Skip navigation.

Nguyễn Thanh Chiến

Nguyễn Thanh Chiến

Thư ngỏ!

MừngsinhnhậtVietec!!!

Vietec xin chân thành cảm ơn sự Quý khách hàng đã sử dụng dịch vụ của Vietec.




--
Mr. Chiến, Nguyễn Thanh
Phân tích hệ thống - Phòng dự án
Cty CP Đầu tư, Phát triển và chuyển giao công nghệ Việt Nam
Tel: 04 211 8784
Email: chiennt@vietec.com.vn
Skype: nguyen.thanh.chien
MSN messenger: chiennt_vietec@live.com
Website: http://vietec.com.vn

Mừng sinh nhật Vietec

Bằng khen nhân sự xuất sắc 2008 chắc chắn thuộc về mình

Thư mời dự tiệc của mình

Logo Vietec JSC

Logo Vietec JSC

<a href="http://vietec.com.vn/" target="_blank"><img src="http://vietec.com.vn/images/vietec_a125x125.jpg" alt="http://vietec.com.vn - Vietec JSC - Nhà tư vấn, cung cấp các giải pháp quản lý chuyên nghiệp." border="0" height="125" width="125"></a>

Lean Manufacturing là gì?


Mục Tiêu của Lean Manufacturing
Lean Manufacturing, còn gọi là Lean Production, là một hệ thống các công cụ và phương pháp nhằm liên
tục loại bỏ tất cả những lãng phí trong quá trình sản xuất. Lợi ích chính của hệ thống này là giảm chi
phí sản xuất, tăng sản lượng, và rút ngắn thời gian sản xuất. Cụ thể hơn, các mục tiêu bao gồm:
1. Phế phẩm và sự lãng phí - Giảm phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết, bao gồm sử
dụng vượt định mức nguyên vật liệu đầu vào, phế phẩm có thể ngăn ngừa, chi phí liên quan đến tái
chế phế phẩm, và các tính năng trên sản phẩm vốn không được khách hàng yêu cầu;
2. Chu kỳ sản xuất - Giảm thời gian quy trình và chu kỳ sản xuất bằng cách giảm thiểu thời gian chờ
đợi giữa các công đoạn, cũng như thời gian chuẩn bị cho quy trình và thời gian chuyển đổi mẫu mã
hay quy cách sản phẩm;
3. Mức tồn kho - Giảm thiểu mức hàng tồn kho ở tất cả công đoạn sản xuất, nhất là sản phẩm dở
dang giữa các công đoạn. Mức tồn kho thấp hơn đồng nghĩa với yêu cầu vốn lưu động ít hơn;
4. Năng suất lao động - Cải thiện năng suất lao động, bằng cách vừa giảm thời gian nhàn rỗi của
công nhân, đồng thời phải đảm bảo công nhân đạt năng suất cao nhất trong thời gian làm việc
(không thực hiện những công việc hay thao tác không cần thiết);
5. Tận dụng thiết bị và mặt bằng - Sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất hiệu quả hơn bằng cách
loại bỏ các trường hợp ùn tắc và gia tăng tối đa hiệu suất sản xuất trên các thiết bị hiện có, đồng
thời giảm thiểu thời gian dừng máy;
6. Tính linh động – Có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau một cách linh động hơn với
chi phí và thời gian chuyển đổi thấp nhất.
7. Sản lượng – Nếu có thể giảm chu kỳ sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thiểu ùn tắc và thời
gian dừng máy, công ty có thể gia tăng sản lượng một cách đáng kể từ cơ sở vật chất hiện có.
Hầu hết các lợi ích trên đều dẫn đến việc giảm giá thành sản xuất – ví dụ như, việc sử dụng thiết bị và
mặt bằng hiệu quả hơn dẫn đến chi phí khấu hao trên đơn vị sản phẩm sẽ thấp hơn, sử dụng lao động
hiệu quả hơn sẽ dẫn đến chi phí nhân công cho mỗi đơn vị sản phẩm thấp hơn và mức phế phẩm thấp
hơn sẽ làm giảm giá vốn hàng bán.
Trong một bài điều tra của tạp chí Industry Week, các công ty Mỹ đang triển khai lean manufacturing
cho biết trung bình có thể giảm 7% giá vốn hàng bán nhờ áp dụng Lean2. Chúng tôi tin rằng mức tiết
kiệm chi phí còn có thể cao hơn cho các công ty Việt Nam vì mức độ lãng phí ở đây thường cao hơn các
nhà sản xuất ở Mỹ.
Một cách hiểu khác về Lean Manufacturing đó là việc nhắm đến mục tiêu: với cùng một mức sản lượng
đầu ra nhưng có lượng đầu vào thấp hơn – ít thời gian hơn, ít mặt bằng hơn, ít nhân công hơn, ít máy
móc hơn, ít vật liệu hơn và ít chi phí hơn.
Khi công ty Lantech, một công ty sản xuất thiết bị của Mỹ hoàn tất việc triển khai Lean năm 1995, công
ty cho biết đã đạt được các cải tiến sau so với hệ thống sản xuất theo lô sản phẩm trong năm 19913:
• Mặt bằng sản xuất trên mỗi máy giảm 45%;
• Phế phẩm giảm 90%
• Chu kỳ sản xuất giảm từ 16 tuần xuống còn 5 ngày 14 giờ; và
• Thời gian giao hàng giảm từ 4-20 tuần xuống còn 1-4 tuần.
Các Nguyên Tắc Chính của Lean Manufacturing
Các nguyên tắc chính trong Lean Manufacturing có thể được tóm tắt như sau:
1. Nhận thức về sự lãng phí – Bước đầu tiên là nhận thức về những gì có và những gì không làm
tăng thêm giá trị từ góc độ khách hàng4. Bất kỳ vật liệu, quy trình hay tính năng nào không tạo
thêm giá trị theo quan điểm của khách hàng được xem là thừa và nên loại bỏ. Ví dụ như việc vận
chuyển vật liệu giữa các phân xưởng là lãng phí và có khả năng được loại bỏ.
2. Chuẩn hoá quy trình – Lean đòi hỏi việc triển khai các hướng dẫn chi tiết cho sản xuất, gọi là Quy
Trình Chuẩn, trong đó ghi rõ nội dung, trình tự, thời gian và kết quả cho tất các thao tác do công
nhân thực hiện. Điều này giúp loại bỏ sự khác biệt trong cách các công nhân thực hiện công việc.
3. Quy trình liên tục – Lean thường nhắm tới việc triển khai một quy trình sản xuất liên tục, không bị
ùn tắc, gián đoạn, đi vòng lại, trả về hay phải chờ đợi. Khi được triển khai thành công, thời gian chu
kỳ sản xuất sẽ được giảm đến 90%.
4. Sản xuất “Pull” – Còn được gọi là Just-in-Time (JIT), sản xuất Pull chủ trương chỉ sản xuất những
gì cần và vào lúc cần đến. Sản xuất được diễn ra dưới tác động của các công đoạn sau, nên mỗi
phân xưởng chỉ sản xuất theo yêu cầu của công đoạn kế tiếp.
5. Chất lượng từ gốc – Lean nhắm tới việc loại trừ phế phẩm từ gốc và việc kiểm soát chất lượng
được thực hiện bởi các công nhân như một phần công việc trong quy trình sản xuất.
6. Liên tục cải tiến – Lean đòi hỏi sự cố gắng đạt đến sự hoàn thiện bằng cách không ngừng loại bỏ
những lãng phí khi phát hiện ra chúng. Điều này cũng đòi hỏi sự tham gia tích cực của công nhân
trong quá trình cải tiến liên tục.
Mekong Capital Giới Thiệu về Lean Manufacturing Trang 4 trên 21
1.3 Lịch Sử của Lean Manufacturing
Nhiều khái niệm về Lean Manufacturing bắt nguồn từ Hệ thống sản xuất Toyota (TPS) và đã được dần
triển khai xuyên suốt các hoạt động của Toyota từ những năm 1950. Từ trước những năm 1980, Toyota
đã ngày càng được biết đến nhiều hơn về tính hiệu quả trong việc triển khai hệ thống sản xuất Just-In-
Time (JIT)5. Ngày nay, Toyota thường được xem là một trong những công ty sản xuất hiệu quả nhất
trên thế giới và là công ty đã đưa ra chuẩn mực về điển hình áp dụng Lean Manufacturing. Cụm từ
“Lean Manufacturing” hay “Lean Production” đã xuất hiện lần đầu tiên trong quyển Cỗ máy làm thay đổi
Thế giới (The Machine that Changed the World)6 xuất bản năm 1990.
Lean Manufacturing đang được áp dụng ngày càng rộng rãi tại các công ty sản xuất hàng đầu trên toàn
thế giới, dẫn đầu là các nhà sản xuất ôtô lớn và các nhà cung cấp thiết bị cho các công ty này. Lean
Manufacturing đang trở thành đề tài ngày càng được quan tâm tại các công ty sản xuất ở các nước phát
triển khi các công ty này đang tìm cách cạnh tranh hiệu quả hơn đối với khu vực châu Á.
1.4 Trọng Tâm của Lean Manufacturing
Sản xuất hàng loạt Lean Manufacturing
Định hướng Theo nhà cung cấp Theo khách hàng
Hoạch định Các đơn hàng được đưa tới nhà máy
dựa trên hoạch định/dự báo sản xuất
Các đơn hàng đến với nhà máy dựa
trên yêu cầu khách hàng hay nhu cầu
của công đoạn kế tiếp
Quy mô mỗi lô Lớn Nhỏ
Kiểm soát chất
lượng
Nhân viên kiểm soát chất lượng kiểm
tra lấy mẫu ngẫu nhiên
Công nhân kiểm tra trên chuyền
Hàng tồn kho Tập hợp sản phẩm dở dang giữa các Không có hoặc rất ít sản phẩm dở dang
4 Lưu ý: Trong báo cáo này, thuật ngữ “khách hàng” chỉ cả khách hàng bên ngoài công ty mua thành phẩm cũng
như khách hàng nội bộ chẳng hạn như công đoạn sản xuất kế tiếp nhận bán thành phẩm. Tương tự, thuật ngữ “nhà
cung cấp” chỉ cả các công ty bên ngoài cung cấp nguyên vật liệu hay dịch vụ cũng như nhà cung cấp nội bộ là công
đoạn trước trong quy trình sản xuất.
5 http://www.factorylogic.com/glossary_11.asp
6 James Womack, Daniel Jones and Daniel Roos: The Machine that Changed the World. Simon & Schuster, 1992.
Mekong Capital Giới Thiệu về Lean Manufacturing Trang 5 trên 21
công đoạn sản xuất giữa các công đoạn sản xuất
Bàn giao sản
phẩm dở dang
Vật liệu sau mỗi khâu được tập trung
vào kho bán thành phẩm trước khi
được đưa vào khâu kế tiếp
Vật liệu được bàn giao trực tiếp từ mỗi
khâu cho khâu kế tiếp
Thời gian chu kỳ Chu kỳ sản xuất sẽ mất nhiều thời gian
hơn thời gian thật sự dành cho việc xử
lý vật liệu.
Chu kỳ sản xuất được rút ngắn gần
bằng thời gian dành cho việc xử lý vật
liệu.
1.5 Những Doanh Nghiệp nào sẽ Được Lợi từ Lean Manufacturing?
Lean Manufacturing được sử dụng rộng rãi nhất trong các ngành công nghiệp thiên về lắp ráp hoặc có
quy trình nhân công lặp đi lặp lại. Trong những ngành công nghiệp này, tính hiệu quả và khả năng chú
tâm vào chi tiết của công nhân khi làm việc với các công cụ thủ công hoặc vận hành máy móc có ảnh
hưởng lớn đến năng suất. Ở các công ty này, hệ thống được cải tiến có thể loại bỏ nhiều lãng phí hoặc
bất hợp lý. Với đặc thù này, có một số ngành cụ thể bao gồm xử lý gỗ, may mặc, lắp ráp xe, lắp ráp
điện tử và sản xuất thiết bị.
Vì Lean Manufacturing loại bỏ nhiều vấn đề liên quan đến lịch sản xuất và cân bằng chuyền kém nên
Lean Manufacturing đặc biệt thích hợp cho các công ty chưa có hệ thống Hoạch định Nguồn lực Doanh
nghiệp (ERP) hoặc chưa có hệ thống để hoạch định yêu cầu vật tư (MRP), lịch sản xuất hay điều phối
sản xuất. Điều này đặc biệt quan trọng ở Việt Nam vì chúng tôi nhận thấy nhiều công ty tư nhân Việt
Nam đang hoạt động dưới mức công suất khá đáng kể, hoặc thường giao hàng không đúng hẹn do các
vấn đề trong hệ thống quản lý và lên lịch sản xuất.
Lean Manufacturing cũng thích hợp cho các ngành có chiến lược ưu tiên việc rút ngắn thời gian chu kỳ
sản xuất tới mức tối thiểu để tạo được thế mạnh trong cạnh tranh cho công ty.
Gần đây một vài doanh nghiệp trong nước đã chủ động tiến hành đào tạo và áp dụng các phương pháp
lean nhằm loại trừ những bất hợp lý trong hoạt động kinh doanh dẫn đến việc cải thiện thời gian quy
trình sản xuất và dịch vụ. Chẳng hạn như Toyota Bến Thành, một trung tâm dịch vụ bảo trì xe của
Toyota ở Việt Nam, qua quá trình áp dụng lean đã giảm thiểu đáng kể quy trình dịch vụ bảo trì xe từ
240 phút xuống chỉ còn 45-50 phút cho mỗi xe đồng thời tăng lượng xe được bảo trì trong ngày từ 4-6
xe lên tới 16 xe tại mỗi điểm bảo trì. Toyota Bến Thành đã đạt được những giảm thiểu đáng kể về thời
gian quy trình bằng cách loại bỏ thời gian chờ đợi không cần thiết cùng với các thao tác và di chuyển
không hợp lý của công nhân7.
7 Để tham khảo thêm chi tiết về việc thực hiện cải tiến của Toyota Bến Thành, hãy xem bài viết của Hoàng Ly: Có
thể tăng năng suất mà không cần đầu tư. Thời Báo Kinh Tế Sài Gòn, 27-5-2004.
Nguồn Mekong Capital

Hệ thống ERP + Cổng thông tin Website (Dự kiến: Potavietnam.com.vn)

Bao gồm hệ thống thông tin quản lý tổng thể doanh nghiệp và công thông tin điện tử website.

1 Cổng thông tin Website

1.1 Cổng thông tin Website

Thương mại điện tử

Tin tức

Rao vặt

Download

Tiện ich

Các trang tin chung

1.1.1 Thương mại điện tử

1.1.1.1 Trang sản phẩm

Trang phân nhóm sản phẩm

Trang sản phẩm mới, tiêu điểm, nổi bật (so sánh nếu có)

Nhóm sản phẩm khuyến mại giảm giá/ tặng quà (Quà)

Sản khuyến mại giảm giá/ tặng quà (Quà)

1.1.1.2 Trang đặt hàng + mua hàng online

Đặt hàng online

= Cho phép khách hàng đăng ký và tạo đơn hàng

Mua hàng online

= Cho phép khách hàng đăng ký và tạo đơn hàng, mua hàng và lựa chọn các phương thức thanh toán online, ....

1.1.1.3 Trang hỗ trợ online

Hỏi đáp thường gặp liên quan đến sản phẩm, chính sách của công ty

Hỏi đáp trực tuyến YM, Skype, E-mail

1.1.2 Trang tin tức

Bao gồm các tin tức nội bộ công ty công bố với khách hàng:

· Sản phẩm mới, tính năng mới ...

· Chương trình khuyến mại, chăm sóc khách hàng

· Các loại tin khác

1.1.2.1 Danh mục nhóm tin tức

1.1.2.2 Phân nhóm tin

Nhóm tin nội bộ

Tin công nghệ

Các tin loại tin khác

1.1.2.3 Tin mới, tin nổi bật, tiêu điểm

1.1.3 Trang rao vặt

· Danh mục vùng miền, nhóm loại rao vặt

· Phân nhóm tin hiển thị cập nhật

· Các tin rao vặt của khách hàng: Được cập nhật trong phần quản trị tin của khách hàng trên cổng thông tin điện tử website. Tin rao vặt của khách V.I.P hiển thị trên khách thường

· Các tin rao vặt của công ty: Được cập nhật trong phần mềm quản lý cổng thông tin điện tử website. Luôn được hiện trước các tin rao vặt của khách hàng

1.1.3.1 Danh mục vùng miền, nhóm loại rao văt

1.1.3.2 Hiện thị tin rao vặt

Hiển thị theo vùng, nhóm, tin của công ty, tin của khách hàng

Tin mới, tin nổi bât

1.1.3.3 Quản trị của khách hàng

Khách hàng muốn quản lý tin, đăng tin, đánh giá tin cần đăng nhập hệ thống cổng thông tin website

Đăng tin rao vặt theo vùng, nhóm loại

Quản lý tin đã đăng, tin nổi bật (chỉ dành cho khách VIP), xoá, sửa

Đánh giá tin

1.1.3.4 Quản trị của công ty

Khách hàng muốn quản lý tin, đăng tin, đánh giá tin cần đăng nhập hệ thống cổng thông tin website

Đăng tin rao vặt theo vùng, nhóm loại

Quản lý tin đã đăng, tin nổi bật , xoá, sửa

Đánh giá tin, kích hoạt hiển thị tin, xoá tin báo xấu

1.1.4 Danh mục download

1.1.4.1 Danh mục nhóm download

1.1.4.2 Danh mục download theo nhóm, mới, hay download

1.1.5 Danh mục các trang tin chung

1.1.5.1 Trang giới thiệu chung

1.1.5.2 Trang tuyển dụng

1.1.5.3 Trang chính sách sản phẩm, khách hàng

1.1.5.4 Các loại trang tĩnh khác

1.1.6 Danh mục tiện ich khác

1.1.7 Liên hệ

1.2 Phần mềm quản lý CTT website

Thương mại điện tử

Tin tức

Rao vặt

Download

Tiện ich

Các trang tin chung

1.2.1 Thương mại điện tử

1.2.1.1 Trang sản phẩm

Danh mục nhóm sản phẩm/ Cấp nhóm. Nhóm sản phẩm khuyến mãi ( mức giảm giá hoặc quà tương ứng)

Quản lý sản phẩm theo danh mục nhóm sp, sản phẩm mới, sản phẩm khuyến mãi( mức giảm giá hoặc quà tương ứng), sản phẩm nổi bật

1.2.1.2 Đơn hàng

Đơn hàng đã thanh toán đã sử lý

Đơn hàng đã thanh toán chưa sử lý

Đơn hàng chưa thanh toán đã sử lý

Đơn hàng chưa thanh toán chưa sử lý

Đơn hàng chưa hoàn thành

Đơn hàng huỷ

Thống kê theo khách hàng: Số đơn hàng thành công, huỷ, chưa hoàn thành

1.2.1.3 Quản trị quảng cáo đối tác (logo thân trang)

1.2.1.4 Quản trị quảng cáo Over left, right

1.2.1.5 Quản lý E-mail liên hệ

1.2.1.6 Báo giá sản phẩm

1.2.1.7 Hỗ trợ trực tuyến

1.2.1.8 Thăm dò trực tuyến

1.2.1.9 Newletter

Gửi thư quảng cáo hàng tuần

Gửi thư chăm sóc KH

1.2.2 Quản lý khách hàng

1.2.2.1 Khách thương

1.2.2.2 Khách VIP

1.2.3 Trang tin tức

1.2.3.1 Phân nhóm tin

Tạo, sửa, xóa, cho hiện/ ẩn các nhóm tin

Tạo, sửa, xóa, cho hiện/ ẩn các tin theo nhóm

1.2.3.2 Lựa chon tin làm Tin mới, tin nổi bật, tiêu điểm

1.2.4 Trang rao vặt

1.2.4.1 Phân nhóm tin

Tạo, sửa, xóa, cho hiện/ ẩn các nhóm tin

Tạo, sửa, xóa, cho hiện/ ẩn các tin theo nhóm của khách hàng

1.2.4.2 Lựa chon tin làm Tin mới, tin nổi bật, tiêu điểm của công ty

1.2.5 Danh mục download

1.2.5.1 Phân nhóm tin

Tạo, sửa, xóa, cho hiện/ ẩn các nhóm tin

Tạo, sửa, xóa, cho hiện/ ẩn các tin theo nhóm

1.2.5.2 Lựa chon tin làm Tin mới, tin nổi bật, tiêu điểm

1.2.6 Danh mục các trang tin chung

1.2.7 Danh mục tiện ich khác

1.2.8 Liên hệ

Hệ thống ERP + Cổng thông tin Website (Dự kiến: Potavietnam.com.vn)

1 Hệ thống thông tin quản lý Doanh nghiệp (ERP)

Quản lý nhân sự - tiền lương

Quản lý kho - bán hàng - mua hàng

Quản lý công nợ

Quản lý quan hệ khách hàng

Quản lý tài chính

Quản lý tài sản

1.1 Quản trị nhân sự - tiền lương

1.1.1 Thông tin nhân sự

1.1.1.1 Hồ sơ

1.1.1.2 Hợp đồng lao động

1.1.1.3 Hợp đồng bảo hiểm

1.1.2 Lương

1.1.2.1 Mức lương cơ bản

1.1.2.2 Hệ số, phụ cấp, thưởng, tiền công tác ....

1.1.2.3 Chấm công (Ngày làm/ ca làm/ giờ làm)

1.1.2.4 Mức bảo hiểm + các khoản theo lương (Hợp đồng)

1.1.3 Kết chuyển lương qua phần mềm kế toán

1.1.4 Phân quyền nhân sự quản lý

1.1.4.1 Quản lý ERP module

1.1.4.2 Quản lý Cổng thông tin website

1.2 Kho - bán hàng - mua hàng

1.2.1 Danh mục kho hàng, kệ hàng, lô hàng

1.2.2 Hàng hoá + thẻ kho

1.2.3 Nhập, xuất, tồn kho

1.2.3.1 Nhập khẩu

1.2.3.2 Nhập hàng NCC trong nước

1.2.3.3 Xuất nhập luân chuyển kho

1.2.3.4 Xuất bán buôn, bán lẻ

1.2.3.5 Xuất khuyến mại

1.2.3.6 Nhập xuất khác

1.2.4 Kết chuyển chứng từ nhập - xuất sang phần mềm kế toán

1.3 Quản lý công nợ KH-NCC

1.3.1 Khách hàng - giao dịch bán/ trả hàng

1.3.2 Nhà cung cấp - giao dịch mua/ trả hàng

1.3.3 Công nợ phải thu - phải trả

1.3.4 Kết chuyển công nợ phải thu - trả sang phần mềm kế toán

1.4 Quản lý quan hệ khách hàng

1.5 Quản lý tài sản

1.5.1 Khấu hao tài sản - phân bổ theo từng tháng hoặc theo cách riêng của DN vào chi phí quản lý DN, định giá lại tài sản ...

1.5.2 Phòng - cá nhân sử dụng tài sản

1.5.3 Kết chuyển khấu hao tài sản... sang phần mềm kế toán

1.6 Quản trị tài chính

1.6.1 Danh mục quy

1.6.2 Các luồng tài chính

1.6.2.1 Thu

Tiền bán hàng; thanh lý tài sản....

1.6.2.2 Chi

1.6.2.3 Luân chuyển giữa các quy

1.6.3 Kết chuyển chứng từ tài chính sang phần mềm kế toán

1.7 Hệ thống báo cáo quản trị

2 Công nghệ

· Công nghệ sử dụng với cổng thông tin website: PHP - MS SQL server 2000

· Công nghệ sử dụng với Hệ thống thông tin quản lý Doanh nghiệp (ERP): ASP.net - MS SQL server 2000 (nền webase)

· Khuyến cáo: Để tích hợp 2 hệ thống Cổng thông tin website và Hệ thống thông tin quản lý Doanh nghiệp cần

· Một hệ thống mạng LAN hoàn chỉnh chia sẻ thông tin trong Doanh nghiệp

· Nếu Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, VP đại diện cần có thêm mạng internet.

· Cần có 1 server đủ mạnh. (Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh VP đại diện cần có IP tĩnh cho server và các công cụ an ninh mạng cho server)

· Ưu điểm của các công nghệ sử dụng:

· MSSQL là hệ quản trị cơ sở dữ liệu server nên tính bảo mật ổn định, khả năng lưu trữ nhiều dữ liệu, sử lý đồng thời nhiều kết nối đến CSDL. Lại được phát triển và được tích hợp với hệ điều hành win nên tính bảo mật là tốt nhất

· Cổng thông tin website (PHP - MSSQL): PHP là ngôn ngữ mã nguồn mở thích hợp cho phát triển các cổng thông tin website cho các doanh nghiệp. Với ưu điểm nổi bật là chạy ổn định, chi phí thấp, có sẵn các công cụ có thể tích hợp thêm ...

· Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp ERP (webase, asp.net - MSSQL):

· Dễ dàng nâng cấp

· Thân thiện người dùng

· Ổn định cao

· Dễ dàng cài đặt, bảo hành, bảo trì, nâng cấp, phát triển ==> Chi phí bảo hành, bảo trì thấp

· Hoạt động tốt trên môi trường Client - Server

3 Bảo mật

Có nhiều tầng bảo mật

· Tầng I: Bao gồm các công cụ bảo mật phần cứng hệ điều hành.

· Hệ điều hành: Yêu cầu tốt thiểu win server 2000.

· Phần mềm diệt virus chuyên dùng.

· Phần mềm Firewall.

· Restart lại win 1 tuần 1 lần vào thời điểm không có người truy cập phần mềm và cổng thông tin website

· Tầng II: Bao gồm các mức phân quyền trên cơ sở dữ liệu server (MS SQL server 2000)

· Chỉ 1 user win duy nhất được quyền: Start, restart MSSQL. bảo mật user này (Có thể dùng xong rồi xóa bỏ)

· Bảo mật mật khẩu user Systemadmin (sa) của MSSQL

· Tầng III: Bao gồm các mức phân quyền trên hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp

· Phân quyền cho từng user với quyền tương ứng từng module của ERP và cổng thông tin

· Tầng IV: bao gồm các mức phân quyền trên Cổng thông tin website

· Phân quyền cho users quản lý website theo từng mục của cổng thông tin website

Một nhành Mai, 1 sắc hoa Đào đủ để đánh thức mùa Xuân về

"Một nhành Mai, 1 sắc hoa Đào đủ để đánh thức mùa Xuân về." Có ai đã nói thế. Tôi tin điều đó.
"Gói bánh Trưng Tết, nuộc bánh Trưng Tết là nét đẹp, nét riêng của Tết cổ Truyền Việt". Tôi cũng tin điều đó.
Vậy là còn rất ít thời gian nữa là Tết cổ truyền, Xuân tràn ngập trên quê hương Việt. Lúc này đây tôi tự hỏi quyền cả trẻ em. Truyền thống của ngày Tết là gì? Trẻ em được những quyền gì vào ngày Tết cổ truyền dân tộc.
Ngày xưa, khi còn bé tôi vẫn thương mong đến Tết. Đến Tết được nghỉ học, được ngồi xem bố gói bánh Trưng, ngồi cùng bố nuộc bánh Trưng và ngủ lúc nào trên đùi bố không biết, ngồi xem mẹ gói bánh Dày, mẹ nuộc bánh Dày, nhìn anh quét vôi cho nhà mới, nhìn mọi người quây quần bên Tết dân tộc. Hạnh phúc!
Giờ khi đã lớn, đã đi làm và 29 mới được nghỉ theo lịch. Khi về nhà mọi thứ đã được bố, mẹ, anh, chị chuận bị Tết cổ truyền dân tộc xong xuôi. Nhưng tôi vẫn léo đéo theo mẹ ra chợ như xưa, vẫn cũng anh quét lại nhà như xưa.
Nhưng tôi cũng thấy hiện tại có quá nhiều nhà vì lý do công việc mà đã xa dần cái tục lệ Tết cổ truyền, và đồng nghĩa là trẻ em mất đi quyền được hiểu biết về Tết cổ truyền dân tộc. Rồi 1, 2 thế hệ nữa liệu còn bao nhiêu nhà, trẻ em có được cái Tết cổ truyền đúng nghĩa nhỉ?

Nhạc không lời về đêm...............

Hình như cũng rất lâu rồi ta chưa nghe nhạc không lời về đêm, phải tất cả vì ta quá bận hay ta qua vô tâm quan tâm đến giấc ngủ mà bỏ quên đi 1 sở thích của ta. Nhưng đêm nay ta lại nghe, ta lại tìm lại sở thích tưởng đã là quá khứ của ta. Để rồi nó lại là 1 trong những lý do khiến đêm nay ta không ngủ được. Cũng hình như mỗi lần ta nghe nhạc không lời đó cũng là những lúc trong ta có nhiều suy nghĩ, nhiều suy tư, nhiêu lo lắng nhất. Và cũng hình như mỗi lần ta nghe nhạc không lời về đêm ta lại tìm lại 1 phần của con người cũ, nhiều vô tư không muộn phiền, gần như không còn cuộc sống bon chen, ganh đua....

làm sao để ước mơ không chỉ là ước mơ?

Đã được khoảng 3 tuần liền được ngon giấc không lo toan quá nhiều. Hôm nay ta lại bắt tay vào những lo toan khác. Công việc, hướng đi, tìm bạn đồng hành ....
Ta cũng đã tự tìm cho minh được đinh hướng, bạn đồng hành nhưng đó mới từ phía ta còn những người bạn mà ta muốn chọn làm bạn đồng hành họ nghĩ sao nhỉ. Đó cũng lại là 1 điều trong nhiều điều khiến đêm nay ta mất ngủ. Tất nhiên rồi đó chỉ là 1 lý do trong nhiều lý do khiến ta mất ngủ.
Nhiều khi ước mơ chỉ là ước mơ. Và ta đang tự tìm cho mình 1 ước mơ chăng? Ta luôn không nghĩ đó chỉ là ước mơ nhỉ? Vì ta biết ta làm được, ta sẽ làm được cùng những người bạn đồng hành mà ta muốn chọn.
Vậy những người ta chọn là ai nhỉ? Họ nghĩ gì về sự lựa chọn của ta? Họ có giúp ta, hợp tác với ta, cùng ta thực hiện điều mong muốn của ta không nhỉ. Tất nhiên người đầu tiên ta muốn đi cùng đó là người đã cho ta học hỏi được nhiều hơn, định nghĩa rõ nét hơn, cho ta 1 hướng đi. Còn ai nữa nhỉ ? Tất nhiên đó là những người bạn của ta. Có những người cũng hướng ta đi, có những người ngược hướng ta đi. Ta vẫn luôn tin họ sẽ vẫn bên ta khi ta ngã, hay ta thành công.
December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31