Skip navigation.

ĐIỀU TRỊ HÔI PHỤC VIÊM TEO TINH HOÀN ( NK PK)

Hôm nay biết kq chữa trị cho cháu đã tốt, tâm trạng rất vui nên chép lại trường hợp này.

NGÀY 29/4/09
Một cháu sv tuổi đôi mươi thuở nhỏ bị tai nạn ko may mắn. Cháu tới khám bệnh với vẻ rất lo lắng. Cháu bị phát ban đầy ngươi, ngứa dữ, ko sốt, Tinh hoàn viêm sưng, một bên đã đang teo, trong bìu lùng bùng nước, da bìu có mụn ngứa chẩy nước. Cháu đã điều trị thuốc nam ở chỗ khác ko đỡ ban nồi ngày càng nhiều đỏ tím như ban sởi rất ngứa. Cháu đổi thầy khám bs DL. Cho thuốc uống và bôi nhưng vẫn chưa thuyên giảm. Cách đây vài tuần cháu đã phải tới bv hút dịch ở tinh hoàn.
HỎI BỆNH :
- Cháu có t/c đâu vừng mang tai thoáng qua ko?
- Có
CHẨN ĐOÁN:
Có thể cháu mắc virus quai bị nhưng nhẹ nên ko sốt chỉ hơi đau mang tai. Chính vì vậy nên cháu ko biết nên ko được điều trị và kiêng khem kịp thời ---> bị biến chứng viêm tinh hoàn ( Thực tế đã gặp nhiều người bị b/c trong trường hợp này ). Bệnh này chưa khỏi lại mắc thêm bệnh mới là phát ban.
ĐIỀU TRỊ:
Căt cho cháu 6 thang thuốc trị ban và viêm tinh hoàn.
Các trường hợp viêm tinh hoàn chưa teo đã chữa trị thì sau khi khỏi ko bị teo tinh hoàn. Còn cháu cũng đang viêm nhưng điều trị muộn đã đang teo 1 bên ko biết có phục hổi được ko chỉ biết cố hết sức nếu ko phục hồi được thì cũng giữ được bên còn lại ko teo. Gia thêm bột xoa ngoài da cho đỡ ngứa.
Hết 6 thang thuốc ban giảm hẳn thâm mờ đi, ngứa có đỡ nhưng chưa nhiều. Vùng da bìu khô, đã đóng vẩy. Trong bìu giảm hẳn dịch. Cháu đã đỡ lo hơn nhưng vẫn lăn tăn ko rõ có hồi phục được bên tinh hoàn teo ko?
Tiếp tục cho cháu thêm 3 thang thuốc , gia thêm vị , ghé thêm chút bổ thận.
Thêm thuốc nấu tắm ngoài da cho đỡ ngứa.
Hết 3 thang bệnh đã tốt, ko còn ngứa, có thể dừng điều trị nhưng cẩn thận vẫn cho uống thêm 3 thang.
Gia đình yêu cầu cứ chữa trị cho cháu đạt kết quả tốt nhất nên thống nhất với gia đình hoàn cho cháu 1 liều thuốc bổ thận ích tinh để cháu uống tiếp ( dùng trong 1 tháng) sau khi khỏi bệnh.
NGÀY 10/5
Bố cháu lên lấy thuốc hoàn phấn khởi nói:
- Cháu tốt rồi giờ tươi tỉnh, yên tâm và lạc quan rồi
- Thế may quá ko phải quay lại gặp cô nữa là tốt rồi
- Cảm ơn cô. Cháu ko phải gặp cô nhưng gia đình có ai cần sẽ gửi lên cô. chứ
Chợt thấy lòng vui vui và nhẹ nhõm ..
NGAY 11/6/09
Chiều nay bố cháu tới , vừa tới cửa đã cười tươi:
- A cô có nhà đây rồi.
Thấy bác ấy quen quen nhưng phải định hình dây lát mới nhớ ra là ai.
- Cháu thế nào rồi ạ?
- Cháu ăn gần hết thuốc hoàn rồi. Chịu khó uống thuốc lắm. Thấy có niềm tin và phấn khởi. Hôm nay cứ dục bố lên cô lấy thuốc tiêu độc. Gìơ nghiệm lại mới thấy cháu nó hay bị dị ứng mẩn ngứa. Ăn cái gì lạ vào cũng bị. Bạn bè ăn cùng ko bị mà chỉ mình bị ".
NGÀY 25/8/09
Hôm nay bố cháu dẫn người nhà lên khám bệnh, khoe :
- Cháu giờ béo trắng ra cô ạ ( lúc khám bệnh trông rất thư sinh)
- Thế " hòn ngọc " bên bị teo của cháu thế nào rồi, có hồi phục được ko?
- À nó to trở lại 1 bên 9, một bên 10 rồi. Nếu là người bình thường sờ ko thấy khác biệt. Là mình biết bệnh so sánh kỹ nên mới thấy thôi cô ạ :yikes: :lol:

Biết được kq khiến tâm trạng rất phấn khởi. Làm đa khoa, những loại bệnh đã điều trị nhiều và đúc kết được nhiều k/ngh ko nói làm gì. Những ca và loại bệnh thi thoảng mới gặp VD người bị viêm dẫm tới teo tinh hoàn chưa có cách hồi phục như thế này nó như là sự thách thức thấy thuốc. Thắng được nó đem lại may mắn cho người bệnh là cả một niềm vui nho nhỏ và khó tả :D
Cách đây hơn chục năm đã đt 1 ca sau khi khỏi quai bị và viêm tinh hoàn hơn 1 tháng bắt đầu teo rất nhanh chóng. 1/2 tháng teo còn 1/2. Lúc đó BN tới cũng cắt cho bổ thận nhưng là dạng thuốc thang và đơn khác đơn này. Tuy nhiên teo chỉ dừng lại chứ ko phục hồi. Ko biết chưa thành công do đơn khác hay do thời điểm chữa trị muộn hơn ?

Photobucket

THAM KHẢO LÝ THUYẾT BỆNH QUAI BỊ
Thấy trên nét một đông nghiệp "biên soạn" từ nhiều nguôn tài liệu tương đối công phu nên copy về đây (cảm ơn chủ PKDY ĐK VĨNH XUÂN)
I. Định nghĩa
Quai bị là một bệnh nhiễm virus toàn thân cấp tính đặc trưng bởi sưng tuyến mang tai và các tuyến nước bọt khác do một loại vi rus có tên là Paramyxo gây nên
Bệnh thường gặp ở trẻ em và thanh thiếu niên, bệnh có miễn dịch (chỉ mắc một lần). Ngoài biểu hiện viêm tuyến nước bọt còn có biểu hiện các nơi khác như viêm não màng não, viêm tụy, viêm cơ tim,viêm tinh hoàn ...và các biến chứng quan trọng như điếc vĩnh viễn, vô sinh, rối loạn nhân cách...
Sự ra đời của vaccine quai bị năm 1967 làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và biến chứng

II.Dịch tễ học
Người là vật chủ duy nhất đươc biết trong thiên nhiên.Quai bị có thể bùng phát thành dịch ở những nơi đông dân cư, các nơi ở tập trung mà không có phòng dịch tốt.
- Mùa: Bệnh xảy ravào mùa đông xuân đặc biệt là tháng 4-5. 80-90% người lớn có phản ứng huyết thanh dương tính với quai bị mặc dù 1/ 3 số người này không có tiền sử quai bị.
- Đường lây truyền: Virus được truyền trực tiếp từ người này sang người khác qua các giọt nước bọt bị nhiễm vírus bắn ra. Mặc dù người ta vẫn phân lập được virus quai bị trong nước tiểu nhưng sự lan truyền theo đường này có lẽ không xảy ra.
- Thời gian lây truyền: Nguy cơ lan truyền cao nhất từ 6 ngày trước khi khởi phát (bắt đầu có biểu hiện triệu chứng của bệnh) và kéo dài đến 2 tuần sau khi sưng tuyến mang tai.
- Đối tượng: nam nhiều hơn nữ
Nhiễm virus quai bị trong 3 tháng đầu của thai kỳ có thể làm tăng tỉ lệ sẩy thai tự nhiên Mặc dù virus quai bị có thể qua nhau thai nhưng không có chứng cớ nào cho thấy nhiễm quai bị trong thai kỳ sẽ gây nên dị tật bẩm sinh cho thai nhi.
. Bệnh hiếm gặp ở trẻ dưới < 2 tuổi.
. Đỉnh cao từ 10-19 tuổi (tưổi thanh thiếu niên)
. Người cao tuôi cũng có thể gặp
III.Sinh bệnh học
Virus quai bị xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, trong suốt thời kỳ ủ bệnh, khoảng từ 12-25 ngày nó phát triển nhân lên trong biểu mô đường hô hấp trên và các tổ chức bạch huyết vùng cổ, từ đó virus theo đường máu lan tràn đến các cơ quan khác như màng não tuyến sinh dục, tụy, tuyến ức, gan, tim, thận, tim và thần kinh trung ương, riêng tuyến nước bọt có lẽ thứ phát sau nhiễm virus máu
IV.Giải phẩu bệnh
Những thay đổi bệnh lý được ghi nhận tại tuyến mang tai trong suốt thời kỳ quai bị cấp gồm phù tổ chức kẽ, tẩm nhuận tế bào lympho và xuất tiết các sợi tương dịch
Ông tuyến chứa đày tế bào hoại tử và neutrophiles
Những tổn thương tương tự cũng tìm thấy ở các cơ quan khác như tụy và tinh hoàn
Trong bối cảnh viêm tinh hoàn quai bị người ta quan sát những vùng nhồi máu và phản ứng viêm nặng nề, hầu hết những vùng này có hiện tượng tế bào biểu mô sinh tinh bị hyaline hóa và xơ hóa
Khi não bị thâm nhiễm, thì viêm não màng não tiên phát vơi tiêu hủy tế bào thần kinh hoặc thóa hóa myeline sau viêm não có thể xãy ra
V.Lâm sàng
1/3 trường hợp nhiễm virus quai bị không triệu chứng
Các biểu hiện chính trong quai bị gồm :
-Sưng tuyến mang tai
-Sưng các tuyến nước bọt khác
-Hệ thông thần kinh trung ương:
-VMN Tăng lympho không triệu chứng
-Bệnh lý về hệ thần kinh khác
-Viêm tinh hoàn,mào tinh hoàn
-Viêm buồng trứng
-Viêm tuyến vú
-Viêm tụy
-Viêm thận (có bất thường về chức năng thận thoáng qua -hiếm khi tử vong)
-Viêm cơ tim,viêm ngoại tâm mạc (có bất thường trên ECG - hiếm khi tử vong)
*Các biểu hiện khác:
Viêm khớp, viêm tuyến giáp, Viêm tuyến tiền liệt, viêm gan, Viêm kết mạc, viêm kết mạc, Viêm mống mắt, giảm tiểu cầu, Gia tăng sẩy thai (chỉ 3 tháng đầu của thai kỳ)
Điếc vĩnh viễn (75% điếc một bên)
1.Viêm tuyến nước bọt mang tai và các túyên nước bọt khác:
1.1 Thời kỳ ủ bệnh: trung bình 16-18 ngày (thay đổi tư 12-25 ngày)
1.2.Thời kỳ khởi phát: thường bắt dầu với các triệu chứng chính không đặc trưng của đường hô hấp trên và dưới. Toàn thân: mệt mỏi, chán ăn, đau nhức mình mẩy, sốt nhẹ, kéo dài vài ngày trước khi sưng tuyến mang tai
1.3.Toàn phát: Bắt đầu sưng tuyến mang tai, sốt giảm và các biểu hiện triệu chứng tại các cơ quan liên hệ
Thời kỳ này thường đột ngột sau thời kỳ khởi phát, tuyến mang tai sưnng tối đạt tối đa sau 1-3 ngày và giảm dần sau 7-10ngày. Hiếm khi kéo dài quá 2 tuần. Sưng cả 2 tuyến chiếm 3/4 trường hợp, sưng tuyến bên này rồi lan sang tuyến bên kia, một đôi khi kèm sưng tuyến nước bọt dưới hàm và dưới lưỡi.
Tuyến mang tai sưng từ tai đến dưới hàm và lan ra tận gò má, mất rảnh trước và sau tai. Vùng da trên tuyến không nóng và đỏ như trong viêm tuyến mang tai nhiễm trùng, có tính đàn hồi và không để lại đấu ấn ngón tay.
Bệnh nhân có cảm giác đau tai nhất là khi ăn, hoặc uống các thức ăn có vị chua do nghẽn ống Wharton hoặc Stensen.
Sưng tuyến dưới hàm và dưới lưỡi có khi lan xuống tận phần trước của ngực. Phù nề thanh môn hiếm xảy ra nhưng nếu xảy ra thì phải khai khí quản.
Khám họng thấy miệng các lỗ ống tuyến nước bọt có thể trở nên đỏ, phù nề và có những điểm xuất huyết nhỏ.
Tòan thân vẫn tiếp tục sốt 38-39 độ, nhức đầu, chán ăn, đau mỏi tòan thân, đặc biệt ở trẻ em.Các triệu chứng thực thể khác gần như vắng mặt.
Chẩn đoán sớm dựa vào: Sốt - Đau mỏi toàn thân - Tuyến mang tai sưng một bên rồi lan sang bên kia
2.Các thể khác:
2.1 Viêm tinh hòan-mào tinh hòan: xảy ra khỏang 20% ở nam giới sau tuổi dạy thì bị quai bị, hiếm gặp ở trẻ nhỏ. Trong số này chỉ có 15-25% xảy ra hai bên; 2/3 trường hợp xảy ra trong tuần lễ đầu,1/3 còn lại xảy ra ở tuần thứ 2. Một đôi khi viêm tinh hòan xảy ra mà không có viêm tuyến mang tai.
Tòan thân: Sốt cao 39-41 độ, ớn lạnh, nôn mửa, đau vùng bìu.
Thăm khám: Vùng da bìu đỏ, tinh hòan sưng lớn to gấp 3 -4 lần bình thường, nóng cứng, các triệu chứng này biến mất sau 1 tuần .
85% trường hợp viêm tinh hòan là viêm mào tinh hòan
35% trường hợp teo tinh hòan và thường là 1 bên, nếu teo xảy ra ở 2 bên có thể vô sinh hoặc có thể bất thường về tinh dịch.
Testosteron huyết tương tăng trong suốt giai đọan viêm tinh hòan cấp, trở lại bình thường khi hồi phục
Nhồi máu phổi được ghi hnận có lẽ do viêm tắc tĩnh mạch tiền liệt tuyến và đám rối chậu trong viêm tinh hòan.
2.2 Viêm màng não và viêm não:
Hệ thống TKTW và vị trí tổn thương ngoại tuyến thông thường nhất trong quai bị . Ở Mỹ trước khi có vaccine quai bị có khỏang 10% viêm màng não vô khuẩn trong quai bị . Hiện nay chỉ còn 1% . Các biểu hiện ở hệ thống TKTW xảy ra 3-10 ngày sau sưng tuyến mang tai (có khi 2-3 tuần sau), bao gồm: cứng cổ, nhức đầu, nôn mủa, ngủ gà. Các triệu này giảm dần sau 3-10 ngày và thường khỏi hòan tòan.
Dịch não tủy có những biến đổi bất thường có thẻ kéo dài khỏang 1 tháng:
Protein bình thường hoặc tăng nhẹ
Glucose bình thường
Tế bào < 500/mm3, đa số là Lympho, có khỏang 20-25% trường hợp có Neutrophile tăng
Viêm não quai bị ít xảy ra hơn, tần suất 1/6000, nam > nữ, xảy ra 7-10 ngày sau sưng tuyến mang tuyến mang tai hoặc xảy ra cùng lúc, các triệu chứng đặc thù: Dấu thần kinh khu trú, rối lọan tác phong, ý thức trì trệ.
Các biểu hiện ít gặp là viêm tủy cắt ngang, viêm dây thần kinh sọ não, viêm đa dây thần kinh, hội chứng Guilain Barré, mù vỏ não (Corticalblindness) và thất điều. Ơ trẻ em có thể gặp não úng thủy do tắc lỗ thông não thất sau quai bị.
2.3 Điếc và giảm thính lực ;
Đây là một thể điếc thần kinh (senssorineural deafness) biến chứng của quai bị, 4% điếc thóang qua trong giai đọan cấp và 1/15.000-1/20.000 điếc vĩnh viễn thường một bên, tuy nhiên điếc hai bên có thể xảy ra, thường do viêm nội dịch mê đạo trong tai
2.4 Viêm tuyến vú và viêm buồng trứng:
Xảy ra ở nữ sau tuổi dậy thì:
Viêm tuyến vú (7-30%)
Viêm buồng trứng (5%): Triệu chứng gồm: sốt, nôn mủa, đau bụng đau hố chậu. Khám vùng hố chậu thấy buồng trứng căng, biến chứng vô sinh ít gặp.
2.5 Viêm tụy:
Xảy ra khỏang 5% trường hợp, thường khó chẩn đóan. Viêm tụy có thể xảy ra mà không có dấu hiệu của quai bị, do đó trẻ em và người trẻ tuổi viêm tụy đơn thuần phải cần chẩn đóan gián biệt với các nguyên nhân gây viêm tụy khác. Các triệu chứng bao gồm sốt, nôn mửa và đau thượng vị. Thường hôì phục sau một tuần.
2.6 Viêm cơ tim và màng ngoài tim:
15% trường hợp bệnh nhân quai bị có thay đổi trên điện tâm đồ, thông thường nhất là kéo dài thời gian dẫn truyền nhĩ thất, cón ST-T không thay đổi đặc hiệu. Viêm màng ngoài tim hoặc viêm cơ tim được ghi nhận nhưng viêm cả 2 thường hiếm. Tử vong có nhưng ít.
2.7 Viêm khớp:
Thường 2 tuần sau khi viêm tuyến mang tai và có thể kéo dài đến 5 tuần. Viêm đa khớp và viêm các khớp lớn khỏi hòan tòan không để lại di chứng thưòng xảy ra ở nam giới tuổi 20-30.
2.8 Rối lọan chức năng thận:
Thường nhe, được tìm thấy >50%, bao gồm giảm khả năng cô đặc nước tiểu, đái ra máu vi thể hoặc protein niệu thoáng qua.
VI.Cận lâm sàng:
1.CTM: Trong quai bị không biến chứng nhìn chung không có biế đổi gì lớn, chủ yếu là BC giảm nhẹ
2.Tốc độ lắng máu: Chỉ tăng khi có viêm tụy và viêm tinh hòan
3.Amylase máu: Tăng trong viêm tụy và viêm các tuyến nước bọt và có khi tăng ở những bệnh nhân viêm não, màng não quai bị mà không có sưng tuyến mang tai trên lâm sàng. Ngược với Amylase máu, Lipase huyết thanh chỉ tăng trong viêm tụy kèm với tăng đường máu và đường niệu (+) có thể xảy ra
4.Dịch não tủy: Không có sự tương quan giữa số lượng tế bào đếm được và múc độ trầm trọng của thương tổn hệ thần kinh.
BC: 0-200/mm3 giai đọan đầu, neutrophile chiếm ưu thế, về sau chủ yếu là lympho.
5.Phân lập virus: Virus có thể phân lập được từ máu, chất tiết ở cổ họng, từ ống Stensen, DNT, nước tiểu.
6.Phương pháp miễn dịch huỳnh quang: Phát hiện sự hiện diện của virus của tế bào họng thanh quản sớm hơn trong vònh 2-3 ngày.
7.Huyết thanh chẩn đóan: Test ELISA khá đặc hiệu và được áp dụng rộng rãi nhất, xác định sự đáp ứng của kháng thể đặc hiệu IgM, IgG.
Test cố định bổ thể: phát hiện kháng thể kháng V (virion) và kháng thể kháng S ( kháng nguyên nucleocapside hòa tan ), để chẩn đóan gian đọan cấp của bệnh, trong giai đoạn cấp cá kháng S mà không có kháng thể V, nếu sau 2-3 tuần hiệu giá kháng thể tăng gấp 4 lần thì chẩn đóan chắc chắn. Kháng thể S tồn tại vài tháng và kháng thể V tồn tại nhiều năm.
IX. Điều trị:
Chưa có điều trị đặc hiệu, tác dụng lên virus quai bị.
Việc điều trị nhằm vào chủ yếu là điều trị các triệu chứng xuất hiện trên lâm sàng:
1.Trường hợp chỉ có sưng tuyến nước bọt đơn thuần: Có thể hướng dẫn điều trị tại cộng đồng như sau
Vệ sinh răng miệng, tránh thức ăn quá chua, ăn lỏng nhẹ nhưng giàu năng lượng.
Nghỉ ngơi tại giường đặt ra khi còn sốt, có thể dùng các thuốc paracetamol hoặc kháng viêm không steroid, giảm đau và hạ sốt.
Có thể dùng thêm Vitamine C 1-2 g/ngày bằng đường uống.
Đông Y: có thể châm cứu một số huyệt hoặc dùng đậu xanh, hạt gấc và dấm để bôi vào mặt ngoài tuyến mang tai.
2.Trưòng hợp có viêm tinh hòan:
Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Tránh mặc quần lót chật, có thể chườm lạnh tinh hòan.
Dùng thuốc giảm đau và chống viêm không steroid.
Vấn đề dùng corticoid chỉ đặt ra khi có viêm não hoặc màng não quai bị hoặc có viêm tinh hòan trầm trọng, viêm tụy .
Việc sử dụng globuline miễn dịch chống quai bị ở người lớn cũng có thể làm giảm biến chứng viêm tinh hòan.
3.Trong các trường hợp viêm tụy : nên dùng liệụ pháp truyền dịch, nhịn ăn và corticoid.
4.Viêm khớp quai bị: đáp ứng tốt với corticoid và aspirinè, các thuốc kháng viêm không steroid không cho hiệu quả mong muốn.
X.Dự phòng:
1.Dự phòng tập thể:
Bằng các phương tiện truyền thông đại chúng, tuyên truyền cho cộng đồng biết các dấu hiệu nghi ngờ quai bị, giáo dục cách phòng bệnh như
Cải thiện chế độ dinh dưỡng, tăng sức đề kháng của cơ thể trong mùa có thể xãy ra dịch,hoặc trong vùng đang có dịch; nhất là phụ nữ có thai và người chưa có miễn dịch với quai bị
Người mắc quai bị phải được cách ly tối thiểu 9 ngày khi lâm sàng có triệu chứng sưng tuyến mang tai nhất là khi bệnh nhân ở trong các tập thể như nhà trẻ, trường học, trại lính .v.v. Để phòng dịch bùng phát.
2.Tạo miễn dịch chủ động: Vaccine quai bị ra đời 1967 và có hiệu quả bảo vệ >95% trường hợp có tiếp xúc với nguồn bệnh, tuy nhiên vaccine quai bị không chứng minh có hiệu quả bảo vệ khi bệnh đã bộc phát.
Vaccine được làm từ virus quai bị sống giẩm độc lực được nuôi cấy trong phôi gà. Vaccine được tiêm dưới da liều 0,5 ml có thể đơn độc hoặc kết hợp với sởi và Rubella(MMR: Mump, Measle, Rubella) đối tượng chủng ngừa là trẻ >12 tháng trỏ đi . Trẻ em, thanh thiếu niên và người lớn đều có thể chủng ngừa quai bị . Chỉ cần chủng ngừa 1 lần .Thận trọng đối với những nguời có dị ứng với trứng, thịt gà hoặc lông gà . Không có chứng cớ nguy hại cho thai nhi, nhưng cũng nên tránh chủng ngừa cho phụ nữ có thai. Chống chỉ địng chủng ngừa còn đặt ra cho những người đang điều trị với thuốc giảm miễn dịch, đang mắc các bệnh cúm ác tính.
3.Miễn dịch thụ động: Dùng globuline miễn dịch chống quai bị, thuốc làm giảm tỉ lệ viêm tinh hòan nhưng không có tác dụng lên cơ quan khác.
Liều lượng 3-4,5 ml tiêm bắp cho đối tượng tiếp xúc với người bệnh mà chưa có miễn dịch.

WELCOM BLOGLỄ TỐT NGHIỆP CỦA CON

Comments

Anonymous 23. October 2009, 02:12

Anonymous writes:

Chào bạn Hoa,
Mình có đọc bài viết "Điều trị hồi phục viêm teo tinh hoàn"
Bạn ơi, mình có một đứa cháu trai cũng bị bệnh này bạn ơi bạn có thể chỉ giúp mình bệnh này điều trị ở đâu được không
Cám ơn bạn nhiều
xuannguyen_2174@yahoo.com.vn

nguyenhoa2007 23. October 2009, 04:26

Nếu là bệnh đang viêm sưng thì khuyên bạn nên tìm thầy thuốc đy nào đã có k/ngh trị bệnh này mà điều trị. Các ca bệnh đang viêm sưng tôi đã điều trị sau khi khỏi ko bị teo tinh hoàn. Vì vậy tôi nghĩ là bệnh do virus quai bị biến .chứng hay do virus khác nói chung là nếu biết dùng thuốc ĐY đúng cách sẽ hiệu quả hơn thuốc tây y
Nếu bạn chỉ điều trị = tây y sau khi khỏi viêm sưng đa số sẽ bị teo tinh hoàn
Nếu đã teo rồi thì tôi cũng ko biết có thể hồi phục được ko? Tôi nghĩ nó còn phụ thuộc vào thời gian ngắn hay dài. Cáng mới càng có hi vọng hồi phục hơn. Tôi cũng chưa chữa nhiều chỉ gặp 2 ca thôi đã nêu trong bài rồi.
Với trường hợp teo 1 bên vẫn có khả năng có con nên ko đáng ngại có thể điều trị được thì tốt hơn hoặc ko cần điều trị.
Nếu teo cả 2 bên thì tôi nghĩ nên thử điều trị nếu có cơ may hồi phục thì quả đáng mừng rồi. Chúc cháu bạn may mắn :D

Anonymous 23. October 2009, 07:13

Anonymous writes:

Cám ơn bạn đã có phản hồi sớm,
Bạn có thể cho mình xin thông tin về địa chỉ của bạn để mình có thể đem cháu mình tới bạn khám dùm được không vì nhà hiện đang rất hoang mang.
Nhà mình đã cho cháu đi khám tây y, tuy nhiên bên đó nói giờ đã teo nên bên tây y không can thiệp được chỉ còn hy vọng bên đông y thôi

Mình mong tin bạn
bạn gởi mail thông tin và địa chỉ của bạn nhé
Cám ơn nhiều
xuannguyen_2174@yahoo.com.vn

nguyenhoa2007 23. October 2009, 08:41

Tôi đã gửi thư ym rồi

Anonymous 14. November 2009, 08:06

21 writes:

tôi cũng bị như vậy.bạn cho tôi địa chỉ để tôi đi khám được không.
cám ơn nhiều!
sh4d0w_199x@yahoo.com

nguyenhoa2007 14. November 2009, 09:05

Dã gửi ym cho bạn rồi

How to use Quote function:

  1. Select some text
  2. Click on the Quote link

Write a comment

Comment
(BBcode and HTML is turned off for anonymous user comments.)

If you can't read the words, press the small reload icon.


Smilies

December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31