurious / harmful to your health. (Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe).
3. Wound cũng chỉ là ngoại động từ, có nghĩa là làm bị thương ai bằng vũ khí, động từ này cũng thường được dùng ở thể bị động:
• He was wounded in the arm. (Anh ấy bị thương ở cánh tay).
• About 50 people were seriously wounded in the attack. (Khoảng 50 người bị thương nặng trong vụ tấn công).
- Danh từ wound nghĩa là vết thương.
• The nurse cleaned the wound. (Y tá lau vết thương).
• He died from the wound he had received at his chest. (Anh ấy qua đời vì vết thương ở ngực).
- Tính từ wounded nghĩa là bị thương.
• There were 230 wounded soldier in that war. (Có 230 người lính bị thương trong cuộc chiến tranh đó).
Trên đây là cách sử dụng ba động từ hurt, injure và wound. Hi vọng sau bài viết này, các bạn sẽ không còn nhầm lẫn ba động từ này nữa.
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!!!!!!!!!!


























________________________________________
jun11791
18-01-2009, 00:24
conserve : + bảo tồn (jữ ko cho thay đổi) + bảo thủ
preserve: + bảo vệ 9jữ ko cho hỏng) + fòng ngừa
be gone = dissapear (vd: bài When you're gone của Avril Lavỉgne hay bài When I'm gone của Simple Plan)
sb suggest that sb do.
sb suppose that st should be done
lie - lied - lied (nói dối)
lay - laid - laid (bày bàn / gà đẻ trứng)
lie - lay 0- lain (nằm)
no one = none + of
It's no use..... (vô ích khi mà...)
There's no use + Ving (ko còn cách)
________________________________________
eragonmjsakj
18-01-2009, 02:00
Hay wé, thanks nhìu, bài này giúp ích cho mình.............
________________________________________
halfbloodprince_vd
18-01-2009, 11:32
tiếp nè vô đây nào
On the contrary là một thành ngữ được đặt đầu câu để nhấn mạnh sự trái ngược về mặt ý nghĩa của câu đó với câu đằng trước. Thành ngữ này thường được thể dùng khi đưa ra một ý kiến trái ngược với ý kiến đã được đưa ra hoặc để giới thiệu một thông tin mới.
• “We thought you didn't like opera.” – “On the contrary, I love it.” (Chúng tôi đã nghĩ cậu không thích opera. – Ngược lại, tớ thích đấy chứ!).
• “The film must have been terrible.” – “On the contrary, I enjoyed every minute.” (Bộ phim chắc hẳn đã rất dở. – Trái lại, tớ thấy nó vô cùng hấp dẫn).
• The evidence of history, on the contrary, shows that these ancient people had a very advanced culture. (Trái lại, những bằng chứng của lịch sử đã cho thấy những người cổ đại này đã có một nền văn minh vượt bậc).
On the other hand được dùng cùng với cụm từ on the one hand để giới thiệu, thể hiện các quan điểm, ý kiến khác nhau về cùng một vấn đề, đặc biệt là khi những quan điểm, ý kiến này trái ngược nhau. Hai cụm từ này còn được dùng để thể hiện các khía cạnh khác nhau của vấn đề.
• On the one hand this car is expensive; on the other hand, it's available and we need it right now. (Một mặt thì chiếc ô tô này rất đắt đỏ nhưng mặt khác, chỉ có sẵn chiếc ô tô này và chúng ta lại cần đến nó ngay bây giờ).
• On the one hand they’d love to have kids, but on the other hand, they don’t want to give up their freedom. (Một mặt họ rất muốn có con nhưng mặt khác, họ lại không muốn mất tự do)
• On the one hand, I'd like more money, but on the other hand, I'm not prepared to work the extra hours in order to get it. (Một mặt tôi muốn có thêm tiền nhưng mặt khác tôi lại không muốn làm thêm giờ để kiếm thêm).
• On the one hand, you say you're lonely and bored, but on the other hand, you never go out anywhere! (Một mặt cậu luôn kêu mình cô đơn và buồn chán nhưng mặt khác cậu chẳng bao giờ chịu ra ngoài cả!)
Ba từ special, especial, particular có sự khác nhau về mặt ý nghĩa và cách sử dụng.
Special là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những vật, sự việc, con người có đặc điểm hay tính chất khác biệt so với những vật, sự việc, người khác. Khi dùng tính từ special, người nói muốn nhấn mạnh đến sự khác biệt so với những cái bình thường, thông thường khác (distinguished).
• You're a very special person in my life - never forget that. (Đừng bao giờ quên rằng em là một người rất đặc biệt trong cuộc đời anh). à người nói muốn nhấn mạnh “em” chứ không phải là một người nào khác
• On special occasions we have wine with our meal, but certainly not everyday. (Trong những dịp đặc biệt, chúng tôi mới uống rượu trong bữa ăn chứ không phải ngày nào cũng thế). à người nói muốn nhấn mạnh đến những dịp đặc biệt như lễ, tết, Noel, v.v chứ không phải là những bữa ăn thông thường hàng ngày
Especial ít được sử dụng hơn, chỉ trường hợp nổi trội, đáng chú ý hơn hẳn khi được so sánh với những trường hợp khác. Hiện nay, especial chỉ được dùng với một số danh từ như value, interest. Especial thường để nhấn mạnh sự ngoại lệ (exceptional).
• The Koh-i-noor diamond, now among the British crown jewels, has especial value as its history dates back to the 14th Century. (Viên kim cương Koh-i-noor trong bộ sưu tập trang sức của hoàng gia Anh có giá trị đặc biệt vì nó có xuất xứ từ thế kỷ 14). so với các viên kim cương khác, viên kim cương Koh-i-noor có giá trị vượt trội nhờ có xuất xứ lâu đời của nó
• The lecture will be of especial interest to history students. (Bài giảng này sẽ đặc biệt thu hút những sinh viên lịch sử). à những sinh viên học môn lịch sử sẽ cảm thấy hứng thú với bài giảng này hơn hẳn so với những sinh viên học môn khác
• As an only child, she got especial attention. (Là con một nên cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt). à so với những đứa trẻ khác thì cô bé nhận được sự quan tâm đặc biệt hơn vì cô bé là con một
Thường thì người ta hay nhầm lẫn giữa hai tính từ especial và special vì chúng có ý nghĩa hơi giống nhau, đều chỉ sự đặc biệt
nhưng particular lại mang môt ý nghĩa hoàn toàn khác. Particular cũng là một tính từ thường gặp, dùng để chỉ những cá nhân, sự vật, sự việc cụ thể, chi tiết. Tính từ này nhấn mạnh vào sự cụ thể (specific) chứ không phải sự chung chung (general).
• There is one particular patient I’d like you to see. (Tôi muốn anh khám cho một bệnh nhân đặc biệt này).
• Is there any particular type of book he enjoys? (Anh ấy có thích đọc cụ thể một loại sách nào không?)
Ba tính từ này tuy có ý nghĩa và cách sử dụng khác nhau nhưng hai phó từ especially và particularly lại có cùng ý nghĩa “đặc biệt hơn tất cả” (above all) và được dùng nhằm mục đích nhấn mạnh. Hai phó từ này cũng đồng nghĩa với thành ngữ in particular.
• These butterflies are noticeable in April and May, especially in these meadows. (Loài bướm này có nhiều vào tháng 4 và tháng 5, nhất là trên các đồng cỏ).
• You'll enjoy playing tennis at our local club, especially on weekdays when it's not so busy. (Bạn sẽ thích chơi tennis ở câu lạc bộ của chúng tôi, nhất là vào các dịp cuối tuần khi mà câu lạc bộ không đông người chơi lắm).
• The road between Cairo and Alexandria is particularly dangerous at night. (Con đường nối Cairo và Alexandra đặc biệt nguy hiểm vào ban đêm).
• He loves science fiction in particular. (Anh ấy thích nhất là truyện khoa học viễn tưởng).
Còn phó từ specially lại có ý nghĩa là “dành riêng cho một đối tượng cụ thể”. Phó từ này được dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh “một mục đích cụ thể”.
• This shower gel is specially designed for people with sensitive skins. (Dầu gội này dành riêng cho những người có da đầu nhạy cảm).
• This computer programme is specially designed for children with learning difficulties. (Chương trình máy tính này được lập trình riêng cho những trẻ em gặp khó khăn trong học tập).
• My father made this model aeroplane specially for me. (Bố tôi làm chiếc máy bay mô hình này riêng cho tôi).
Trong tiếng Anh có một số từ hoặc cụm từ tưởng chừng như là giống nhau nhưng lại mang nghĩa và cách dùng khác nhau.
1. "Abnormal" (a) và "Subnormal" (a)
• Abnormal: tính từ, dùng cho những thứ khác với bình thường.
Ví dụ:
Many consider that global warming has resulted in abnormal weather condition. (Nhiều người tin rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu đã dẫn đến sự thay đổi điều kiện thời tiết.)
• Subnormal: tính từ, dùng cho những sự vật, hiện tượng ở dưới mức bình thường.
Ví dụ:
Many winters have subnormal temperatures. (Nhiệt độ nhiều khi trở nên thất thường vào mùa đông.)
2. "Satisfying" (a) và "Satisfactory" (a)
• Satisfying: (chỉ một sự việc) làm ai vui, làm ai hài lòng.
Ví dụ:
A satisfying gift for mum from son. (Một món quà của cậu con trai khiến người mẹ vui lòng - Trong TH này, bản thân món quà chưa hẳn đã là một món quà đúng sở thích của người mẹ.)
• Satisfactory: thỏa đáng, ai cũng hài lòng hoặc cũng phải hài lòng (=good).
Ví dụ:
A satisfactory result. (Một kết quả như ý muốn.)
3. “Damage” (n) và “Damages” (ns):
• Damage: danh từ, số ít, mang nghĩa sự phá hoại
• Damages: danh từ, số nhiều, mang nghĩa tiền bồi thường.
4. "Read loudly" và "Read aloud":
• Read loudly: đọc to.
Ví dụ:
Could you please read more loudly? (Làm ơn đọc to hơn một chút được không?)
• Read aloud: đọc thành tiếng.
Ví dụ:
The teacher wants a student to read the passage aloud. (Cô giáo mời một học sinh đọc to đoạn văn.)
5. "Imaginary" (a), "Imaginative" (a) và "Imaginable" (a):
• Imaginary: (dùng cho sự việc) hư cấu, không có thật.
Ví dụ:
What you just said is merely imaginary.
(Những gì anh vừa nói hoàn toàn là bịa đặt.)
• Imaginative: (dùng để chỉ con người) giàu óc tưởng tượng
Ví dụ:
An imaginative designer. (Một nhà thiết kế rất có óc tưởng tượng)
• Imaginable: có thể tưởng tượng, hình dung được
Ví dụ:
Ice cream of every imaginable flavor. (Các loại kem với đầy đủ các thứ hương vị trên đời.)
bạn nào có thêm những từ những từ như thế này vô đây đống góp nào
heeeeeeeeeeee!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
________________________________________
halfbloodprince_vd
02-02-2009, 12:42
6. "Respectable" (a), "Respected" (a), "Respective" (a) và "Respectful" (a)
• Respectful: lễ phép, kính trọng, thường chỉ thái độ của một người đối với một người khác hoặc với một sự việc nào đó; tính từ này hay đi kèm với giới từ to/ towards somebody hoặc of something.
Ví dụ:
You are expected to be respectful to/ towards your grandparents. (Bạn nên tôn trọng ông bà của bạn).
• Respected: đáng kính nể. Ví dụ: A respected man.
• Respectable: đàng hoàng, đứng đắn, thường dùng để chỉ sự vật cụ thể như trang phục, quần áo.
• Respective: riêng rẽ (= particular)
Above được sử dụng khi ta so sánh với một mốc cố định, một tiêu chuẩn nào đó.
Ví dụ:
- The mountain is 2000 feet above sea level.
(Ngọn núi này cao 2000 feet so với mực nước biển).
- Temperature will not rise above zero tonight.
(Nhiệt độ tối nay sẽ không cao hơn 0 độ đâu).
Trong khi đó over chỉ được sử dụng với số, tuổi, tiền và thời gian mà thôi.
Ví dụ:
- He is over 50.
(Ông ấy đã hơn 50 tuổi rồi đấy).
- It cost over $100.
(Giá của nó trên $100).
- We waited over 2 hours.
(Chúng tôi đã chờ hơn 2 tiếng đồng hồ rồi).
Khi nói về sự chuyển động từ chỗ này sang chỗ khác thì bạn chỉ có thể sử dụng over.
- They jumped over the stream.
(Họ đã nhảy qua dòng suối).
Thêm vào đó over còn có nghĩa là phủ lên.
- He put a blanket over the sleeping child.
(Anh ấy đắp chăn cho đứa bé đang ngủ).
Miss là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng. Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.
miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡ
• Unless you hurry up, you’ll miss the 8:00 train. (Nếu bạn không nhanh lên thì bạn sẽ lỡ chuyến tàu 8 giờ).
miss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡ
• If you don’t come to the cinema tonight, you’ll miss your opportunity of seeing the film. (Nếu bạn không đến rạp chiếu phim tối nay thì bạn sẽ bỏ lỡ cơ hội xem bộ phim đó).
miss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai/cái gì:
• When going the street, you cannot miss our company. (Khi đi ngang qua phố anh không thể không trông thấy công ty của chúng tôi).
• I’m sorry, I missed what you said. (Xin lỗi, tôi không hiểu anh nói gì).
miss = be sorry to be with: nhớ, thiếu
• Will you miss me when I’m away? Oh, I will miss you so much! (Em có nhớ anh khi vắng anh không? Ôi, em sẽ nhớ anh rất nhiều!).
• What do you miss most about the north of Vietnam now you’re in America? (Khi ở Mỹ, anh nhớ điều gì nhất về miền bắc Việt Nam?)- I miss my family, I miss my friends, etc. (Tôi nhớ gia đình, bạn bè, v.v).
miss = tránh, thoát khỏi cái gì
• If you go early, you’ll miss the heavy traffic. (Nếu anh đi sớm thì anh sẽ tránh được ách tắc giao thông).
• We only just missed having a nasty accident. (Chúng ta vừa thoát khỏi một tai nạn hiểm nghèo).
miss = trượt, chệch
• He scored four goals, but then he missed a penalty. (Anh ta đã ghi 4 bàn thắng, nhưng sau đó lại đá hụt cú sút phạt penalty).
• He missed his foot when climbing the mountain. (Anh ta bị trượt chân khi leo núi).
missing/missed (adjective) = lost/can not be found: mất, thất lạc, không tìm thấy được.
Phân từ missing and missed cũng được dùng làm tính từ. Ví dụ, missing files: những tập tin bị mất; a missed opportunity: một cơ hội bị bỏ lỡ. Missing thường được dùng sau danh từ mà nó bổ nghĩa.
• Do you know there are four files missing from this directory? (Bạn có biết 4 tập tin bị mất trong thư mục này không?)
• Yesterday, the weather was nice. It would be fine to go camping. It was a missed opportunity.(Hôm qua trời đẹp. Sẽ rất tuyệt nếu chúng ta đi cắm trại. Chúng ta đã bỏ lỡ mất cơ hội đó rồi).
Miss trong các thành ngữ:
miss còn được dùng trong nhiều thành ngữ với những sắc thái khác nhau:
• If you don’t offer a good price for the house now, we’ll probably miss the boat together. (Nếu bây giờ chúng ta không trả giá cao cho ngôi nhà này thì có lẽ chúng ta sẽ để lỡ cơ hội).
• Long-term planning is always rather a hit – and – miss affair. (Kế hoạch dài hạn luôn có dễ có sai lầm).
• Mary will find out your secret – she never misses a trick. (Mary sẽ khám phá ra bí mật của bạn – cô ta tinh lắm).
• I think I’ll give fish course a miss. (Tôi nghĩ rằng tôi sẽ bỏ qua món cá).
• Continual: liên tục lặp đi lặp lại (hành động có tính cách quãng)
Please stop your continual questions (Xin hãy thôi hỏi lặp đi lặp lại mãi như thế).
• Continous: liên miên/suốt (hành động không có tính cách quãng)
A continous flow of traffic (Dòng xe cộ chạy liên miên bất tận).
• Alike (adj.): giống nhau, tương tự
Although they are brother, they don’t look alike.
• Alike (adverb): như nhau
The climate here is always hot, summer and winter alike.
• Be certain/ sure of + verb-ing: chắc chắn là (đề cập đến tình cảm của người đang được nói đến)
Before the game she felt certain of winning, but after a few minutes she realized it wasn’t going to be easy.
You seem very sure of passing the exam, I hope you are right.
• Be certain/ sure + to + verb: chắc chắn sẽ phải (đề cập đến tình cảm của chính người nói hoặc viết câu đó):
The repairs are certain to cost more than you think.
Elaine is sure to win-the other girl hasn’t got a chance.
Sự khác biệt giữa "Look", "Watch" và "See" Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.
Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu.
Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: "I opened the curtains and saw some birds outside" - Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.
Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.
Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định. Do vậy, có thể nói "This morning I looked at the newspaper" - Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.
Khi chúng ta 'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. Ví dụ, "I watched the bus go through the traffic lights" - Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ, hay "I watch the movie" - Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.
Khi chúng ta dùng các động từ liên quan tới các giác quan, (nhóm từ 'look', 'see' và 'watch' là các động từ về thị giác) thường có sự khác biệt giữa chủ định và không chủ định, vì thế chúng ta có ví dụ:
- "I heard the radio" - Tôi nghe tiếng radio, trong trường hợp này tôi không chủ định nghe đài, mà tự nhiên nghe thấy tiếng đài, vậy thôi.
- "I listened to the radio" - tôi nghe radio, ở đây có nghĩa tôi chủ động bật đài lên và nghe đài.
________________________________________
llkn
05-03-2009, 23:40
neither & either
neither nor & either or
Ý nghĩa và cách dùng của chúng ntn ???
em chỉ hiểu neither là not either thôi
________________________________________
believe_in_rose296
06-03-2009, 01:04
Cách sử dụng cấu trúc either...or (hoặc...hoặc) và neither...nor (không...mà cũng không)
Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ đó chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại.
Neither/ either + noun + nor/or + plural noun + plural verb
Neither/ either + noun + nor/or + singular noun + singular verb
Neither John nor his friends are going to the beach today.
Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach today.
Neither the director nor the secretary wants to leave yet.
Chúng ta cũng có cấu trúc sau:
S + neither + V + nor + V......./ S + either + V + or + V........
S + V + neither ....+ nor...../ S + V + either...... + or .......
I neither know nor care what's happened to him.
I’m going to buy either a camera or a DVD player with the money.
She can see either the boss or the secretary.
We have neither a dog nor a cat.
Practice:
1) You will have to have _____ the blue shirt _____ the red. They
do not have the green one in your size.
a) neither, nor
b) either, or
2) I do not like ___ of those two.
a) either
b) any
3) The book was _____ interesting _____ well written.
a) either, or
b) neither, nor
________________________________________
believe_in_rose296
06-03-2009, 01:06
Điền either hoặc neither
1. You haven't any choice , .........you win or you lose .
2. .........your cries nor your tears can stop him.
3. He didn't do his homework ,.......... did his friend.
4. When I go to the pub,.......... I drink orange juice or I have a cup of tea.
5. .............his parents nor his friends can make him change his mind.
6. He said that ..........you give him some money or he will send the file to the police.
7. I like ..............of them.
8. ...........expensive or cheap, I will buy this car.
9. You can find your son in ............of these two rooms.
10. The policeman believed .............the boy nor the woman.
11. ..........Jack nor my brother can win.
12. She can't dance tonight , ..............can her boyfriend.
________________________________________
thanhtuan278
22-03-2009, 23:08
Điền either hoặc neither
1. You haven't any choice , .........you win or you lose .
2. .........your cries nor your tears can stop him.
3. He didn't do his homework ,.......... did his friend.
4. When I go to the pub,.......... I drink orange juice or I have a cup of tea.
5. .............his parents nor his friends can make him change his mind.
6. He said that ..........you give him some money or he will send the file to the police.
7. I like ..............of them.
8. ...........expensive or cheap, I will buy this car.
9. You can find your son in ............of these two rooms.
10. The policeman believed .............the boy nor the woman.
11. ..........Jack nor my brother can win.
12. She can't dance tonight , ..............can her boyfriend.
1 either
2 neither
3 Neither/Nor
4 Either
5 Neither
6 Either
7 Either
8 Either
9 Either
10 Neither
11 Neither
12 Neither/Nor
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 16:23
AID có thể dịch sang tiếng Việt là viện trợ. Ví dụ như: military aids có nghĩa là viện trợ quân sự, hay grant aid có nghĩa là viện trợ không hoàn lại. Thông thường thì aid được dùng trong trường hợp những khoản giúp đỡ mang tính chất tiền bạc.
Mình bổ sung 1 vài ý như sau: Mình đọc trong từ điển theo mình, chúng ta nên dịch từ " AID " theo nghĩa là " Hỗ trợ " thì dễ phân biệt với " HELP " hơn
1. Như bạn nói : Viện trợ quân sự.... < Money, food... that is sent to help countries in difficult stituations >
2.Hỗ trợ ai đó trong " Particular task " nào đó . Ex : This jod would be impossible without the aid of a computer
3. Là 1 Object, a machine mà được sử dụng để giúp ai đó . Ex: A hearing aid
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 16:50
Hì, tiện thể bạn phân biệt từ " Imaginary ", mình vừa học được cái rất hay là " Imaginary exam " nghĩa là " Thi thử "
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 16:53
Match = Go with: Nghĩa là hợp theo kiểu cùng loại . Ví dụ quần hợp với áo....
Suit : Nghĩa là hợp theo kiểu khác loại . Ví dụ : Cái áo này rất hợp với mình
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 16:58
Worthless = Valueless : Vô giá trị, không đáng tiền, đồ bỏ đi , chẳng có 1 tí giá trị nào, không quý giá, không đáng 1 xu
Priceless = Invaluable : Vô giá trị theo kiểu quý giá, không có món tiền nào có thể mua được,
Tuy nhiên giữa Priceless và Invaluable lại có sự khác biệt
Priceless tức là quý theo kiểu như kim cương, vô giá, rất quý
Invaluable tức là quý theo theo kiểu đáng quý, vô giá . vd như cái vòng người yêu tặng. tuy chỉ là ít tiền nhưng rất đáng giá, đáng quý
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 16:59
Revenge : Trả thù cho mình
Avenge : Trả thù cho người khác
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 17:00
Limit : giới hạn
Limitation : Điểm yếu
....................................
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 17:12
Mình giới thiệu với các bạn 1 số từ mang nghĩa là " Rác thải " mà chúng ta hay nhầm lẫn
Theo mình được học thì có 8 từ mang nghĩa là rác thải < Ai có vui thêm bổ sung >
1.Waste
2.Litter
3.Garbage
4.Rubbish
5.Junk
6.Sewage
7.Trash
8.Effluent
MÌnh phân biệt các từ này như sau:
Nhóm 1 : Junk. Chúng ta dịch là rác thải nhưng nghĩa thực chất của nó là " Đồ cũ, đồ phế liệu " . Ex: Cái tivi nhà mình bị hỏng, mình mang ra ngoài bãi phế thải vửt đi gọi là junk
Nhóm 2 : Sewage, Effluent. Nghĩa của 2 từ này là " Nước thải ". Ví dụ như nước thải của Vedan thải ra sông Thị Vải
Nhóm 3: Garbage, Rubbish, Trash . Nghĩa của 3 từ này là " Rác thải ". Ngoài ra nghĩa " Rác thải " của chúng còn được dùng với nghĩa bóng. Ex: Mày là đồ bỏ đi..
Nhóm 4 : Litter . Từ này thì chỉ có nghĩa là rác thải= Refuse ( n )
Nhóm 5 : Waste .Nghĩa của từ này vừa là rác thải vừa là nước thải. Tuy nhiên , khi dùng từ này , người ta thường cho nó đi kèm với 1 adj để nói là nó thuộc rác thải loại gì
( không thể đếm đuợc )
NGoài ra : chúng ta còn có từ " Exhaust " mang nghĩa là khí thải
________________________________________
thanhtuan278
23-03-2009, 17:23
Phân biệt 1 số từ mang nghĩa là " Ăn TrỘM "
1. Steal. + Khi dùng steal các bạn phải chú ý là phải ăn trộm cái gì , tức là
Steal + Sth
Ví dụ như : ăn trộm quần áo, ăn trộm tiền
Chú ý: Các bạn nên để ý khi câu viết ở dạng dạng bị động nha, dễ nhầm lắm
+ Người ăn trộm thì chúng ta không dùng là Stealer mà dùng " Thief ( thieves )
+ Steal còn mang nghĩa là Khóc thầm
+ Mang nghĩa là nhìn trộm, liếc trộm, lén lút, không công khai
2 . Rob + Cướp đoạt, tước đoạt ( Nghĩa bóng ).
+ CHú ý cấu trúc của " Rob " là
Rob ( a place ) / Rob ( a person )
tức là khi dùng rob có nghĩa ăn trộm của ai, ăn trộm ở đâu chứ ko phải là ăn trộm cái gì như là Steal . Ví dụ như cướp ngân hàng....
3.Burglar + Đột nhập vào ( break into ) và steal
4. Bandit + Kẻ cướp đồ của người đi đường
5. Shoplifter+ Giả vờ vào mua hàng và ăn trộm
________________________________________
quedomnho
03-04-2009, 21:07
Phân biệt 1 số từ mang nghĩa là " Ăn TrỘM "
1. Steal. + Khi dùng steal các bạn phải chú ý là phải ăn trộm cái gì , tức là
Steal + Sth
Ví dụ như : ăn trộm quần áo, ăn trộm tiền
Chú ý: Các bạn nên để ý khi câu viết ở dạng dạng bị động nha, dễ nhầm lắm
+ Người ăn trộm thì chúng ta không dùng là Stealer mà dùng " Thief ( thieves )
+ Steal còn mang nghĩa là Khóc thầm
+ Mang nghĩa là nhìn trộm, liếc trộm, lén lút, không công khai
2 . Rob + Cướp đoạt, tước đoạt ( Nghĩa bóng ).
+ CHú ý cấu trúc của " Rob " là
Rob ( a place ) / Rob ( a person )
tức là khi dùng rob có nghĩa ăn trộm của ai, ăn trộm ở đâu chứ ko phải là ăn trộm cái gì như là Steal . Ví dụ như cướp ngân hàng....
3.Burglar + Đột nhập vào ( break into ) và steal
4. Bandit + Kẻ cướp đồ của người đi đường
5. Shoplifter+ Giả vờ vào mua hàng và ăn trộm
mình xin bổ sung 1 chút đó là trong câu bị động thì thường dùng ROB chứ hok dùng STEAL.
EG: i was robbed a lot of jewellries yesterday.
________________________________________
quedomnho
03-04-2009, 21:26
Phân Biệt FIT - SUIT - GO WITH - MATCH. CẢ 4 đêu có nghĩa là HỢP
+ FIT: hợp với vóc dáng, ngoại hình
eg: this shirt fits me too much. (cái áo này rất hợp với dáng của tôi)
+ SUIT: hợp với màu sắc của vật
eg: this pink hat suits Jane. (cái mũ màu hồng này hợp với Jane lắm!)
+ GO WITH: fù hợp theo qan điểm của cá nhân hoặc của mọi ng
eg: u will go with this dress too much (cậu sẽ hợp với cái váy này lắm đấy)
hoặc this shirt will go with the shoe u bought yesterday (cái áo này hợp với đôi giầy cậu mua hôm qua đấy)
+ MATCH: thường có nghĩa trùng hợp với cái j đó
eg: ur idea matches mine.
ngoài ra có thể dùng MATCH trong việc fù hợp giữa các chất liệu như quần áo,....
________________________________________
pinkgerm
10-04-2009, 16:16
pàkon uj, tớ hỏi chút ha, cô jáo tớ sử dụng cấu trúc "either...or" ở câu này là đúng hay sai:
Marry is very beautiful and is also good-looking. ( marry rất xinh đẹp và rất tôt bụng)
--> Marry is either beautiful or good-looking.
cô chuyển như thế thỳ nghĩa của câu thành marry hoặc rất xinh đẹp hoặc rất tốt bụng àh?????
pàkon jải thjx júp mình zới, về nàh xem lại bài thấy vô lí mà tuần sau mới gặp cô, hjxhjx, nhờ pàkon lun zậy............................................. ..............
________________________________________
quedomnho
11-04-2009, 20:15
pàkon uj,tớ hỏi chút ha, cô jáo tớ sử dụng cấu trúc "either...or" ở câu này là đúng hay sai:
Marry is very beautiful and is also good-looking. ( marry rất xinh đẹp và rất tôt bụng)
--> Marry is either beautiful or good-looking.
cô chuyển như thế thỳ nghĩa của câu thành marry hoặc rất xinh đẹp hoặc rất tốt bụng àh?????
pàkon jải thjx júp mình zới, về nàh xem lại bài thấy vô lí mà tuần sau mới gặp cô, hjxhjx, nhờ pàkon lun zậy............................................. ..............
cô giáo bạn đúng đó!
either ....or tức là cả cái này và cái kia
ngược lại là neither... nor.... nghĩa là cả 2 cái đều hok!
VD: she is either beautiful or helpful (cô ấy vừa xinh đẹp vừa tốt bụng)
Neither Lan nor Mai came to school yesterday (cả Lan và Mai đều hok đj học hum qua)
________________________________________
halfbloodprince_vd
03-05-2009, 11:29
Cả hai câu trên đều đúng theo ngữ pháp chuẩn của tiếng Anh. Trong tiếng Anh, có nhiều cách khác nhau để diễn đạt cùng một ý tưởng. Cấu trúc với Let’s và It’s high time là một ví dụ. Việc bạn lựa chọn cách nào là tuỳ thuộc vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể: bạn đang nói chuyện với ai, bạn muốn chuyển tải điều gì và phong cách nói chuyện mà bạn muốn thể hiện.
Let’s là dạng viết tắt của “Let us”. Sau cấu trúc này là một động từ nguyên thể không TO và thường được dùng để diễn đạt một đề xuất hay gợi ý trong một cuộc nói chuyện thân mật. Trong những trường hợp như vậy, nó thường được dùng dưới dạng câu hỏi đuôi: “Let’s do something, shall we?”
Thử tưởng tượng là bạn đang có mặt ở một bữa tiệc, lúc đó đã khá muộn, bạn đã mệt và hôm sau bạn còn phải đi làm. Bạn đi tới đó cùng với một người bạn và vì đã muộn bạn muốn về nhà. Bạn có thể nói với bạn mình “Let’s go, shall we?” (Bọn mình đi thôi chứ). Đây là một cách nói lịch sự và tế nhị để diễn đạt ý muốn của người nói.
Nếu bạn chỉ nói “Let’s go” thì sắc thái ý nghĩa của câu sẽ thay đổi. Lúc này câu nói giống như một lời yêu cầu hơn là một lời đề nghị. Bạn có thể thấy bố mẹ dùng cách nói này với con cái: “Come on, kids. Let’s go” (Về thôi các con). Lúc này người nói quyết định là đã đến lúc cần đi và trông đợi người nghe thực hiện điều mà anh ta / cô ta nói.
Cấu trúc thứ hai có thể dùng để diễn đạt một đề xuất hay yêu cầu là “It’s high time”. Điều đặc biệt ở cấu trúc này là động từ trong câu chia ở thì quá khứ nhưng ý nghĩa của câu lại diễn đạt hành động trong hiện tại.
Ví dụ: It’s high time we went. (Đã đến lúc chúng ta phải đi rồi)
Dạng quá khứ của động từ trong cấu trúc trên, theo những giáo viên bản xứ, là thức giả định của động từ. Trong tiếng Anh, thức giả định thường được dùng khi đề cập đến những tình huống không có thật hoặc tưởng tượng. Rõ ràng việc rời khỏi bữa tiệc trong ví dụ trên là chưa xảy ra. Nó mới chỉ là một tính huống giả định nằm trong đề xuất / yêu cầu của người nói.
Ví dụ trên có thể diễn đạt một cách khác _ bằng câu điều kiện không có thật ở hiện tại: “If I were you, I would go” (Nếu là bạn, tôi sẽ đi). Đây chỉ là một đề xuất mang tính chất giả định nhưng nó lại liên quan đến một tình huống trong hiện tại. Đó là lý do vì sao trong cấu trúc “It’s high time” động từ được chia ở thì quá khứ đơn giản mà lại diễn đạt một hành động trong hiện tại.
Ngoài ra, còn có một số cấu trúc khác có ý nghĩa và cách dùng tương tự như: “It’s time…” hay “It’s about time….”. Ví dụ:
- It’s time we left.
- It’s about time we left.
Về sắc thái ý nghĩa, cấu trúc It’s high time thường được dùng trong những trường hợp khẩn cấp như:
- It’s high time we left. Come on or we’ll miss the train.
(Đã đến lúc chúng ta phải đi rồi. Đi thôi, nếu không chúng ta lỡ tàu mất)
- You’re 20 years old now. It’s high time you found a job, young man.
(Con đã 20 tuổi. Đã đến lúc con phải tìm một công việc rồi, chàng trai trẻ)
còn cái này mình thấy hay thấy xu ất hiện trong mấy bài hát nên bạn nào thik thì vô xem nhá
Những từ như GONNA hay WANNA mà bạn nghe thấy trong những bài hát và bộ phim bằng tiếng Anh không phải là tiếng lóng. Chúng là dạng nói tắt của một số cụm từ thông dụng trong khẩu ngữ.
GONNA là dạng nói tắt của cụm “going to”. Nếu bạn nói nhanh cụm từ này mà không phát âm rõ từng từ, nghe nó sẽ giống như phát âm của “gonna”. Ví dụ:
Nothing’s gonna change my love for you. (Sẽ không có điều gì có thể làm thay đổi tình yêu anh dành cho em.)
I’m not gonna tell you. (Tôi không nói cho anh biết).
What are you gonna do? (Bạn định sẽ làm gì?)
Tương tự, WANNA là dạng nói tắt của “want to” (muốn …). Ví dụ:
I wanna go home. (Tôi muốn về nhà)
I don’t wanna go. (Tôi không muốn đi)
Do you wanna watch TV? (Con có muốn xem ti vi không?)
Ngoài hai từ trên, trong tiếng Anh còn có khá nhiều các cụm nói tắt tương tự như:
GIMME = give me (đưa cho tôi…)
Gimme your money. (Đưa tiền của anh cho tôi)
Don’t gimme that rubbish. (Đừng đưa cho tôi thứ rác rưởi đó)
Can you gimme a hand? (Bạn có thể giúp tôi một tay không?)
GOTTA = (have) got a (có…)
I’ve gotta gun / I gotta gun. (Tôi có một khẩu súng)
She hasn’t gotta penny. (Cô ta chẳng có lấy một đồng xu)
Have you gotta car? (Anh có xe ô tô không?)
GOTTA = (have) got to (phải làm gì đó)
I gotta go now. (Tôi phải đi bây giờ)
We haven’t gotta do that. (Chúng ta không phải làm điều đó)
Have they gotta work? (Họ có phải làm việc không?)
INIT = isn’t it (có phải không)
That’s smart, init? (Nó thật là thông minh phải không?)
Init strange? (Điều đó có lạ không?)
KINDA = kind of (đại loại là…)
She’s kinda cute. (Cô ấy đại loại là dễ thương)
Are you kinda mad at me? (Có phải anh đại loại là phát điên với tôi phải không?)
LEMME = let me (để tôi)
Lemme go! (Hãy để tôi đi).
He didn’t lemme see it. (Anh ta không để tôi nhìn thấy nó).
WANNA = “want a” (muốn một thứ gì đó). Ví dụ:
I wanna coffee. (Tôi muốn một tách cà phê)
I don’t wanna thing from you. (Tôi không muốn bất kỳ điều gì từ anh).
Do you wanna beer? (Bạn có muốn uống một cốc bia không?).
Cần nhớ rằng đây là dạng nói tắt chỉ thông dụng trong khẩu ngữ. Bạn không nên lạm dụng chúng trong văn viết hay văn nói ở những trường hợp cần cách nói trang trọng (như phát biểu trước đông người .v.v…) Cách nói này chỉ phù hợp khi bạn nói chuyện với bạn bè hay trong những cuộc gặp mặt thân mật khác.
________________________________________
halfbloodprince_vd
03-05-2009, 11:37
Trong tiếng Anh có hai cách dùng từ “other” trong tiếng Anh:
- Nếu bạn đặt “other” trước một danh từ, nó sẽ giữ vai trò ngữ pháp của một tính từ bổ nghĩa cho danh từ ấy và ý nghĩa của nó lúc đó là “khác”.
Ví dụ: We have one office on Main Street. The other office is on Wall Street.
(Chúng tôi có một văn phòng trên phố Main. Văn phòng kia ở trên phố Wall).
- Nếu “other” được dùng như một tính từ, bạn không thể thêm “s” (dấu hiệu số nhiều) vào sau nó vì bạn chỉ có số nhiều của danh từ chứ không có số nhiều của tính từ. Ví dụ, bạn có thể nói “the other houses” (những ngôi nhà khác), “the other people” (những người khác), “the other political parties” (những đảng phái chính trị khác) .v.v…
- Nếu bạn đặt “other” đứng một mình, nó sẽ giữ vai trò ngữ pháp của một danh từ. Khi đó bạn có thể thêm “s” khi đề cập đến nhiều thứ khác.
Ví dụ: I’ll take this cake and you can have all the others.
(Tôi sẽ lấy cái bánh này và bạn có thể lấy tất cả những cái khác).
This car costs £8,000 and the others cost £10,000.
(Chiếc ô tô này giá 8.000 bảng còn những chiếc khác giá 10.000 bảng).
If you tell Jane, I’ll tell the others.
(Nếu bạn nói với Jane, tôi sẽ bảo những người khác).
“Another” (một thứ khác, một người khác) là một dạng biến thể bất quy tắc của “other”. Theo nguyên tắc của tiếng Anh thông thường, “another” đúng ra phải được viết là “an other”. Nhưng vì một nguyên nhân nào đó vào thế kỷ 16 mà nó có cách viết như chúng ta vẫn thấy ngày nay. “Another” cũng có hai cách dùng cơ bản.
- “Another” thường đi trước danh từ đếm được số ít.
Ví dụ: Would you like another cup of coffee?
(Bạn có muốn uống thêm một tách cà phê nữa không?)
She is going to have another baby.
(Cô ấy sắp có thêm một đứa con nữa).
- Bạn cũng có thể đặt “another” trước một cụm danh từ số nhiều có số đếm đi cùng (khi cụm đó được xem như một lượng nhất định).
Ví dụ: I’ll need another three days to finish the work.
(Tôi cần thêm ba ngày nữa để hoàn thành công việc).
She borrowed another £20.
(Cô ấy lại mượn thêm 20 bảng nữa).
Travel/ travelling (danh từ)
Travel là một từ chung chung chỉ sự dịch chuyển từ nơi này đến nơi khác. Chúng ta có thể nói đến travel với nghĩa là việc thăm thú đi đây đó:
- His travels abroad provided lots of background material for the novels he wrote. (Những chuyến đi nước ngoài đã cung cấp tư liệu nền cho những tiểu thuyết của ông)
Travelling cũng là một từ chung chung chỉ hoạt động đi lại thăm thú:
- Travelling by boat between the islands is less tiring than travelling by road. (Đi thăm các hòn đảo bằng thuyền đỡ mệt hơn là đi bằng đường bộ).
- I don't do as much travelling as I used to now that I'm tired. (Giờ tôi mệt rồi tôi không hay đi đây đó như xưa nữa).
Travel thường hay xuất hiện trong danh từ ghép. Hãy quan sát những câu sau:
- Make sure you keep all your travel documents safely. You can obtain travel tickets from the travel agents in the High Street if you don't want to order them over the Internet. Some of you may suffer from travel sickness. Air travel may well give you a bumpy ride. If you don't have a credit or debit card, make sure you take plenty of traveller's cheques with you. (Phải chắc chắn rằng bạn giữ gìn giấy tờ du lich cẩn thận. Bạn có thể lấy vé du lịch tại đại lí du lịch trên đường High Street nếu bạn không muốn đặt qua Internet. Một số người có thể bị mệt do đi lại. Du lịch hàng không có gây khó chịu. Nếu bạn không có thẻ tín dụng hoặc phiếu ghi nợ, thì nên nhớ mang theo thật nhiều séc du lịch).
Ta cũng thường sử dụng travel như một động từ:
- I love to travel during the summer holidays. This year I plan to travel all around the Iberian Peninsula. (Tôi thích đi du lịch suốt các kì nghỉ hè. Năm nay tôi dự định đi vòng quanh bán đảo Iberian)
Journey (danh từ)
Journey được dùng để chỉ một chuyến du lịch đơn lẻ (one single piece of travel). Bạn dùng từ journey khi muốn nói đến việc đi từ một nơi này đến một nơi khác.
- The journey from London to Newcastle by train can now be completed in under three hours. (Hành trình bằng tàu hỏa từ London đến Newcastle giờ đây có thể chỉ mất chưa đến 3 giờ).
Ta có thể sử dụng động từ "take" hoặc "last" với danh từ journey:
- How long did your journey take? – Oh, it lasted forever. We stopped at every small station. (Chuyến đi của anh mất bao lâu? - ồ, nó kéo dài vô tận. Đến ga nào chúng tôi cũng nghỉ chân).
Ta cũng đôi khi dùng journey như một động từ để thay thế cho "travel" nhưng từ này mang sắc thái trang trọng, thơ ca hơn một chút.
- We journeyed/ travelled between the pyramids in Mexico on horseback. (Chúng tôi đi thăm các kim từ tháp ở Mexico trên lưng ngựa).
Trip (danh từ)
Trip thường được dùng khi nói đến nhiều cuộc hành trình đơn lẻ (more than one single journey). Chúng ta có các từ day trips (các chuyến đi trong ngày), business trips (các chuyến đi công tác), round trips (các chuyến thăm quan một vòng nhiều nơi). Với trip ta dùng cấu trúc "go on trips":
- I went on a day trip to France. We left at 6.30 in the morning and returned before midnight the same day. (Tôi đã đi một chuyến du lich thăm Pháp trong một ngày. Chúng tôi khởi hành lúc 6 giờ 30 sáng và trở về trước nửa đêm ngày hôm đó.)
- The round-trip ticket enabled me to visit all the major tourist destinations in India. (Vé du lịch một vòng cho phép tôi thăm tất cả những điểm đến chính ở Ấn Độ).
- Where's Laurie? – He wont' be in this week. He's gone on a business trip to Malaysia. (Laurie đâu? – Trong tuần này anh ấy không có đây đâu. Anh ấy đã đi công tác Malaysia).
Expedition (danh từ)
Expedition là một chuyến đi nhiều nơi như trip nhưng được tổ chức, sắp xếp để thăm dò môi trường vì mục đích khoa học. Ta cũng nói "go on expeditions"
- Numerous expeditions to the Antarctic have ended in disaster.(Vô số cuộc thám hiểm đến Nam Cực đã kết thúc trong thảm họa).
Safari (danh từ)
Safari là một chuyến đi nhiều nơi giống như trip hoặc expedition nhưng mục đích là quan sát động vật hoang dã về tập quán tự nhiên của chúng, thông thường là ở Châu Phi. Ta có thể nói go on safari để đến các safari parks (công viên hoang dã) khi đó bạn thường phải mặc một loại quần áo bằng cotton nhẹ gọi là safari suit:
- His one ambition in life was to go on safari to Kenya to photograph lions and tigers. (Một ước muốn trong đời của ông là đi thám hiểm Kenya để chụp ảnh sư tử và hổ).
Cruise (danh từ và động từ)
Cruise là một kì nghỉ (holiday) du lịch bằng tàu thủy hoặc thuyền (travel on ship or boat) đi thăm nhiều nơi khác nhau theo lịch trình. Khi nói ai đó cruise, thì những gì họ làm là như sau:
- They cruised all around the Mediterranean for eight weeks last summer and stopped off at a number of uninhabited islands. (Mùa hè vừa rồi, họ đi du lịch đường thủy quanh Địa Trung Hải trong tám tuần và dừng chân lại nhiều đảo không có bóng người.)
- My parents have seen nothing of the world so are saving up to go on a world cruise when they retire. (Bố mẹ tôi chưa thăm thú nhiều nên đang tích kiệm tiền để đi du lịch đường thủy vòng quanh thế giới khi nghỉ hưu).
Voyage (danh từ)
Voyage là một chuyến hành trình dài (a long journey) bằng tàu, nhưng không nhất thiết là để nghỉ ngơi. Ngày nay mọi người không hay đi những chuyến đi kiểu này, nhưng trong lịch sử, những chuyến đi thế này đóng vai trò rất quan trọng:
- His second voyage (1493 – 96) led to the discovery of several Caribbean islands. On his third voyage (1498 – 50) he discovered the South American mainland. (Christopher Columbus, the great explorer).
cái này hay nhầm lắm mà nó hay cho trong multiplechoice để bắt mình phân biệt
cái anh các chị các em nào hay nhầm mình cùng vô để xem còn lại vô để nâng cao kiến thức nhỉ
heeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
________________________________________
halfbloodprince_vd
24-06-2009, 00:24
Originally posted by pinkgerm;594157:
pàkon uj, tớ hỏi chút ha, cô jáo tớ sử dụng cấu trúc "either...or" ở câu này là đúng hay sai:
Marry is very beautiful and is also good-looking. ( marry rất xinh đẹp và rất tôt bụng)
--> Marry is either beautiful or good-looking.(dễ nhìn-tức là ngoại hình or khuân mặt dễ coi đó)
cô chuyển như thế thỳ nghĩa của câu thành marry hoặc rất xinh đẹp hoặc rất tốt bụng àh?????
pàkon jải thjx júp mình zới, về nàh xem lại bài thấy vô lí mà tuần sau mới gặp cô, hjxhjx, nhờ pàkon lun zậy
cô chuyển thế đúng oy ví either .... or mag nghĩa là (vừa như thế này lại vừa như thế kia nó nhấn mạnh đến cả 2 tính chất của sự vật or người
dik là mary vừa xinh đẹp lại vừa dễ nhìn đó
hem pahỉ là tốt bụng đâu tốt bụng pahỉ là kind hearted cơ
heeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
________________________________________
moxa
24-06-2009, 10:38
pàkon uj,tớ hỏi chút ha, cô jáo tớ sử dụng cấu trúc "either...or" ở câu này là đúng hay sai:
Marry is very beautiful and is also good-looking. ( marry rất xinh đẹp và rất tôt bụng)
--> Marry is either beautiful or good-looking.
cô chuyển như thế thỳ nghĩa của câu thành marry hoặc rất xinh đẹp hoặc rất tốt bụng àh?????
pàkon jải thjx júp mình zới, về nàh xem lại bài thấy vô lí mà tuần sau mới gặp cô, hjxhjx, nhờ pàkon lun zậy********************************************* ***..................... ..............
Theo moxa dc học, thì cấu trúc not only but also chỉ dc chuyển lại thành both...and thoy. Không thể chuyển thành either...or dc
________________________________________
halfbloodprince_vd
14-07-2009, 20:02
tiếp nào vô đây diiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
Trong tiếng Anh xuất hiện rất nhiều cặp từ có ý nghĩa tương đương với nhau, nhiều khi chúng ta có thể nhầm là chúng cùng một nghĩa có thể hoán đổi cho nhau trong bất kỳ hoàn cảnh nào như cặp động từ realize và notice đã được giới thiệu. Và learn - study không phải là một ngoại lệ.
Động từ study mô tả một hoạt động mà chủ thể thực hiện khi chủ thể muốn học hỏi (learn) về bất kỳ điều gì đó (something). Trái lại, động từ learn tập trung vào thời điểm (khoảnh khắc) khi một điều gì đó (something) đã trở thành một phần kiến thức của bạn. Động từ learn đồng thời cũng bao hàm ý nghĩa hoàn thành (completion) và lâu dài (permanency); thông thường khi bạn học hỏi (learn) điều gì đó, bạn sẽ biết tất cả mọi thứ liên quan đến điều đó và không dễ dàng gì có thể quên được.
Trở lại với lỗi sai trong câu I learned Japanese last year, but I can’t speak it đã đề cập ở trên. Nếu như sử dụng động từ learn trong câu này, điều đó ám chỉ đến sự hoàn thành (completion), và có nghĩa là tiếng Nhật (Japanese) đã trở thành một phần kiến thức của bạn và bạn có thể sử dụng kiến thức đó. Chính vì vậy mà cách sử dụng động từ trong vế đầu (I learned Japanese last year) mâu thuẫn với vế câu sau (but I can’t speak it) về mặt ý nghĩa và cách sử dụng động từ learn.
Bạn có thể tìm hiểu, nghiên cứu (study) điều gì đó mà không cần học (learn) nó. Câu I learned Japanese last year, but I can’t speak it có thể được sửa thành:
• I studied Japanese for three years, but I can't speak it. (Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm, nhưng tôi không thể nói được).
Hoặc bạn có thể sử dụng cặp động từ đó trong câu sau để dễ dàng phân biệt nghĩa hơn:
• I studied very hard, but I didn’t learn much. (Tôi học hành rất chăm chỉ nhưng lại không tiếp thu được nhiều).
Studying là một hoạt động mà bạn thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng learning lại là sự thay đổi về nhận thức hơn là một hoạt động. Ví dụ:
• I learned Japanese for three years. (→Wrong)
Thay vào đó bạn có thể đặt câu là:
• I studied German for three years until I finally learned to speak it.
Learning được sử dụng để mô tả sự hoàn thành (completion), chính vì vậy, đối với những lĩnh vực nghiên cứu rộng lớn mà bất kỳ ai cũng không thể biết hết tất cả mọi điều về nó, tránh sử dụng động từ learn trong trường hợp này:
• I learned science. (→Wrong)
Có thể viết là:
o I am studying science. (→Right)
o I am learning about science. (→Right) - Chú ý: learn about có nghĩa tương tự như learn trong trường hợp chỉ biết một phần (part) chứ không phải toàn bộ (completion)
• I learned philosophy. (→ Wrong)
Có thể viết là:
o I am studying philosophy. (→Right)
o I am learning about philosophy. (→Right)
Thay vào đó động từ learn được sử dụng trong những lĩnh vực có giới hạn như:
• I learned how to play piano. (Tôi học cách chơi đàn).
Những cặp đôi như study – learn được đề cập trong bài viết hôm nay góp phần làm cho tiếng Anh trở nên thú vị hơn và “đáng” để khám phá hơn. Chúc các bạn luôn ghi điểm cao trong các bài thi!
Nếu hiểu theo nghĩa nôm na thì realize và notice đều có cùng nghĩa như câu hỏi đã đề cập ở trên, tuy nhiên thực tế lại không phải thế. Chính vì vậy mà có rất nhiều người học tiếng Anh gặp rắc rối với hai động từ này, khi nào thì sử dụng realize hay khi nào thì sử dụng notice cho thật phù hợp?
Realize và notice được định nghĩa như sau:
Realize
To know and understand the importance of something: hiểu và nhận biết tầm quan trọng của một điều gì đó
Do you realize that you are an hour late? (Anh có nhận thấy là mình đã chậm đến 1 giờ đồng hồ rồi không?)
I realize how much she means to you. (Tôi nhận thấy cô ấy có ý nghĩa với anh đến chừng nào rồi.)
None of us realized the danger we were in. (Không ai trong chúng ta nhận ra sự hiểm nguy mà chúng ta đã từng trải qua).
To start to know something that you had not noticed before: bắt đầu nhận biết điều gì mà trước đấy chưa biết
I suddenly realized that he was crying. (Tôi đột nhiên nhận thấy rằng anh ấy đang khóc).
Later, we realized that we had met before in London. (Mãi về sau chúng tôi mới nhận ra rằng chúng tôi đã từng gặp nhau ở London.)
I realized then how hungry I was. (Sau đấy tôi mới nhận thấy rằng mình đói bụng đến mức nào).
Tom didn’t realize his mistake until the next day. (Tom không nhận thấy lỗi của mình cho tận đến ngày hôm sau).
Notice: to see, hear or feel something: nhìn thấy, nghe thấy hoặc cảm nhận thấy điều gì
He spilled the tea, but Mrs. Whitley did not notice. (Anh ấy đã rót trà nhưng bà Whitley đã không nhìn thấy).
You may notice a numb feeling in your fingers. (Bạn có thể cảm nhận cảm giác tê cóng trên đầu ngón tay).
He was too tired even to notice how tired and hungry he was. (Anh ấy mệt đến nỗi không cảm nhận nổi anh ấy đã đói và mệt như thế nào).
Did you notice him leaving the party early? (Bạn có để ý thấy anh ấy rời bữa tiệc từ rất sớm không?)
Định nghĩa của động từ realize được gói gọn trong từ “know” trong khi định nghĩa của động từ notice bao gồm “see, hear hoặc feel”. Nói theo một cách khác:
Realizing là một hiện tượng liên quan đến nhận thức, sự hiểu biết và suy nghĩ trong một tình huống hoặc về một hoàn cảnh nào đó.
Noticing là một hiện tượng tự nhiên mà mọi hiện tượng diễn ra thông qua cảm giác.
Các bạn có thể tham khảo hai ví dụ sau để so sánh:
Did you notice what time it was when you came in? (That is, did you happen to see the clock?) – Anh có biết thời gian mà bạn tới không? (Câu này có nghĩa là: Anh có vô tình nhìn đồng hồ không?)
Did you realize what time it was when you came in? (That is, did you understand that you were late?) – Anh có biết mấy giờ bạn mới tới đây không? (Câu này có nghĩa là: Anh có hiểu là bạn đã tới muộn không?)
Tiếng Anh quả thật là lý thú bởi có những điều tưởng chừng như có thể nhưng lại không thể xảy ra, đúng như trường hợp với cặp động từ realize và notice. Hi vọng các bạn có cái nhìn sâu và chính xÃ