Skip navigation

Lost password? | Help

TƯ LIỆU

của Nguyễn đình Dũng

Smart Virus Remover: chuyên trị 50 loại virus USB


Có khá nhiều loại virus lây lan qua USB mà trình antivirus đang cài sẵn trong máy của bạn phải “bó tay”. Khi ấy bạn cần đến sự tương trợ của Smart Virus Remover được thiết kế để loại trừ 50 loại virus USB cứng đầu nhất.
50 virus và trojan thường ẩn náu trên USB mà Smart Virus Remover có thể hạ gục nhanh, tiêu diệt gọn như: Im.worm.win32.sohanad.bm.a,Trojan.Win32.Agent.abt.a, Trojan-Downloader.Win32.AutoIt.aa.a, Virus.Win32.AutoRun.ajn.com, Trojan Dropper, SetupSNK, VirusSe (SE.exe), AntiVirus 2009… cùng nhiều loại khác.
Bên cạnh đó, Smart Virus Remover còn giúp bạn dễ dàng loại bỏ tập tin tự kích hoạt trên USB autorun.inf mà virus cài vào, khóa cổng USB, chống ghi dữ liệu vào USB, khôi phục một số thiết lập hoặc chức năng của Windows bị virus khóa.

Bạn tải miễn phí phiên bản Smart Virus Remover 2.0.0.1 tại :
http://www.technize.com/filedownloads/smart_vr.exe

Sau khi cài đặt và kích hoạt, biểu tượng Smart Virus Remover sẽ xuất hiện trên khay hệ thống để thực hiện sứ mệnh phát hiện và loại bỏ 50 loại virus USB nêu trên. Bấm phải chuột vào biểu tượng này, menu xổ ra gồm ba lệnh đáng chú ý:

- Disable USB Devices: vô hiệu tất cả thiết bị kết nối với máy tính qua cổng USB. Khi muốn cho sử dụng cổng USB trở lại, bạn chọn Enable USB Devices trên menu lệnh.

- Enable USB Write Protect: chống chép dữ liệu vào ổ USB. Nếu muốn cho chép dữ liệu vào USB, bạn rút USB hiện hành ra khỏi máy tính rồi chọn Disable USB Write Protect trên menu lệnh.

- Launch Smart Virus Remover: mở giao diện tương tác của Smart Virus Remover. Tại đây bạn sẽ thấy bốn nút lệnh:

+ Delete Autorun.inf files: xóa những file autorun.inf do virus tạo ra trên USB.

+ Restore Windows Default Settings: khôi phục tám tính năng hay thiết lập bị virus khóa hoặc ẩn đi như Task Manager, Registry Editor, Command Prompt, hộp Run, hộp thoại Folder Options, thiết lập chung cho tất cả thư mục, Search bằng cách đánh dấu tùy chọn Enable… tương ứng rồi bấm Apply > OK > OK để thực hiện. Có thể bạn sẽ được yêu cầu khởi động lại máy để thay đổi có tác dụng.


+ Remove Virus from a Folder: truy tìm và loại bỏ virus khỏi thư mục do bạn chỉ định, trong trường hợp một trong 50 loại virus nêu trên lây lan từ USB sang thư mục trên ổ cứng.

+ Remove Virus From USB: tìm diệt 50 loại virus đã nêu trên USB.


5 chương trình miễn phí giúp dọn dẹp registry để tối ưu máy tính

1. CCleaner

CCleaner chắc chắn là công cụ tối ưu hệ thống Windows phổ biến nhất. Nó đi kèm với rất nhiều tính năng, một trong số đó là dọn dẹp registry.
CCleaner tương thích tất cả các phiên bản Windows.
Nếu bạn là một người siêng năng, chỉ cài đặt các chương trình khi thật sự cần và gỡ bỏ chương trình một cách triệt để, bạn sẽ không cần một chương trình quét registry quá sâu. Việc dọn dẹp registry với CCleaner là đủ. Đây cũng là chương trình rất phù hợp cho người mới bắt đầu vì nó thuận tiện và dễ sử dụng. Tuy nhiên, một khuyết điểm nhỏ là CCleaner không hỗ trợ sao lưu registry.
Tải về miễn phí chương trình tại đây:http://www.ccleaner.com/download/

2. Eusing Registry Cleaner

Eusing Registry Cleaner là một công cụ chuyên dụng để làm sạch registry. Nó hoàn hảo cho mọi người, rất cơ bản và dễ sử dụng.
Công cụ này tương thích với mọi phiên bản của Windows. Eusing Registry Cleaner quét sạch hơn một chút, sâu hơn và thấy nhiều mục không hợp lệ không được phát hiện bởi CCleaner.
Thông qua menu File bạn có thể truy cập các tính năng bổ sung, chẳng hạn như sao lưu registry hoặc Windows. Nếu bạn gặp vấn đề khi chạy chương trình, bạn có thể dễ dàng khôi phục lại một phiên bản registry trước.
Tải về miễn phí chương trình tại đây.

3. nCleaner

nCleaner được Karl L. Gechlik, một tác giả uy tín trong ngành công nghiệp CNTT và công nghệ cao, khuyến khích sử dụng.
Phiên bản mới nhất của công cụ này được gọi là nCleaner thế hệ thứ hai và nó là một trong những công cụ làm sạch hệ thống miễn phí toàn diện nhất trên thị trường. Giống như CCleaner, nó cũng có tính năng làm sạch registry.

Để làm sạch registry, bạn vào lựa chọn Clean System > Registry. Trước khi bắt đầu, bạn có thể sao lưu registry và trong trường hợp gặp trục trặc, bạn có thể khôi phục lại.
Tải về miễn phí chương trình tại đây. Phiên bản mới nhất hiện nay (tháng 11/2009) là 2.3.4 phát hành tháng 7/2007. Chương trình không hỗ trợ Windows 7.

4. Auslogics Registry Cleaner

Đây là chương trình đơn giản với tính năng làm sạch registry. Điều này hoàn toàn phù hợp với người mới bắt đầu.
Auslogics Registry Cleaner tương thích với Windows 2003/XP/Vista và Windows 7 phiên bản 32 bit lẫn 64 bit.
Điều thú vị là tính năng làm sạch của chương trình được thực hiện thông qua một trình thuật sĩ. Bạn có thể chọn quét nhanh hoặc quét nâng cao. Khi quét với chế độ nâng cao, một số vấn đề can thiệp sâu vào registry vẫn được bỏ qua theo mặc định để đảm bảo an toàn, ví dụ như các khóa liên quan đến phần mềm và file dll chia se, nếu bạn am hiểu và có nhu cầu thì có thể chọn lựa để chương trình quét.

Trình thuật sĩ cũng cung cấp tính năng khôi phục lại các thay đổi tùy chọn. Việc sao lưu registry trước khi quét được cung cấp mặc định, tuy nhiên bạn vẫn có thể thay đổi để bỏ qua nó.
Cuối cùng, công cụ hiển thị tốc độ của máy tính đã đạt được sau quá trình làm sạch. Trước khi bạn đóng ứng dụng, bạn cũng có thể xem báo cáo đầy đủ về công việc vừa thực hiện.
Tải về miễn phí chương trình tại đây.

5. Wise Registry Cleaner

Wise Registry Cleaner là một trong những chương trình dọn dẹp toàn diện nhất trong danh sách này. Do đó, nó đã được xếp ở vị trí số 1.
Mặc dù có nhiều tùy chọn, giao diện chương trình vẫn rõ ràng. Ngay cả những người dùng mới làm quen, cũng sẽ thấy công cụ này dễ sử dụng, chương trình sẽ hướng dẫn người dùng từng bước từ lần chạy đầu tiên.
Wise Registry Cleaner tương thích từ Windows 98 đến Windows 7, cho cả bản 32 bit lẫn 64 bit.
Chương trình có thể sẽ hỏi địa chỉ khi email tải về và cài đặt, tuy nhiên tất cả là tùy chọn, bạn có thể bỏ qua bằng cách bỏ các dấu chọn tương ứng.
Lần đầu tiên chạy Wise Registry Cleaner, bạn sẽ thấy một cửa sổ cung cấp một liên kết đến tài liệu hướng dẫn để có thể sử dụng nhanh. Các thông báo tiếp theo cung cấp để thực hiện việc tự động sao lưu registry. Bạn có thể chọn để không bao giờ nhìn thấy các cửa sổ lại. Và đừng lo lắng, bạn có thể tự khởi động sao lưu registry đầy đủ hoặc khôi phục lại một phiên bản đăng ký trước bất cứ lúc nào. Tài liệu hướng dẫn đầy đủ có sẵn thông qua menu Help.
Một khi bạn đã thông qua thủ tục chào đón ban đầu, bạn được trỏ đến nút bắt đầu. Mục được phân loại là an toàn hay không hoàn toàn an toàn để sửa chữa. Sử dụng các nút tương ứng của bạn có thể chọn các mục an toàn, tất cả, không có hoặc không chọn mục nào. Tất cả các tùy chọn này làm cho công cụ tìm kiếm phức tạp, nhưng chúng khá thuận tiện.

Thông qua menu Options bạn có thể chỉnh sửa cài đặt và tạo một tác vụ theo lịch trình để khởi động và tự động chạy công cụ.
Tải về miễn phí chương trình tại đây.


Che giấu ổ cứng

Trên mỗi máy tính, ổ cứng thường được chia lô-gíc thành nhiều phân vùng nhằm bảo toàn dữ liệu và cũng để phục vụ cho việc phân loại lưu trữ khác nhau. Ngoài phân vùng dành riêng hệ thống - ổ C:, phân vùng lưu các chương trình ứng dụng và dữ liệu thông thường - ổ D:, bạn nên dành riêng một phân vùng cho những thứ "riêng tư".

Trong đó, giải pháp tốt nhất cho sự riêng tư tuyệt đối là mã hóa ổ. Nếu chỉ cần bảo vệ ở mức tương đối, tránh sự tò mò, bạn có thể che ổ cứng bằng vài thao tác đơn giản.

Để ổ cứng bất kỳ không xuất hiện trong Explorer, bạn có thể sử dụng phần mềm TweakUI của Microsoft. Trong ứng dụng TweakUI, bạn vào mục My Computer > Drives rồi bỏ dấu kiểm trước các ổ cần giấu, nhấn "Apply" hoặc OK để chương trình thực hiện. Bạn cũng có thể chỉnh trực tiếp trong Group Policy bằng cách nhấn Start, tại cửa sổ Run nhập lệnh "gpedit.msc".

Chuyển tới tiểu mục User Configuration > Administration Template > Windows Components > Windows Explorer. Tại đây, nhấn đúp vào dòng "Hide these specific drives in My Computer" ở cửa sổ bên phải. Tại cửa sổ kế tiếp, chọn Enabled và tùy theo yêu cầu cần giấu ổ mà bạn chọn ở menu cuộn như Restrict All Drives cho tất cả hay chỉ ổ C, ổ D. Nhấn Apply hoặc OK để kiểm tra hiệu ứng giấu ổ trong Explorer. Tuy nhiên, với các cách này bạn vẫn có thể truy cập tới ổ cứng đã giấu bằng shortcut được tạo từ trước hoặc vào Start > Run, và gõ nhãn ổ như "D:".

Phương pháp giấu ổ cứng triệt để hơn là bỏ nhãn ổ trong Computer Management. Thao tác, nhấn phím phải chuột vào My Computer chọn Manage. Tại cửa sổ trái mở Storage > Disk Management và nhấn phím phải chuột vào ổ cứng muốn bỏ nhãn tại cửa sổ bên phải. Chọn menu "Change driver letter and path...".

Sau khi bạn nhấn nút Remove, chương trình sẽ nhắc nhở rằng hành động này có thể gây ảnh hưởng tới một số ứng dụng đã cài đặt trên đó (nếu có). Chọn Yes và ở lần khởi động máy kế tiếp bạn sẽ không còn thấy cũng như không thể truy cập được tới phân vùng này nữa. Để gán lại nhãn ổ, làm lại các bước trên và thay vì nhấn Remove, bạn nhấn nút Add và chọn tên cho ổ.

Nếu vẫn chưa yên tâm hay dữ liệu trên phân vùng này đặc biệt quan trọng, bạn có thể sử dụng trình tạo ổ ảo mã hóa chuyên dụng TrueCrypt, phiên bản mới nhất 6.3 tải về và sử dụng miễn phí tại www.truecrypt.org.

Nếu đang sử dụng Windows 7 phiên bản Ultimate hay Enterprise, bạn có thể bật tính năng BitLocker sẵn có để mã hóa cả ổ cứng.

Phân biệt laptop Brand New,Refurbished.

Phân loại laptop

Hàng mới 100% là Brand New. Còn nhóm hàng Refurbished (loại 2) và Reconditioned (loại 3) vẫn nằm trong biên độ lỗi cho phép xuất xưởng hoặc hàng bị lỗi do quá trình vận chuyển từ nhà sản xuất đến cửa hàng bán lẻ, hay hàng mới thuộc dạng Brand New nhưng trong bị người mua trả lại thời gian bảo hành.

Ở nước ngoài, hàng Brand New, Refurbished và Reconditioned được niêm yết bày bán công khai kèm theo thông tin rõ ràng với giá bán khác nhau. Các nhà sản xuất bán ra loại hàng Refurbished thường bảo hành 90 ngày, giá có thể giảm đến 30% cho các công ty bán lẻ, hàng Reconditioned là 30 ngày, giá có thể giảm tới 50% so với hàng Brand New.
Các lô hàng loại 2 và loại 3 luôn được các hãng ghi rõ bên ngoài thùng carton: Refurbished hoặc Reconditioned.

Phương pháp kiểm tra hàng

Người mua máy có thể tự mình kiểm tra sự trùng khớp các thông tin trên thân máy và bên ngoài thùng carton, như: Part Number, Service Tag, cấu hình máy… Nếu có sự khác biệt, nghĩa là chiếc thùng đó không phải của máy bên trong.

Người mua có thể kiểm chứng số Part Number, Service Tag của máy trên website của nhà sản xuất. Mỗi chiếc laptop có một Part Number, Service Tag riêng, không trùng lặp với sản phẩm nào.

Không phải tất cả dòng máy của nhà sản xuất đều có hàng loại hai và loại ba, mà chỉ có ở một số model nhất định.Bạn có thể tra cứu thông tin về phân loại sản phẩm xuất xưởng của các hãng Toshiba, Sony, IBM, HP, Lenovo tại địa chỉ: www.shopping.hp.com; www.toshibadirect.com; www.ibm.com; www.sony.com.

Một số quy ước nhận biết hàng loại 2, loại 3

Toshiba: thường thêm vào cuối dãy số Part Number (được ghi phía dưới máy tính) chữ B chỉ hàng loại 2 và chữ Z là hàng loại 3. Tuy nhiên, cách đánh Part Number của Toshiba không đồng nhất cho tất cả các model.

HP: quản lý hàng loại 2 và loại 3 bằng Part Number thống nhất cho các model. Hàng loại 2 có chữ R trước dãy số và chữ của Part Number.

Lenovo: thêm ba chữ cái REF ở sau cùng để phân biệt hàng loại 2.

Dell: không áp dụng cách ghi service tag. Người mua kiểm chứng có thể xem thông tin trên web. Dòng Inspiron của Dell có nhiều sản phẩm loại 2.

Lên mạng học tiếng Anh miễn phí


learnenglishonline.yuku.com

là website dù không hấp dẫn về hình thức nhưng chứa đựng rất nhiều bài học bổ ích. Tại đây, người học có thể đăng ký tham gia phòng chat trực tuyến (Let's Chat), nói chuyện với bạn bè năm châu bằng tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.
Các đề tài trao đổi tập trung vào kỹ năng tiếp xúc, các quy định bất thành văn, kinh nghiệm ứng xử... Ví dụ, bạn gặp một người bạn Anh lớn tuổi, đừng gọi họ là Sir, Mr, Madam, Lady bởi như thế nghe có vẻ giống như một anh chàng lái taxi, người bồi bàn. Hãy gọi họ bằng tên họ hoặc đơn giản là “Hello” và nụ cười thân thiện.
Nếu chưa tự tin với phần ngữ pháp, bạn có thể theo học hàng chục bài luyện tập từ ABC đến nâng cao. Ví dụ, cô giáo cho một chủ đề viết về bản thân, bạn hãy làm theo và nhờ sửa lỗi. Thông qua phần sửa lỗi của cô giáo cho nhiều bạn khác, bạn cũng học hỏi được nhiều điều. Sau đó, bạn sẽ mở rộng kỹ năng sang viết theo chủ đề đa dạng hơn, như bàn về tài chính, công việc, sở thích, du lịch...

lingual.net

là nơi học rất thư giãn bởi người học sẽ được chọn lựa các đoạn video để xem. Chức năng bật, tắt phần phụ đề tiếng Anh thuận tiện cho người học luyện kỹ năng nghe và kiểm tra lại xem đã nghe chuẩn hay chưa. Trang này thích hợp nhiều lứa tuổi, ví dụ người lớn có các bài hát tình yêu, trẻ em có các đoạn phim hoạt hình hấp dẫn.

Bbc.co.uk

BBC dạy tiếng Anh với nội dung vĩ mô và sâu sắc hơn.
Bbc.co.uk trở thành trang không thể không nhắc tới khi bạn muốn học tiếng Anh ở tầm cao hơn bởi nó lồng các chủ đề vào tin tức, thời sự, giúp người học hiểu thêm nhiều sự việc đang diễn ra trên thế giới. Mỗi ngày sẽ có một từ mới kèm theo phần giải thích và liên kết tới nhiều bài báo liên quan. Trên trang có phần audio chạy trực tiếp để bạn luyện nghe và cho phép tải về cả tập tin audio và phần văn bản để bạn kiểm tra xem đã nghe đúng hay chưa. Cùng phong cách học này, bạn có thể tham khảo VOA News với tiếng Anh giọng Mỹ.

english-online.org.uk/exam.htm

hỗ trợ các học viên chuẩn bị cho những kỳ thi tiêu chuẩn như IELTS, TOEFL, Cpe, Cae, Fce, Pet, Ket. Ở mỗi loại bài thi, website đều giới thiệu cách thức thi và cho luyện thử. Phần nghe đều có tính năng nghe trực tuyến rất đơn giản nhưng hiệu quả. Chỉ cần bấm vào hình cái loa là có thể bật, tắt phần âm thanh, vừa nghe, vừa điền vào các ô trống hoặc chọn câu hỏi phía dưới. Trang này cũng để đáp án ở cuối bài làm. Mỗi kiểu thi còn có thể tìm nguồn bài kiểm tra ở khá nhiều site khác nhau nữa.

livemocha.com

là mạng xã hội chuyên về dạy ngoại ngữ và kết nối người học khá bài bản. Sau khi đăng nhập, bạn có thể tham gia các khóa tiếng Anh từ cơ bản nhất đến kỹ năng giao tiếp, luyện nghe nói, ngữ pháp, luyện thi TOEFL...
Các bài học đều có media (tiếng và video, flash) để tương tác trên giao diện thiết kế dễ chịu. Đáng chú ý là phần học giao tiếp qua video có chức năng đóng vai nhân vật để người học luyện nói qua micro của máy tính và nghe lại phần nói của mình. Việc học trở nên cuốn hút hơn khi ở mục Share, bạn có thể kiếm thêm bạn bè đến từ khắp nơi trên thế giới. Điều thú vị nữa là bạn có thể mở rộng việc học sang vô số thứ tiếng khác nữa như Pháp, Tây Ban Nha, Nhật, Trung, Hàn...

Nguy cơ từ thiết bị nhớ USB


Có một mẹo ngăn virus lây vào các thiết bị nhớ USB được nhiều người phổ biến là tạo trước một tệp autorun.inf ở thư mục gốc của USB và đặt thuộc tính ẩn+chỉ đọc+hệ thống cho nó (hoặc thiết lập quyền hạn chế với người dùng thông thường trên tệp sau khi đã định dạng USB theo kiểu NTFS).
Trong mấy năm gần đây, các loại virus lây nhiễm qua thiết bị nhớ USB phát tán rất mạnh trong khi người dùng lúng túng, không biết làm thế nào để tự vệ. Bài viết của tôi về các nguy cơ bảo mật do thiết bị nhớ USB đem lại trên TGVT số tháng 2/2008 (http://www.pcworld.com.vn/A0802_116) đã “ngây thơ” giới thiệu với bạn đọc phương pháp vô hiệu tính năng AutoRun để ngăn chặn virus. Đến nay, rất nhiều người (tất nhiên trong đó có tôi) đã sử dụng thủ thuật đó để rồi vẫn dính virus mà không nhận ra. Để chuộc lỗi, tôi xin phép trình bày nguyên nhân của vấn đề và cách ngăn chặn virus “autorun” hiệu quả hơn.

AutoRun, AutoPlay và cách Windows xử lý tệp AUTORUN.INF

Do cơ chế AutoRun của Windows khá “lùng nhùng” và virus thường lợi dụng điều đó để đánh lừa người dùng theo nhiều cách khác nhau nên muốn tránh những trường hợp “chết vì thiếu hiểu biết”, chúng ta nên tìm hiểu cụ thể những bí mật đằng sau hậu trường. AutoRun là cơ chế xuất hiện từ Windows 95, cho phép tự động chạy các ứng dụng mỗi khi một ổ đĩa được kết nối. Với người dùng, nó thường được gọi là AutoPlay. Trong các tài liệu, chúng ta thường thấy các thuật ngữ AutoRun và AutoPlay được dùng lẫn lộn (thiết lập AutoPlay trong Windows Policy làm thay đổi mục AutoRun trong Registry, tệp autorun.inf là tác nhân thêm "AutoPlay" vào trình đơn ngữ cảnh của ổ đĩa). Hai thuật ngữ này tiếp tục được dùng lẫn với nhau mà không có sự phân biệt nào cho đến khi có Windows XP và sự cải tiến cơ chế AutoPlay của Microsoft. Kể từ đó, để nâng cao tính bảo mật (hay cũng có thể chỉ đơn giản là phản ánh sự đa dạng của ứng dụng), người dùng được lựa chọn ứng dụng để gọi từ hộp thoại AutoPlay thay cho việc thiết bị tự quyết định. Các mục chọn của hộp thoại AutoPlay phụ thuộc vào loại tệp có trên ổ đĩa (ảnh, nhạc hay phim) và các thiết lập trong tệp Autorun.inf. Vì AutoPlay do người dùng điều khiển và “an toàn” hơn nên Windows đã kích hoạt nó một cách mặc định cho các ổ đĩa tháo lắp được.

Nếu mọi chuyện chỉ dừng lại ở đây thì đã không có gì phải lo lắng nhiều vì Microsoft đã cung cấp cho chúng ta hai thiết lập NoDriveAutoRun và NoDriveTypeAutoRun để vô hiệu tính năng AutoRun (cũng như AutoPlay). Nhưng không, người dùng tiếp tục bị thử thách. Microsoft tự động đặt lại giá trị mặc định của NoDriveTypeAutoRun trên các máy tính chạy Windows Server 2003, Windows XP hay Windows 2000 sau khi chúng gia nhập Active Directory domain (http://support.microsoft.com/kb/895108). Chưa hết, thay vì ngưng mọi hoạt động AutoPlay nếu giá trị NoDriveTypeAutoRun cấm điều đó thì Windows lại âm thầm phân tích tệp Autorun.inf và thực hiện tất cả những gì đọc được trừ thao tác cuối cùng là gọi hộp thoại AutoPlay hay thực thi chương trình ứng dụng (Microsoft đã phải cung cấp bản vá từ tháng 8/2008, các bạn có thể xem thêm ở phần sau). Chính vì sự không nhất quán này, những người dùng chưa cập nhật bản vá cần thiết mà đã chỉnh sửa registry để tắt tính năng AutoRun đã tự “nộp mình cho virus xơi”. Trong 4 kiểu lây lan của virus (1 - Lây ngay lập tức; 2 - Lây qua hộp thoại Autoplay (dễ bị phát hiện); 3 - Lây khi người dùng nhấn đúp vào ổ đĩa; 4 - Lây khi người dùng chọn trình đơn ngữ cảnh của ổ đĩa), việc tắt tính năng AutoRun nửa vời chỉ chặn hai cách lộ liễu nhất. Khi đó, virus không cần phải tự động thi hành khi thiết bị nhớ USB được cắm vào máy hay thêm một mục đánh lừa vào hộp thoại AutoPlay (xem phần “Đừng nhầm lẫn với hộp thoại AutoPlay”), chúng chỉ cần báo cho Windows các hoạt động cần thực hiện khi người dùng mở ổ đĩa (nhấn đúp hay chọn Open từ trình đơn ngữ cảnh) rồi ung dung “nằm đợi”. Những lời khuyên không nhấn đúp vào biểu tượng ổ đĩa trong Windows Explorer trở nên thừa thãi vì dù bạn có nhấn chuột phải và chọn Open từ trình đơn ngữ cảnh thì cũng vẫn dính virus (trừ một vài loại “nhân đạo”). Hậu quả tệ hại nhất của việc tắt tính năng AutoRun “giả” là người dùng bị nhiễm virus mà vẫn tin rằng mình thông minh, miễn nhiễm với chúng.

Ngăn chặn virus autorun lây vào máy

Dù AutoPlay đã được Microsoft cải tiến nhưng vẫn không khắc phục được hết những lỗ hổng bảo mật. Lựa chọn tối ưu cho người dùng là tắt hẳn tính năng AutoRun. Tài liệu How to disable the Autorun functionality in Windows (http://support.microsoft.com/kb/967715/) cho biết để đảm bảo vô hiệu tính năng Autorun, chúng ta cần cài đặt một bản cập nhật (nếu không thể cài đặt bản cập nhật KB967715 thành công, các bạn có thể cài đặt bản KB950582 thay thế) trước khi sửa giá trị NoDriveTypeAutoRun trong Registry hay sử dụng Group Policy (nếu chọn cách sửa NoDriveTypeAutoRun, hãy đặt giá trị 255 cho nó để cấm Autorun trên tất cả các ổ đĩa; các thiết bị nhớ USB U3 đã lừa Windows bằng cách thông báo nó vừa là thiết bị nhớ USB vừa là CD). Hơn thế nữa, tài liệu này còn chỉ cho chúng ta đường dẫn trỏ tới phương pháp cấm hẳn việc sử dụng các thiết bị nhớ USB. Tuy nhiên, đó là một câu chuyện khác.

Vì cách làm do Microsoft hướng dẫn tương đối phức tạp và mất thời gian, tôi xin giới thiệu một cách đơn giản hơn, cách này xuất hiện lần đầu trên blog của Nick Brown và đã được Đội ứng cứu máy tính khẩn cấp của Mỹ - US CERT dẫn lại (Vulnerability Note VU#889747, http://www.kb.cert.org/vuls/id/889747), vì thế các bạn có thể an tâm sử dụng:

Tạo một subkey tên là autorun.inf trong mục HKLM\Software\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\IniFileMapping. Đổi mục (Default) dưới subkey đó thành chuỗi @SYS:DoesNotExist

Nếu không quen sửa registry, các bạn có thể chép 3 dòng dưới đây vào một tệp NOAUTRUN.REG (thực ra là bất cứ tên gì cũng được miễn là với đuôi .REG) rồi nhấn đúp vào nó (trong Windows Explorer, chứ không phải nhấn đúp vào 3 dòng nội dung của tệp): REGEDIT4
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\WindowsNT\CurrentVersion\ IniFileMapping\ Autorun.inf]
@="@SYS:DoesNotExist"

Thực chất của cách làm này là thông báo cho Windows biết mỗi khi gặp tệp AUTORUN.INF thì không đọc nội dung tệp mà tìm đọc khóa HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\ DoesNot Exist trong registry. Vì khóa này không tồn tại nên sẽ không có gì “tự động” xảy ra. Để dễ hiểu, người dùng Việt Nam có thể đổi DoesNotExist thành KhongTonTai hoặc KhongKhongThay (theo bạn, tên nào hay hơn?).

Theo Nick Brown, Windows lưu các thông tin về tính năng AutoRun của các thiết bị nhớ USB đã được cắm vào máy tính tại mục HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Explorer\ MountPoints2 của registry (bạn đọc đã từng sử dụng USB có thể dễ dàng kiểm chứng điều này). Vì vậy, ngay cả nếu tính năng AutoRun đã được vô hiệu bằng một trong hai cách trên, Windows vẫn có thể tự động chạy các ứng dụng - có thể là virus - trên các USB thân quen khi chúng được cắm lại vào máy. Theo Wiki, không có tài liệu nào của Microsoft mô tả về mục MountPoints2 trong registry vì nó được dùng để theo dõi việc sử dụng trái phép hệ điều hành bằng cách sao chép trực tiếp từ đĩa sang đĩa. Cũng không có thông tin nào cho thấy bản vá lỗi AutoRun của Microsoft đã khắc phục vấn đề do mục MountPoints2 gây ra hay chưa. Vì vậy, tốt nhất là các bạn nên xóa cả mục MountPoints2 của tất cả các tài khoản trên máy để tránh hậu họa.

Lưu ý, cả hai cách trên đều tắt được tính năng autorun một cách triệt để nhưng không đảm bảo chặn hoàn toàn các loại virus/worm thường lây qua đường autorun. Có ít nhất hai khả năng để các loại virus đó lây vào máy bạn: lây qua mạng (nhờ lỗ hổng của hệ điều hành) như Conficker, lây nhờ sự ngờ nghệch của người dùng khi họ nhấn đúp vào tệp thi hành của nó (Phimnguoilon.exe chẳng hạn) – nếu bạn làm như vậy thì đừng nên kêu ca về việc bị nhiễm virus!

Ngăn chặn virus autorun lây vào USB

Có một mẹo ngăn virus lây vào các thiết bị nhớ USB được nhiều người phổ biến là tạo trước một tệp autorun.inf ở thư mục gốc của USB và đặt thuộc tính ẩn+chỉ đọc+hệ thống cho nó (hoặc thiết lập quyền hạn chế với người dùng thông thường trên tệp sau khi đã định dạng USB theo kiểu NTFS). Tuy nhiên, cách làm đó đã thất bại vì virus luôn chiếm quyền và có thể ghi đè lên tệp autorun.inf giả. Tốt hơn, các bạn nên tạo hẳn một thư mục với tên là autorun.inf với các thư mục con và tệp ở bên trong (tất nhiên, điều này chỉ thực hiện được sau khi các bạn đã tiêu diệt xong virus autorun đang nằm sẵn trong USB). Làm như vậy sẽ đánh lừa được các loại virus autorun trong một thời gian nữa (cho đến khi những “chuyên gia viết virus” phát hiện ra mẹo này và sửa chương trình để xóa toàn bộ cây thư mục autorun.inf mà chúng gặp).

Invisible Secrets - Cất giấu những thông tin bí mật trên máy tính

Phần mềm này tổng hợp các giải pháp bảo mật cho các loại dữ liệu quan trọng trên máy tính - từ việc che dấu, mã hóa cho đến việc xóa file triệt để, xóa dấu vết lướt web, bảo vệ các mật khẩu hay khóa các ứng dụng trên máy...

Những tài liệu quan trọng, những thông tin về tài khoản tín dụng, mật khẩu hay những số liệu về hoạt động kinh doanh của công ty... được lưu giữ trên máy tính của bạn đều là những thông tin cần giữ kín, nếu không muốn bị lọt vào tay những kẻ xấu có ý định chiếm đoạt để khai thác và sử dụng. Invisible Secrets sẽ làm cho những thông tin bí mật này trở nên “vô hình” trước những cặp mắt tò mò bằng nhiều phương án bảo vệ hữu hiệu: mã hóa bằng những thuật toán cao cấp, giấu tập tin hay thư mục vào một tấm hình, một bản nhạc hay một trang web, tạo các gói dữ liệu có khả năng tự giải mã bằng mật khẩu để dễ dàng trao đổi qua email... Ngoài ra chương trình còn cung cấp nhiều công cụ bảo mật thông tin khác trong việc sử dụng máy tính như hủy file an toàn không thể phục hồi bằng bất cứ chương trình nào, xóa sạch các dấu vết lướt web, các tài liệu vừa mở, khóa các ứng dụng đã cài trên máy tính để kiểm soát việc sử dụng, quản lý mật khẩu được dùng hàng ngày trong máy tính hay trao đổi trên mạng...

Các tính năng chính của chương trình
Invisible Secrets cho phép bạn có nhiều lựa chọn cho phù hợp với nhiều loại dữ liệu và mục đích:
- Cryptography (mã hóa): có khả năng mã hóa tập tin và thư mục với nhiều loại thuật toán cao cấp khác nhau (AES - Rijndael, Twofish, RC 4, Cast128, GOST, Diamond 2, Sapphire II, Blowfish).
- Steganography (giấu file): giấu các dữ liệu nhạy cảm vào trong một file khác mà vẫn giữ nguyên tính năng của các file này nên rất khó bị phát hiện (hỗ trợ các định dạng file chứa gồm jpeg, png, bmp, html và wav).
- Email Encryption (mã hóa tài liệu đính kèm email): tạo các gói dữ liệu có thể tự giải mã bằng cách nhập đúng mật khẩu, dùng được trên bất kỳ máy tính nào mà không cần phải cài thêm một chương trình khác nên rất thuận tiện và an toàn khi gởi kèm qua email.
- Password Manager (quản lý mật khẩu): gom tất cả các mật khẩu đang sử dụng vào chung một danh sách được mã hóa để quản lý (chỉ dùng một mật khẩu duy nhất để truy cập).
- File Shredder (xóa file an toàn): sử dụng kỹ thuật xóa file và thư mục triệt để không thể phục hồi bằng bất cứ chương trình nào.
- Application Locker: khóa các ứng dụng được cài trên máy tính chỉ được phép sử dụng khi nhập đúng mật khẩu.
- Send Password Securely: trao đổi mật khẩu an toàn giữa các máy tính trên Internet .
- Virtual Keyboard: cung cấp bàn phím ảo để nhập thông tin nhằm ngăn ngừa các chương trình key logger đánh cắp mật khẩu.
- Crypboard: tiện ích tập trung các file cần bảo mật vào một chỗ để dễ dàng thực hiện các thao tác.

Sử dụng chương trình
Trước tiên bạn tải về Invisible Secrests 4.6.3 bản dùng thử 15 ngày (dung lượng 3.08 MB) tại địa chỉ http://www.brothersoft.com/invisible-secrets-download-23687.html. Sau khi cài đặt bạn kích hoạt chương trình để vào giao diện chính. Các chức năng được hiển thị rất rõ ràng theo 6 nhóm công cụ, bạn chỉ cần truy cập vào từng mục để thực hiện. Đơn giản hơn, chương trình còn cho phép thực hiện các tác vụ thông qua menu chuột phải trong cửa sổ Windows Explorer rất linh hoạt và thuận tiện mà không cần thông qua giao diện chính.
- Giấu dữ liệu vào trong một file khác (Hide files):
Để thực hiện, trước tiên bạn nhấn vào mục Hide files trên giao diện chính hoặc nhấp phải trực tiếp vào tên file cần giấu trong cửa sổ Windows Explorer, chọn Invisible Secrets > Hide để mở cửa sổ thiết đặt.
Tại cửa sổ chọn file, nhấn nút Add files để đưa vào (cũng có thể kéo thả trực tiếp từ cửa sổ Windows Explorer) hoặc Remove files để loại bỏ các file trong danh sách dữ liệu cần cất giấu.
Ngoài ra chương trình còn có khả năng đánh lạc hướng của những kẻ tìm kiếm bằng cách tạo thêm nhiều tập tin giả để đưa vào trong danh sách các file được giấu. Muốn vậy bạn nhấn nút Fake files trong cửa sổ này, chọn số lượng cũng như dung lượng cho các file giả rồi bấm OK để chương trình thực hiện.
Chú ý nếu muốn làm giảm dung lượng các file cần giấu trước khi mã hóa để cho file chứa không tăng dung lượng một cách bất thường thì bạn nên chọn vào ô kiểm đứng trước mục (Before Encryp/hide) Compress file. Chọn xong bạn bấm Next để tiếp tục.
Tại cửa sổ này công việc của bạn là tìm một file để giấu những thông tin bí mật. Bạn bấm vào nút có biểu tượng thư mục bên cạnh khung nhập tên file, tìm file muốn chọn làm file chứa, chọn định dạng cho file này trong mục Carrier file (có thể dùng một trong các định dạng jpeg, png, bmp, html hoặc wav). Làm xong, tiếp tục nhấn Next để sang cửa sổ kế tiếp.
Trong cửa sổ Encryption settings, bạn nhập hai lần mật khẩu lần lượt vào 2 khung nhập ở phía trên, có thể gõ nhập trực tiếp từ bàn phím máy tính hoặc dùng một bàn phím ảo được chương trình cung cấp sẵn nếu nghi ngờ có các chương trình key logger đang cài trong máy có thể đánh cắp mật khẩu của bạn. Bằng cách bấm nút Virtual keyboard bạn mở tiện ích này ra để sử dụng, nếu không bạn vẫn có thể dùng ngay mật khẩu đã thiết lập sẵn trong trình quản lý mật khẩu để nhập vào. Bạn nhấn nút Passwords để mở danh sách này, chọn một mật khẩu rồi thực hiện copy, chương trình sẽ tự động đưa vào ô nhập mà không cần gõ nhập bằng bàn phím.
Bước quan trọng tiếp theo là chọn thuật toán mã hóa để chương trình thực hiện trong mục Select the Encryption Algorithm. Tùy theo mức độ quan trọng của tài liệu mà có lựa chọn cho thích hợp. Với những dữ liệu không quá quan trọng, nếu không cần mã hóa mà chỉ giấu dữ liệu bạn có thể nhấp chọn vào ô kiểm Skip encryption/ hide only. Bấm nút Next để sang bước tiếp theo.
Tại cửa sổ kế tiếp, bạn đặt tên cho file sẽ chứa các tài liệu mật, chọn nơi lưu giữ (chú ý ghi nhớ thông tin và mật khẩu của file này để tiện sử dụng về sau) rồi nhấn vào nút Hide để chương trình bắt đầu thực hiện.
Sau khi quá trình mã hóa và giấu dữ liệu vào một file mới đã xong, chương trình sẽ đưa ra cho bạn các tùy chọn:
- Explore Output Folder: mở thư mục chứa file vừa tạo.
- Review Carrier File: xem lại file chứa dữ liệu mật.
- Email Carrier File: gởi kèm file chứa dữ liệu mật qua email.
- Send by FPT Connection: chuyển file qua Internet.
Bạn có thể tùy ý chọn 1 trong 4 mục trên rồi nhấn Finish để kết thúc .

Phục hồi lại file đã giấu để sử dụng (Unhide)
Muốn sử dụng lại các nội dung đã được giấu bằng Invisible Secrets, bạn nhấp phải vào tên file chứa trong cửa sổ Windows Explorer, chọn Invisible Secrets > Unhide (hoặc Unhide here). Nhập đúng mật khẩu vào cửa sổ yêu cầu, nhấn Next để chương trình thực hiện.

Mã hóa dữ liệu (Encrypt Files)
Để mã hóa một tập tin hay thư mục bất kỳ, trong cửa sổ Windows Explorer bạn nhấp phải vào tên tập tin hay thư mục đó rồi chọn Invisible Secrets > Encrypt để mở cửa sổ thiết đặt của chương trình, nhập mật khẩu 2 lần theo yêu cầu rồi chọn thuật toán mã hóa thích hợp. Nếu muốn chương trình nén file trước khi mã hóa thì nhấp chọn vào ô kiểm Compress files before encryption. Cuối cùng nhấn nút Encrypt để chương trình bắt đầu thực hiện. Việc mã hóa diễn ra rất nhanh chóng, bạn nhấn nút Finish để kết thúc.

Giải mã dữ liệu (Decrypt files)
Muốn sử dụng lại các file đã được mã hóa bởi chương trình bạn phải giải mã cho chúng. Nhấn chuột phải vào các file đã được mã hóa (thường có biểu tượng hình ổ khóa màu xám) chọn Invisible Secrets > Decrypt, nhập mật khẩu vào ô yêu cầu rồi nhấn Decrypt để chương trình thực hiện.
Lưu ý ở phiên bản dùng thử chỉ cho phép sử dụng mật khẩu với tối đa 5 ký tự, còn ở bản full thì không có hạn chế này.

Tạo gói dữ liệu tự giải mã bằng mật khẩu (Self-decrypting Pakages)
Để thuận tiện cho việc gởi các dữ liệu được mã hóa qua email, chương trình cung cấp một tính năng đặc biệt cho phép tạo ra các các gói dữ liệu có khả năng tự giải mã bằng mật khẩu, khi được gởi kèm qua email, người nhận chỉ cần nhập đúng mật khẩu là có thể giải mã tài liệu để sử dụng mà không cần cài thêm bất cứ chương trình nào vào máy tính của họ.
Bạn nhấn phải vào tên tập tin cần “đóng gói”, chọn Invisible secrets > Self -decrypting pakage, nhập mật khẩu 2 lần vào cửa sổ yêu cầu (tối đa 5 ký tự). Nếu muốn xóa file gốc một cách an toàn sau khi mã hóa xong bạn nhấp chọn ô kiểm Shred original files when done. Tiếp tục nhấn Next để chương trình thực hiện, khi đã xong chương trình sẽ tự động mở cửa sổ trình gởi thư có đính kèm sẵn tập tin vừa mã hóa, bạn chỉ cần soạn thêm nội dung thư để gởi đi.

Xóa file an toàn không thể phục hồi (Shred files)
Với các tài liệu có trong máy tính dù bạn đã cẩn thận xóa chúng ra khỏi thùng rác (recycle bin) thì vẫn có khả năng phục hồi lại bằng các phần mềm chuyên dụng. Điều này đặc biệt nguy hiểm đối với các thông tin nhạy cảm vì chúng có thể bị tiết lộ hay rò rỉ một khi bị kẻ gian cố tình khai thác. Invisible Secrets cung cấp cho bạn một công cụ hủy file an toàn theo tiêu chuẩn DoD 5220.22-M cao cấp, không thể phục hồi được bằng bất cứ phần mềm nào.
Để tiêu hủy một file hay thư mục bạn bấm chuột phải vào tên file hay thư mục đó trong cửa sổ Windows Explorer, chọn Invisible Secrets > Shred rồi nhấn nút Shred để thực hiện. Lưu ý khi tiêu hủy file bằng công cụ này bạn sẽ không thể phục hồi chúng bằng bất cứ cách nào nên cần hết sức thận trọng.

Xóa dấu vết lướt web (Destroy Internet traces)
Để xóa sạch các dấu vết còn lại sau khi bạn sử dụng Internet hoặc máy tính như Internet Explorer cache, cookies, URLs, history, các tài liệu vừa mở... nhằm bảo đảm bí mật cá nhân, bạn nên sử dụng công cụ này thường xuyên sau mỗi phiên làm việc.
Trong giao diện chương trình, bạn nhấn vào dòng Destroy Internet Traces để mở cửa sổ công cụ, đánh dấu chọn vào các mục tương ứng muốn xóa, nếu không quá quan trọng bạn không cần chọn mục Use DoD Shredder để xóa các mục này một cách bình thường mà không cần đến công cụ hủy file nhằm tiết kiệm thời gian. Sau đó nhân Next để thực hiện.

Chuyển mật khẩu an toàn trên mạng (IP-to-IP Secure Password Transfer)
Một tính năng hết sức độc đáo của chương trình nhằm bảo đảm tuyệt đối an toàn cho việc trao đổi mật khẩu trên mạng giữa 2 máy tính là sử dụng đường truyền được mã hóa và dùng địa chỉ IP. Mọi người đều biết mỗi máy tính trong mạng đều có một địa chỉ IP riêng, vì thế mật khẩu sau khi được mã hóa và truyền qua Internet đến địa chỉ IP của máy nhận thành công thì chắn chắn sẽ không bị thất lạc. Lưu ý: yêu cầu các máy tính phải có nối mạng và không sử dụng tường lửa.
Trước tiên nhấp vào mục IP-to-IP secure password transfer trong giao diện chính, tại cửa sổ mở ra nhập địa chỉ IP của máy tính đang dùng, chọn 1 trong 2 tác vụ: Receive Password (nhận mật khẩu) hoặc Transmit Password (chuyển mật khẩu) rồi nhấn Next để thực hiện.

Khóa ứng dụng cài trên máy tính (Locked Applications)
Để kiểm soát tốt việc dùng các ứng dụng đã cài trên máy chương trình cho phép khóa các ứng dụng này bằng mật khẩu (chỉ dùng được khi nhập đúng mật khẩu), trong giao diện chính bạn chọn mục Locked Applications, nhập mật khẩu vào hộp thoại yêu cầu ở danh mục các ứng dụng bị khóa. Tại đây bạn dùng nút Lock new application để chọn khóa hoặc Unlock selected để mở khóa cho một ứng dụng.
Ngoài ra việc thiết đặt mật khẩu và các phím tắt để mở nhanh cửa sổ các ứng dụng bị khóa (mặc định là tổ hợp phím Ctrl+Alt+R), bạn có thể thực hiện bằng cách truy cập vào mục Locker Settings.

Trình quản lý các mật khẩu (Passwords)
Nếu bạn có nhiều mật khẩu cho nhiều công việc khác nhau và rất khó để nhớ cũng như lưu giữ tất cả các mật khẩu này thì Invisible Secrets sẽ cung cấp cho bạn một trình quản lý để gom chúng vào trong một danh sách được mã hóa an toàn và chỉ cần nhớ một mật khẩu duy nhất nên rất dễ dàng truy cập để sử dụng.
Để mở trình quản lý mật khẩu bạn bấm vào nút Passwords trên giao diện chính, nhập mật khẩu truy cập để mở danh sách mật khẩu. Bấm nút Add và nhập đầy đủ thông tin vào các mục trong cửa sổ Password Properties nhấn OK để lưu lại mật khẩu này trong danh sách quản lý. Bạn có thể tạo nhiều nhóm mật khẩu khác nhau cho nhiều mục đích sử dụng.
Việc điều chỉnh các thiết đặt riêng cho chương trình có thể được thực hiện trong mục Options.

9 phần mềm miễn phí nên có trên máy tính

Những tiện ích này giúp máy tính trở nên đa dụng và nhanh chóng đáp ứng những nhu cầu cơ bản của người dùng.

Trình duyệt web
Ngoài Internet Explorer có sẵn trên các hệ thống Windows, người sử dụng có thể thử Mozilla Firefox - trình duyệt không chỉ sở hữu tốc độ vượt trội mà còn có khả năng mở rộng tính năng thông qua các plug-in được phát triển bởi người dùng. (Tải tại mozilla.com).
Ngoài ra, tuy có tuổi đời non trẻ, Google Chrome đã khẳng định vị thế của mình trong cuộc chiến trình duyệt nhờ thiết kế gọn nhẹ và hoạt động nhanh. (Download tại google.com/chrome).
Chrome hỗ trợ duyệt web nhanh.Máy tôi cài cả 3 trình duyệt nhưng sử dụng Chrome là nhanh nhất.

Diệt virus
An toàn khi sử dụng máy tính luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Bản miễn phí của AVG Antivirus là sự lựa chọn hoàn hảo cho vị trí "người bảo vệ máy tính". Với yêu cầu hệ thống không quá cao cùng ưu điểm dễ sử dụng, AVG Antivirus phù hợp với cả người không thành thạo về máy tính.Gia đình tôi 4 máy tính đều dùng AVG .Tải tại http://download.cnet.com/AVG-Anti-Virus-Free-Edition/3000-2239_4-10320142.html?tag=TOCrightColumn.0

Chuyển đổi định dạng Media
Trong trường hợp người dùng cần những định dạng media thích hợp với thiết bị giải trí cầm tay của mình hoặc khi gặp file media lạ, cách đơn giản nhất là chuyển chúng sang định dạng quen thuộc hơn. WindX Video Converter là "trợ thủ" đắc lực, hỗ trợ tới 132 định dạng video khác nhau cùng nhiều tính năng điều chỉnh khác.
Tải WindX Video Converter tại đây. Chương trình yêu cầu DirectX để sử dụng, tải tại đây.

Đăng nhập nhiều dịch vụ chat
Instan-t Messenger 5.0 là tiện ích miễn phí, cho phép đăng nhập vào dịch vụ chat như MSN, Googletalk, ICQ/AOL và Yahoo cùng lúc. Người sử dụng chỉ cần tải chương trình, lập một tài khoản, sau đó thêm tài khoản và mật khẩu của các dịch vụ khác. Đăng nhập vào Instant-t cũng có nghĩa họ đã truy cập vào tài khoản của 4 dịch vụ trên.
Hoặc người dùng có thể thử phần mềm Disgby, không chỉ hỗ trợ đăng nhập vào các dịch vụ chat mà còn cho phép cập nhật thông tin lên các mạng xã hội như Facebook, MySpace hay Twitter.

Quản lý quá trình gỡ bỏ phần mềm
Revo Uninstaller cung cấp chức năng gỡ bỏ các ứng dụng một cách sạch sẽ (xóa toàn bộ các file rác, thư mục, khóa registry... của phần mềm bị gỡ), quản lý các tiện ích khởi động cùng hệ thống và dọn dẹp file rác trên ổ cứng.

Dọn dẹp hệ thống
Với CCleaner, chỉ cần một cú kích chuột là người dùng có thể loại bỏ tất cả file và thư mục rác làm ảnh hưởng đến hệ thống. Chương trình cũng giúp giải phóng dung lượng trống cho ổ cứng để máy tính hoạt động nhanh hơn.

Chống phân mảnh đĩa
Ổ đĩa bị phân mảnh là nguyên nhân chính làm cho máy tính chậm chạp và thiếu ổn định. Smart Defrag giúp chống phân mảnh đĩa hiệu quả và tối ưu hóa hiệu suất của đĩa cứng. Chỉ cần cài đặt và Smart Defrag sẽ tự động làm việc "thầm lặng", giữ ổ cứng hoạt động với tốc độ tối đa.

Chỉnh sửa và tạo video từ hình ảnh
Windows Movie Maker tạo các clip dưới dạng slide show từ ảnh. Tiện ích được tích hợp sẵn trong Windows này còn cho phép biên tập, cắt ghép đoạn phim theo ý muốn. Nếu không tìm thấy Windows Movie Maker trên máy tính, người dùng có thể download tại đây.

Công cụ RIP DVD
RIP là cách đơn giản nhất để sao lưu nội dung của đĩa (CD/DVD) lên ổ cứng và người dùng có thể thực hiện điều này dễ dàng với DVD Shrink.
Phần mềm còn hỗ trợ ghi đĩa, chỉnh sửa nội dung DVD cùng nhiều chức năng khác.

Đính kèm file 100MB trong Yahoo! Mail

Yahoo! vừa kết nạp thêm Drop.io (dịch vụ hỗ trợ upload và chia sẻ file với dung lượng tối đa là 100MB) vào Yahoo! Mail phiên bản mới.

Từ giờ, thay vì đính kèm file theo email với dung lượng hạn chế 10MB (hoặc 25MB vào ngày 15-9 sắp tới) bằng chức năng có sẵn của Yahoo! Mail, bạn có thể đính kèm file đến 100MB bằng cách upload file lên Drop.io. Yêu cầu máy cài sẵn Adobe Flash Player 9 trở lên (tải tại http://www.adobe.com/products/flashplayer).

Sau khi đăng nhập tài khoản Yahoo! Mail phiên bản mới và nhìn vào khung Applications phía dưới góc trái, bạn sẽ thấy sự xuất hiện của biểu tượng Attach Large Files để khai thác Drop.io ngay trong Yahoo! Mail.

Lưu ý: Nếu chưa thấy khung Applications (với Yahoo! Mail tiếng Anh), hoặc “Ứng dụng” (với Yahoo! Mail tiếng Việt) có mặt trong hộp thư Yahoo! Mail của mình, bạn truy cập vào địa chỉ http://overview.mail.yahoo.com/apps, bấm nút Get Started, rồi đăng nhập tài khoản Yahoo!


Khai thác Drop.io trong Yahoo! Mail
Trong hộp thoại hiện ra khi nhấp chuột vào biểu tượng Attach Large Files, bạn chọn Allow. Tương tự các ứng dụng khác, cửa sổ Attach Large Files cũng được mở trên một thẻ mới, nằm bên phải thẻ Inbox.

Tiếp theo, bạn bấm nút Get Started Now, bấm tiếp nút Select Files khi cửa sổ mới xuất hiện và tìm chọn những file dung lượng lớn trên đĩa cứng muốn đính kèm (hỗ trợ chọn nhiều file cùng lúc với tổng dung lượng không quá 100MB và định dạng bất kỳ, kể cả *.exe).

Nếu lần đầu chỉ chọn một file duy nhất, bạn lại bấm nút Select Files để chọn thêm file khác.

Xong, bấm nút Upload and Compose E-mail để bắt đầu tiến trình tải file lên Drop.io.


Chọn file đính kèm
Lúc hoàn tất, cửa sổ soạn thư sẽ tự động mở ra, kèm theo đó là khung hiển thị những file đính kèm đã upload thành công. Sau cùng, bạn soạn và gửi thư cho người khác như bình thường.

Lưu ý: Nếu gửi file đính kèm dạng này liên tiếp cho một người, có thể bạn sẽ bị yêu cầu điền mã xác nhận. Mục đích là tránh tình trạng spam mail.


File đã đính kèm xong và chuyển vào cửa sổ soạn thư
Sau khi mở email gửi đến, người nhận thư chỉ việc nhấp vào liên kết View nằm dưới tên file đính kèm để chuyển đến trang web chứa file của Drop.io. Tiếp đó bấm nút Download phía bên phải để tải file về máy với tốc độ khá nhanh.

Với một số định dạng file như văn bản, hình ảnh, nhạc, video… Drop.io còn cho phép bạn xem hoặc nghe nội dung file trực tuyến. Tuy nhiên, file đính kèm lưu trên server của Drop.io chỉ có hiệu lực trong 30 ngày.


Xem và tải file đính kèm về máy
Trong lần kế tiếp khai thác ứng dụng Attach Large Files, bạn sẽ thấy lịch sử những phiên đính kèm file trước đó hiển thị dưới khung Your Past Attachments, kèm theo hai nút lệnh chính là: View Files (xem lại file đính kèm), Re-attach (gửi lại file đính kèm đó cho người khác thông qua cửa sổ soạn thư mới).

Tất nhiên, bạn cũng có thể truy cập trực tiếp vào địa chỉ http://drop.io/ để upload và chia sẻ file, không nhất thiết phải sử dụng thông qua Yahoo! Mail.

Webcam trông nhà

Chỉ cần một chiếc webcam rẻ tiền gắn với chiếc máy tính và cài đặt một phần mềm miễn phí, bạn có thể thiết lập một hệ thống theo dõi tại gia rất hiệu quả mà lại không tốn kém là bao.
Hình ảnh camera được lưu lại trên máy tính
Tất nhiên, ở mức độ cao cấp hơn, bạn có thể sử dụng hệ thống camera an ninh riêng, nhưng nếu làm thế sẽ rất tốn kém.
Với 200 ngàn đồng, bạn có thể mua được 1 chiếc webcam hiệu Colorvis Web Cam 3003 2.0M, hoặc Cretive Webcam Vista. Nếu hầu bao dư dả hơn, bạn có thể sắm những chiếc webcam có giá cao hơn, chẳng hạn Creative Web Cam Vista IM (540 ngàn đồng), Logitech Quickcam Web (490 ngàn đồng) cho chất lượng hình ảnh cao hơn.
Bạn cũng có thể chọn mua những chiếc webcam có khả năng ghi hình ban đêm như Tako Web Cam (150 ngàn đồng) hoặc Colorvis Web Cam (300 ngàn đồng) vì có thêm đèn phụ trợ ghi hình trời tối.
Ngoài webcam, phần còn lại sẽ là chiếc máy tính và địa điểm đặt webcam sao cho phù hợp – chẳng hạn như hướng về phía cửa ra vào. Tất nhiên, webcam sẽ không thể hoạt động được nếu bạn tắt máy tính. Điểm yếu của phương pháp này chính là việc bạn sẽ phải mở máy tính ngay cả khi vắng nhà (tất nhiên bạn có thể tắt bớt màn hình đi cho đỡ tốn điện).
Có hai cách vận hành hệ thống theo dõi bằng webcam, một là sử dụng phần mềm, hai là sử dụng dịch vụ web. Cách thức đầu tiên có vẻ phức tạp hơn chút nhưng nó sẽ trao cho bạn nhiều quyền kiểm soát công việc hơn. Còn cách thức thứ hai tuy đơn giản nhưng bạn lại khá bị động, tất nhiên, mỗi phương pháp đều có điểm yếu và mạnh, tùy vào nhu cầu mà bạn có thể quyết định lựa chọn giải pháp nào.
Sử dụng phần mềm: Hầu hết các phần mềm dưới đây đều rất nhẹ, có thể ghi video vào ổ cứng để lưu trữ. Tất nhiên, những dòng webcam cao cấp đều có phần mềm riêng, nhưng không phải là tất cả, chính vì thế bạn vẫn cần những phần mềm thông dụng cho những chiếc webcam rẻ tiền.

+ Yawcam (http://www.yawcam.com): Phần mềm miễn phí này khá phức tạp. Yawcam cho phép bạn có thể ghi toàn bộ hình hoặc một phần hình chuyển động. Tính năng này rất tiện nếu bạn dùng chúng để ghi chuyển động ở phần cửa ra vào. Phần mềm cho phép tải ảnh chụp màn hình lên trang FTP hoặc chuyển qua e-mail. Yawcam hoạt động rất ăn ý với Gmail, bạn có thể thiết lập cơ chế chuyển ảnh vào Gmail chỉ vài giây sau khi webcam ghi hình.

+HomeCamera (http://www.homecamera.com): Phần mềm này cho phép chuyển video qua mạng nên bạn có thể truy cập từ bất cứ chiếc máy tính nối mạng nào (qua trình duyệt). Với HomeCamera, bạn có thể thiết lập cơ chế gửi cảnh báo bằng tin nhắn SMS hoặc e-mail, và có thể ghi hình theo lịch trình.

+ Yoics (http://www.yoics.com): Phần mềm này có thể điều khiển từ xa nên rất tiện lợi. Bạn có thể nhanh chóng kích hoạt webcam từ xa và lưu video về máy tính cục bộ. Ngoài tính năng thông báo qua e-mail, Yoics còn có thêm phần thông báo qua tài khoản Twitter, và có thể đăng tải video lên YouTube.

+ EyeSpyFX (http://www.eyespyfx.com/mobile.asp): Bạn có thể sử dụng các thiết bị di động, chẳng hạn như iPhone, để truy cập vào phần mềm này. EyeSpyFX thực hiện rất tốt công việc của mình, vừa kín đáo, vừa an toàn, có thể lưu trữ video trực tuyến hoặc trên máy tính cục bộ.

Sử dụng dịch vụ Web: Tuy không linh hoạt bằng phần mềm nhưng các dịch vụ web lại đơn giản hơn, và quan trọng là bạn không phải cài cắm bất cứ thứ gì trên máy tính. Bạn chỉ cần đăng ký một tài khoản là xong. Một số dịch vụ còn hỗ trợ cùng lúc nhiều webcam, cho phép bạn theo dõi nhiều vị trí khác nhau trong ngôi nhà.

+Ugolog (http://www.ugolog. com): Là công cụ rất dễ sử dụng, Ugolog hiển thị trực tiếp 5 video và lưu trữ ảnh chụp màn hình từ webcam. Dịch vụ này có thể làm việc với bất cứ chiếc webcam nào gắn với máy tính, thậm chí là cả những chiếc camera điều khiển từ xa qua địa chỉ IP.

Tuy nhiên, về dung lượng lưu trữ thì hơi có vấn đề một chút vì nó chỉ có 20MB. Nếu bạn dùng ở mức thường xuyên và liên tục, thì phải nâng cấp lên dịch vụ tính phí (phiên bản Pro).

+UStream.tv (http://www. ustream.tv)/Justin.tv (http://www. justin.tv): Cả hai dịch vụ này đều cho phép bạn tạo miễn phí một bản phát video qua mạng. Cao cấp hơn, dịch vụ được bảo vệ bằng mật khẩu nên chỉ có bạn hoặc người có thẩm quyền mới truy cập được vào phần video ghi hình.

Tuyệt vời hơn nữa là UStream.tv/Justin.tv không giới hạn về dung lượng lưu trữ, bạn có thể bật máy chạy cả ngày mà không cần lo dung lượng sẽ vượt mức cho phép. Cũng có một dịch vụ tương tự kiểu này - Livestream.com nhưng lại tính phí và nếu người dùng sử dụng miễn phí thì họ sẽ phải chịu nhiều giới hạn.
December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31