Skip navigation.

o._.-''-...Life&Death...-''-._.o

(""-._._._.-"-- Nơi trải nghiệm cuộc sống --"-._._._.-"")

STICKY POST

Wellcome To Blog's Nhuthuypro



"Ngày hôm nay không giống như bất cứ ngày nào khác đã qua,
Và bạn và tôi cũng sẽ không bao giờ như thế nữa.
Tôi tặng cho bạn tất cả tình yêu của tôi hôm nay và mọi ngày.
Mãi mãi và mãi mãi, trong niềm vui và cả trong thương đau"

"Today is like no other day before,
And you and I will never be the same.
I give you all my love this day and every day,
Forever and forever, in our joys and in our pains"

Kỹ năng đàm phán trong giao dịch bất động sản

* Khái niệm đàm phán :

Đó là một khía cạnh của cuộc sống mà không có quy tắc thống trị. Nói dối không những được cho phép mà còn được sử dụng thường xuyên.

- Đó là việc chấp nhận một nhượng bộ như là sự thay thế cho điều mà bạn thực sự nghĩ bạn mong muốn.

- Đó là chuyến đi tới một vùng đất tưởng tượng mà không có bản đồ dẫn đường, trong đó tất cả các biển báo và chỉ dẫn đều bị sai lệch có chú ý.

Mục đích cuối cùng của một cuộc đàm phán, nhất là đàm phán bất động sản là kiếm được lợi nhuận. Tuy nhiên, lợi nhuận cũng có nhiều dạng. Tất nhiên dạng đầu tiên của lợi nhuận là tỷ lệ lãi suất cao hơn hay mức giá hời hơn. Nhưng đàm phán cũng có thể đưa lại kết quả khác cũng có giá trị ví dụ như việc hiểu kỹ hơn về một tài sản. Thường thường các bên tham gia đàm phán có mục đích tự nhiên là đạt được sự thoả mãn sau cuộc đàm phán và cảm thấy hài lòng về kết quả thu được. Đây là một dạng khác của " lợi nhuận" mà bạn muốn phía đối tác cảm thấy họ đã đạt được.

* Mục tiêu đàm phán :

Khi bắt đầu đàm phán các nhà đầu tư bất động sản đều tập trung vào các mục tiêu trước mắt sau đây :

Tìm hiểu vị thế của đối tác đàm phán. Nếu chúng ta biết được những gì đối tác muốn, chúng ta có thể tiến hành giao dịch để đáp ứng được nhu cầu của họ. Luôn có lý do này hay lý do khác để bên kia sẵn sàng xem xét thương lượng. Nếu bạn tìm được " câu chuyện bên trong" ẩn dấu những gì họ muốn và thực sự coi trọng, bạn có thể nêu ra vấn đề mà họ đang quan tâm.

Tìm hiểu những giói hạn xung quanh vụ giao dịch. Mọi cuộc giao dịch đều có những nhân tố kiểm soát như khung thời gian, những đề nghị có tính cạnh tranh, mức áp thuế hay những chấp nhận theo yêu cầu. Nếu biết cụ thể những yếu tố đó, bạn có thể biến chúng thành lợi thế của mình.

- Định nghĩa tương đối và hợp lý. Những từ này có thể có nghĩa khác nhau đối với mỗi bân đàm phán. Hiểu được điều đó là rất cần thiết trước khi bạn có thể thu hẹp dần những khoảng cách trong quan niệm giữa hai bên.

- Đánh giá " phía ta". Cần phải biết cá tính, kiến thức và kỹ năng của từng thành viên trong đàm phán của bạn.

- Đánh giá " phía đối tác". Tương tự như vậy, rành rẽ cá tính, kiến thức và mụchs đích của phía đối tác cũng là điều rất quan trọng. Họ có những nhà đàm phán dễ chịu hay là mẫu người kỹ tính. Nếu bạn cho rằng họ không đáng tin cậy, bạn nên lập tức từ bỏ cuộc thương lượng. Một điều bạn phải hiểu thật rõ trong đàm phán là : không có cách nào để bạn tự bảo vệ mình khỏi một tên " kẻ cắp" không một văn bản pháp luật nào có thể bảo vệ bạn. Không gì có thể. Vì thế, bạn sẽ gặp rắc rối lớn nếu giao dịch với một người không đáng tin cậy.

* Nguồn gốc lợi thế của đàm phán

Lợi thế của đàm phán là những nguồn lực và khả năng có thể gây ảnh hưởng đến người khác. Lợi thế đàm phán bao gồm :

- Khả năng ghi chép tốt. Khả năng này rất lợi cho bên nào ghi chép được khi xay ra bất đồng xung quanh việc điều gì vừa được nói ra và vào khi nào. Ai có những lưu trữ và ghi chép tốt sẽ chiến thắng trong cuộc tranh luận về điều gì vừa được nói ra, vào thời điểm nào và ai đã cam kết thực hiện điều đó.

- Mẫu in sẵn. Có lợi cho bên nào cung cấp mẫu. Ví dụ, nếu tiêu đề của hợp đồng ghi " Hợp đồng mua bán tiêu chuẩn" thì hiển nhiên mọi người đều cho rằng đó là điều không thể thay thế được.

- Chính sách của công ty. Đôi khi chỉ cần một câu nói đơn giản " đó là chính sách của công ty chúng tôi" có thể kết thúc nhiều cuộc tranh luận.

- Kiến thức. Bày tỏ rằng bạn có kiến thức và có rất nhiều thông tin về vụ giao dịch này có thể chế ngự phía đối phương để họ ít đòi hỏi hơn. Thường thường người ta se nghĩ " anh ấy quá thông minh để tôi có thể cô gắng đạt được nhượng bộ này".

- Sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm. Bạn dám chấp nhận mạo hiểm trên bàn đàm phán và điều đó sẽ tô điểm thêm cho quyết định của bạn.

- Thời gian. Thời gian là một lợi thế đàm phán tối ưu. Mọi giao dịch bất động sản điều có khung thời gian nhất định trong đó các bên phải nổ lực làm việc nếu muốn đạt được thoả thuận. Ai khống chế được thời gian thì cũng sẽ kiểm soát được thương vụ đó.

* Các phẩm chất của một nhà đàm phán

- Tính cách : Một tính cách tốt còn quan trọng hơn một kiến thức tốt.

- Kiến thức về vấn đề chủ đạo : Yếu tố này luôn luôn được quan tâm nhất.

- Khả năng tổ chức và sắp xếp thông tin : Đây là một phẩm chất hết sức quan trọng.

- Hiểu biết về bản chất con người : Bạn có cho rằng yếu tố này cần được đặt trong vị trí quan trọng không?

- Khả năng tìm và tận dụng điểm yếu : Người đàm phán thường rất quan tâm sử dụng phương thức này để thăm dò sơ hở và sau đó tận dụng những thông tin khai thác được thành lợi thế của mình.

* Những điều cần làm và không nên làm để đàm phán thành công

Các nguyên tắc và kỹ năng đàm phán đã được nêu ra ở trên là rất hiệu quả, những không phải tất cả đều có tác dụng với bạn. áp dụng phong cách đàm phán của chính mình là rất quan trọng. Mỗi người có một cá tính và phong cách riêng. Nếu bạn cố tình bắt chước bất cứ ai, mọi người sẽ có cảm giác bạn đang che dấu sự thật bạn là ai và là người như thế nào. Điều nay dẫn tới việc họ nhanh chóng từ bỏ đàm phán vì cảm thấy bạn không đáng tin cậy.

- Không nên nói về điểm yếu của bạn vào bất cứ lúc nào hay trước mặt bất kỳ ai. Phải chắc mọi người ở phía bạn giũa kín chuyện. Nhiều thương vụ đổ bể chỉ vì những người không tham gia đàm phán những không biết kín miệng.

- Đừng tin vào những đòn " tung hoả mù". Thường thường, trong các cuộc đàm phán bất động sản, đối phương sẽ nói với bạn : hãy để ý xem, nếu ông không muốn vụ này, tôi sẵn sàng còn hai đối tác tham gia". không nên tin vào những phát biểu kiểu này. Nếu đó là sự thật, đối phương sẽ không đàm phán với bạn mà đi đàm phán với đối tác có lợi hơn.

- Đừng qua tin vào những giả định của bạn. Nếu khởi đầu bạn cho rằng tất cả giả thuyết của bạn đều sai thì bạn sẽ không bao giờ thất vọng. Trái lại, bạn sẽ rất hài lòng nếu phát hiện ra điều đó là đúng.

- Không nên giả định rằng đối phương biết những gì bạn biết. Tìm hiểu xem họ biết gì trong suốt quá trình đàm phán.

- Chấp nhận ngày một lời đề nghị là điều dại dột. Háy biết kiên nhẫn. Hãy nhớ rằng đối phương muốn có cảm giác hài lòng sau khi đàm phán. Nếu đạt được mọi thứ quá dễ dàng, họ sẽ nghi ngờ rằng có lẽ họ đã bị hớ trên bàn đàm phán.

- Cần tỏ ra thiếu quyết đoán trong việc kéo dài thời gian đàm phán.

- Không nên đàm phán quá nhanh. Trong đàm phán nhanh một bên thường dễ có cảm giác mình bị thua thiệt. Trừ khi bạn chắc chắn có kỹ năng vượt trội hơn và có chuẩn bị kỹ càng hơn. Chỉ có chuẩn bị tốt và thật giới hơn đối thủ mới chiến thắng được trong cuộc đàm phán.

- Không nên sử dụng tất cả những lợi thế mà bạn có, luôn mở rộng của cho những giao dịch trong tương lai. Việc thiết lập mối quan hệ dài lâu là điều rất quan trọng.

- Đừng quên rằng không bao giờ có một mức giá thích hợp cho một tài sản không vừa ý.

* Thời gian chín muối cho đàm phán

Đàm phán giống như một cuộc đua, bí quyết giành chiến thắng nằm ở chỗ phải biết chạy một cách thông minh. Trước khi tham gia một cuộc đàm phán nào, phải nghĩ đến những phiên họp trong yếu đối với đối tác vào khoảng thời gian chín muồi nhất của bạn. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta sử dụng mô hình P.O.S.T.

- P. Person : Để chỉ người tham gia đàm phán. Tìm hiểu xem họ là ai và chức năng của họ là gì. Đừng bao giờ đàm phán với những người mà bạn không thể xác định được họ là ai. Tìm hiểu vai trò của họ như thế nào trong giao dịch. hãy xem ai là người ra quyết định sau cùng về mỗi vấn đề thảo luận.

- O. Objective : Chỉ mục đích mà bạn muốn đạt được trong mỗi lần gặp. Hãy chỉ ra điều này trước bất cứ phiên họp nào. Mục tiêu phải được đánh giá sau cuộc gặp mới trên nên hữu ích.nếu bạn tin rằng : mục tiêu của bạn trong lần gặp đầu tiên là nahwfm đi tới một thoả thuận cuối cùng thì có lẽ bạn đã xác định nhầm. Một mục tiêu tốt hơn và cụt hể hơn có thể là " thử xem có thể làm ăn với đối tác này hay không". Đó là mục tiêu rõ ràng và dễ đánh giá.

- S. Strategy : Chỉ chiến lược mà bạn dự định sử dụng trong đàm phán. Đây có thể là kế hoạch hay hướng tiếp cận tổng quát mà bạn định áp dụng. trong chiến lược cũng phải chỉ ra, ai sẽ nói về chủ đề nào, ai sẽ trả lời những câu hỏi bất ngờ do đối phương đưa ra trong đàm phán, ai sẽ ghi chép lại nội dung đàm phán và kết quả của nhữbng cuộc trao đổi đó.

- T. Tactics : Tượng trưng cho chiến thuật được sử dụng. Đây là danh mục phụ nhằm bổ sung cho chiến lược. Đó là những chi tiết cơ bản trong quá trình thực hiện kế hoạch. Ví dụ, ta có thể nói : chúng ta sẽ áp dụng chính sách nhu cương kết hợp". Việc lên kế hoạch đàm phán như thế nào là tuỳ bạn nhưng đừng vội đàm phán khi chưa lên kế hoạch bạn định làm gì và nòi như thế nào. Tuy nhiên, chiến thuật sẽ khác đi nếu như bạn định phát triển một mối quan hệ lâu dài chứ không phải chỉ trong thời gian ngắn. Quan hệ lâu dài cần chú trọng vun đắp một chút trong những cuộc đàm phán thuộc về quan hệ ngắn hạn.

Kỹ năng đàm phán trong giao dịch bất động sản

* Khái niệm đàm phán :

Đó là một khía cạnh của cuộc sống mà không có quy tắc thống trị. Nói dối không những được cho phép mà còn được sử dụng thường xuyên.

- Đó là việc chấp nhận một nhượng bộ như là sự thay thế cho điều mà bạn thực sự nghĩ bạn mong muốn.

- Đó là chuyến đi tới một vùng đất tưởng tượng mà không có bản đồ dẫn đường, trong đó tất cả các biển báo và chỉ dẫn đều bị sai lệch có chú ý.

Mục đích cuối cùng của một cuộc đàm phán, nhất là đàm phán bất động sản là kiếm được lợi nhuận. Tuy nhiên, lợi nhuận cũng có nhiều dạng. Tất nhiên dạng đầu tiên của lợi nhuận là tỷ lệ lãi suất cao hơn hay mức giá hời hơn. Nhưng đàm phán cũng có thể đưa lại kết quả khác cũng có giá trị ví dụ như việc hiểu kỹ hơn về một tài sản. Thường thường các bên tham gia đàm phán có mục đích tự nhiên là đạt được sự thoả mãn sau cuộc đàm phán và cảm thấy hài lòng về kết quả thu được. Đây là một dạng khác của " lợi nhuận" mà bạn muốn phía đối tác cảm thấy họ đã đạt được.

* Mục tiêu đàm phán :

Khi bắt đầu đàm phán các nhà đầu tư bất động sản đều tập trung vào các mục tiêu trước mắt sau đây :

Tìm hiểu vị thế của đối tác đàm phán. Nếu chúng ta biết được những gì đối tác muốn, chúng ta có thể tiến hành giao dịch để đáp ứng được nhu cầu của họ. Luôn có lý do này hay lý do khác để bên kia sẵn sàng xem xét thương lượng. Nếu bạn tìm được " câu chuyện bên trong" ẩn dấu những gì họ muốn và thực sự coi trọng, bạn có thể nêu ra vấn đề mà họ đang quan tâm.

Tìm hiểu những giói hạn xung quanh vụ giao dịch. Mọi cuộc giao dịch đều có những nhân tố kiểm soát như khung thời gian, những đề nghị có tính cạnh tranh, mức áp thuế hay những chấp nhận theo yêu cầu. Nếu biết cụ thể những yếu tố đó, bạn có thể biến chúng thành lợi thế của mình.

- Định nghĩa tương đối và hợp lý. Những từ này có thể có nghĩa khác nhau đối với mỗi bân đàm phán. Hiểu được điều đó là rất cần thiết trước khi bạn có thể thu hẹp dần những khoảng cách trong quan niệm giữa hai bên.

- Đánh giá " phía ta". Cần phải biết cá tính, kiến thức và kỹ năng của từng thành viên trong đàm phán của bạn.

- Đánh giá " phía đối tác". Tương tự như vậy, rành rẽ cá tính, kiến thức và mụchs đích của phía đối tác cũng là điều rất quan trọng. Họ có những nhà đàm phán dễ chịu hay là mẫu người kỹ tính. Nếu bạn cho rằng họ không đáng tin cậy, bạn nên lập tức từ bỏ cuộc thương lượng. Một điều bạn phải hiểu thật rõ trong đàm phán là : không có cách nào để bạn tự bảo vệ mình khỏi một tên " kẻ cắp" không một văn bản pháp luật nào có thể bảo vệ bạn. Không gì có thể. Vì thế, bạn sẽ gặp rắc rối lớn nếu giao dịch với một người không đáng tin cậy.

* Nguồn gốc lợi thế của đàm phán

Lợi thế của đàm phán là những nguồn lực và khả năng có thể gây ảnh hưởng đến người khác. Lợi thế đàm phán bao gồm :

- Khả năng ghi chép tốt. Khả năng này rất lợi cho bên nào ghi chép được khi xay ra bất đồng xung quanh việc điều gì vừa được nói ra và vào khi nào. Ai có những lưu trữ và ghi chép tốt sẽ chiến thắng trong cuộc tranh luận về điều gì vừa được nói ra, vào thời điểm nào và ai đã cam kết thực hiện điều đó.

- Mẫu in sẵn. Có lợi cho bên nào cung cấp mẫu. Ví dụ, nếu tiêu đề của hợp đồng ghi " Hợp đồng mua bán tiêu chuẩn" thì hiển nhiên mọi người đều cho rằng đó là điều không thể thay thế được.

- Chính sách của công ty. Đôi khi chỉ cần một câu nói đơn giản " đó là chính sách của công ty chúng tôi" có thể kết thúc nhiều cuộc tranh luận.

- Kiến thức. Bày tỏ rằng bạn có kiến thức và có rất nhiều thông tin về vụ giao dịch này có thể chế ngự phía đối phương để họ ít đòi hỏi hơn. Thường thường người ta se nghĩ " anh ấy quá thông minh để tôi có thể cô gắng đạt được nhượng bộ này".

- Sẵn sàng chấp nhận mạo hiểm. Bạn dám chấp nhận mạo hiểm trên bàn đàm phán và điều đó sẽ tô điểm thêm cho quyết định của bạn.

- Thời gian. Thời gian là một lợi thế đàm phán tối ưu. Mọi giao dịch bất động sản điều có khung thời gian nhất định trong đó các bên phải nổ lực làm việc nếu muốn đạt được thoả thuận. Ai khống chế được thời gian thì cũng sẽ kiểm soát được thương vụ đó.

* Các phẩm chất của một nhà đàm phán

- Tính cách : Một tính cách tốt còn quan trọng hơn một kiến thức tốt.

- Kiến thức về vấn đề chủ đạo : Yếu tố này luôn luôn được quan tâm nhất.

- Khả năng tổ chức và sắp xếp thông tin : Đây là một phẩm chất hết sức quan trọng.

- Hiểu biết về bản chất con người : Bạn có cho rằng yếu tố này cần được đặt trong vị trí quan trọng không?

- Khả năng tìm và tận dụng điểm yếu : Người đàm phán thường rất quan tâm sử dụng phương thức này để thăm dò sơ hở và sau đó tận dụng những thông tin khai thác được thành lợi thế của mình.

* Những điều cần làm và không nên làm để đàm phán thành công

Các nguyên tắc và kỹ năng đàm phán đã được nêu ra ở trên là rất hiệu quả, những không phải tất cả đều có tác dụng với bạn. áp dụng phong cách đàm phán của chính mình là rất quan trọng. Mỗi người có một cá tính và phong cách riêng. Nếu bạn cố tình bắt chước bất cứ ai, mọi người sẽ có cảm giác bạn đang che dấu sự thật bạn là ai và là người như thế nào. Điều nay dẫn tới việc họ nhanh chóng từ bỏ đàm phán vì cảm thấy bạn không đáng tin cậy.

- Không nên nói về điểm yếu của bạn vào bất cứ lúc nào hay trước mặt bất kỳ ai. Phải chắc mọi người ở phía bạn giũa kín chuyện. Nhiều thương vụ đổ bể chỉ vì những người không tham gia đàm phán những không biết kín miệng.

- Đừng tin vào những đòn " tung hoả mù". Thường thường, trong các cuộc đàm phán bất động sản, đối phương sẽ nói với bạn : hãy để ý xem, nếu ông không muốn vụ này, tôi sẵn sàng còn hai đối tác tham gia". không nên tin vào những phát biểu kiểu này. Nếu đó là sự thật, đối phương sẽ không đàm phán với bạn mà đi đàm phán với đối tác có lợi hơn.

- Đừng qua tin vào những giả định của bạn. Nếu khởi đầu bạn cho rằng tất cả giả thuyết của bạn đều sai thì bạn sẽ không bao giờ thất vọng. Trái lại, bạn sẽ rất hài lòng nếu phát hiện ra điều đó là đúng.

- Không nên giả định rằng đối phương biết những gì bạn biết. Tìm hiểu xem họ biết gì trong suốt quá trình đàm phán.

- Chấp nhận ngày một lời đề nghị là điều dại dột. Háy biết kiên nhẫn. Hãy nhớ rằng đối phương muốn có cảm giác hài lòng sau khi đàm phán. Nếu đạt được mọi thứ quá dễ dàng, họ sẽ nghi ngờ rằng có lẽ họ đã bị hớ trên bàn đàm phán.

- Cần tỏ ra thiếu quyết đoán trong việc kéo dài thời gian đàm phán.

- Không nên đàm phán quá nhanh. Trong đàm phán nhanh một bên thường dễ có cảm giác mình bị thua thiệt. Trừ khi bạn chắc chắn có kỹ năng vượt trội hơn và có chuẩn bị kỹ càng hơn. Chỉ có chuẩn bị tốt và thật giới hơn đối thủ mới chiến thắng được trong cuộc đàm phán.

- Không nên sử dụng tất cả những lợi thế mà bạn có, luôn mở rộng của cho những giao dịch trong tương lai. Việc thiết lập mối quan hệ dài lâu là điều rất quan trọng.

- Đừng quên rằng không bao giờ có một mức giá thích hợp cho một tài sản không vừa ý.

* Thời gian chín muối cho đàm phán

Đàm phán giống như một cuộc đua, bí quyết giành chiến thắng nằm ở chỗ phải biết chạy một cách thông minh. Trước khi tham gia một cuộc đàm phán nào, phải nghĩ đến những phiên họp trong yếu đối với đối tác vào khoảng thời gian chín muồi nhất của bạn. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta sử dụng mô hình P.O.S.T.

- P. Person : Để chỉ người tham gia đàm phán. Tìm hiểu xem họ là ai và chức năng của họ là gì. Đừng bao giờ đàm phán với những người mà bạn không thể xác định được họ là ai. Tìm hiểu vai trò của họ như thế nào trong giao dịch. hãy xem ai là người ra quyết định sau cùng về mỗi vấn đề thảo luận.

- O. Objective : Chỉ mục đích mà bạn muốn đạt được trong mỗi lần gặp. Hãy chỉ ra điều này trước bất cứ phiên họp nào. Mục tiêu phải được đánh giá sau cuộc gặp mới trên nên hữu ích.nếu bạn tin rằng : mục tiêu của bạn trong lần gặp đầu tiên là nahwfm đi tới một thoả thuận cuối cùng thì có lẽ bạn đã xác định nhầm. Một mục tiêu tốt hơn và cụt hể hơn có thể là " thử xem có thể làm ăn với đối tác này hay không". Đó là mục tiêu rõ ràng và dễ đánh giá.

- S. Strategy : Chỉ chiến lược mà bạn dự định sử dụng trong đàm phán. Đây có thể là kế hoạch hay hướng tiếp cận tổng quát mà bạn định áp dụng. trong chiến lược cũng phải chỉ ra, ai sẽ nói về chủ đề nào, ai sẽ trả lời những câu hỏi bất ngờ do đối phương đưa ra trong đàm phán, ai sẽ ghi chép lại nội dung đàm phán và kết quả của nhữbng cuộc trao đổi đó.

- T. Tactics : Tượng trưng cho chiến thuật được sử dụng. Đây là danh mục phụ nhằm bổ sung cho chiến lược. Đó là những chi tiết cơ bản trong quá trình thực hiện kế hoạch. Ví dụ, ta có thể nói : chúng ta sẽ áp dụng chính sách nhu cương kết hợp". Việc lên kế hoạch đàm phán như thế nào là tuỳ bạn nhưng đừng vội đàm phán khi chưa lên kế hoạch bạn định làm gì và nòi như thế nào. Tuy nhiên, chiến thuật sẽ khác đi nếu như bạn định phát triển một mối quan hệ lâu dài chứ không phải chỉ trong thời gian ngắn. Quan hệ lâu dài cần chú trọng vun đắp một chút trong những cuộc đàm phán thuộc về quan hệ ngắn hạn.

Một số quy định về biện pháp quản lý người môi giới ở Thượng Hải

I. LỆNH SỐ 70 - THƯỢNG HẢI

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGƯỜI MÔI GIỚI THÀNH PHỐ THƯỢNG HẢI

CHƯƠNG I:

NGUYÊN TẮC CHUNG

Điều 1: (Mục đích và căn cứ)

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường XHCN, qui phạm hành vi của người môi giới, bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự, căn cứ vào qui định pháp luật, pháp qui liên quan , kết hợp tình hình thực tế thành phố, ban hành biện pháp này.

Điều 2: ( Định nghĩa người môi giới)

Người môi giới nói đến ở Biện pháp này là người hoặc cơ cấu theo yêu cầu của người uỷ thác cung cấp tin tức, cơ hội, điều kiện để làm hợp đồng hoặc thay người uỷ thác làm môi giới ký hợp đồng với đối phương và do đó thu được tiền thuê cho cá nhân hoặc cơ cấu.

Người môi giới làm nghiệp vụ đại lý theo yêu cầu của người uỷ thác hoặc theo uỷ nhiệm của người uỷ thác, được sử dụng quyền lợi và gánh vác nghĩa vụ theo qui định pháp luật pháp qui, qui chế.

Điều 3: ( Nguyên tắc hoạt động môi giới)

Hoạt động trung gian của người môi giới phải theo nguyên tắc tự nguyện, công bằng được thưởng đúng mức, trung thực tin cậy.

Điều 4: ( Phạm vi hoạt động môi giới )

Người môi giới có thể hoạt động môi giới về hàng hoá các loại, buôn bán các lĩnh vực thương nghiệp khác.

Pháp luật, pháp qui, qui chế sẽ có qui định riêng về hoạt động trung gian của người môi giới, phải chấp hành theo qui định của pháp luật, pháp qui, qui chế.

Điều 5: (Cơ cấu giám sát)

Các cơ quan công thương, tài vụ thuế, vật giá, kiểm toán và các cơ quan quản lý hành chính liên quan của thành phố có chức trách giám sát quản lý hoạt động trung gian của người môi giới.

CHƯƠNG II

ĐĂNG KÝ

Điều 6: (Đăng ký)

Cá nhân hoặc cơ quan đề nghị làm đăng ký với cơ quan quản lý hành chính công thương, sau khi được cấp phép mới được hoạt động trung gian.

Điều 7: ( Điều kiện cá nhân)

Cá nhân xin hoạt động trung gian, phải đủ các điều kiện sau đây:

1. Đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự

2. Trong vòng 3 năm chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự

3. Có số tiền theo qui định hoặc có tài sản đảm bảo.

Điều 8: (Cá nhân xin phải nộp các chứng từ)

Cá nhân xin hoạt động trung gian phải nộp các chứng từ sau đây cho cơ quan quản lý hành chính công thương:

1. Sổ hộ khẩu, chứng minh thư của bản thân

2. Văn bản công chứng trong vòng 3 năm không bị truy cứu trách nhiệm hình sự

3. Giấy chứng nhận về số tiền hoặc tài sản đảm bảo

4. Các giấy tờ hoặc tài liệu cần thiết khác.

Cá nhân xin hoạt động trung gian các ngành nghề đặc biệt theo qui định pháp luật, pháp qui, qui chế còn phải nộp các giấy chứng nhận tương ứng.

Điều 9: (Cơ cấu môi giới tập hợp)

Cơ cấu môi giới tập hợp do các cá nhân tập hợp thành lập.

Nợ của cơ cấu môi giới tập hợp, các cá nhân tập hợp theo tỉ lệ đầu tư hoặc theo qui định hiệp nghị thư tập hợp; các cá nhân có trách nhiệm thanh toán bằng tài sản của bản thân. Người tập hợp lãnh trách nhiệm liên đới vô hạn đối với nợ của cơ cấu môi giới.

Điều 10: (Điều kiện cơ cấu môi giới pháp nhân)

Cơ cấu môi giới phù hợp các điều kiện sau đây có thể trở thành xí nghiệp pháp nhân trách nhiệm hữu hạn:

1. Vốn đăng ký không ít hơn 100 000 NDT

2. Có chuyên viên chuyên nghiệp, tương ứng với số lượng nhất định;

3. Các điều kiện cần thiết khác theo qui định của pháp luật pháp qui

Cơ cấu môi giới trách nhiệm hữu hạn gánh vác trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cơ cấu đối với nợ.

Điều 11: Đề nghị lập cơ cấu môi giới phải giao nộp các chứng từ

Đề nghị thành lập cơ cấu môi giới phải nộp các chứng từ sau đây cho cơ quan quản lý hành chính công thương.

1. Đơn đề nghị

2. Tên, địa chỉ cơ cấu môi giới;

3. Điều lệ tổ chức hoặc hiệp nghị thư tập hợp

4. Người phụ trách chủ yếu của cơ cấu hoặc tên họ sơ yếu lý lịch, các giấy chứng nhận liên quan của người tập hợp;

5. Giấy kiểm chứng vốn liếng tài sản;

Đơn đề nghị thành lập cơ cấu môi giới về pháp luật pháp qui, qui chế về các cơ quan có liên quan tới phê duyệt phải xuất trình các văn bản phê chuẩn hữu quan.

CHƯƠNG III

QUI PHẠM HOẠT ĐỘNG TRUNG GIAN

Điều 12: Hợp đồng trung gian.

Người môi giới khi nhận được việc phải ký hợp đồng trung gian với người uỷ thác và cung cấp các dịch vụ theo qui định hợp đồng trung gian.

Điều 13: Nội dung hợp đồng trung gian

Hợp đồng trung gian người môi giới ký với người uỷ thác phải bao gồm các nội dung sau đây:

1. Hạng mục môi giới;

2. Yêu cầu hoặc tiêu chuẩn dịch vụ trung gian;

3. Phương thức thanh toán, kỳ hạn thanh toán tiền thuê;

4. Kỳ hạn thực hiện;

5. Phương thức giải quyết vi phạm và tranh chấp;

6. Các mục quan trọng khác đã thoả thuận giữa hai bên đương sự.

Điều 14: ( Hành vi bị cấm)

Người môi giới phải căn cứ vào sự thực đã biết, cung cấp dịch vụ xác thực, không được có các hành vi sau đây:

1. Biết rõ người uỷ thác không có năng lực thực hiện hợp đồng mà vẫn làm trung gian;

2. Cung cấp tin tức không thực hoặc tin tức hư cấu, tổn hại lợi ích của người uỷ thác;

3. Cấu kết với người có ác ý, gây thiệt hại lợi ích của người khác;

4. Các hành vi khác vi phạm nguyên tắc trung thực tin cậy.

Điều 15: ( Điều kiện nhận được tiền thuê)

Hợp đồng trung gian ký giữa người môi giới và người uỷ thác ghi rõ nội

dung môi giới cung cấp các dịch vụ như tin tức, cơ hội, điều kiện hợp đồng. Sau khi thực hiện hợp đồng trung gian người môi giới yêu cầu người uỷ thác trả tiền thuê.

Hợp đồng trung gian ký giữa người môi giới với người uỷ thác ghi rõ nội dung dịch vụ là thay người uỷ thác làm hợp đồng với đối phương thì trước khi làm hợp đồng với đối phương, người môi giới không được yêu cầu người uỷ thác trả tiền.

Điều 16: (Chi phí hoạt động trung gian)

Lúc ban đầu, về chi phí hoạt động trung gian người môi giới và người uỷ thác không làm thoả thuận thì không được yêu cầu người uỷ thác gánh vác chi phí hoạt động trung gian.

Điều 17: (Tình hình không hoàn trả tiền thuê)

Sau khi do người môi giới làm trung gian mà người uỷ thác và đối phương ký hợp đồng, các tình hình sau đây người môi giới không phải hoàn trả tiền thuê:

1. Trong quá trình môi giới, người môi giới phát hiện cả 2 bên hoặc 1 bên người uỷ thác và đối phương không có năng lực thực hiện hợp đồng và đã khuyên cả 2 bên hoặc 1 bên không nên ký hợp đồng nhưng không được tiếp thu.

2. Người môi giới đã cung cấp dịch vụ trung gian xác thực, sau khi kí hợp đồng giữa người uỷ thác và đối phương thì 1 bên vi phạm hợp đồng.

Điều 18: ( Tình hình không được nhận tiền thuê và chi phí hoạt động trung gian)

Người môi giới trong hoạt động trung gian vi phạm các nghĩa vụ phải gánh vác, làm tổn hại lợi ích của người uỷ thác thì không được yêu cầu người uỷ thác trả tiền thuê và gánh vác các chi phí hoạt động trung gian.

Điều 19: (Tình hình không được thay mặt trả và thu tiền)

Người môi giới làm trung gian mà người uỷ thác và đối phương ký hợp đồng thì người môi giới không có trách nhiệm thay mặt người uỷ thác trả và thu tiền.

Điều 20: ( Trung gian ẩn danh)

Người uỷ thác yêu cầu người môi giới hoạt động trung gian ẩn danh không thông báo tên họ hoặc tên cơ quan người uỷ thác, sau khi người môi giới đồng ý tức là đã đảm nhiệm nghĩa vụ không thông báo.

Trong tình hình này, trước khi người uỷ thác và đối phương ký hợp đồng, người môi giới và người uỷ thác ký hợp đồng môi giới phải có điều khoản mọi hành vi được thực hiện theo qui định hợp đồng môi giới của người môi giới đều do người uỷ thác gánh chịu toàn bộ trách nhiệm.

Người môi giới cá nhân và cơ cấu môi giới tập hợp không được hoạt động trung gian ẩn danh.

Điều 21: ( Vi phạm hợp đồng của người môi giới)

Các hành vi dưới đây của người môi giới đều thuộc hành vi vi phạm hợp đồng:

1. Hoạt động trung gian vượt quá phạm vi thoả thuận trong hợp đồng môi giới, sau khi làm không được người uỷ thác xác nhận;

2. Hoạt động trung gian vượt quá phạm vi thoả thuận trong hợp đồng môi giới, người uỷ thác không xác nhận;

3. Các mục khác vi phạm thoả thuận trong hợp đồng môi giới.

Điều 22: ( Vi phạm hợp đồng của người uỷ thác)

Hành vi sau đây của người uỷ thác đều thuộc hành vi vi phạm hợp đồng:

1. Người môi giới đã thực hiện đúng theo hợp đồng môi giới, nhưng không trả tiền thuê hoặc không gánh vác chi phí hoạt động trung gian;

2. Can thiệp không chính đáng vào hoạt động trung gian, hoặc sau khi làm môi giới đã đồng ý ký hợp đồng với đối phương nhưng lại kéo dài không làm hợp đồng.

3. Không được người môi giới đồng ý tự ý thay đổi điều khoản hợp đồng môi giới đã ký.

4. Vi phạm các mục khác thoả thuận trong hợp đồng môi giới.

1.1.1 CHƯƠNG IV

TRÁCH NHIỆM PHÁP LUẬT

Điều 23: (Trách nhiệm dân sự)

Các hành vi vi phạm các qui định Điều 14, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của bản biện pháp này, làm thiệt hại đến lợi ích của người khác, phải chịu trách nhiệm bồi thường tương ứng theo pháp luật.

Điều 24: ( Xử phạt hành chính)

Vi phạm các qui định Điều 4, Điều 6, Điều 14 bản qui định này, cơ quan quản lý hành chính công thương căn cứ vào tình hình, theo pháp luật tiến hành cảnh cáo, khiển trách, đình chỉ các hành vi vi phạm. Xử phạt như tịch thu của phi pháp, phạt tiền, chỉnh đốn ngừng hành nghề, tạm treo hoặc thu hồi giấy phép...

Điều 25: ( Trách nhiệm hình sự)

Người môi giới cung cấp dịch vụ trung gian không đúng, tình tiết nghiêm trọng cấu thành tội phạm thì cơ quan tư pháp truy cứu trách nhiệm hình sự và người có trách nhiệm trực tiếp hoặc pháp nhân đại diện.

1.1.2 CHƯƠNG V

XỬ LÝ TRANH CHẤP

Điều 26: ( Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng môi giới)

Khi hợp đồng môi giới giữa người môi giới và người uỷ thác phát sinh tranh chấp, có thể giải quyết bằng hiệp thương hoặc điều đình. Đương sự không muốn giải quyết bằng hiệp thương, điều đình hoặc hiệp thương điều đình không thành, có thể theo điều khoản trọng tài hợp đồng môi giới hoặc theo thoả thuận về trọng tài sau khi sự việc xảy ra đề nghị cơ quan trọng tài phán quyết. Trong hợp đồng môi giới không qui định điều khoản trọng tài, sau khi sự việc xảy ra cũng không ký được thoả thuận về trọng tài, thì đương sự có thể khởi tố lên toà án nhân dân.

Điều 27: (Phúc tra hành chính và khởi tố hành chính)

Đương sự không thoả mãn đối với quyết định xử phạt hành chính có thể đề nghị phúc tra hành chính hoặc khởi tố lên Toà án nhân dân theo qui định điều lệ phúc tra hành chính và pháp lệnh tố tụng hành chính nước CHND Trung Hoa.

1.1.3 CHƯƠNG VI

NGUYÊN TẮC BỔ SUNG

Điều 28: (Hiệp hội hành nghề môi giới)

Người môi giới, theo pháp luật có thể tự nguyện tổ chức hiệp hội hành nghề môi giới và theo luật pháp làm đăng ký với các cơ quan liên quan.

Điều 29: (Cơ quan vận dụng giải thích)

Các vấn đề vận dụng cụ thể của biện pháp này thì cục quản lý hành chính công thương thành phố Thượng Hải chịu trách nhiệm giải thích.

Điều 30: (Ngày tháng thực hiện)

Bản biện pháp này thực hiện từ ngày 1 tháng 1 năm 1994

II. THÔNG TRI SỐ 19 (1994)/VP-CQ

1.1.1 VĂN PHÒNG CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ THƯỢNG HẢI

Thông tri về ban hành “Qui định tạm thời quản lý người môi giới bất động sản thành phố Thượng Hải”

Gửi: - Chính quyền quận huyện, các Ban, Cục, Phòng của chính quyền thành phố

1 Qui định tạm thời quản lý người môi giới bất động sản tại thành phố Thượng Hải do cục quản lý nhà đất, Cục công thương soạn thảo đã được chính quyền nhân dân Thượng Hải chấp thuận, nay gửi các cơ quan, đề nghị chấp hành.

Ngày 15 tháng 8 năm 1994

CHƯƠNG I

Qui định tạm thời quản lý người môi giới bất động sản tại

thành phố Thượng Hải

Điều 1: Để phát triển và qui phạm thị trường bất động sản thành phố, để tăng cường hoạt động môi giới bất động sản, nay ban hành bản qui định này.

Điều 2: Hoạt động môi giới bất động sản đề cập trong bản qui định này là hoạt động kinh doanh dịch vụ giới thiệu, đại lý, tư vấn... có thù lao của người đương sự đối với việc kinh doanh, chuyển nhượng, cầm cố cho thuê nhà đất, trừ việc hoạt động môi giới về chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà nước.

Người môi giới bất động sản đề cập trong bản Qui định này là tổ chức và cá nhân được hoạt động môi giới nhà đất, đủ điều kiện người môi giới được cơ quan quản lý hành chính công thương phê duyệt, đăng ký và được cấp giấy phép doanh nghiệp

Điều 3 : Người môi giới bất động sản hoạt động môi giới nhà đất tại thành phố đều phải áp dụng bản qui định này

Người môi giới bất động sản chưa đăng ký tại thành phố thì không được hoạt động môi giới bất động sản tại thành phố .

Điều 4 : Cục quản lý nhà đất tại thành phố và cục quản lý hành chính công thương thành phố là cơ quan chủ quản hoạt động môi giới bất động sản thành phố. Cục quản lý nhà đất khu huyện , cơ quan quản lý nhà đất khu mới Phố Đông, (sau đây gọi là cơ quan quản lý nhà đất khu huyện) và cục quản lý hành chính công thương quận huyện là cơ quan quản lý hoạt động môi giới bất động sản trong khu vực .

Cơ quan quản lý giao dịch bất động sản thành phố khu huyện phụ trách công tác quản lý hàng ngày đối với người môi giới nhà đất

1.1.2 CHƯƠNG II

ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ ĐỀ NGHỊ

Điều 5 : Người đủ 18 tuổi, có hộ khẩu thường trú ở thành phố, trình độ văn hoá trên phổ thông trung học đã qua lớp huấn luyện thống nhất của cục quản lý nhà đất thành phố và đã tốt nghiệp sau khi được giấy chứng nhận tư cách người môi giới nhà đất thành phố Thượng Hải ,có thể đề nghị làm hoạt động môi giới bất động sản, nhưng nhà nước và thành phố qui định không được phép đối với người kiêm chức

Điều 6 : Đề nghị thành lập tổ chức môi giới bất động sản, phải đầy đủ các điều kiện sau :

1. Có trên 5 người có giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản Thành Phố Thượng Hải

2. Có vốn trên 100.000 NDT

3. Có điều lệ tổ chức xác định rõ tôn chỉ kinh doanh

4. Có trụ sở kinh doanh cố định

Điều 7: Đề nghị trở thành người môi giới nhà đất cá thể, phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản thành phố Thượng Hải

2. Có vốn trên 20.000 đồng nhân dân tệ hoặc có người đảm bảo có tài sản đảm bảo trị giá trên 20.000 đồng nhân dân tệ

3. Có nơi hoạt động môi giới cố định

4. Trong vòng 3 năm trước khi làm đơn đề nghị không có tiền sự phạm tội

Điều 8 : Đề nghị trở thành người môi giới bất động sản phải đến cơ quan quản lý hành chính công thương sở tại xin đăng ký. Cơ quan quản lý hành chính công thương đối với đơn đề nghị phù hợp các điều kiện qui định thì cho đăng ký, cấp giấy phép doanh nghiệp, đối với đơn đề nghị không phù hợp các điều kiện qui định thì không cho đăng ký .

Người môi giới nhà đất trong vòng 30 ngày sau khi nhận được giấy phép doanh nghiệp phải đến cơ quan quản lý nhà đất giao dịch sở nhà đất sở tại làm hồ sơ

Điều 9 : Giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản thành phố Thượng Hải, cứ 2 năm cơ quan cấp giấy lại kiểm tra 1 lần. Kiểm tra không hợp qui cách hoặc người không tham gia kiểm chứng không có lý do thì không được hoạt động môi giới bất động sản.

1.1.3 CHƯƠNG III

QUẢN LÝ MÔI GIỚI

Điều 10:Tổ chức môi giới bất động sản hoạt động môi giới bất động sản phải do các người trong tổ chức môi giới đã có giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản thành phố Thượng Hải thực hiện .

Người có giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản thành phố Thượng Hải, phải hoạt động môi giới bất động sản với danh nghĩa người môi giới bất động sản .

Điều 11:Người môi giới bất động sản giới thiệu nhà, đại lý hoặc dịch vụ tư vấn các mục được uỷ thác cho đương sự phải ký hợp đồng môi giới nhà đất với người đương sự .

Hợp đồng môi giới bất động sản phải có các nội dung sau đây:

1.Việc môi giới

2.Yêu cầu và tiêu chuẩn việc môi giới

3.Kỳ hạn thực hiện hợp đồng

4.Số tiền dịch vụ, cách thức, kỳ hạn chi trả

5.Trách nhiệm vi phạm hợp đồng ,cách thức giải quyết tranh chấp

6.Các nội dung khác 2 bên giao ước .

Điều12 :Hợp đồng môi giới bất động sản không thực hiện được hoặc không được thực hiện hoàn toàn, người môi giới bất động sản không thu hoặc giảm thu tiền dịch vụ, nhưng nếu do người đương sự sai sót gây ra sẽ được loại trừ nếu do sai sót của người môi giới nhà đất gây ra thiệt hại kinh tế của người đương sự ,người môi giới nhà đất có trách nhiệm bồi hoàn .

Điều 13: Người môi giới bất động sản sau khi ký hợp đồng môi giới bất động sản với người đương sự, lại uỷ thác cho người khác đại lý thì phải được đương sự đồng ý và không được tăng thêm tiền dịch vụ

Điều 14: Phí dịch vụ hoạt động môi giới bất động sản do người môi giới nhà đất và đương sự thoả thuận trong tiêu chuẩn thu phí dưới đây và được chi trả trong kỳ hạn hợp đồng môi giới

1. Đại lý mua bán nhà, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhà nước, thu dưới 3% giá cả hợp đồng

2. Đại lý thuê nhà, thuê quyền sử dụng đất nhà nước, thu 1 lần 70% tiền thuê 1 tháng

3. Đại lý trao đổi nhà dưới 1% theo trị giá nhà đất.

Dịch vụ tư vấn ,tiêu chuẩn phí dịch vụ do 2 bên bàn định

Điều 15: Người môi giới nhà đất phải kiện toàn chế độ kế toán tài vụ, làm sổ kế toán, làm báo cáo tài chính. Thu phí dịch vụ phải xuất hoá đơn thống nhất của thành phố Thượng Hải, doanh thu phải nộp thuế theo pháp luật .

Điều 16:Cơ quan nhà đất phải giám sát và kiểm tra hoạt động kinh doanh của người môi giới bất động sản. Người môi giới bất động sản nộp báo cáo quí, thống kê nghiệp vụ cho cơ quan quản lý giao dịch nhà đất và nộp phí quản lý theo tỉ lệ thu nhập hoạt động môi giới. Tiêu chuẩn thu phí quản lý do cục vật giá, cục tài chính và cục quản lý nhà đất thành phố qui định

Điều 17: Người môi giới bất động sản có thể tìm hiểu tư liệu kinh doanh nhà đất, thông tin tiêu thụ nhà đất, tìm hiểu tình hình thương trường nhà đất, tìm hiểu các chính sách, pháp qui và các văn bản có liên quan về nhà đất tại cơ quan nhà đất và tham gia các loại hình hoạt động liên quan .

Điều 18: Người môi giới bất động sản của xí nghiệp kinh doanh nhà đất không được môi giới nhà đất do xí nghiệp kinh doanh xây dựng.

Người môi giới bất động sản không được đồng thời kiêm chức ở trong tổ chức môi giới nhà đất ở 2 hoặc trên 2 tổ chức môi giới.

Điều 19: Người môi giới bất động sản nghỉ hành nghề hoặc vì lý do nào đó chấm dứt hoạt động, phải đến cơ quan quản lý hành chính công thương xin huỷ đăng ký .

CHƯƠNG IV

XỬ PHẠT

Điều 20: Người môi giới bất động sản vi phạm qui định quản lý hành chính công thương ,do cơ quan quản lý hành chính công thương xử phạt hành chính .

Điều 21: Người môi giới bất động sản vi phạm bản qui định này, do cơ quan quản lý nhà đất thành phố, quận huyện xử phạt hành chính theo qui định sau đây:

1. Người môi giới bất động sản che dấu tình hình thực tế, làm giả giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản Thượng Hải thì huỷ giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản Thượng Hải

2. Chưa nhận được giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản Thượng Hải, đã hoạt động kinh tế nhà đất thì tịch thu doanh số phi pháp và có thể bị phạt từ 1 đến 3 lần doanh số phi pháp

3. Chưa làm thủ tục hồ sơ với cơ quan quản lý nhà đất theo qui định, thì qui định thời hạn làm bổ sung thủ tục hồ sơ và có thể bị phạt tiền từ 500 đến 1000 đồng

4. Tổ chức môi giới bất động sản của xí nghiệp kinh doanh nhà đất kinh doanh môi giới bất động sản của chính xí nghiệp kinh doanh xây dựng nhà đất của mình thì tịch thu doanh số phi pháp và có thể bị phạt và có thể bị phạt tiền từ 2 đến 4 lần doanh số phi pháp .

5. Người môi giới bất động sản đồng thời kiêm chức hoạt động môi giới nhà đất ở 2 hay trên 2 tổ chức thì huỷ giấy chứng nhận tư cách người môi giới nhà đất Thượng Hải

6. Người môi giới bất động sản thu phí dịch vụ vượt quá tiêu chuẩn ,số tiền thu vượt quá là doanh số phi pháp có thể bị phạt tiền từ 2 đến 4 lần doanh số phi pháp

1. Nguỵ tạo làm giả gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của đương sự

thì huỷ giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản Thượng Hải và tịch thu doanh số phi pháp và có thể bị phạt tiền từ 2 đến 4 lần doanh số phi pháp.

Điều 22: Huỷ bỏ giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản Thượng Hải ,cơ quan quản lý nhà đất quận huyện phải kịp thời thông báo cơ quan hành chính công thương liên quan đối với vấn đề không phù hợp với điều kiện người môi giới do cơ quan quản lý hành chính huỷ bỏ hay điều chỉnh phạm vi doanh nghiệp.

Huỷ bỏ hay điều chỉnh phạm vi doanh nghiệp ,cơ quan quản lý hành chính công thương phải kịp thời thông báo cơ quan quản lý nhà đất khu huyện liên quan phải huỷ bỏ giấy chứng nhận tư cách người môi giới nhà đất Thượng Hải.

Điều 23: Cơ quan hành chính khi phạt hành chính phải có văn bản quyết định phạt hành chính khoản tiền tịch thu phải viết trình hoá đơn thu tiền do Cục tài chính Thành phố phát hành. Khoản tiền phạt và tịch thu đều nộp vào quĩ nhà nước.

Điều 24: Không thoả mãn đối với quyết định cụ thể của cơ quan hành chính có thể đề nghị phúc tra hoặc đề nghị khởi tố lên toà án nhân dân theo qui định điều lệ phúc tra hành chính và pháp lệnh tố tụng hành chính của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa .

CHƯƠNG V

NGUYÊN TẮC BO SUNG

Điều 25:Người môi giới bất động sản đã được thành lập trước khi ban hành bản qui định này ,đều phải theo bản qui định tổ chức nhân viên kinh doanh môi giới bất động sản của đơn vị tham gia lớp huấn luyện thống nhất ,thi kiểm tra để nhận được giấy chứng nhận tư cách người môi giới bất động sản thành phố Thượng Hải .

Điều 26:Cục quản lý nhà đất thành phố ,cục quản lý hành chính công thương thành phố chịu trách nhiệm giải thích bản qui định này theo chức trách của cơ quan.

Điều 27:Bản qui định này thi hành từ ngày 1 tháng 9 năm 1994

III. THÔNG TRI SỐ 088 (1996)

CỤC VẬT GIÁ THÀNH PHỐ THƯỢNG HẢI

CỤC QUẢN LÝ NHÀ CỬA ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ THƯỢNG HẢI

THÔNG TRI

về về thu phí dịch vụ môi giới bất động sản trong thành phố

Kính gửi: Cục (uỷ ban) vật giá Các khu (huyện), Cục công thương khu mới Phố Đông, Cục nhà đất các khu (huyện), Cục quy hoạch đất đai khu mới Phố Đông:

Căn cứ quy định có liên quan của thông tri về thu phí dịch vụ môi giới bất động sản trong văn kiện số 971 (1995) của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước, Bộ xây dựng và thông tri số 2017 (1997) trong thu phí đánh giá đất đai về tính toán giá cả của Uỷ ban kế hoạch Nhà nước và Cục quản lý đất đai Nhà nước, nhằm quy phạm hành vi thu phí dịch vụ môi giới như đánh giá giá cả nhà đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dịch vụ môi giới nhà đất, thiết lập trật tự bình thường thu phí dịch vụ môi giới nhà đất, về vấn đề có liên quan đến thu phí dịch vụ môi giới nhà đất, nay thông báo như sau:

1.Thu phí dịch vụ môi giới nhà đất là thu phí dịch vụ có tính kinh doanh quan trọng của thị trường giao dịch nhà đất. Cơ cấu dịch vụ môi giới phải dựa vào nguyên tắc hợp lý, công khai, thành thực tin tưởng, nhận uỷ thác tự nguyện, 2 bên ký kết hợp đồng, căn cứ vào biện pháp thu phí và tiêu chuẩn thu phí được quy định trong thông tri này, cơ cấu dịch vụ môi giới thoả thuận với phía uỷ thác xác định phí dịch vụ môi giới.

2.Đánh giá giá cả nhà đất nói chung thường lấy nhà làm chính, đều phải áp dụng tính phí luỹ tiến xác định tỷ lệ chênh lệch, tức là căn cứ vào giá cả nhiều ít của nhà cửa bất động sản hoặc đất để chia cấp bậc phí, chia cấp bậc để tính toán thu phí từng cấp bậc dựa vào tổng số các cấp bậc này để tính phí. Tiêu chuẩn thu phí cụ thể xem bảng 1, bảng 2 phần phụ lục.

3.Thu phí đánh giá giá đất cơ bản ở thành phố thị trấn, do cơ cấu đánh giá cùng với thành phố thị trấn uỷ thác tham khảo theo tiêu chuẩn thu phí đánh giá đất cơ bản để thoả thuận xác định, xem bảng 3 phụ lục.

4.Tiêu chuẩn thu phí đánh giá bất động sản và đất đai của quy định trên là mức cao nhất.

Đánh giá giá cả để thế chấp quyền sử dụng bất động sản hoặc đất đai, cơ

cấu tổ chức đánh giá dựa vào phí đánh giá tính thu phí 50% của tiêu chuẩn trên. Nếu đơn vị được uỷ thác quả thật có khó khăn trả phí, thông qua thương lượng 2 bên, cơ cấu tổ chức đánh giá có thể tuỳ tình hình để giảm thu, nhưng phí đánh giá đất 1 lần không đến 300 nhân dân tệ, thì thu 300 nhân dân tệ. Mỗi lần phí đánh giá nhà đất không đến 100 nhân dân tệ thì thu 100 nhân dân tệ.

5.Thu phí đánh giá của khu mới Phố Đông trên cơ sở tiêu chuẩn trên có thể nâng cao thích hợp, nhưng cao nhất không được vượt quá 30% của tiêu chuẩn thu phí ở trên. Trong đó, mức tăng khoảng từ 10-20%, phải báo với cơ quan vật giá khu mới, mức tăng vượt quá 20%, phải báo với cơ quan vật giá khu mới, mức tăng vượt quá 20%, phải báo với Cục vật giá thành phố. Muốn nâng phí đánh giá của khu khác trong thành phố, cũng làm theo cách này, phải báo với cơ quan vật giá khu vực sở tại, nhưng mức cao nhất là 20%.

6.Cơ cấu dịch vụ trung gian bất động sản có thể phải nhờ người yêu cầu, cung cấp dịch vụ tư vấn như chính sách, pháp quy, kỹ thuật nhà đất có liên quan, phải thu phí tư vấn nhà đất.

Phí tư vấn miệng, căn cứ vào đẳng cấp thời gian cần dịch vụ tư vấn kết hợp với kỹ thuật chuyên môn của nhân viên tư vấn, do 2 bên thoả thuận quyết định tiêu chuẩn thu phí.

Phí tư vấn bằng văn bản, căn cứ vào mức khó khăn kỹ thuật, phức tạp hay đơn giản của công tác trong báo cáo tư vấn kết hợp với giá thầu nhiều hay ít để tính thu. Báo cáo tư vấn bình thường, mỗi khoản phí thu từ 300-1000 nhân dân tệ; mức khó khăn kỹ thuật lớn, tình hình phức tạp, báo cáo tư vấn sử dụng nhân viên và thời gian tương đối nhiều, có thể nâng tiêu chuẩn thu phí lên mức thích hợp, tiêu chuẩn thu phí thường không vượt quá 0,5% của ngạch tiêu chuẩn tư vấn.

Tiêu chuẩn thu phí trên, thuộc giá cả tham khảo có tính chỉ đạo. Thu phí hợp đồng trên thực tế, do phía uỷ thác và cơ cấu môi giới thoả thuận quyết định.

7.Thu phí bất động sản đất là người môi giới chuyên nghiệp về bất động sản được uỷ thác, thu tiền thù lao thay mặt trung gian.

Thu phí thay mặt cho thuê nhà, bất kể là kỳ hạn cho thuê dài hay ngắn đều dựa vào thời hạn nửa tháng đến 1 tháng để giao tiền thuê, do 2 bên thoả thuận quy định thu trong một lần.

Thu phí thay mặt mua bán nhà, thu từ 0,5 đến 2,5% của tổng số tiền hợp đồng thoả thuận. Thực hiện thay mặt cho một gia đình, tiêu chuẩn thu phí do phía uỷ thác thoả thuận với tổ chức môi giới nhà đất, có thể nâng cao lên mức thích hợp, nhưng cao nhất không được vượt quá 3% của giá hợp đồng thoả thuận. Phí môi giới bất động sản do tổ chức môi giới nhà đất nhận từ người uỷ thác.

8. Thu phí dịch vụ môi giới bất động sản theo chế độ giá công khai. Tổ chức dịch vụ môi giới phải công bố các việc như hạng mục thu phí, nội dung dịch vụ, phương pháp tính phí, tiêu chuẩn thu phí ở vị trí dễ nhìn tại địa điểm nộp phí hoặc nơi kinh doanh.

9. Tổ chức dịch vụ môi giới nhà đất trong toàn thành phố không kể tính chất là xí nghiệp hay sự nghiệp, phải nghiêm túc chấp hành nguyên tắc thu thuế và tiêu chuẩn thu phí theo quy định của cơ quan vật giá, cung cấp dịch vụ giá cả thiết thực. Nếu tự lập ra những danh mục để thu phí lung tung, tự ý nâng cao tiêu chuẩn thu phí, mở rộng phạm vi thu phí, hoặc chưa báo cáo đã tự nâng mức tiêu chuẩn thu phí, cơ quan kiểm tra vật giá điều tra xử lý theo điều luật có liên quan.

10. Nếu những quy định có liên quan trái với thông tri này, phải lấy thông tri này làm chuẩn.

Biểu 1. Phụ lục: Tiêu chuẩn thu phí đánh giá giá cả nhà đất.

Biểu 2. Phụ lục: Tiêu chuẩn đánh giá giá mảnh đất lớn.

Biểu 3. Phụ lục: Tiêu chuẩn thu phí đánh giá giá đất cơ bản

Ngày 8.4.1996

Bảng 1: Tiêu chuẩn thu phí đánh giá giá cả bất động sản

Cấp bậc

Tổng số tiền nhà đất (vạn nhân dân tệ)

Tỷ lệ

tính phí luỹ tiến 0/00

1

Dưới 1 triệu đồng (gồm cả 1triệu NDT)

5

2

Trên 1,01 triệu đến 10 triệu NDT

2,5

3

Trên 10,01 triệu đến 20 triệu NDT

1,5

4

Trên 20,01 triệu đến 50 triệu NDT

0,8

5

Trên 50,01 triệu đến 80 triệu NDT

0,4

6

Trên 80,01 triệu đến 100 triệu NDT

0,2

7

Trên 100 triệu NDT trở lên

0,1

Bảng 2: Tiêu chuẩn thu phí đánh giá giá mảnh đất lớn

TT

Tổng số tiền đất (vạn nhân dân tệ)

Tỷ lệ

tính phí luỹ tiến 0/00

1

Dưới 1 triệu (gồm cả 1 triệu NDT)

4

2

Trên 1,01 triệu đến 2 triệu NDT

3

3

Trên 2,01 triệu đến 10 triệu NDT

2

4

Trên 10,01 triệu đến 20 triệu NDT

1,5

5

Trên 20,01 triệu đến 50 triệu NDT

0,8

6

Trên 50,01 triệu đến 100 triệu NDT

0,4

7

Trên 100 triệu NDT trở lên

0,1

Bảng 3: Tiêu chuẩn thu phí đánh giá giá đất cơ bản

TT

Diện tích thành phố thị trấn (km2)

Tiêu chuẩn

<p align="center

Tổ chức và quản lý văn phòng môi giới bất động sản

1. Tổ chức văn phòng môi giới BĐS:

a. Chọn vị trí văn phòng:

Giống như trong mọi lĩnh vực kinh doanh khác, dường như có một xu hướng rất tự nhiên là người môi giới bất động sản luôn nỗ lực giữ cho mức chi phí của mình càng thấp càng tốt, và một trong những khoản chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí là chi phí thuê địa điểm đặt văn phòng môi giới. Điều này là dễ hiểu bởi nó là một trong số các chi phí cố định để duy trì hoạt động bình thường của văn phòng môi giới BĐS trải qua sự thăng trầm của hoạt động trong các thời kỳ trong năm.

Kiểm soát một cách hiệu quả loại chi phí này là một phần không thể thiếu trong việc tạo ra thu nhập ròng của nhà môi giới. Tuy nhiên, việc giảm thiểu mức tiền thuê không phải là mục tiêu tốt nhất đối với vấn đề ngân sách. Mức thuê cao ở một vị trí hiệu quả có thể tạo ra các hoạt động kinh doanh tốt hơn từ đó sẽ tối đa hóa được lợi nhuận. Một không gian tốt và cách bố trí hiệu quả có thể là những nhân tố quan trọng góp phần vào kết quả hoạt động chung của văn phòng môi giới. Một vị trí văn phòng tốt có thể được ví như là những phương tiện hiệu quả duy trì sự liên lạc với khách hàng. Hình ảnh của văn phòng có thể được duy trì theo nhiều cách khác nhau và cách thể hiện có lợi ra công cộng là cách tiết kiệm nhất. Văn phòng có thể đặt ở tầng 1 của 1 tòa nhà ở mặt phố với việc quảng cáo hấp dẫn sẽ là phương tiện phi chính thức để liên hệ với công chúng. Hàng ngàn người có thể đi bộ hoặc lái xe qua văn phòng môi giới ngày này qua ngày khác, tuần này qua tuần khác, tháng này qua tháng khác, năm này qua năm khác. Họ chắc chắn sẽ trở nên quen thuộc với tên văn phòng và vị trí đặc biệt của nó. Hình ảnh của văn phòng đã được thiết lập trong trí nhớ của họ và sự nhận dạng văn phòng được củng cố theo thời gian. Trong khi họ có thể không có liên hệ trực tiếp với văn phòng nhưng họ đã nhận biết về hình ảnh văn phòng môi giới. Sự thể hiện trước công chúng kiểu này sẽ nhắc nhở công chúng rằng nhà môi giới đã ở một vị trí cụ thể cho giai đoạn sau này. Sự duy trì tại một địa điểm của văn phòng môi giới thể hiện sự thành công của văn phòng môi giới tại khu vực thị trường đó, nếu thất bại thì văn phòng phải đóng cửa và chấm dứt hoạt động hoặc phải chuyển đi nơi khác. Điều này thể hiện lợi thế của một địa điểm văn phòng tốt và đó chính là những lợi ích của chi phí về địa điểm. Một phần chi phí thuê địa điểm như vậy có thể được coi như một phần của chi phí quảng cáo và khuếch trương trong kinh doanh.

Sản phẩm của một nhà môi giới bất động sản cung cấp cho khách hàng là dịch vụ. Và dịch vụ này hoàn toàn không đòi hỏi nhiều trang thiết bị để hỗ trợ trực tiếp cho việc tạo ra dịch vụ nếu nhà môi giới có đủ thời gian (và cả lực lượng) để thực hiện các công đoạn trong việc môi giới. Nhà môi giới sẽ phải đi lại như con thoi để gặp gỡ (có thể là bất kỳ nơi đâu mà họ cảm thấy thoải mái) cho tới nơi mà người mua hay người thuê hẹn gặp. Điều đó rõ ràng là rất mất thời gian, tốn kém nhân lực, và tất nhiên là kém hiệu quả. Chính vì vậy mà, trong thời đại công nghệ cao ngày nay, sự hiện diện của các thiết bị như điện thoại cố định và di động, máy vi tính có nối mạng Internet băng thông rộng, máy fax... là điều rất cần thiết.

Ngoài ra, những trang thiết bị khác hỗ trợ cho hoạt động hành chính của văn phòng cũng là không thể thiếu được. Văn phòng trước tiên nên có các bàn làm việc riêng cho các nhân viên môi giới, là nơi mà họ lưu giữ các tài liệu liên quan đến các khách hàng mà họ đang thực hiện giao dịch. Văn phòng cũng nên có một phòng tiếp khách lịch sự và ấm cúng để khi khách hàng đến làm việc, khách hàng và nhà môi giới có không gian yên tĩnh để thảo luận các nội dung liên quan đến giao dịch bất động sản mà họ đang cần. Nói chung, các trang thiết bị của văn phòng, cách sắp đặt đồ đạc và trang trí văn phòng có thể tạo ra một ấn tượng tích cực cho khách hàng từ ngay những giây phút đầu tiên.

b. Thông tin quảng cáo cho văn phòng:

Bước đầu tiên trong việc quảng cáo cho văn phòng môi giới là lựa chọn tên của văn phòng. Đây có thể được xem như là một nhiệm vụ khá đơn giản, tuy nhiên nếu tên của văn phòng được chọn một cách cẩn thận và phù hợp thì nó sẽ đóng góp không nhỏ vào sự thành công sau này của văn phòng. Một cái tên phù hợp có thể truyền đạt sự tự tin, tạo ra được một hình ảnh tốt và có giá trị và có khả năng duy trì trong trí nhớ của con người. Tất nhiên cái tên không thể tạo ra giá trị hiện tại của văn phòng. Mặt khác, việc lựa chọn một cái tên nghèo nàn cho văn phòng có thể dễ dàng trở thành sự nhạo báng hoặc nguyên nhân của những trò đùa của mọi người. Khi lựa chọn tên của văn phòng nên đặt một cái tên ngắn bởi vì chúng ta có thể trình bày dễ dàng và hiệu quả trên các mục quảng cáo trên báo chí. Tuy nhiên trong một số trường hợp tên văn phòng của những người nổi tiếng mà nhiều người biết đến trước đó lại là điều ngoại lệ, bởi vì những cái tên như vậy truyền đạt sự tự tin cho khách hàng thì độ dài của tên văn phòng là cần thiết. Khi chúng ta đã lựa chọn được tên của văn phòng cần phải duy trì, không nên thay đổi. Việc thay đổi tên thường xuyên được ví như việc hủy bỏ thỏa thuận tốt với khách hàng cũ và nhà môi giới lại phải bắt đầu những nỗ lực mới để thiết lập hình ảnh hiệu quả của văn phòng.

Bước tiếp theo văn phòng cần phải có chương trình quảng cáo phù hợp. Một chương trình khuếch trương và dịch vụ chất lượng tốt có xu hướng tích lũy một cách tự nhiên và xây dựng hình ảnh của văn phòng theo thời gian. Các khẩu hiệu đi kèm với tên văn phòng có thể có ý nghĩa nếu chúng dễ dàng được nhận ra và được thiết kế một cách chuyên nghiệp. Sự khoe khoang lộ liễu và sự tự ca ngợi sẽ khó có hiệu quả lâu dài trong mắt khách hàng. Đối với những nhà môi giới có chứng chỉ hành nghề trong quảng cáo nên đưa thông tin về chứng chỉ hành nghề như số chứng nhận hành nghề số.... Một số văn phòng môi giới cố gắng có được số điện thoại liên lạc dễ nhớ.

2. Quản lý văn phòng môi giới:

a. Quản trị tài chính:

Trong hoạt động kinh doanh của 1 văn phòng môi giới sổ sách kế toán có thể cho chúng ta biết điều gì đang xảy ra. Nhưng những thông tin này thường chỉ được tổng hợp vào cuối tháng và như vậy sẽ là quá muộn để có thể theo dõi và điều hành hoạt động thường ngày của văn phòng. Sự thành công của văn phòng môi giới là ở chỗ có được những thông tin về thị trường cập nhật nhất nhằm quản lý được hoạt động hàng ngày của văn phòng. Nếu người quản lý văn phòng chờ đợi việc chuẩn bị các báo cáo kế toán hàng tháng thì có thể phải mất tới 30 ngày thậm chí còn dài hơn. Do đó cần phải đưa các thông tin hoạt động thị trường của văn phòng vào biểu mẫu, được gọi là "Tốc độ tiến triển doanh thu".

Khi thiết lập biểu "Tốc độ tiến triển doanh thu" cần lưu ý quy trình này phải thật đơn giản, không tốn kém thời gian và phải đưa ra được tiến trình hoạt động của văn phòng, nhờ đó người quản lý văn phòng có thể ra được những quyết định ngay lập tức về tốc độ tiến triển bán hàng. Nếu số lượng các vụ mua, bán không đáp ứng được yêu cầu theo kế hoạch hoạt động thì người quản lý văn phòng (công ty) xác định cần thực hiện hành động nào ngay lập tức. Nếu do chậm bán được hàng công ty có thể tăng số lượng cho xem các BĐS, lên lịch quảng cáo đặc biệt hoặc tổ chức một diễn đàn để trình bày về thế chấp cho người mua... đây là những cố gắng trong ngắn hạn để tăng lượng giao dịch bán BĐS của văn phòng. Còn do thiếu hụt hàng hóa, thiếu những BĐS đưa vào niêm yết để bán, làm chậm tiến triển bán hàng thì công ty cũng cần có biện pháp quảng cáo tức thì. Ngoài ra công ty có thể áp dụng nhiều biện pháp khác như thưởng để khuyến khích những nhân viên kinh doanh hoặc thực hiện một chiến dịch điện thoại do các nhân viên kinh doanh thực hiện để xúc tiến tìm kiếm BĐS hoặc những khoản hỗ trợ tài chính khác.

b. Quản trị nhân sự:

Quản trị nhân sự trong văn phòng môi giới BĐS là việc hướng tới tạo nên một đội ngũ nhân viên có năng lực hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao, gắn bó thành một khối thống nhất với mục tiêu chung: phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Muốn đạt điều này, cần thông qua chức năng và nhiệm vụ của quản trị nhân sự:

- Lập kế hoạch nhân sự

- Tuyển chọn nhân viên

Nếu chủ văn phòng môi giới quan tâm đến việc thu hút những nhân viên mới thì họ có thể tìm đến bộ phận nhân sự của các công ty lớn đang ở thời kỳ sa thải nhân viên. Một số trong các công ty này có quỹ dành cho việc tái đào tạo nhân viên và sẵn sàng tài trợ cho các hội chợ việc làm, hỗ trợ kinh phí cho các lớp đào tạo về BĐS và thậm chí bao cấp cho một nhân viên mới trong vòng 6 tháng.

Những câu slogan hay nhất mọi thời đại

Các chuyên gia cho rằng cách tốt nhất để thành công trong một thị trường gần như bão hòa hiện nay là cố gắng định vị sản phẩm và sống với định vị đó càng lâu càng tốt. Và slogan được coi là chìa khóa để mở cánh cửa thành công.

Dưới đây là những câu slogan (khẩu hiệu) được cho là hay nhất mọi thời đại:

Read more...

Phong cách đi phỏng vấn những điều đơn giản mà hiệu quả ! kô có trong sách vở đâu !!! read me !!!

hi , 1 tuần nữa trôi qua , các bạn đã xem bài viết về cách trình bày resume rồi chứ ? tôi cũng đã post vài mẫu trong thư viện mặc dù chưa thật hay nhưng dù sao cũng hình thành cho bạn vài khái niệm về résumé mới .

trong bài mới này tôi xin được trình bày những kỹ năng đi phỏng vấn , những ky năng chẳng cần phải đi học làm gì cao siêu , những điều nhỏ nhặt mà kô phải ai cũng để ý .

OK , bạn đã nộp hồ sơ và được gọi phỏng vấn ? good ! ngày phỏng vấn đã đến !!! teng teng teng tèng !

Read more...

Khởi đăng các mẫu resume hiện đại đa ngành nghề và gợi ý hướng dẫn sử dụng trước khi dùng !

,

Why modern cv ?

CV - curriculumn vitae hay résumé ( kô biết có phải có nguồn từ tiếng pháp kô ta ) dịch đại khái là sơ yếu lí lịch , tuy nhiên theo tại hạ dịch đúng phải là hồ sơ sự nghiệp cá nhân thì đúng hơn vì lẽ :

Ở nước ngoài hay nói khác hơn là ở thế giới phẳng toàn cầu hóa như hiện nay 1 CV đi xin việc hoặc trình bày năng lực để hợp tác dự án gì gì đó chỉ nên bàn về những gì thuộc về mình kô dính dáng đến liệt kê anh chị em gia đình dòng họ kê khai lùng tùng xèng như các sơ yếu lí lịch ở các cty nhà nước hoặc thậm chí tư nhân như ở vn trừ những yêu cầu khắt khe đúng thực tế nhưng thường chỉ dành cho ngành an ninh, những ngành cần vô cùng sự ủy nhiểm quyền lực hoặc những công việc có liên quan đến chính quyền thì hợp lý , còn những đòi hỏi về mẫu cv cũ bắt liệt kê thành phần gia đình lùng tùng xèng là điều hết sức tào lao kô ăn nhập gì đến đánh giá 1 công dân có tư cách lao động và chuẩn bị đóng thuế hết trơn !và hơn nữa người ta có bí mật gia đình gì đó là quyền đời tư cá nhân kô thể lúc nào cũng phải buộc khai tuốt luốt lấy ví dụ : lỡ cha / mẹ li dị , anh chị em tù tội thì rõ ràng là gây cho người làm cv một khó chịu cực kỳ và có cảm giác mình có tội mặc dù chẳng làm gì cả ! như thế vi phạm nhân quyền chứ chẳng chơi !!!!
Riêng đối với cty của tại hạ chưa bao giờ dám hạch sách đòi hỏi những kê khai về gia đình như thế trừ những giấy tờ chứng minh là công dân ví dụ bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu ( chứng minh tư cách công dân ) là quá đủ ! còn những cty tư nhân nào còn thích kiểu cv đó thì nên suy nghĩ lại !

1 CV hiện đại phải thể hiện được những điều cốt lõi sau , tạm chia làm 6-8 phần ( tôi thích 6 hoac 8 hehe , 7 phan cũng duoc kô sao cả ) :

Read more...

Những "lỗi" cơ bản phái nam thường mắc khi mới yêu

- Không ít chàng trai nghĩ rằng nếu chịu khó “đầu tư” cho nàng của mình bằng những món quà, đặc biệt quà càng đắt càng tốt sẽ là cách tốt nhất chứng tỏ tình cảm của mình với nàng.

Tuy nhiên, đây lại là lầm tưởng rất tai hại. Có những sai lầm như thế - nếu tránh được, các chàng trai sẽ vun đắp tình yêu của mình đẹp hơn...

Read more...

7 Kỳ Quan Thế Giới Của Riêng Anh

1. Giọt nước mắt của em khi em khóc

Anh thật sự xúc động khi thấy những giọt nước mắt lăn trên đôi má em. Không có công trình kiến trúc, khung cảnh thiên nhiên nào có thể làm anh xúc động đến vậy.

Mỗi khi em khóc, trái tim anh như cũng rơi lệ. Anh đau lòng vì chính mình đã khiến em phải khóc. Nước mắt em rất quý giá, vì vậy em đừng khóc vì những vấp ngã trong đời, đừng khóc khi thấy sự dối trá của những kẻ không biết trân trọng tình cảm. Anh muốn nhìn những giọt nước mắt hạnh phúc của em khi em đón nhận tình yêu từ cuộc sống và từ những niềm hạnh phúc.

Cảm ơn những giọt nước mắt ấy vì chúng giúp anh nhận ra điều gì là đúng, là sai, nhận ra em thật sự quan trọng thế nào.

2. Khuôn mặt rạng rỡ của em mỗi khi em cười

Điều anh muốn nhìn nhất không phải là cảnh hoàng hôn xuống, hay cảnh mặt trời mọc mà chính là ánh mắt long lanh của em, khuôn mặt rạng rỡ của em mỗi khi em cười.

Anh từng nhiều lần thấy cảnh mặt trời mọc lên trên biển, từng nhìn thấy hoàng hôn khuất sau chân núi, nó rất đẹp. Anh đã có lần nghĩ cảnh tượng này đẹp nhất trong những gì mình thấy. Đến khi anh bắt gặp ánh mắt của em cười, anh mới biết với anh nó đẹp hơn tất thảy. Em hãy luôn cười em nhé. Đây là kỳ quan rất đặc biệt đấy.

3. Khi em nằm ngủ

Bình yên lắm mỗi khi được thấy em nằm ngủ. Khi đối diện với cuộc sống là những tiếng còi xe, tiếng người qua lại, sự ồn ào... được nhìn thấy em ngủ làm mọi thứ dường như tan biến. Không còn ồn ào. Chỉ em nằm đó với không gian lặng lẽ và bình yên.

4. Khi em hờn dỗi

Mỗi khi em hờn dỗi, khoé mắt em, ánh mắt em làm cho anh thật sự bối rối. Em đã cho anh thấy mình cần có em bao nhiêu và không thể thiếu vắng em được trong cuộc sống này. Cảm ơn vì những điều em mang lại. Anh sẽ cố gắng để đến một ngày em thật sự tự hào về anh về người mà em yêu.

5. Khi em ôm chặt tay anh

Khi em ôm chặt tay anh, ngả đầu trên vai anh, giây phút đó em đã mang đến cho anh một nguồn sức mạnh, một niềm tin, khát vọng về một tương lai có anh và em.

Em không nhỏ bé khi ôm chặt tay anh, chính em là bước nối dài của anh, là tương lai mà anh muốn, anh muốn được bên em, được gần em.

6. Khi em ngả đầu trên ngực anh

Em làm cho anh thấy mình thật mạnh mẽ. Và anh muốn trưởng thành hơn mỗi ngày để làm chỗ dựa vững chắc cho em. Nó cũng là nguồn lực động viên anh làm được những điều mà anh từng nghĩ là không thể.

Mỗi khi em nằm trên ngực anh, anh bỗng thấy mình thật giá trị biết bao. Em như một cô gái nhỏ bé cần sự che chở của anh. Điều đó làm cho anh muốn mình hoàn thiện hơn nữa để là người đàn ông đích thực em cần.

Hình ảnh em ngả đầu trên ngực anh là một trong những hình ảnh không gì có thể sánh được. Người ta có thể tạo ra được nhiều thứ nhưng không ai có thể tạo ra sự kỳ diệu này, một kỳ quan kỳ diệu và tuyệt đẹp cho riêng anh.

7. Khi em ngượng ngập, e ấp

Như là ánh nắng ban mai, như hạt sương ban sớm, em thật đẹp mỗi khi ngượng ngùng. Không gian dường như dừng lại, mọi thứ đều nở hoa và em của anh thật đáng yêu.

Đôi khi những gì đẹp đẽ lại là những gì mắt thường không thể thấy, chỉ có thể cảm nhận từ trái tim.

Trong ý nghĩa của thần học, con số 7 là con số trọn vẹn. Bởi thế mà người ta chọn 7 kỳ quan cho thế giới chứ không phải là 8 hay là 6. Và những gì người ta chọn những gì đẹp đẽ nhất. Cũng vậy với anh, em là cả thế giới của anh, tất cả những gì anh muốn sống, thế giới của anh là chính em.

Em là một người đặt biệt không gì có thể sánh bằng cho riêng anh cho chính mình em, chỉ cần có em là anh đã có cả thế giới cho riêng mình. Mặc cho người ta nói thế nào đi nữa với thế giới của riêng họ, em là kỳ quan tuyệt đẹp nhất của anh, anh có thể đánh đổi mọi thứ, làm mọi thứ để cho chính em là cho thế giới của anh.

Hãy vững lòng em nhé, anh sẽ chăm sóc bảo vệ và gìn giữ để những gì mà em có, anh có... nó luôn là vẻ đẹp ban đầu không thể phai mờ.

(ST)
December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31