Subscribe to RSS feed

Bò sốt tiêu

Nguyên liệu:
-Thăn bò để nguyên miếng, ướp với sốt tiêu đen, tỏi bằm.
-Rau củ thái sẵn: lơ xanh, cà rốt, hành tây, ớt xanh đỏ....túm lại là tùy tâm trạng và khẩu vị.

Thực hiện:
Đun nóng dầu rồi áp chảo thăn bò, khi 2 mặt bò chín thì bỏ ra đĩa. Chờ nguội 1 chút thì thái lát mỏng vừa ăn vì phần giữa thăn bò chưa chín, vẫn rất tái. Phần dầu còn sót lại trong chảo đun nóng lại, phi thơm tỏi rồi cho sốt tiêu đen vào, đảo qua đảo lại cho nhuyễn sốt, nêm chén nước cho sốt lỏng lỏng thì cho từng lát thịt vào áp chảo lại để thịt chín như ý.
Sau khi áp chảo xong thịt, phần sốt còn lại xào với rau củ ăn kèm.

Tôm rang me

Hướng dẫn của chị Kún Kín ạ. love
Nguyên liệu:

- Tôm nên chọn tôm rảo vì vỏ giòn, nhai luôn cả đám chả bỏ đi cái giề. Còn vụ này tranh thủ mách luôn các mẹ nhé: tôm là hay có sán trong đầu lắm, hôm nọ nấu cháo cho Kun, em mua 5 con tôm giãy đành đạch về, thả vào chậu rồi sục ô rôn, lúc sau mấy em tôm mệt vì giãy nhiều nên ú ớ nằm ngắc ngoải, lúc này mới để ý thấy 1 em manh mảnh màu nâu nhạt bám vịn vào thành chậu, đảm bảo 100% em này là dân kí sinh chứ ko nẫn nộn đi đâu được.
-Sốt me
-Cốt me

-Nước mắm

-Đường

-Sate

-Hành khô thái nhỏ

Thực hiện:

Phi thơm hành khô rồi cho tôm vào đảo nhanh tay cho 2 mặt tôm chuyển màu hồng.
Làm sốt: Cho 4 thìa to sốt me, 1 thìa cốt me ( nếu ăn chua thì có thể cho 2 thìa), sate,2 thìa nước mắm ngon, 1 thìa to đường. Nguấy đều cho sốt hòa quện với nhau rồi dội vào chảo tôm.Đảo khoảng 10' nữa là tôm chín và ngấm sốt. Nước sốt còn sền sệt thế này thì tắt bếp:
Bày ra đĩa ạ, tôm có vị chua, cay, đậm mắm muối, hơi ngọt, nước sốt ko quá khô, phải hơi ươn ướt để lúc măm cùng cơm có cái mà mút mát:

Tai heo phá nấu

Có một lần xem trên tivi nói đến món phá nấu ăn với bánh mì. Tuy chưa được thưởng thức, nhưng nhìn họ ăn thôi đã thèm rồi. Giờ đọc thấy có món này trong căn tin nhà chị Kún Kín của chị Trái Bí Đỏ, phải copy vô thôi, đợi sang tuần sẽ làm thử.bigsmile , ko biết chồng con có ai ủng hộ ko ta whistle

Tai heo rửa sạch, ướp với hành tỏi băm nhuyễn, hạt nêm, nước tương, đường (món này có vị hơi hơi ngọt mới ngon) và bột ngũ vị hương.
Đợi tai heo ngấm gia vị, cho chảo lên bếp, chảo nóng cho một ít dầu vào, sau đó cho tai heo và nước ướp khi nãy vào, thịt săn thì cho nước dừa vào. Nấu đến khi nước dừa sôi thì nhỏ lửa lại, để lửa riu riu đến khi cạn nước dừa là được, nhớ trở thịt thường xuyên cho ngấm đều.
Thường chị làm không để cạn hết nước mà chừa lại một ít, gấp thịt ra thêm vào nước này một ít nước tương để làm nước chấm. Món này ăn với cơm nóng hoặc bánh mì rất ngon.

Tai heo phá nấu

Đây là công thức của Trái Bí Đỏ trên WTT


Tai heo rửa sạch, ướp với hành tỏi băm nhuyễn, hạt nêm, nước tương, đường (món này có vị hơi hơi ngọt mới ngon) và bột ngũ vị hương.
Đợi tai heo ngấm gia vị, cho chảo lên bếp, chảo nóng cho một ít dầu vào, sau đó cho tai heo và nước ướp khi nãy vào, thịt săn thì cho nước dừa vào. Nấu đến khi nước dừa sôi thì nhỏ lửa lại, để lửa riu riu đến khi cạn nước dừa là được, nhớ trở thịt thường xuyên cho ngấm đều.
Thường chị làm không để cạn hết nước mà chừa lại một ít, gấp thịt ra thêm vào nước này một ít nước tương để làm nước chấm. Món này ăn với cơm nóng hoặc bánh mì rất ngon.

Ngan (vịt, gà) hầm - kiểu 1

Tại sắp Noel và tết, nên em tính thu thập một vài món ngon ngon mà dễ làm, để có dịp thì trổ tài. Nhớ lại mấy lần nhà có khách đột xuất, cứ loay hoay ko biết nên làm món gì đây. Nên bây giờ phải thu thập dần. Có khách đột xuất là ta cứ thế mà xoay thôi.knockout

Thật ra ko biết gọi món này là gì nữa,thấy có công đoạn hầm, thôi thì đại khái là món hầm vậy, mà cũng nhiều kiểu hầm, nên gọi là kiểu 1 bigsmile

Món này do 1 chị gốc Hoa dạy chị, đơn giản lắm. Nguyên thủy là nấu bằng ngan hoặc vịt, chị thích ăn gà nên tự cải biên.

- Ngan chặt miếng to, áp chảo không dùng dầu cho ra bớt mỡ & xém da.
- Táo tàu, hạt sen, nấm đông cô mỗi thứ 1 dúm. Nấm ngâm nước cho nở mềm.
- Thịt sau khi áp chảo ướp bột nêm khoảng 1h, không dùng thêm tiêu và hành tỏi gì cả.
- Xếp táo tàu, hạt sen, nấm vào đáy nồi, bày thịt lên trên. Đổ vào đây 1/2 lon bia, ướp thêm 1h nữa.
- Đổ nước sâm sấp thịt & hầm, chị dùng nồi áp suất nên hầm trong vòng 15p là thịt chín dừ vừa ngon, nếu dừ quá thì rất ngấy.

Món này ăn kèm bánh mỳ rất ngon.

Một số âm câm trong tiếng Anh

Việc phát âm chuẩn các từ chứa âm câm cũng như sử dụng đúng mạo từ a, an, the... đã gây không ít khó khăn cho những người học tiếng Anh. Sau đây mình giới thiệu một số âm câm thường gặp:

Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ:

• climb [klaim]

• crumb [krʌm]

• dumb [dʌm]

• comb [koum]



Âm C câm: Âm C là một âm câm trong cụm "scle" ở cuối từ. Ví dụ:

• muscle ['mʌsl]



Âm D câm: Âm D là một âm câm khi nó đứng liền với âm N. Ví dụ:

• handkerchief ['hæηkət∫if]

• sandwich ['sænwidʒ]

• Wednesday ['wenzdi]



Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ:

• hope [houp]

• drive [draiv]

• write [rait]

• site [sait]



Âm G câm: Âm G là một âm câm khi đứng trước âm N. Ví dụ:

• champagne [∫æm'pein]

• foreign ['fɔrin]

• sign [sain]

• feign [fein]



Âm GH câm: Âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T hoặc đứng cuối từ. Ví dụ:

• thought [θɔ:t]

• through [θu:]

• daughter ['dɔ:tə]

• light [lait]

• might [mait]

• right [rait]

• fight [fait]

• weigh [wei]

Âm H câm: Âm H là một âm câm khi đứng sau âm W. Ví dụ:

• what [wɔt]

• when [wen]

• where [weə]

• whether ['weđə]

• why [wai]

Một số từ bắt đầu bằng âm H câm sẽ được dùng với mạo từ “an”. Ví dụ:

• hour ['auə]

• honest ['ɔnist]

• honor ['ɔnə]

• heir [eə]

Những từ còn lại vẫn được dùng với mạo từ “a”. Ví dụ:

• hill [hil]

• history ['histri]

• height [hait]

• happy ['hæpi]



Âm K câm: Âm K là một âm câm khi đứng trước âm N ở đầu các từ như:

• knife [naif]

• knee [ni:]

• know [nou]

• knock [nɔk]

• knowledge ['nɔlidʒ]



Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K. Ví dụ:

• calm [ka:m]

• half [ha:f]

• salmon ['sæmən]

• talk [tɔ:k]

• balk [tɔ:k]

• would [wud]

• should [∫ud]



Âm N câm: Âm N là một âm câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. Ví dụ:

• autumn ['ɔ:təm]

• hymn [him]



Âm P câm: Âm P là một âm câm khi đứng trong các tiền tố "psych" and "pneu". Ví dụ:

• psychiatrist [sai'kaiətrist]

• pneumonia [nju:'mouniə]

• psychotherapy ['saikou'θerəpi]

• pneuma ['nju:mə]

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như trong các từ sau:

• island ['ailənd]

• isle [ail]



Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F, hay đứng trước âm L. Ví dụ:

• castle ['kɑ:sl]

• Christmas ['krisməs]

• fasten ['fɑ:sn]

• listen ['lisn]

• often ['ɔfn]

• whistle ['wisl]



Âm U câm: Âm U là một âm câm nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm. Ví dụ:

• guess [ges]

• guidance ['gaidəns]

• guitar [gi'tɑ:]

• guest [gest]



Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ:

• wrap [ræp]

• write [rait]

• wrong [rɔη]

Âm W còn là âm câm trong 3 đại từ để hỏi sau đây:

• who [hu:]

• whose [hu:z]

• whom [hu:m]

Bí quyết phát âm chuẩn

I. Quy tắc đọc trọng âm dựa vào âm tiết và chữ cái

1- Từ có 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu

eg: ready [' redi ]

NGOẠI LỆ: paper [ pei' pơ] career [kơ' riơ]

rely [ ri' lai ]

2-Từ 2 âm tiết nhưng được cấu tạo bằng cách thêm nhân tố và hậu tố thì trọng âm rơi vào âm tiết GỐC

ex: to act ---> tobe react - trọng âm vẫn rơi vào act

NGOẠI LỆ: 'foresight , 'forecast , 'forehead , 'forename , unkeep

3- Những V có 2 âm tiết tận cùng '' ISE , IZE , FY , ATE'' trọng âm rơi vào chính nó

NGOẠI LỆ: to 'realise

Ex: to dictate , to relate , to dify(quả quyết)

4- Từ có 3 âm tiết trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Ex: 'factory , 'family , 'president

5- Từ có 4 âm tiết trở lên trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ CUỐI trở LẠI

Ex: environment [in' vairơmơnt]

uni' versity

6- V tận cùng ''ATE , FY , ISE , IZE "" có 3 âm tiết trở lên trọng âm rơi vào âm tiết thử 3 từ CUỐI lên

Ex: ' organize ' memorize

7- V do 2 từ ghép lại với nhau trọng âm bao giờ cũng rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: under' stand

over' ate (ăn quá nhiều)
8- N ghép gồm 2 N ghép lại đi liền nhau trọng âm bao giờ cũng rời vào âm tiết đầu

ex: ' newpaper , ' cupboard

9- adj và adv : 2 từ ghép đi liền nhau trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

ex: over' weight : in' door

10- tận cùng bẳng "eer" trọng âm rơi vào chính nó

ex : pio' neer

11- tận cùng " ee" trọng âm rơi vào chính nó

NGOẠI LỆ: com' muttee (uỷ ban) : ' coffee

ex: interview ' ee

12- Tận cùng "oo" trọng âm rơi vào chính nó

NGOẠI LỆ: 'cuckoo

ex: bam' boo

13- Tận cùng "oon" trọng âm rơi vào chính nó

ex: ' teaspoon

14- Tận cùng "ain" trọng âm rời vào chính nó

NGỌAI LỆ : ' mountain , ' captain

ex: enter' tain

15-Tận cùng '' que" --> [K] trọng âm rơi vào trứơc phụ âm này

ex: technique [tek' nik]

16- Tận cùng " ette" trọng âm rơi vào chính nó

ex: cigare'tte

17- Tận cùng ''ese''trọng âm rơi vào chính nó

ex: vietna'mese

(sưu tầm)

Một số quy tắc đánh dấu trọng âm

Đa số những từ 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng bằng : er, or, y, ow, ance, ent , en, on.

Ex: ciment/ si'ment/: ximăng event /i'vent/: sự kiện.

Đa số những từ có 3 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu , nhất là khi tận cùng là :ary, erty, ity, oyr

Đa số những động từ có 2 âm tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2

Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc lại

Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,-ient,-cian ,-tious,-cious, -xious

Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia)

Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical, -ian,-ior, -iour,-ity,-ory, -uty, -eous,-ious,-ular,-ive

Ex: 'regular, expensive/ isk'pensive/, 'injury.

Danh từ chỉ cácc môn học có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết

Ex: ge'ology, bi'ology

Từ có tận cùng bằng -ate, -ite, -ude,-ute có trọng âm cách âm tiết cuối 1 âm tiết

Ex: institute / 'institju/ (viện)

Đa số danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu

raincoat /'reinkuot/ :áo mưa

Tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Ex: homesick/'houmsik/( nhớ nhà

Trạng từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ex: downstream/ daun'sri:m/( hạ lưu)

Tính từ ghép có từ đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ thì trọng âm rơi vào từ thứ 2, tận cùng bằng -ed

Ex: well-dressed/ wel'drest/( ăn mặc sang trọng)

Các hậu tố không có Trọng âm ( khi thêm hậu tố thì không thay đổi trọng âm)

V+ment: ag'ree( thoả thuận) => ag'reement( sự thoả thuận )

V+ance: re'sist( chống cự ) =>re'sistance ( sự chống cự )

V+er : em'ploy(thuê làm) => em'ployer( chủ lao động)

V+or : in'vent ( phát minh) => in'ventor (người phát minh)

V+ar : beg (van xin) => 'beggar( người ăn xin)
V+al : ap'prove( chấp thuận) => ap'proval(sự chấp thuận)

V+y : de'liver( giao hàng)=> de'livery( sự giao hàng)

V+age: pack( đóng gói ) => package( bưu kiện)

V+ing : under'stand( thiểu) => under'standing( thông cảm)

adj+ness : 'bitter ( đắng)=> 'bitterness( nỗi cay đắng)

Các từ có trọng âm nằm ở âm tiết cuối là các từ có tận cùng là : -ee, -eer,- ese,- ain, -aire,-ique,-esque

Ex: de'gree, engi'neer, chi'nese, re'main, questio'naire( bản câu hỏi), tech'nique(kĩ thuật), pictu'resque

Quy tắc phát âm

Trước hết, chúng ta chia các từ trong tiếng anh thành hai loại : simple word và complex word. Simple word là những từ không có preffix và suffix. Tức là từ gốc của một nhóm từ đấy. Còn Complex word thì ngược lại , là từ nhánh.

I. Simple Word:
1. Two-syllable words: Từ có hai âm tiết:
Ở đây sự lựa chọn rất đơn giản hoặc trọng âm sẽ nằm ở âm tiết đầu, hoặc âm tiết cuối.
Trước hết là qui tắc cho ĐỘNG TỪ và TÍNH TỪ :
+) Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hoặc nó tận cùng bằng hơn một phụ âm thì nhấn vào âm tiết thứ 2:


Ví dụ: apPLY - có nguyên âm đôi
arRIVE- nguyên âm đôi
atTRACT- kết thúc nhiều hơn một phụ âm
asSIST- kết thúc nhiều hơn một phụ âm


+ Nếu âm tiết cuối có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.
Ví dụ:

ENter - không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn (các bạn xem ở phần phiên âm nhé
ENvy-không có phụ âm cuối và nguyên âm cuối là nguyên âm ngắn
Open
Equal
Lưu ý: rất nhiều động từ và tính từ có hai âm tiết không theo qui tắc (tiếng anh mà, có rất nhiều qui tắc nhưng phần bất qui tắc lại luôn nhiêù hơn). ví dụ như HOnest, PERfect (Các bạn tra trong từ điển, lấy phần phiên âm để biết thêm chi tiết)

Qui tắc cho DANH TỪ:
+ Nếu âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết đầu:
MOney
PROduct
LARlynx
+ Nếu không thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
balLOON
deSIGN
esTATE


2. Three-syllable words:

Những từ có 3 âm tiết:
Qui tắc đối với ĐỘNG TỪ/ TÍNH TỪ:
+ Nếu âm tiết cuối là nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết cuối:
ex: enterTAIN
resuRECT

+ Nếu âm tiết cuối là nguyên âm ngắn thì nhấn vào âm tiết giữa, nếu âm tiết giữa cũng là nguyên âm ngắn thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1.
Như vậy đối với từ có 3 âm tiết, chúng ta sẽ chỉ nhấn vào âm tiết nào là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, xét từ âm tiết cuối lên đầu.

Qui tắc đối với DANH TỪ:
Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối trở về trước
+ Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG đc nhấn
+ Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài hay nguyên âm đôi thì nhấn vào âm tiết thứ 2:
Ex: poTAto
diSASter


+ Nếu âm tiết thứ 3 là nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, hoặc kết thúc bằng nhiều hơn một phụ âm thì chúng ta nhấn vào âm tiết thứ 1:
Ex:QUANtity

Đối với danh từ có 3 âm tiết thì âm thứ 1 thường đc nhấn:

Đó là đối với simple words, còn đối với complex words thì khó khăn hơn vì hầu hết chúng ta đều phải nhớ máy móc
Complex words được chia thành hai loại : Từ tiếp ngữ(là những từ được tạo thành từ từ gốc thêm tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ) và Từ ghép(là những từ do hai hay nhiều từ ghép lại thành, ví dụ như armchair...)

I. Tiếp vĩ ngữ(Suffixes)
1. Trọng âm nằm ở phần tiếp vĩ ngữ: Đối với các từ gốc(sterm) mang các vĩ ngữ sau đây, thì trọng âm nằm chính ở phần vĩ ngữ đó:
_ain (chỉ dành cho động từ) như entertain, ascertain
_ee như employee, refugee
_eer như volunteer, mountaineer
_ese như journalese, Portugese
_ette như cigarette, launderette
_esque như picturesque, unique

2. Tiếp vĩ ngữ không ảnh hưởng vị trí trọng âm: Những tiếp vĩ ngữ sau đây, khi nằm trong từ gốc thì không ảnh hưởng vị trí trọng âm của từ gốc đó, có nghĩa là trước khi có tiếp vĩ ngữ, trọng âm nằm ở đâu, thì bây giờ nó vẫn ở đấy :
_able : comfortable, reliable....
_age : anchorage...
_ al: refusal, natural
_ en : widen
_ ful : beautiful ...
_ ing :amazing ...
_ like : birdlike ...
_ less : powerless ...
_ ly: lovely, huriedly....
_ ment: punishment...
_ ness: happpiness
_ ous: dangerous
_ fy: glorify
_ wise : otherwise
_ y(tính từ hay danh từ) : funny
_ ish (tính từ) : childish, foolish ...(Riêng đối với động từ có từ gốc hơn một âm tiết thì chúng ta nhấn vào âm tiết ngay trước tiếp vĩ ngữ: demolish, replenish)


-Còn một số tiếp vĩ ngữ là _ance; _ant; _ary thì cách xác định:Trọng âm của từ luôn ở từ gốc, nhưng khôg có cách xác định rõ là âm tiết nào, nó tuỳ thuộc vào các nguyên âm của từ gốc đó, căn cứ vào qui tắc dành cho simple words rồi xác định là được thôi.

- Đốì với tiếp đầu ngữ(Prefixes) thì chúng ta khôg có qui tắc cụ thể, do tác dụng của nó đối với âm gốc khôg đồng đều, độc lập và khôg tiên đoán được. Do vậy, các bạn phải học máy móc thôi, khôg có cách nào khac!

Từ ghép:
_ Đối với từ ghép gồm hai loại danh từ thì nhấn vào âm tiết đầu : typewriter; suitcase; teacup; sunrise
_ Đối với từ ghép có tính từ ở đầu, còn cuối là từ kết thúc bằng _ed, nhấn vào âm tiết đầu của từ cuối: bad-tempered
_ Đối với từ ghép có tiếng đầu là con số thì nhấn vào tiếng sau:three-wheeler
_Từ ghép đóng vai trò là trạng ngữ thì nhấn vần sau: down-steam(hạ lưu)
_từ ghép đóng vai trò là động từ nhưng tiếng đầu là trạng ngữ thì ta nhấn âm sau: down-grade(hạ bệ ) ; ill-treat(ngược đãi, hành hạ)


**Danh từ kép: nhấn ở yếu tố thứ nhất của danh từ
- `Noun-Noun: cl`assroom, t`eapot
- `Noun + Noun: `apple tree, `fountain pen
- `Gerund (V-ing) + Noun: wr`iting paper, sw`imming pool


Bổ sung vào một số quy tắc đánh trọng âm:

Quy tắc cơ bản :


+ Những từ thuộc về nội dung được đánh trọng âm
+ Những từ thuộc về cấu trúc ko đánh trọng âm
+ Khoảng thời gian cho những từ được đánh trọng âm là bằng nhau

Trọng âm được coi như nhạc điệu của tiếng Anh. Giống như trọng âm trong từ, trọng âm trong câu có thể giúp bạn hiểu được người khác nói gì dễ hơn rất nhiều, đặc biệt là những người nói nhanh.

Hầu hết các từ trong câu được chia làm 2 loại :
+ Từ thuộc về nội dung : là những từ chìa khoá của một câu. Chúng là những từ quan trọng, chứa đựng nghĩa của câu.
+ Từ thuộc về mặt cấu trúc : những từ không quan trọng lắm, chỉ để cho các câu đúng về mặt ngữ pháp. Nghĩa là nếu bạn bỏ qua các từ này khi nói, mọi người vẫn hiểu được ý của bạn.

- Từ thuộc về mặt nội dung : được đánh trọng âm, gồm có :

+ Động từ chính: SELL, GIVE, EMPLOY
+ Danh từ: CAR, MUSIC, MARY
+ Tính từ: RED, BIG, INTERESTING
+ Trạng từ: QUICKLY, LOUDLY, NEVER
+ Trợ động từ (t/c phủ định ): CAN''T ,DON''T

- Từ thuộc về mặt cấu trúc : ko đánh trọng âm, gồm có:

+ Đại từ: he, we, they
+ Giới từ: on, at, into
+ Mạo từ: a, an, the
+ Liên từ: and, but, because
+ Trợ động từ: do, be, have, can, must

Chú ý:
- Đôi khi chúng ta đánh trọng âm vào những từ mà chỉ có ý nghĩa về mặt cấu trúc, ví dụ như khi chúng ta muốn nhấn mạnh thông tin
Ví dụ :
"They've been to Mongolia, haven't they?"
"No, THEY haven't, but WE have."

- Khi "TO BE" là động từ chính, nó ko được đánh trọng âm

Linking Sounds

1. vowel + vowel

Thông thường, khi một từ kết thúc bằng các nguyên âm như A, E, I và từ tiếp theo bắt đầu với bất kỳ một nguyên âm nào khác, thêm Y vào giữa hai từ này.

Ví dụ: She is ---> She yiz
The attention ---> Thee yattention
I add sugar to my coffee ---> I yadd sugar to my coffee.

Khi một từ kết thúc bằng nguyên âm U hay O, và từ tiếp theo bắt đầu bằng một nguyên âm bất kỳ nào khác, thêm W giữa hai từ này khi phát âm.

Ví dụ: Doing ---> Do wing
to Atlanta ---> to watlanta

2. consonant + vowel

Chỉ cần nối consonant cuối với vowel đứng đầu của từ tiếp theo.

Ví dụ: Travel on ---> trave-lon
Look up ---> loo-kup

3. consonant + consonant

Có 3 nhóm, nếu cùng nhóm, nối chúng lại với nhau theo từng nhóm

Nhóm 1: B/P, V/F, M Ví dụ: deep music
Nhóm 2: D, J, L, N, S, T, X, Z, SH, CH, GE, CE Ví dụ: not simple
Nhóm 3: G, H, K (C+Q), NG Ví dụ: sing clearly

4. T + Y (U) = Ch; D + Y (U) = J; S + Y (U) = Sh; Z + Y (U) = Zh

Ví dụ: I wrote you ---> I wro-ch-you
did you ---> did-j-you
sugar ---> Shugar
who's your boss ---> who-zh-your boss
May 2013
M T W T F S S
April 2013June 2013
1 2 3 4 5
6 7 8 9 10 11 12
13 14 15 16 17 18 19
20 21 22 23 24 25 26
27 28 29 30 31