Friday, 4. December 2009, 05:47:14
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO
Chương 1: bản chất của lãnh đạo
Câu 1: Theo Jacobs thì lãnh đạo là:
Cư xử của mọt cá nhân khi anh ta chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung.
Quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu.
Sự tương tác giữa những con người trong đó một người trình bày những thông tin để những người khác bị thuyết phục với những kết cục của anh ta…và kết cục này sẽ hoàn thiện khi đối tượng cư xử theo những điều được đề nghị hoặc được đòi hỏi.
Sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác.
Câu 2: Trong thực tiễn các nhà quản trị thường cho rằng hai khái niệm “lãnh đạo” và “quản trị” thì:
Giống nhau
Khác nhau
Bổ xung cho nhau
Không đáp án nào đúng
Câu 3: Những nhận thức khác nhau về người lãnh đạo theo cách hiểu rộng:
Cá nhân ảnh hưởng tới các thành viên trong nhóm
Cá nhân ảnh hưởng tới các thành viên nhóm trên mọi phương diện.
Cá nhân ảnh hưởng tới các thành viên để các thành viên nhóm tuân thủ các đòi hỏi của anh ta.
Tất cả các câu trên.
Câu 4: Theo Rauch & Behlin (1984) thì lãnh đạo là:
Là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác.
Là quá trình ảnh hưởng tới các hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu.
Là sự ảnh hưởng( tác động) mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huống, được chỉ đạo thông qua quá trình thông tinđể đạt tới những mục tiêu cụ thể.
Các câu trên đều sai
Câu 5: Lãnh đạo là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung là quan niệm của ai?
Hemphill & Coons, 1957
Jada, 1960
Jacobs, 1970
Tannenbaum, Weschler. &Masarik, 1961
Câu 6: Có thể đo lường một cách khách quan hiệu quả lãnh đạo bằng:
Doanh số
Thị phần và năng suất
Chi phí /đơn vị sản phẩm và lợi nhuận
Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Hiệu quả lãnh đạo là gì?
Là các mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà lãnh đạo đề ra cho nhân viên
Là các mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà lãnh đạo đề ra cho các bộ phạn nhân viên và thông qua sự tác động của nhà lãnh đạo đến các bộ phận, các nhân viên, họ đã hoàn thãnh xuất sắc nhiệm vụ được giao với chi phí thấp nhất, thời gian ngắn nhất.
a, b đều đúng
a, b đều sai
Câu 8: Hiệu quả lãnh đạo thể hiện ở sự:
Thống nhất ý chí
Tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian
Tổ chức phát triển đi lên.
Tất cả đều đúng
Câu 9: Tiêu thức đánh giá hiệu quả lãnh đạo có
Thái độ cấp dưới đối với người lãnh đạo.
Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát triển của nhóm hay tổ chức được nhận thức bởi người dưới quyền hoắc bởi người quan sát bên ngoài
a, b đúng
a, b sai
Câu 10: Thái độ cấp dưới bao gồm:
Tuyệt đối trung thành
Trung thành, kính trọng, tôn trọng
E dè, rụt rè, có khoảng cách
Tất cả đều đúng
Câu 11: Có bao nhiêu cách tiếp cận chủ yếu trong nghệ thuật lãnh đạo
3
5
7
9
Câu 12: Các tiếp cận trong nghiên cứu về lãnh đạo gồm:
Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng.
Tiếp cận về phẩm chất
Tiếp cận về hành vi nhân cách
Tất cả đều đúng.
Câu 13: Ý nào sau đây không phải là tiếp cận trong nghiên cứu về lãnh đạo ?
Tiếp cận người lãnh đạo mới về chất
Tiếp cận về phẩm chất
Tiếp cận theo tình huống.
Tiếp cận theo mức độ.
Câu 14: Tiếp cận theo phong cách chú trọng vào điều gì?
Đặc tính cá nhân
Xem xét những điều mà lãnh đạo làm
Hành vi của người lãnh đạo
Kỹ năng của người lãnh đạo
Câu 15: Quyền lực của người lãnh đạo ảnh hưởng tới ai?
Người cấp dưới
Cấp trên
Đồng sự
Tất cả
Câu 16: Lãnh đạo mới về chất là lãnh đạo bằng:
Sức hấp dẫn, sức cuốn hút
Tầm nhìn, cảm hứng
Phát huy tối đa tài năng
Cả 3 đáp án trên.
Câu 17: Đặc trưng của môi trường kinh doanh hiện tại là:
Thay đổi nhanh và khốc liệt mang tính toàn cầu
Độc quyền chiếm ưu thế
Đối thủ cạnh tranh ít
Cả 3 đáp án trên
Câu 18: Vấn đề quan tâm đối với các nhà nghiên cứu theo tiếp cận quyền lực và sự ảnh hưởng là:
Cơ sở của quyền lực cá nhân
Sự tương tác giữa tình huống và cá nhân trong việc xác định mức độ quyền lực mà một cá nhân có.
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Câu 19: Những nghiên cứu đầu tiên của tiếp cận theo phong cách chú trọng :
Mô tả các dạng hành vi của người lãnh đạo, cách thức người lãnh đạo giành thời gian giải quyết nhiệm vụ
Ảnh hưởng giá trị văn hoá lên phong cách lãnh đạo
a, b đều dung
a, b đều sai
Câu 20: Trong tiếp cận theo tình huống, sự thành công của người lãnh đạo phụ thuộc vào:
Sự phù hợp giữa phong cách và tình huống
Sự phù hợp giữa phong cách và quyền hạn của người lãnh đạo
Sự phù hợp giữa tình huống và người lao động
Sự phù hợp giữa quyền hạn của người lãnh đạo và người lao động
Chương 2: Quyền lực và sự ảnh hưởng
Câu 21: Quyền lực là gì?
Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc tác ảnh hưởng đối tượng
Quyền lực là sự ảnh hưởng tiềm năng của chủ thể lên thái độ và hành vi của đối tượng
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Cả 2 đáp án trên đều sai
Câu 22: Một khi nỗ lực ảnh hưởng được thực hiện nó có thể tạo ra những kết cục như thế nào?
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 23: Đâu là kết cục tồi tệ nhất của một nỗ lực ảnh hưởng?
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 24: Đối tượng đồng ý về nội tại đối với những hành động, những yêu cầu của chủ thể và sẵn lòng tham gia một cách tích cực trong việc thực hiện các đòi hỏi của chủ thể. Đây là biểu hiện của:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 25: Đối tượng thực hiện những yêu cầu của chủ thể song không nhất trí với chủ thể về điều phải làm. Đây là biểu hiện của:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 26: Ảnh hưởng là gì?
a. Là sự tác động của một bên lên phía bên kia. Bên thực hiện tác động gọi là chủ thể, bên chịu sự tác động gọi là đối tượng.
b. Là sự tác động của con người vào con người. Bên thực hiện tác động gọi là chủ thể, bên chịu sự tác động gọi là đối tượng.
c. Là sự tác động của con người vào thiên nhiên. Bên thực hiện tác động gọi là chủ thể, bên chịu sự tác động gọi là đối tượng.
d. Là khả năng tác động đến người khác làm cho họ cảm thấy họ là quan trọng.
Câu 27: Quyền lực có mấy đặc tính quan trọng?
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 28: Những đặc tính quan trọng của quyền lực là gì?
a. Là khả năng ảnh hưởng đến người khác; Là trong nhận thức của đối tượng
b. Là trong nhận thức của đối tượng; Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ
c. Là khả năng ảnh hưởng đến người khác; Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ
d. Là khả năng ảnh hưởng đến người khác; Là trong nhận thức của đối tượng; Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ.
Câu 29: Cơ sở của quyền lực bao gồm:
a. Quyền lực vị trí
b. Quyền lực cá nhân
c. Quyền lực chính trị
d. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 30: Quyền lực vị trí bao gồm:
a. Quyền hạn chính thức; Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
b. Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt; Sự kiểm soát đối với thông tin
c. Sự kiểm soát môi trường; Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
d. Quyền hạn chính thức; Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng; Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt; Sự kiểm soát đối với thông tin; Sự kiểm soát môi trường.
Câu 31: Hãy cho biết: . Tài năng chuyên môn, Sự thân thiện / Sự trung thành, Sức hấp dẫn, lôi cuốn là nội dung của:
a. Quyền lực cá nhân
b. Quyền lực vị trí
c. Quyền lực chính trị
d. Quyền lực kinh tế
Câu 32: Nội dung nào sau đây không thuộc quyền lực chính trị?
a. Tài năng chuyên môn
b. Sự kiếm soát đối với quá trình quyết định
c. Sự liên minh
d. Sự kết nạp
Câu 33: Có mấy nguyên tắc sử dụng quyền lực?
a. 2
b. 4
c. 6
d. 8
Câu 34: Điều tiên quyết cho việc chấp nhận quyền lực của một người là:
a. Sự phụ thuộc chủ yếu vào sự ảnh hưởng cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
b. Là một quan tâm của người lãnh đạo trong việc thiết lập sự nhận dạng cho quyền lực của họ
c. Sự nhận thức của người khác về tính hợp pháp của người đó trong vị trí lãnh đạo tổ chức
d. Là sự khác nhau của giữa những người lãnh đạo trong các loại hình tổ chức khác nhau
Câu 35: Phạm vi quyền lực của một người phụ thuộc chủ yếu vào:
a. Sự kiểm soát đối với môi trường làm việc của người khác
b. Sự ảnh hưởng cần thiết để thực hiện đòi hỏi vai trò và các mục tiêu của tổ chức
c. Cả 2 câu đều đúng
d. Cả 2 câu đều sai
Câu 36: Sự ảnh hưởng tiềm năng dựa trên sự kiểm soát nguồn lực còn được gọi là:
a. Quyền hạn
b. Quyền phạt
c. Quyền tự do
d. Quyền thưởng
Câu 37: Tài năng chuyên môn chỉ tạo ra quyền lực cho cá nhân khi:
a. Những người khác phụ thuộc vào cá nhân đó về những sự chỉ dẫn, cố vấn hoặc giúp đỡ
b. Những người khác phụ thuộc vào cá nhân đó về tài chính
c. Những người khác phụ thuộc vào cá nhân đó về tình cảm
d. Cả 3 đáp án đều sai
Câu 38: Trong ngắn hạn, nhận thức của đối tượng về tài năng của chủ thể là:
a. Ít quan trọng hơn tài năng thực chất của chủ thể
b. Quan trọng như tài năng thực chất của chủ thể
c. Quan trọng hơn tài năng thực chất của chủ thể
d. Không quan trọng
Câu 39: Sự thân thiện, trung thành cũng tạo ra quyền lực cho con người. Quyền này còn được gọi là:
a. Quyền chuyên môn
b. Quyền thưởng
c. Quyền bầu cử
d. Quyền tham chiếu
Câu 40: Mục tiêu của việc kết nạp là:
a. Làm giảm sự chống đối, kháng cự của những bộ phận và cá nhân khác nhau trong tổ chức với những kế hoạch chương trình hành động.
b. Làm giảm sự tuân thủ, phục tùng của cấp dưới với lãnh đạo của mình
c. Làm tăng sự chống đối, kháng cự của những bộ phận và cá nhân khác nhau trong tổ chức với những kế hoạch chương trình hành động.
d. Làm giảm sự tích cực, nhiệt tình tham gia của cấp dưới vào các hoạt động chung
Chương 3: Hiệu quả của quyền lực và các chiến lược ảnh hưởng
Câu 41: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ nhằm đạt được phần thưởng mà đối tượng tin rằng phần thưởng này được chi phối và kiểm soát bởi chủ thể:
Quyền hợp pháp
Quyền chuyên môn
Quyền trao phần thưởng
Quyền tham chiếu
Câu 42: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ phục tùng để tránh sự trừng phạt mà họ tin rằng sự trừng phạt này được kiểm soát bởi chủ thể:
Quyền chuyên môn
Quyền trừng phạt
Quyền trao phần thưởng
Quyền hợp pháp
Câu 43: Theo Frech & Raven đối tượng tuân thủ vì đối tượng tin rằng chủ thể có quyền ra mệnh lệnh các yêu cầu mà đối tượng có nghĩa vụ phải chấp hành:
Quyền hợp pháp
Quyền tham chiếu
Quyền chuyên môn
Tất cả đều sai.
Câu 44: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ vì tin rằng chủ thể có những kiến thức về cách làm việc tốt nhất:
Quyền trao phần thưởng
Quyền trừng phạt
Quyền hợp pháp
Tất cả đều sai
Câu 45: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ vì đối tượng khâm phục chủ thể và muốn đạt đến sự chấp thuận, phê chuẩn của chủ thể:
Quyền tham chiếu
Quyền chuyên môn
Quyền hợp pháp
Quyền trừng phạt
Câu 46: Để đo lường sự thành công của việc sử dụng quyền lực thường căn cứ vào:
Sự thoả mãn và hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền
Thành tích của người lãnh đạo
Vị trí của người lãnh đạo
Tất cả đều sai
Câu 47: Quyền lực là :
Quyền lực là năng lực của chủ thể ảnh hưởng đến đối tượng
Quyền lực là năng lực của con người để sai khiến một đối tượng thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của chủ thể
Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc tác động ảnh hưởng đến một đối tượng làm cho đối tượng phải thực hiện một hành vi, một nhiệm vụ nhằm thoả mãn yêu cầu của chủ thể.
Tất cả đều đúng.
Câu 48: Việc sử dụng các chiến lược ảnh hưởng nhằm đạt tới các mục tiêu:
Đạt được sự giúp đỡ, giao việc cho người khác
Đạt được một cái gì đó từ người khác
Để hoàn thiện việc thực hiện nhiệm vụ, khởi xướng và tạo ra sự thay đổi
Tất cả đều đúng
Câu 49: Chiến lược nào được sử dụng để người khác biết đến mình trong các chiến lược sau:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược trao đổi
Chiến lược đưa ra lý do
Tất cả đều sai.
Câu 50: Chiến lược thể hiện ra là “ hai bên cùng có lợi “ hay “ có đi có lại” :
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược mặc cả
Chiến lược liên minh
Chiến lược thân thiện
Câu 51: Chiến lược nào sự dụng thứ bậc của cấu trúc quyền lực để hỗ trợ cho những đòi hỏi mong muốn của mình:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược mặc cả
Chiến lược tham khảo cấp trên
Tất cả đều sai
Câu 52: Chiến lược tiếp cận trực tiếp là:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược thân thiện
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Câu 53: Chiến lược nào muốn thực hiện phải có sự ủng hộ của người khác, đồng sự và sử dụng các buổi họp chính thức để trình bày những yêu cầu:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược liên minh
Chiến lược quyết đoán
Câu 54: Chiến lược nào rút bỏ đi những đặc quyền, những ưu đãi, sự tự do và thậm chí đơn giản như là nói xấu sau lưng:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược trừng phạt
Tất cả đều sai
Câu 55: Chiến lược nào khi thực hiện phải thể hiện sự giận dữ, cằn nhằn, la lối, đưa ra những đòi hỏi:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược mặc cả
Tất cả đúng
Tất cả sai
Câu 56: Quyền lực chuyên môn và quyền tham chiếu có sự tương quan với sự thoả mãn và việc thực hiện nhiệm vụ của người dưới quyền là nghiên cứu của:
a. French và Raven
b. Podsacoff và Schriesheim
c. Student
d. Bachman, Smith và Slesinger
Câu57: Người lãnh đạo có thể thay đổi nhừng người dưới quyền bằng cách:
a. Làm cho họ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng và những giá trị của những kết cục,
b. Thúc đẩy họ vượt qua những lợi ích cá nhân để đạt tới những mục tiêu cao cả của nhóm và tổ chức.
c. Khơi dậy những nhu cầu bcấp cao của họ,
d. Tất cả đều đúng
Câu 58: "Người lãnh đạo mới về chất là người thách thức những người dưới quyền thực hiện những nhiệm vụkhông được quy định" là quan điểm của:
a. Burns
b. Bass
c. House
d. Tất cả đều sai
Chương 4: Phẩm chất và kỹ năng lãnh đạo
Câu 59: Tổng kết về các nghiên cứu theo phẩm chất cá nhân của stogdill bao gồm:
a. 1 lần vào năm 1948
b. 1 lần vào năm 1974
c. 2 lần vào năm 1948 và 1974
d. tất cả đều đúng
Câu 60: Tổng kết của sogdill vào năm 1948 đã xem xét, đánh giá ……. Nghiên cứu về lãnh đạo theo phẩm chất trong thời kì 1904- 1948
a. 121
b. 122
c. 124
d. 163
Câu 61: Tổng kết của sogdill vào năm 1974, trên cơ sở nghiên cứu của ……… đề tài phẩm chất và kỹ năng của người lãnh đạo trong thời kì 1949- 1970.
a. 124
b. 154
c. 164
d. 163
Câu 62: Các phẩm chất của người lãnh đạo thành công theo tổng kết stogdill năm 1974.
a. thích ứng
b. quyết đoán
c. am hiểu môi trường xã hội
d. tất cả đều đúng
Câu 63: Các kỹ năng của người lãnh đạo thành công theo tổng kết của stogdill 1974:
a. tham vọng và định hướng thành tựu
b. có tinh thần hợp tác
c. tự tin
d. tất cả đều sai
Câu 64: Các kỹ năng của người lãnh đạo thành công theo tổng kết của stogdill 1974:
a. Tài giỏi, thông minh
b. Nhận thức
c. Kiên trì
d. a & b đúng
Câu 65: Theo tổng kết của stogdill năm 1948, những phẩm chất lặp đi lặp lại ở nhiều nghiên cứu khác nhau có tương quan với việc thực hiện các vai trò của nhà lãnh đạo bao gồm:
a. 5
b. 6
c. 7
d. 8
Câu 66: Những nhà quản trị “ trật hướng” là:
a. là những người bị sa thải, thuyên chuyển, về hưu non và không còn cơ hội thăng tiến và phát triển
b. là những người được thăng tiến lên cấp trung gian, cấp cao và thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả
c. cả a & b đúng
d. cả a & b sai
Câu 67: Năm 1982, boyatzis đã nghiên cứu những năng lực có liên quan tới hậu quả lãnh đạo bao gồm:
a. động cơ
b. phẩm chất
c. kỹ năng & kiến thức
d. tất cả đều đúng
Câu 68: MC. Clelland cùng các đồng sự cho rằng con người có ….. nhu cầu cơ bản:
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 69: Yếu tố nào sau đây tạo nên sự thành công của người lãnh đạo:
a. có kinh nghiệm rộng lớn trên các chức năng, các tình huống khác nhau và có thể dự đoán trong thời kì khủng hoảng.
b. phòng thủ để không rơi vào thể thất bại
c. kiểm soát chặt chẽ những người có khả năng
d. tất cả đều đúng
Câu 70: Năng lực của nhà quản trị thành công được thể hiện là:
a. chủ động và quan tâm tới sự ảnh hưởng của người khác
b. quản trị việc xây dựng và phát triển nhóm
c. tự tin, chủ động và sử dụng quyền lực xã hội
d. tất cả đều đúng
Câu 71: Theo nhóm nghiêm cứu của Miner thì động cơ quản lý là:
a. nhu cầu cạnh tranh với cộng sự
b. nhu cầu quyền lực
c. nhu cầu linh minh
d. tất cả đều đúng
Câu 72: Theo nghiên cứu của Miner thì động cơ quản lý bao gồm:
a. thái độ tích cực đối với các biểu tượng quyền lực
b. nhu cầu cạnh tranh với cộng sự
c. quyết đoán và mong muốn sử dụng quyền lực
d. tất cả đều đúng
Câu 73: Theo nghiên cứu của Mc. Clelland thì nhu cầu quyền lực là:
a. nhu cầu quyền lực và nhu cầu thành tựu
b. nhu cầu cạnh tranh với cộng sự
c. nhu cầu trở thành người vượt trội trong nhóm
d. tất cả đều đúng
Câu 74: Theo nghiên cứu của MC. Clelland thì nhu cầu quyền lực là:
a. nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng môi trường làm việc của người khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới người khác
b. là nhu cầu của người luôn theo đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn
c. là nhu cầu được chấp nhận tình yêu bạn bè
d. tất cả đều đúng
Câu 75: Động cơ “ Sẵn lòng thực hiện các công việc quản trị lặp đi lặp lại” là nghiên cứu của:
a. MC. Clelland
b. Miner
c. Boyatzis
d. Mcall và Lombado
Câu 76: Theo nghiên cứu của MC Clelland thì động cơ trong công tác quản lý gồm:
a. nhu cầu quyền lực và nhu cầu thành tựu
b. nhu cầu liên minh
c. quan hệ giữa các nhu cầu và sự thành công
d. tất cả đều đúng
Câu 77: Các kỹ năng của nhà quản trị là:
a. kỹ năng thuyết phục
b. kỹ năng quan hệ
c. kỹ năng nhận thức
d. tất cả đều đúng
Câu 78: “ Kỹ năng nhận thức” là kỹ năng quan trọng nhất trong vấn đề :
a. giải quyết các vấn đề, chỉ đạo người dưới quyền trong các hoạt động chuyên môn, lượng giá, việc thực hiện nhiệm vụ và đưa ra những huấn luyện cần thiết
b. thiết lập những mối quan hệ hợp tác có hiệu quả với cấp trên, cấp dưới, với đồng sự và những người bên ngoài tổ chức
c. Hoạch định, tổ chức, hình thành chính sách, giải quyết các vấn đề và phát triển các chương trình một cách có hiệu quả
d. tất cả đều đúng.
Chương 5: Bản chất của công việc và vai trò của người lãnh đạo
Câu 79: Các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nào trong việc khám phá những việc mà người lãnh đạo làm và cách thức họ sử dụng thời gian?
a. Phương pháp quan sát
b. Phương pháp ghi chép
c. Phương pháp phỏng vấn
d. Tất cả đều đúng
Câu 80: Bản chất công việc của người lãnh đạo là:
a. Công việc nặng nhọc và căng thẳng
b. Công việc là khác biệt, đa dạng và không liên tục
c. Tương tác với đồng sự và những người bên trong tổ chức
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 81: Công việc của người lãnh đạo mang bản chất như thế nào?
a. Tương tác đối mặt và giao tiếp thông qua lời nói
b.Quá trình quyết định là lộn xộn và mang tính chính trị
c. Phần lớn sự hoạch định là phi chính thức và mang tính thích ứng
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 82: Người lãnh đạo có vai trò gi?
a. Các vai trò tương tác
b. Các vai trò thông tin
c. Các vai trò quyết định
d. Cả a,b,c đều đúng
Câu 83: Vai trò nào sau đây không thuộc nhóm vai trò tương tác của người lãnh đạo?
a. Vai trò người đại diện
b. Vai trò lãnh đạo
c. Vai trò liên lạc
d. Vai trò giám sát
Câu 84: Vai trò nào sau đây thuộc nhóm vai trò tương tác:
a. Vai trò lãnh đạo
b. Vai trò giám sát
c. Vai trò phát ngôn
d. Vai trò cung cấp thông tin
Câu 85:Trong các vai trò sau vai trò nào thuộc nhóm vai trò quyết định của người lãnh đạo?
a. Vai trò người khởi xướng
b. Vai trò giữ trật tự
c. Vai trò phân bổ nguồn lực
d. Cả 3 vai trò trên
Câu 86: "Vai trò thương thảo" thuộc nhóm vai trò nào của người lãnh đạo?
a. Nhóm vai trò tương tác
b. Nhóm vai trò thông tin
c. Nhóm vai trò quyết định
d. Không đáp án nào đúng
Câu 87: "Các nhà quản trị sử dụng quyền hạn của họ trong việc phân bổ các nguồn lực như tài chính, nhân lực, nguyên vật liệu máy móc thiết bị, các phương tiện và dịch vụ…" là thuộc vai trò gì của nhà lãnh đạo?
a. Vai trò người khởi xướng
b. Vai trò giữ trật tự
c. Vai trò phân bổ nguồn lực
d. Vai trò thương thảo
Câu 88: Nhóm vai trò thông tin không bao gồm vai trò nào sau đây?
a. Vai trò giám sát
b. Vai trò cung cấp thông tin
c. Vai trò phát ngôn
d. Vai trò người khởi xướng
Câu 89: Các nhà quản trị theo đuổi việc thu thập thông tin từ các nguồn nào?
a. Đọc báo cáo + tham dự các cuộc họp
b. Tham dự các cuộc họp + thực hiện các cuộc viếng thăm
c. Đọc báo cáo + thực hiện các cuộc viếng thăm
d. Đọc báo cáo + thực hiện các cuộc viếng thăm + tham dự các cuộc họp
Câu 90: " Hơn một nửa các hoạt động được kết thúc trong 9 phút và chỉ 1/10 các hoạt động kéo dài hơn 1 giờ" nhận xét về hoạt động của người lãnh đạo cấp cao trên là của ai?
a. Mintzberg
b. Guest
c. Ponder
d. French & Raven
Câu 91: Những người lãnh đạo cấp cao dành bao nhiêu thời gian trong giao tiếp thông qua lời nói:
a. 35 % - 45 %
b. 45 % - 55 %
c. 55 % - 65 %
d. 65% - 75 %
Câu 92: Giao tiếp thông qua lời nói có tác dụng gì?
a. Là một phương tiện tốt của quá trình ảnh hưởng như thuyết phục, khuyên nhủ hoặc truyền cảm
b. Giúp người lãnh đạo nhận được những thông tin phản hồi ngay lập tức
c. Giúp người lãnh đạo trong việc duy trì và phát triển các quan hệ qua lại giữa các cá nhân
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 93: Quan hệ của người lãnh đạo bao gồm:
a. Cấp dưới của cấp dưới
b. Cấp trên của cấp trên
c. Các đồng sự và cấp trên của các đồng sự…
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 94: Thời gian làm việc trung bình của một nhà lãnh đạo cấp trung và cao là:
a. 8 h/ ngày
b. 10h/ ngày
c. 12h/ ngày
d. 14h/ ngày
Câu 95: Các hoạt động của người lãnh đạo không có xu hướng nào sau đây:
a. Liên tục
b. Không liên tục
c. Rất khác biệt
d. Không có đáp án nào đúng
Câu 96: " Các nhà quản trị giải quyết với những khủng hoảng đột biến những tình huống bất ngờ mà không thể lờ đi" thuộc vai trò gì của người lãnh đạo :
a. Vai trò giữ trật tự
b. Vai trò phân bổ nguồn lực
c. Vai trò thương thảo
d. Vai trò phát ngôn
Chương 6 : Phong cách lãnh đạo
Câu 97: Nghiên cứu đầu tiên của Kurt Lewin so sánh các phong cách nào:
a. Độc đoán, dân chủ và tự do
b. Độc đoán, công bằng và tự do
c. Dân chủ, cá nhân, tự do
d. Không có đáp án nào đúng
Câu 98: Ưu điểm của phong cách lãnh đạo độc đoán là
Nó cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
Nó cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể.
Nó cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
Cả 3 đáp án trên.
Câu 99: Ưu điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ là (chọn đáp án đứng nhất)
Nó cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
b.Nó cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể.
c. Nó cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
d.Cả 3 đáp án trên.
Câu 100: Ưu điểm của phong cách lãnh đạo tự do là (chọn đáp án đúng nhất)
a. Nó cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
b. Nó cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể.
c. Nó cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
d. Cả 3 đáp án trên.
Câu 101: Các giáo sư trường đại học Tổng hợp bang Ohio cho rằng có mấy nhóm hành vi lãnh đạo:
a. 2
b.3
c. 4
d. 5
Câu 102: Các giáo sư trường Đại học Tổng hợp bang Ohio cho rằng hành vi lãnh đạo gồm có:
a. Quan tâm đến công việc
b. Quan tâm đến con người
c. Cả 2 đáp án trên đều ssai
d. Cả 2 đáp án trên đúng
Câu 103 Hành vi quan tâm tới công việc thể hiện:
Những hành vi liên quan tới tổ chức
Xác định công việc và các mục tiêu
Các quan hệ công việc
Cả 3 phương án trên
Câu 104:Các giáo sư trường đại học Tổng hợp bang Ohio chỉ ra mấy dạng phong cách lãnh đạo:
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 105: Phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất
Phong cách quan tâm đến công việc cao và con người thấp
Phong cách quan tâm đến con người cao và công việc cao
Phong cách quan tâm tới công việc thấp và con người thấp
Phong cách quan tâm tới con người cao và công việc thấp
Câu 106: Định hướng quan hệ là gì?
Nhấn mạnh đến những khía cạnh quan hệ trong công việc của mình.
Nhấn mạnh đến sản xuất và những khía cạnh kỹ thuật của công việc, những nhân viên được xem như công cụ đẻ đạt tới những mục đích của tổ chức.
cả 2 đều sai
Cả 2 đểu đúng
Câu 107: Định hướng nhiệm vụ là gì?
a.Nhấn mạnh đến những khía cạnh quan hệ trong công việc của mình.
b.Nhấn mạnh đến sản xuất và những khía cạnh kỹ thuật của công việc, những nhân viên được xem như công cụ đẻ đạt tới những mục đích của tổ chức.
c.cả 2 đều sai
d.Cả 2 đểu đúng
Câu 108: Hãy sắp xếp các yếu tố sau theo một đường liên tục theo nghiên cứu của R.Likert: 1.Người lãnh đạo không tin cậy, khôngtín nhiệm người dưới quyền; 2. Người lãnh đạo khá tin cậy vàt ín nhiệm – nhưng chưa hoàn toàn – vào những người dưới quyền; 3. Người lãnh đạo cố gắng tin cậy vàtín nhiệm người dưới quyền, giống như một ông chủ cư xử với những người phục vụ; 4. Người lãnh đạo hoàn toàn tin cậy và tín nhiệm vào những người dưới quyền.
a. 1-2-3-4
b. 1-3-2-4
c. 3-2-1-4
d. 4-3-2-1
Câu 109: Robert R.Blake và Jame S.Mouton chi ra mấy phong cách lãnh đạo?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 110: Phongcách lãnh đạo theo Robert R.Blake và Jame S.Mouton có:
a. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời;
b. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời; Bổn phận
c. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời; Bổn phận; Đồng đội.
d. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời; Bổn phận; Đồng đội; Lửng lơ giữa đường
Câu 111: Chú ý một cách có ý thức tới các nhu cầu của con người để thoả mãn, tạo ra một sự thoải mái, bầu không khí làmviệc than thiện và nhịp điệu công việc thoải mái là mô tả phaong cách lãnh đạo nào?
a. Cạn kiệt
b. Câu lạc bộ ngoài trời
c. Lửng lơ giữa đường
d. Đồng đội
Câu 112: Việc hoàn thành nhiệm vụ là có thể đạt được thong qua sự cân đối cần thiết giữa việc thực hiện côngviệc và việc duy trì đạo đức của người lao động ở mức thoả mãn là môtả phong cách lãnh đạo nào?
a. Cạn kiệt
b. Câu lạc bộ ngoài trời
c. Lửng lơ giữa đường
d. Đồng đội
Câu 113: Người lãnh đạo theo đuổi việc đạt tới năng suất cao trong sự cân đối giữa việc làm cho công việc đựoc thực hiện và duy trì sự đoàn kết, gắn bó của nhóm và tổ chức là người lãnh đạo thuộc nhóm hành vi nào
a. Phong cách quan tâm đến công việc cao và con người thấp
b. Phong cách quan tâm đến con người cao và công việc cao
c. Phong cách quan tâm tới công việc thấp và con người thấp
d. Phong cách quan tâm tới con người cao và công việc thấp
Câu 114: Người lãnh đạo không tin cậy, không tín nhiệm người dưới quyền là phong cách lãnh đạo gì?
a. Phongcách độc doán
b. Phong cách dân chủ
c. Phong cách tự do
d. Tất cả đều sai
Câu115: Theo sơ đồ mạnglưới lãnh đạo của Robert R.Blake và Jame S.Mouton thì mối quan tâm tới sản xuất nằm ở đâu
a. Trên trục hoành
b. Trên trục tung
c. Gốc toạ độ
d. Cả 3 đều sai
Câu116: Theo sơ đồ mạnglưới lãnh đạo của Robert R.Blake và Jame S.Mouton thì mối quan tâm tới con người nằm ở đâu
a. Trên trục hoành
b. Trên trục tung
c. Gốc toạ độ
d. Cả 3 đều sai
Chương 7: Lãnh đạo theo tình huống
Câu 117: Những áp lực từ người lãnh đạo theo R.Tannenbaum và W. Schmidt bao gồm:
a. Hệ thống giá trị của người lãnh đạo
b. Đặc tính cá nhân của người lãnh đạo
c. Năng lực trình độ và những kinh nghiệm của người lãnh đạo.
d. a,b,c đều đúng.
Câu 118: Những áp lực từ tình huống theo R.Tannenbaum và W. Schmidt bao gồm:
a. Những yếu tố của văn hóa tổ chức, hệ thống đãi ngộ và động viên trong tổ chức.
b. Mức độ vững chắc của nhóm, sức ép của thời gian hay tính cấp bách của giải quyết vấn đề.
c. Những nguồn lực sẵn có trong việc giải quyết vấn đề trong tổ chức.
d. a,b,c đều đúng.
Câu 119: Những người theo thuyết đường dẫn đến mục tiêu thì
a. Xem việc động viên nhân viên là con đường lãnh đạo có hiệu quả.
b. Thường khuyến khích nhân viên làm việc bằng cách giao càng nhiều công việc cho nhân viên càng tốt.
c. a và b đều đúng.
d. a và b đều sai.
Câu 120: Những người theo thuyết đường dẫn đến mục tiêu đưa ra những phong cách lãnh đạo nào?
a. phong cách chỉ đạo và phong cách hỗ trợ.
b. phong cách tham gia
c. phong cách định hướng thành tựu.
d. cả a,b,c.
Câu 121: Mức độ trưởng thành của người lao động theo Paul Hersey & Ken Blanchart bao gồm
a. Số tuổi của người lao động
b. Mức độ trưởng thành về công việc và mức độ trưởng thành về tâm lý
c. Số tuổi của người lao động và mức độ trưởng thành về công việc.
d. Số tuổi của người lao động và mức độ trưởng thành về tâm lý.
Câu 122: Theo Paul Hersey & Ken Blanchart, người lao động trong tổ chức sẽ phát triển, trưởng thành theo mấy chu kỳ và mấy giai đoạn
a. 1 chu kỳ và 1 giai đoạn
b. 1 chu kỳ và 2 giai đoạn
c. 1 chu kỳ và 3 giai đoạn
d. 1 chu kỳ và 4 giai đoạn
Câu 123: Thứ tự đúng của các giai đoạn theo thuyết chu kỳ mức độ trưởng thành của người lao động là:
a. Người bắt đầu nhiệt tình, người tham gia miễn cưỡng, người học việc vỡ mộng, người thực hiện tuyệt đỉnh.
b. Người tham gia miễn cưỡng, người thực hiện tuyệt đỉnh, người bắt đầu nhiệt tình, người học việc vỡ mộng.
c. Người bắt đầu nhiệt tình, người học việc vỡ mộng, người tham gia miễn cưỡng, người thực hiện tuyệt đỉnh.
d. Người thực hiện tuyệt đỉnh, người tham gia miễn cưỡng, người học việc vỡ mộng, người bắt đầu nhiệt tình.
Câu 124: Giai đoạn người tham gia miễn cưỡng có đặc điểm
a. Mức độ trưởng thành về công việc là cao, nhưng trạng thái tâm lý không ổn định.
b. Mức độ trưởng thành về công việc là tương đối tốt và trạng thái tâm lý ổn định.
c. Mức độ trưởng thành về công việc đạt thấp và trạng thái tâm lý ổn định.
d. Mức độ trưởng thành về công việc đạt thấp và trạng thái tâm lý không ổn định.
Câu 125: Giai đoạn người thực hiện tuyệt đỉnh có đặc điểm
a. Mức độ trưởng thành về công việc thấp, mức độ trưởng thành về tam lý cao.
b. Mức độ trưởng thành về công việc cao, mức độ trưởng thành tâm lý cao.
c. Mức độ trưởng thành về công việc thấp, mức độ trưởng thành tâm lý thấp.
d. Tất cả đều sai.
Câu 126: Với người bắt đầu nhiệt tình thì người lãnh đạo nên có
a. Phong cách chỉ đạo.
b. Phong cách kèm cặp.
c. Phong cách hỗ trợ.
d. phong cách uỷ quyền.
Câu 127: Với người tham gia miễn cưỡng thì người lãnh đao nên có
a.Phong cách chỉ đạo.
b. Phong cách hỗ trợ.
c. Phong cách uỷ quyền.
d. Tất cả đều đúng.
Câu128: Theo thuyết ngẫu nhiên, việc thực hiện nhiệm vụ nhóm phụ thuộc vào sự tương tác giữa
a. phong cách lãnh đạo và mức độ thuận lợi của tình huống
b. Người lãnh đạo và người dưới quyền
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Câu 129: Mức độ thuận lợi hay bất lợi của tình huống được xác định bởi mấy yếu tố
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 130: Với người thực hiện tuyệt đỉnh thì người lãnh đạo cần có
a. Phong cách chỉ đạo
b. Phong cách hỗ trợ
c. Phong cách uỷ quyền
d. Phong cách kèm cặp.
Câu 131: Theo thuyết ngẫu nhiên thì người lãnh đạo có định hướng quan hệ là:
a. Người quan tâm tới những người khác, chú trọng tới các quan hệ con người, nhạy cảm với cảm xúc người khác và quan tâm tới việc tạo điều kiện cho người dưới quyền giải quyết các vấn đề của tổ chức
b. Chú trọng vào việc chỉ đạo công việc cho người dưới quyền, quan tâm tới cấu trúc công việc
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Câu 132: Mức độ bất lợi hay thuận lợi của tình huống được xác định bởi:
a. Quan hệ giữa người lãnh đạo và người dưới quyền tốt hay xấu.
b. Cấu trúc nhiệm vụ là cao hay thấp,
c. Quyền lực chính thức của nhà lãnh đạo là mạnh hay yếu.
d. Tất cả đều đúng
Câu 133: Theo mức độ thuận lợi hay bất lợi của tình huống thì yếu tố cấu trúc nhiệm vụ được xác định bàng mấy biến số.
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
Câu 134: Quan điểm của P.Hersey và K.Banchard chỉ ra rằng, để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, người lãnh đạo phải
a. Đủ năng động trong chuyển đổi các phong cách cho phù hợp với mức độ trưởng thành của lao động,
b. Cần phải biết mức độ trưởng thành của người dưới quyền để sử dụng phong cách lãnh đạo cho phù hợp.
c. a và b là đúng
d. Không có đáp án nào đúng.
Câu 135: Phong cách uỷ quyền là?
a. Giao nhiệm vụ và mở rộng quyền cho người dưới quyền tự giải quyết công việc được giao.
b. Người lãnh đạo đưa ra các chỉ dẫn cụ thể và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chỉ dẫn.
c. Gần gũi thảo luận vấn đề với người dưới quyền, khai thông vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho người dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ.
viên
d. Người lãnh đạo giải thích các quyết định, gần gũi để giám sát, Giúp đỡ và động người dưới quyền.
Câu 136: Phong cách ra quyết định của VROOM, YETTON và YAGO xác định có mấy phong cách?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Chương 8: Lãnh đạo mới về chất
Câu 137: Theo thuyết lãnh đạo mới về chất của Bass thì người lãnh đạo có thể thay đổi những người dưới quyền bằng cách
a. Làm cho họ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng và những giá trị của những kết cục,
b. Thúc đẩy họ vượt qua những lợi ích cá nhân để đạt tới mục tiêu cao cả của nhóm và tổ chức.
c. Khơi dậy những nhu cầu cấp cao của họ.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 138: Theo House, Người lãnh đạo là người lôi cuốn , hấp dẫn được xác định bởi mấy đặc điểm:
a. 5
b. 6
c. 7
d. 8
Câu 139: Người lãnh đạo hấp dẫn là
a. Là người có nhu cầu quyền lực mạnh mẽ, tự tin, và có một niềm tin vững chắc vào những ý tưởng và niềm tin của họ.
b. Luôn thể hiện một cách rõ ràng những mục tiêu lý tưởng có liên quan tới sứ mạng của tổ chức và gắn nó với những giá trị cốt lõi, những nguồn cảm hứng, những quan điểm của những người dưới quyền.
c. Luôn thể hiện những mong đợi cao ở những người dưới quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ và thể hiện sự tin tưởng vào người dưới quyền.
d. Tất cả là đúng.
Câu 140: Theo mức độ phúc tạp và tiềm năng của sự khách cự đối với sự thay đổi bao gồm:
Thay đổi phát triển và thay đổi chuyển dạng
Thay đổi chuyển dạng và thay dổi về chất
Thay đổi phát triển và thay đổi về chất
d. Thay đổi phát triển và thay đổi chuyển dang, thay đổi về chất.
Câu 141: Thay đổi phát triển là gì?
a. Là tạo ra sự thay đổi một cách chậm chạp từ tình trạng cũ sang tình trạngmới.
b. Là thay đổi căn bản, thay đổi về chất, nó thể hiện bởi việcnhậnthức lại những sứ mạng, mục tiêu, sản phâme, lãnh đạo hoặc cấu trức của tôt chức.
c. Là sự hoàn thiện từ từ, từng bước các kỹ năng, các phương pháp và các quá trình để giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
d. Cả 3 đán án trên đều đúng
Câu 142: Đặc điểm của người lãnh đạo hấp dẫn là:
a. Người có nhu cầu quyền lực mạnh, tự tin, và có một niềm tin vững chắc vào những ý tưởng và niềm tin của họ
b. thường hành động theo cách tạo ra cho người dưới quyền những ấn tượng rằng người lãnh đoạ có năng lực và thành công
c. thường làm gương bằngnhững hành đọng mẫu mực của mình cho những người dưới quyền noi theo.
d. Cả 3 đều đúng
Câu 143: Đặc điểm quan trọng chi phối sự phát triển của các tổ chức hiện đại là:
Môi trường kinh doanh trở nên khó khăn hơn
Cạnh tranh khốc liệt hơn và mang tính toàn cầu
Môi trường kinh doanh thay đổi rất nhanh
Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 144: Mục đích của sự phát triển tổ chức là đào tạo ra:
Một tổ chức mới năng động, hiệu quả và thích ứng được với môi trường của nó
Một tổ chức mới né tránh sự thay đổi của môi trường
Một tổ chức có bộ máy quản lý cồng kềnh hơn
Cả 3 đáp án đều sai
Câu 145: Theo mức độ phức tạp và tiềm năng của sự kháng cự đối với sự thay đổi, có thể có mấy loại thay đổi:
2
3
4
5
Câu 146: ….. là sự hoàn thiện từ từ, từng bước các kỹ năng, các phương pháp và các quá trình để giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
a.Thay đổi chuyển dạng
b.Thay đổi phát triển
c.Thay đổi căn bản về chất
d.Thay đổi căn bản về lượng
Câu 147:…... là tạo ra sự thay đổi một cách chậm chạp từ tình trạng cũ sang tình trạng mới.
a.Thay đổi chuyển dạng
b.Thay đổi phát triển
c.Thay đổi căn bản về chất
d.Thay đổi căn bản về lượng
Câu 148:Thay đổi căn bản về chất được thể hiện bởi:
a.Sự điều chỉnh nhỏ được thực hiện thường xuyên giúp tăng năng suất lao động của cá nhân
b.Sự hoàn thiện nhiều hơn, to lớn hơn những cái đang có
c.Những quá trình mới, những hoạt động, những sản phẩm mới
d.Việc nhận thức lại những sứ mạng, mục tiêu, sản phẩm, lãnh đạo hoặc cấu trúc của tổ chức
Friday, 4. December 2009, 05:45:47
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM MÔN NGHỆ THUẬT LÃNH ĐẠO
Chương 1: bản chất của lãnh đạo
Câu 1: Theo Jacobs thì lãnh đạo là:
Cư xử của mọt cá nhân khi anh ta chỉ đạo các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung.
Quá trình ảnh hưởng tới những hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu.
Sự tương tác giữa những con người trong đó một người trình bày những thông tin để những người khác bị thuyết phục với những kết cục của anh ta…và kết cục này sẽ hoàn thiện khi đối tượng cư xử theo những điều được đề nghị hoặc được đòi hỏi.
Sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác.
Câu 2: Trong thực tiễn các nhà quản trị thường cho rằng hai khái niệm “lãnh đạo” và “quản trị” thì:
Giống nhau
Khác nhau
Bổ xung cho nhau
Không đáp án nào đúng
Câu 3: Những nhận thức khác nhau về người lãnh đạo theo cách hiểu rộng:
Cá nhân ảnh hưởng tới các thành viên trong nhóm
Cá nhân ảnh hưởng tới các thành viên nhóm trên mọi phương diện.
Cá nhân ảnh hưởng tới các thành viên để các thành viên nhóm tuân thủ các đòi hỏi của anh ta.
Tất cả các câu trên.
Câu 4: Theo Rauch & Behlin (1984) thì lãnh đạo là:
Là sự khởi xướng và duy trì cấu trúc trong sự mong đợi và sự tương tác.
Là quá trình ảnh hưởng tới các hoạt động của nhóm có tổ chức để đạt tới mục tiêu.
Là sự ảnh hưởng( tác động) mang tính tương tác, được thực hiện trong một tình huống, được chỉ đạo thông qua quá trình thông tinđể đạt tới những mục tiêu cụ thể.
Các câu trên đều sai
Câu 5: Lãnh đạo là cư xử của một cá nhân khi anh ta chỉ các hoạt động của nhóm để đạt tới những mục tiêu chung là quan niệm của ai?
Hemphill & Coons, 1957
Jada, 1960
Jacobs, 1970
Tannenbaum, Weschler. &Masarik, 1961
Câu 6: Có thể đo lường một cách khách quan hiệu quả lãnh đạo bằng:
Doanh số
Thị phần và năng suất
Chi phí /đơn vị sản phẩm và lợi nhuận
Tất cả các đáp án trên
Câu 7: Hiệu quả lãnh đạo là gì?
Là các mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà lãnh đạo đề ra cho nhân viên
Là các mục tiêu, nhiệm vụ mà nhà lãnh đạo đề ra cho các bộ phạn nhân viên và thông qua sự tác động của nhà lãnh đạo đến các bộ phận, các nhân viên, họ đã hoàn thãnh xuất sắc nhiệm vụ được giao với chi phí thấp nhất, thời gian ngắn nhất.
a, b đều đúng
a, b đều sai
Câu 8: Hiệu quả lãnh đạo thể hiện ở sự:
Thống nhất ý chí
Tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian
Tổ chức phát triển đi lên.
Tất cả đều đúng
Câu 9: Tiêu thức đánh giá hiệu quả lãnh đạo có
Thái độ cấp dưới đối với người lãnh đạo.
Sự đóng góp của người lãnh đạo đối với sự phát triển của nhóm hay tổ chức được nhận thức bởi người dưới quyền hoắc bởi người quan sát bên ngoài
a, b đúng
a, b sai
Câu 10: Thái độ cấp dưới bao gồm:
Tuyệt đối trung thành
Trung thành, kính trọng, tôn trọng
E dè, rụt rè, có khoảng cách
Tất cả đều đúng
Câu 11: Có bao nhiêu cách tiếp cận chủ yếu trong nghệ thuật lãnh đạo
3
5
7
9
Câu 12: Các tiếp cận trong nghiên cứu về lãnh đạo gồm:
Tiếp cận về quyền lực và sự ảnh hưởng.
Tiếp cận về phẩm chất
Tiếp cận về hành vi nhân cách
Tất cả đều đúng.
Câu 13: Ý nào sau đây không phải là tiếp cận trong nghiên cứu về lãnh đạo ?
Tiếp cận người lãnh đạo mới về chất
Tiếp cận về phẩm chất
Tiếp cận theo tình huống.
Tiếp cận theo mức độ.
Câu 14: Tiếp cận theo phong cách chú trọng vào điều gì?
Đặc tính cá nhân
Xem xét những điều mà lãnh đạo làm
Hành vi của người lãnh đạo
Kỹ năng của người lãnh đạo
Câu 15: Quyền lực của người lãnh đạo ảnh hưởng tới ai?
Người cấp dưới
Cấp trên
Đồng sự
Tất cả
Câu 16: Lãnh đạo mới về chất là lãnh đạo bằng:
Sức hấp dẫn, sức cuốn hút
Tầm nhìn, cảm hứng
Phát huy tối đa tài năng
Cả 3 đáp án trên.
Câu 17: Đặc trưng của môi trường kinh doanh hiện tại là:
Thay đổi nhanh và khốc liệt mang tính toàn cầu
Độc quyền chiếm ưu thế
Đối thủ cạnh tranh ít
Cả 3 đáp án trên
Câu 18: Vấn đề quan tâm đối với các nhà nghiên cứu theo tiếp cận quyền lực và sự ảnh hưởng là:
Cơ sở của quyền lực cá nhân
Sự tương tác giữa tình huống và cá nhân trong việc xác định mức độ quyền lực mà một cá nhân có.
Cả a, b đều đúng
Cả a, b đều sai
Câu 19: Những nghiên cứu đầu tiên của tiếp cận theo phong cách chú trọng :
Mô tả các dạng hành vi của người lãnh đạo, cách thức người lãnh đạo giành thời gian giải quyết nhiệm vụ
Ảnh hưởng giá trị văn hoá lên phong cách lãnh đạo
a, b đều dung
a, b đều sai
Câu 20: Trong tiếp cận theo tình huống, sự thành công của người lãnh đạo phụ thuộc vào:
Sự phù hợp giữa phong cách và tình huống
Sự phù hợp giữa phong cách và quyền hạn của người lãnh đạo
Sự phù hợp giữa tình huống và người lao động
Sự phù hợp giữa quyền hạn của người lãnh đạo và người lao động
Chương 2: Quyền lực và sự ảnh hưởng
Câu 21: Quyền lực là gì?
Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc tác ảnh hưởng đối tượng
Quyền lực là sự ảnh hưởng tiềm năng của chủ thể lên thái độ và hành vi của đối tượng
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Cả 2 đáp án trên đều sai
Câu 22: Một khi nỗ lực ảnh hưởng được thực hiện nó có thể tạo ra những kết cục như thế nào?
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 23: Đâu là kết cục tồi tệ nhất của một nỗ lực ảnh hưởng?
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 24: Đối tượng đồng ý về nội tại đối với những hành động, những yêu cầu của chủ thể và sẵn lòng tham gia một cách tích cực trong việc thực hiện các đòi hỏi của chủ thể. Đây là biểu hiện của:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 25: Đối tượng thực hiện những yêu cầu của chủ thể song không nhất trí với chủ thể về điều phải làm. Đây là biểu hiện của:
Sự tích cực, nhiệt tình tham gia
Sự tuân thủ, sự phục tùng
Sự kháng cự, chống đối
Cả 3 đều đúng
Câu 26: Ảnh hưởng là gì?
a. Là sự tác động của một bên lên phía bên kia. Bên thực hiện tác động gọi là chủ thể, bên chịu sự tác động gọi là đối tượng.
b. Là sự tác động của con người vào con người. Bên thực hiện tác động gọi là chủ thể, bên chịu sự tác động gọi là đối tượng.
c. Là sự tác động của con người vào thiên nhiên. Bên thực hiện tác động gọi là chủ thể, bên chịu sự tác động gọi là đối tượng.
d. Là khả năng tác động đến người khác làm cho họ cảm thấy họ là quan trọng.
Câu 27: Quyền lực có mấy đặc tính quan trọng?
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 28: Những đặc tính quan trọng của quyền lực là gì?
a. Là khả năng ảnh hưởng đến người khác; Là trong nhận thức của đối tượng
b. Là trong nhận thức của đối tượng; Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ
c. Là khả năng ảnh hưởng đến người khác; Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ
d. Là khả năng ảnh hưởng đến người khác; Là trong nhận thức của đối tượng; Quyền lực trong tổ chức đã đạt được và con người có khả năng làm tăng hay giảm quyền lực của họ.
Câu 29: Cơ sở của quyền lực bao gồm:
a. Quyền lực vị trí
b. Quyền lực cá nhân
c. Quyền lực chính trị
d. Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 30: Quyền lực vị trí bao gồm:
a. Quyền hạn chính thức; Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
b. Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt; Sự kiểm soát đối với thông tin
c. Sự kiểm soát môi trường; Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng
d. Quyền hạn chính thức; Sự kiểm soát đối với các nguồn lực và phần thưởng; Sự kiểm soát đối với sự trừng phạt; Sự kiểm soát đối với thông tin; Sự kiểm soát môi trường.
Câu 31: Hãy cho biết: . Tài năng chuyên môn, Sự thân thiện / Sự trung thành, Sức hấp dẫn, lôi cuốn là nội dung của:
a. Quyền lực cá nhân
b. Quyền lực vị trí
c. Quyền lực chính trị
d. Quyền lực kinh tế
Câu 32: Nội dung nào sau đây không thuộc quyền lực chính trị?
a. Tài năng chuyên môn
b. Sự kiếm soát đối với quá trình quyết định
c. Sự liên minh
d. Sự kết nạp
Câu 33: Có mấy nguyên tắc sử dụng quyền lực?
a. 2
b. 4
c. 6
d. 8
Câu 34: Điều tiên quyết cho việc chấp nhận quyền lực của một người là:
a. Sự phụ thuộc chủ yếu vào sự ảnh hưởng cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
b. Là một quan tâm của người lãnh đạo trong việc thiết lập sự nhận dạng cho quyền lực của họ
c. Sự nhận thức của người khác về tính hợp pháp của người đó trong vị trí lãnh đạo tổ chức
d. Là sự khác nhau của giữa những người lãnh đạo trong các loại hình tổ chức khác nhau
Câu 35: Phạm vi quyền lực của một người phụ thuộc chủ yếu vào:
a. Sự kiểm soát đối với môi trường làm việc của người khác
b. Sự ảnh hưởng cần thiết để thực hiện đòi hỏi vai trò và các mục tiêu của tổ chức
c. Cả 2 câu đều đúng
d. Cả 2 câu đều sai
Câu 36: Sự ảnh hưởng tiềm năng dựa trên sự kiểm soát nguồn lực còn được gọi là:
a. Quyền hạn
b. Quyền phạt
c. Quyền tự do
d. Quyền thưởng
Câu 37: Tài năng chuyên môn chỉ tạo ra quyền lực cho cá nhân khi:
a. Những người khác phụ thuộc vào cá nhân đó về những sự chỉ dẫn, cố vấn hoặc giúp đỡ
b. Những người khác phụ thuộc vào cá nhân đó về tài chính
c. Những người khác phụ thuộc vào cá nhân đó về tình cảm
d. Cả 3 đáp án đều sai
Câu 38: Trong ngắn hạn, nhận thức của đối tượng về tài năng của chủ thể là:
a. Ít quan trọng hơn tài năng thực chất của chủ thể
b. Quan trọng như tài năng thực chất của chủ thể
c. Quan trọng hơn tài năng thực chất của chủ thể
d. Không quan trọng
Câu 39: Sự thân thiện, trung thành cũng tạo ra quyền lực cho con người. Quyền này còn được gọi là:
a. Quyền chuyên môn
b. Quyền thưởng
c. Quyền bầu cử
d. Quyền tham chiếu
Câu 40: Mục tiêu của việc kết nạp là:
a. Làm giảm sự chống đối, kháng cự của những bộ phận và cá nhân khác nhau trong tổ chức với những kế hoạch chương trình hành động.
b. Làm giảm sự tuân thủ, phục tùng của cấp dưới với lãnh đạo của mình
c. Làm tăng sự chống đối, kháng cự của những bộ phận và cá nhân khác nhau trong tổ chức với những kế hoạch chương trình hành động.
d. Làm giảm sự tích cực, nhiệt tình tham gia của cấp dưới vào các hoạt động chung
Chương 3: Hiệu quả của quyền lực và các chiến lược ảnh hưởng
Câu 41: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ nhằm đạt được phần thưởng mà đối tượng tin rằng phần thưởng này được chi phối và kiểm soát bởi chủ thể:
Quyền hợp pháp
Quyền chuyên môn
Quyền trao phần thưởng
Quyền tham chiếu
Câu 42: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ phục tùng để tránh sự trừng phạt mà họ tin rằng sự trừng phạt này được kiểm soát bởi chủ thể:
Quyền chuyên môn
Quyền trừng phạt
Quyền trao phần thưởng
Quyền hợp pháp
Câu 43: Theo Frech & Raven đối tượng tuân thủ vì đối tượng tin rằng chủ thể có quyền ra mệnh lệnh các yêu cầu mà đối tượng có nghĩa vụ phải chấp hành:
Quyền hợp pháp
Quyền tham chiếu
Quyền chuyên môn
Tất cả đều sai.
Câu 44: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ vì tin rằng chủ thể có những kiến thức về cách làm việc tốt nhất:
Quyền trao phần thưởng
Quyền trừng phạt
Quyền hợp pháp
Tất cả đều sai
Câu 45: Theo French & Raven đối tượng tuân thủ vì đối tượng khâm phục chủ thể và muốn đạt đến sự chấp thuận, phê chuẩn của chủ thể:
Quyền tham chiếu
Quyền chuyên môn
Quyền hợp pháp
Quyền trừng phạt
Câu 46: Để đo lường sự thành công của việc sử dụng quyền lực thường căn cứ vào:
Sự thoả mãn và hoàn thành nhiệm vụ của người dưới quyền
Thành tích của người lãnh đạo
Vị trí của người lãnh đạo
Tất cả đều sai
Câu 47: Quyền lực là :
Quyền lực là năng lực của chủ thể ảnh hưởng đến đối tượng
Quyền lực là năng lực của con người để sai khiến một đối tượng thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của chủ thể
Quyền lực là năng lực của chủ thể trong việc tác động ảnh hưởng đến một đối tượng làm cho đối tượng phải thực hiện một hành vi, một nhiệm vụ nhằm thoả mãn yêu cầu của chủ thể.
Tất cả đều đúng.
Câu 48: Việc sử dụng các chiến lược ảnh hưởng nhằm đạt tới các mục tiêu:
Đạt được sự giúp đỡ, giao việc cho người khác
Đạt được một cái gì đó từ người khác
Để hoàn thiện việc thực hiện nhiệm vụ, khởi xướng và tạo ra sự thay đổi
Tất cả đều đúng
Câu 49: Chiến lược nào được sử dụng để người khác biết đến mình trong các chiến lược sau:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược trao đổi
Chiến lược đưa ra lý do
Tất cả đều sai.
Câu 50: Chiến lược thể hiện ra là “ hai bên cùng có lợi “ hay “ có đi có lại” :
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược mặc cả
Chiến lược liên minh
Chiến lược thân thiện
Câu 51: Chiến lược nào sự dụng thứ bậc của cấu trúc quyền lực để hỗ trợ cho những đòi hỏi mong muốn của mình:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược mặc cả
Chiến lược tham khảo cấp trên
Tất cả đều sai
Câu 52: Chiến lược tiếp cận trực tiếp là:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược thân thiện
Cả hai đều đúng
Cả hai đều sai
Câu 53: Chiến lược nào muốn thực hiện phải có sự ủng hộ của người khác, đồng sự và sử dụng các buổi họp chính thức để trình bày những yêu cầu:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược đưa ra lý do
Chiến lược liên minh
Chiến lược quyết đoán
Câu 54: Chiến lược nào rút bỏ đi những đặc quyền, những ưu đãi, sự tự do và thậm chí đơn giản như là nói xấu sau lưng:
Chiến lược thân thiện
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược trừng phạt
Tất cả đều sai
Câu 55: Chiến lược nào khi thực hiện phải thể hiện sự giận dữ, cằn nhằn, la lối, đưa ra những đòi hỏi:
Chiến lược quyết đoán
Chiến lược mặc cả
Tất cả đúng
Tất cả sai
Câu 56: Quyền lực chuyên môn và quyền tham chiếu có sự tương quan với sự thoả mãn và việc thực hiện nhiệm vụ của người dưới quyền là nghiên cứu của:
a. French và Raven
b. Podsacoff và Schriesheim
c. Student
d. Bachman, Smith và Slesinger
Câu57: Người lãnh đạo có thể thay đổi nhừng người dưới quyền bằng cách:
a. Làm cho họ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng và những giá trị của những kết cục,
b. Thúc đẩy họ vượt qua những lợi ích cá nhân để đạt tới những mục tiêu cao cả của nhóm và tổ chức.
c. Khơi dậy những nhu cầu bcấp cao của họ,
d. Tất cả đều đúng
Câu 58: "Người lãnh đạo mới về chất là người thách thức những người dưới quyền thực hiện những nhiệm vụkhông được quy định" là quan điểm của:
a. Burns
b. Bass
c. House
d. Tất cả đều sai
Chương 4: Phẩm chất và kỹ năng lãnh đạo
Câu 59: Tổng kết về các nghiên cứu theo phẩm chất cá nhân của stogdill bao gồm:
a. 1 lần vào năm 1948
b. 1 lần vào năm 1974
c. 2 lần vào năm 1948 và 1974
d. tất cả đều đúng
Câu 60: Tổng kết của sogdill vào năm 1948 đã xem xét, đánh giá ……. Nghiên cứu về lãnh đạo theo phẩm chất trong thời kì 1904- 1948
a. 121
b. 122
c. 124
d. 163
Câu 61: Tổng kết của sogdill vào năm 1974, trên cơ sở nghiên cứu của ……… đề tài phẩm chất và kỹ năng của người lãnh đạo trong thời kì 1949- 1970.
a. 124
b. 154
c. 164
d. 163
Câu 62: Các phẩm chất của người lãnh đạo thành công theo tổng kết stogdill năm 1974.
a. thích ứng
b. quyết đoán
c. am hiểu môi trường xã hội
d. tất cả đều đúng
Câu 63: Các kỹ năng của người lãnh đạo thành công theo tổng kết của stogdill 1974:
a. tham vọng và định hướng thành tựu
b. có tinh thần hợp tác
c. tự tin
d. tất cả đều sai
Câu 64: Các kỹ năng của người lãnh đạo thành công theo tổng kết của stogdill 1974:
a. Tài giỏi, thông minh
b. Nhận thức
c. Kiên trì
d. a & b đúng
Câu 65: Theo tổng kết của stogdill năm 1948, những phẩm chất lặp đi lặp lại ở nhiều nghiên cứu khác nhau có tương quan với việc thực hiện các vai trò của nhà lãnh đạo bao gồm:
a. 5
b. 6
c. 7
d. 8
Câu 66: Những nhà quản trị “ trật hướng” là:
a. là những người bị sa thải, thuyên chuyển, về hưu non và không còn cơ hội thăng tiến và phát triển
b. là những người được thăng tiến lên cấp trung gian, cấp cao và thực hiện nhiệm vụ một cách hiệu quả
c. cả a & b đúng
d. cả a & b sai
Câu 67: Năm 1982, boyatzis đã nghiên cứu những năng lực có liên quan tới hậu quả lãnh đạo bao gồm:
a. động cơ
b. phẩm chất
c. kỹ năng & kiến thức
d. tất cả đều đúng
Câu 68: MC. Clelland cùng các đồng sự cho rằng con người có ….. nhu cầu cơ bản:
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 69: Yếu tố nào sau đây tạo nên sự thành công của người lãnh đạo:
a. có kinh nghiệm rộng lớn trên các chức năng, các tình huống khác nhau và có thể dự đoán trong thời kì khủng hoảng.
b. phòng thủ để không rơi vào thể thất bại
c. kiểm soát chặt chẽ những người có khả năng
d. tất cả đều đúng
Câu 70: Năng lực của nhà quản trị thành công được thể hiện là:
a. chủ động và quan tâm tới sự ảnh hưởng của người khác
b. quản trị việc xây dựng và phát triển nhóm
c. tự tin, chủ động và sử dụng quyền lực xã hội
d. tất cả đều đúng
Câu 71: Theo nhóm nghiêm cứu của Miner thì động cơ quản lý là:
a. nhu cầu cạnh tranh với cộng sự
b. nhu cầu quyền lực
c. nhu cầu linh minh
d. tất cả đều đúng
Câu 72: Theo nghiên cứu của Miner thì động cơ quản lý bao gồm:
a. thái độ tích cực đối với các biểu tượng quyền lực
b. nhu cầu cạnh tranh với cộng sự
c. quyết đoán và mong muốn sử dụng quyền lực
d. tất cả đều đúng
Câu 73: Theo nghiên cứu của Mc. Clelland thì nhu cầu quyền lực là:
a. nhu cầu quyền lực và nhu cầu thành tựu
b. nhu cầu cạnh tranh với cộng sự
c. nhu cầu trở thành người vượt trội trong nhóm
d. tất cả đều đúng
Câu 74: Theo nghiên cứu của MC. Clelland thì nhu cầu quyền lực là:
a. nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng môi trường làm việc của người khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới người khác
b. là nhu cầu của người luôn theo đuổi việc giải quyết công việc tốt hơn
c. là nhu cầu được chấp nhận tình yêu bạn bè
d. tất cả đều đúng
Câu 75: Động cơ “ Sẵn lòng thực hiện các công việc quản trị lặp đi lặp lại” là nghiên cứu của:
a. MC. Clelland
b. Miner
c. Boyatzis
d. Mcall và Lombado
Câu 76: Theo nghiên cứu của MC Clelland thì động cơ trong công tác quản lý gồm:
a. nhu cầu quyền lực và nhu cầu thành tựu
b. nhu cầu liên minh
c. quan hệ giữa các nhu cầu và sự thành công
d. tất cả đều đúng
Câu 77: Các kỹ năng của nhà quản trị là:
a. kỹ năng thuyết phục
b. kỹ năng quan hệ
c. kỹ năng nhận thức
d. tất cả đều đúng
Câu 78: “ Kỹ năng nhận thức” là kỹ năng quan trọng nhất trong vấn đề :
a. giải quyết các vấn đề, chỉ đạo người dưới quyền trong các hoạt động chuyên môn, lượng giá, việc thực hiện nhiệm vụ và đưa ra những huấn luyện cần thiết
b. thiết lập những mối quan hệ hợp tác có hiệu quả với cấp trên, cấp dưới, với đồng sự và những người bên ngoài tổ chức
c. Hoạch định, tổ chức, hình thành chính sách, giải quyết các vấn đề và phát triển các chương trình một cách có hiệu quả
d. tất cả đều đúng.
Chương 5: Bản chất của công việc và vai trò của người lãnh đạo
Câu 79: Các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nào trong việc khám phá những việc mà người lãnh đạo làm và cách thức họ sử dụng thời gian?
a. Phương pháp quan sát
b. Phương pháp ghi chép
c. Phương pháp phỏng vấn
d. Tất cả đều đúng
Câu 80: Bản chất công việc của người lãnh đạo là:
a. Công việc nặng nhọc và căng thẳng
b. Công việc là khác biệt, đa dạng và không liên tục
c. Tương tác với đồng sự và những người bên trong tổ chức
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 81: Công việc của người lãnh đạo mang bản chất như thế nào?
a. Tương tác đối mặt và giao tiếp thông qua lời nói
b.Quá trình quyết định là lộn xộn và mang tính chính trị
c. Phần lớn sự hoạch định là phi chính thức và mang tính thích ứng
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 82: Người lãnh đạo có vai trò gi?
a. Các vai trò tương tác
b. Các vai trò thông tin
c. Các vai trò quyết định
d. Cả a,b,c đều đúng
Câu 83: Vai trò nào sau đây không thuộc nhóm vai trò tương tác của người lãnh đạo?
a. Vai trò người đại diện
b. Vai trò lãnh đạo
c. Vai trò liên lạc
d. Vai trò giám sát
Câu 84: Vai trò nào sau đây thuộc nhóm vai trò tương tác:
a. Vai trò lãnh đạo
b. Vai trò giám sát
c. Vai trò phát ngôn
d. Vai trò cung cấp thông tin
Câu 85:Trong các vai trò sau vai trò nào thuộc nhóm vai trò quyết định của người lãnh đạo?
a. Vai trò người khởi xướng
b. Vai trò giữ trật tự
c. Vai trò phân bổ nguồn lực
d. Cả 3 vai trò trên
Câu 86: "Vai trò thương thảo" thuộc nhóm vai trò nào của người lãnh đạo?
a. Nhóm vai trò tương tác
b. Nhóm vai trò thông tin
c. Nhóm vai trò quyết định
d. Không đáp án nào đúng
Câu 87: "Các nhà quản trị sử dụng quyền hạn của họ trong việc phân bổ các nguồn lực như tài chính, nhân lực, nguyên vật liệu máy móc thiết bị, các phương tiện và dịch vụ…" là thuộc vai trò gì của nhà lãnh đạo?
a. Vai trò người khởi xướng
b. Vai trò giữ trật tự
c. Vai trò phân bổ nguồn lực
d. Vai trò thương thảo
Câu 88: Nhóm vai trò thông tin không bao gồm vai trò nào sau đây?
a. Vai trò giám sát
b. Vai trò cung cấp thông tin
c. Vai trò phát ngôn
d. Vai trò người khởi xướng
Câu 89: Các nhà quản trị theo đuổi việc thu thập thông tin từ các nguồn nào?
a. Đọc báo cáo + tham dự các cuộc họp
b. Tham dự các cuộc họp + thực hiện các cuộc viếng thăm
c. Đọc báo cáo + thực hiện các cuộc viếng thăm
d. Đọc báo cáo + thực hiện các cuộc viếng thăm + tham dự các cuộc họp
Câu 90: " Hơn một nửa các hoạt động được kết thúc trong 9 phút và chỉ 1/10 các hoạt động kéo dài hơn 1 giờ" nhận xét về hoạt động của người lãnh đạo cấp cao trên là của ai?
a. Mintzberg
b. Guest
c. Ponder
d. French & Raven
Câu 91: Những người lãnh đạo cấp cao dành bao nhiêu thời gian trong giao tiếp thông qua lời nói:
a. 35 % - 45 %
b. 45 % - 55 %
c. 55 % - 65 %
d. 65% - 75 %
Câu 92: Giao tiếp thông qua lời nói có tác dụng gì?
a. Là một phương tiện tốt của quá trình ảnh hưởng như thuyết phục, khuyên nhủ hoặc truyền cảm
b. Giúp người lãnh đạo nhận được những thông tin phản hồi ngay lập tức
c. Giúp người lãnh đạo trong việc duy trì và phát triển các quan hệ qua lại giữa các cá nhân
d. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 93: Quan hệ của người lãnh đạo bao gồm:
a. Cấp dưới của cấp dưới
b. Cấp trên của cấp trên
c. Các đồng sự và cấp trên của các đồng sự…
d. Tất cả các đáp án trên
Câu 94: Thời gian làm việc trung bình của một nhà lãnh đạo cấp trung và cao là:
a. 8 h/ ngày
b. 10h/ ngày
c. 12h/ ngày
d. 14h/ ngày
Câu 95: Các hoạt động của người lãnh đạo không có xu hướng nào sau đây:
a. Liên tục
b. Không liên tục
c. Rất khác biệt
d. Không có đáp án nào đúng
Câu 96: " Các nhà quản trị giải quyết với những khủng hoảng đột biến những tình huống bất ngờ mà không thể lờ đi" thuộc vai trò gì của người lãnh đạo :
a. Vai trò giữ trật tự
b. Vai trò phân bổ nguồn lực
c. Vai trò thương thảo
d. Vai trò phát ngôn
Chương 6 : Phong cách lãnh đạo
Câu 97: Nghiên cứu đầu tiên của Kurt Lewin so sánh các phong cách nào:
a. Độc đoán, dân chủ và tự do
b. Độc đoán, công bằng và tự do
c. Dân chủ, cá nhân, tự do
d. Không có đáp án nào đúng
Câu 98: Ưu điểm của phong cách lãnh đạo độc đoán là
Nó cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
Nó cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể.
Nó cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
Cả 3 đáp án trên.
Câu 99: Ưu điểm của phong cách lãnh đạo dân chủ là (chọn đáp án đứng nhất)
Nó cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
b.Nó cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể.
c. Nó cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
d.Cả 3 đáp án trên.
Câu 100: Ưu điểm của phong cách lãnh đạo tự do là (chọn đáp án đúng nhất)
a. Nó cho phép giải quyết một cách nhanh chóng các nhiệm vụ.
b. Nó cho phép khai thác những sáng kiến, kinh nghiệm của những người dưới quyền, của tập thể.
c. Nó cho phép phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền.
d. Cả 3 đáp án trên.
Câu 101: Các giáo sư trường đại học Tổng hợp bang Ohio cho rằng có mấy nhóm hành vi lãnh đạo:
a. 2
b.3
c. 4
d. 5
Câu 102: Các giáo sư trường Đại học Tổng hợp bang Ohio cho rằng hành vi lãnh đạo gồm có:
a. Quan tâm đến công việc
b. Quan tâm đến con người
c. Cả 2 đáp án trên đều ssai
d. Cả 2 đáp án trên đúng
Câu 103 Hành vi quan tâm tới công việc thể hiện:
Những hành vi liên quan tới tổ chức
Xác định công việc và các mục tiêu
Các quan hệ công việc
Cả 3 phương án trên
Câu 104:Các giáo sư trường đại học Tổng hợp bang Ohio chỉ ra mấy dạng phong cách lãnh đạo:
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 105: Phong cách lãnh đạo nào là tốt nhất
Phong cách quan tâm đến công việc cao và con người thấp
Phong cách quan tâm đến con người cao và công việc cao
Phong cách quan tâm tới công việc thấp và con người thấp
Phong cách quan tâm tới con người cao và công việc thấp
Câu 106: Định hướng quan hệ là gì?
Nhấn mạnh đến những khía cạnh quan hệ trong công việc của mình.
Nhấn mạnh đến sản xuất và những khía cạnh kỹ thuật của công việc, những nhân viên được xem như công cụ đẻ đạt tới những mục đích của tổ chức.
cả 2 đều sai
Cả 2 đểu đúng
Câu 107: Định hướng nhiệm vụ là gì?
a.Nhấn mạnh đến những khía cạnh quan hệ trong công việc của mình.
b.Nhấn mạnh đến sản xuất và những khía cạnh kỹ thuật của công việc, những nhân viên được xem như công cụ đẻ đạt tới những mục đích của tổ chức.
c.cả 2 đều sai
d.Cả 2 đểu đúng
Câu 108: Hãy sắp xếp các yếu tố sau theo một đường liên tục theo nghiên cứu của R.Likert: 1.Người lãnh đạo không tin cậy, khôngtín nhiệm người dưới quyền; 2. Người lãnh đạo khá tin cậy vàt ín nhiệm – nhưng chưa hoàn toàn – vào những người dưới quyền; 3. Người lãnh đạo cố gắng tin cậy vàtín nhiệm người dưới quyền, giống như một ông chủ cư xử với những người phục vụ; 4. Người lãnh đạo hoàn toàn tin cậy và tín nhiệm vào những người dưới quyền.
a. 1-2-3-4
b. 1-3-2-4
c. 3-2-1-4
d. 4-3-2-1
Câu 109: Robert R.Blake và Jame S.Mouton chi ra mấy phong cách lãnh đạo?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Câu 110: Phongcách lãnh đạo theo Robert R.Blake và Jame S.Mouton có:
a. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời;
b. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời; Bổn phận
c. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời; Bổn phận; Đồng đội.
d. Cạn kiêt; Câu lạc bộ ngoài trời; Bổn phận; Đồng đội; Lửng lơ giữa đường
Câu 111: Chú ý một cách có ý thức tới các nhu cầu của con người để thoả mãn, tạo ra một sự thoải mái, bầu không khí làmviệc than thiện và nhịp điệu công việc thoải mái là mô tả phaong cách lãnh đạo nào?
a. Cạn kiệt
b. Câu lạc bộ ngoài trời
c. Lửng lơ giữa đường
d. Đồng đội
Câu 112: Việc hoàn thành nhiệm vụ là có thể đạt được thong qua sự cân đối cần thiết giữa việc thực hiện côngviệc và việc duy trì đạo đức của người lao động ở mức thoả mãn là môtả phong cách lãnh đạo nào?
a. Cạn kiệt
b. Câu lạc bộ ngoài trời
c. Lửng lơ giữa đường
d. Đồng đội
Câu 113: Người lãnh đạo theo đuổi việc đạt tới năng suất cao trong sự cân đối giữa việc làm cho công việc đựoc thực hiện và duy trì sự đoàn kết, gắn bó của nhóm và tổ chức là người lãnh đạo thuộc nhóm hành vi nào
a. Phong cách quan tâm đến công việc cao và con người thấp
b. Phong cách quan tâm đến con người cao và công việc cao
c. Phong cách quan tâm tới công việc thấp và con người thấp
d. Phong cách quan tâm tới con người cao và công việc thấp
Câu 114: Người lãnh đạo không tin cậy, không tín nhiệm người dưới quyền là phong cách lãnh đạo gì?
a. Phongcách độc doán
b. Phong cách dân chủ
c. Phong cách tự do
d. Tất cả đều sai
Câu115: Theo sơ đồ mạnglưới lãnh đạo của Robert R.Blake và Jame S.Mouton thì mối quan tâm tới sản xuất nằm ở đâu
a. Trên trục hoành
b. Trên trục tung
c. Gốc toạ độ
d. Cả 3 đều sai
Câu116: Theo sơ đồ mạnglưới lãnh đạo của Robert R.Blake và Jame S.Mouton thì mối quan tâm tới con người nằm ở đâu
a. Trên trục hoành
b. Trên trục tung
c. Gốc toạ độ
d. Cả 3 đều sai
Chương 7: Lãnh đạo theo tình huống
Câu 117: Những áp lực từ người lãnh đạo theo R.Tannenbaum và W. Schmidt bao gồm:
a. Hệ thống giá trị của người lãnh đạo
b. Đặc tính cá nhân của người lãnh đạo
c. Năng lực trình độ và những kinh nghiệm của người lãnh đạo.
d. a,b,c đều đúng.
Câu 118: Những áp lực từ tình huống theo R.Tannenbaum và W. Schmidt bao gồm:
a. Những yếu tố của văn hóa tổ chức, hệ thống đãi ngộ và động viên trong tổ chức.
b. Mức độ vững chắc của nhóm, sức ép của thời gian hay tính cấp bách của giải quyết vấn đề.
c. Những nguồn lực sẵn có trong việc giải quyết vấn đề trong tổ chức.
d. a,b,c đều đúng.
Câu 119: Những người theo thuyết đường dẫn đến mục tiêu thì
a. Xem việc động viên nhân viên là con đường lãnh đạo có hiệu quả.
b. Thường khuyến khích nhân viên làm việc bằng cách giao càng nhiều công việc cho nhân viên càng tốt.
c. a và b đều đúng.
d. a và b đều sai.
Câu 120: Những người theo thuyết đường dẫn đến mục tiêu đưa ra những phong cách lãnh đạo nào?
a. phong cách chỉ đạo và phong cách hỗ trợ.
b. phong cách tham gia
c. phong cách định hướng thành tựu.
d. cả a,b,c.
Câu 121: Mức độ trưởng thành của người lao động theo Paul Hersey & Ken Blanchart bao gồm
a. Số tuổi của người lao động
b. Mức độ trưởng thành về công việc và mức độ trưởng thành về tâm lý
c. Số tuổi của người lao động và mức độ trưởng thành về công việc.
d. Số tuổi của người lao động và mức độ trưởng thành về tâm lý.
Câu 122: Theo Paul Hersey & Ken Blanchart, người lao động trong tổ chức sẽ phát triển, trưởng thành theo mấy chu kỳ và mấy giai đoạn
a. 1 chu kỳ và 1 giai đoạn
b. 1 chu kỳ và 2 giai đoạn
c. 1 chu kỳ và 3 giai đoạn
d. 1 chu kỳ và 4 giai đoạn
Câu 123: Thứ tự đúng của các giai đoạn theo thuyết chu kỳ mức độ trưởng thành của người lao động là:
a. Người bắt đầu nhiệt tình, người tham gia miễn cưỡng, người học việc vỡ mộng, người thực hiện tuyệt đỉnh.
b. Người tham gia miễn cưỡng, người thực hiện tuyệt đỉnh, người bắt đầu nhiệt tình, người học việc vỡ mộng.
c. Người bắt đầu nhiệt tình, người học việc vỡ mộng, người tham gia miễn cưỡng, người thực hiện tuyệt đỉnh.
d. Người thực hiện tuyệt đỉnh, người tham gia miễn cưỡng, người học việc vỡ mộng, người bắt đầu nhiệt tình.
Câu 124: Giai đoạn người tham gia miễn cưỡng có đặc điểm
a. Mức độ trưởng thành về công việc là cao, nhưng trạng thái tâm lý không ổn định.
b. Mức độ trưởng thành về công việc là tương đối tốt và trạng thái tâm lý ổn định.
c. Mức độ trưởng thành về công việc đạt thấp và trạng thái tâm lý ổn định.
d. Mức độ trưởng thành về công việc đạt thấp và trạng thái tâm lý không ổn định.
Câu 125: Giai đoạn người thực hiện tuyệt đỉnh có đặc điểm
a. Mức độ trưởng thành về công việc thấp, mức độ trưởng thành về tam lý cao.
b. Mức độ trưởng thành về công việc cao, mức độ trưởng thành tâm lý cao.
c. Mức độ trưởng thành về công việc thấp, mức độ trưởng thành tâm lý thấp.
d. Tất cả đều sai.
Câu 126: Với người bắt đầu nhiệt tình thì người lãnh đạo nên có
a. Phong cách chỉ đạo.
b. Phong cách kèm cặp.
c. Phong cách hỗ trợ.
d. phong cách uỷ quyền.
Câu 127: Với người tham gia miễn cưỡng thì người lãnh đao nên có
a.Phong cách chỉ đạo.
b. Phong cách hỗ trợ.
c. Phong cách uỷ quyền.
d. Tất cả đều đúng.
Câu128: Theo thuyết ngẫu nhiên, việc thực hiện nhiệm vụ nhóm phụ thuộc vào sự tương tác giữa
a. phong cách lãnh đạo và mức độ thuận lợi của tình huống
b. Người lãnh đạo và người dưới quyền
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Câu 129: Mức độ thuận lợi hay bất lợi của tình huống được xác định bởi mấy yếu tố
a. 2
b. 3
c. 4
d. 5
Câu 130: Với người thực hiện tuyệt đỉnh thì người lãnh đạo cần có
a. Phong cách chỉ đạo
b. Phong cách hỗ trợ
c. Phong cách uỷ quyền
d. Phong cách kèm cặp.
Câu 131: Theo thuyết ngẫu nhiên thì người lãnh đạo có định hướng quan hệ là:
a. Người quan tâm tới những người khác, chú trọng tới các quan hệ con người, nhạy cảm với cảm xúc người khác và quan tâm tới việc tạo điều kiện cho người dưới quyền giải quyết các vấn đề của tổ chức
b. Chú trọng vào việc chỉ đạo công việc cho người dưới quyền, quan tâm tới cấu trúc công việc
c. Cả a và b đều đúng
d. Cả a và b đều sai
Câu 132: Mức độ bất lợi hay thuận lợi của tình huống được xác định bởi:
a. Quan hệ giữa người lãnh đạo và người dưới quyền tốt hay xấu.
b. Cấu trúc nhiệm vụ là cao hay thấp,
c. Quyền lực chính thức của nhà lãnh đạo là mạnh hay yếu.
d. Tất cả đều đúng
Câu 133: Theo mức độ thuận lợi hay bất lợi của tình huống thì yếu tố cấu trúc nhiệm vụ được xác định bàng mấy biến số.
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
Câu 134: Quan điểm của P.Hersey và K.Banchard chỉ ra rằng, để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, người lãnh đạo phải
a. Đủ năng động trong chuyển đổi các phong cách cho phù hợp với mức độ trưởng thành của lao động,
b. Cần phải biết mức độ trưởng thành của người dưới quyền để sử dụng phong cách lãnh đạo cho phù hợp.
c. a và b là đúng
d. Không có đáp án nào đúng.
Câu 135: Phong cách uỷ quyền là?
a. Giao nhiệm vụ và mở rộng quyền cho người dưới quyền tự giải quyết công việc được giao.
b. Người lãnh đạo đưa ra các chỉ dẫn cụ thể và giám sát chặt chẽ việc thực hiện các chỉ dẫn.
c. Gần gũi thảo luận vấn đề với người dưới quyền, khai thông vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi cho người dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ.
viên
d. Người lãnh đạo giải thích các quyết định, gần gũi để giám sát, Giúp đỡ và động người dưới quyền.
Câu 136: Phong cách ra quyết định của VROOM, YETTON và YAGO xác định có mấy phong cách?
a. 3
b. 4
c. 5
d. 6
Chương 8: Lãnh đạo mới về chất
Câu 137: Theo thuyết lãnh đạo mới về chất của Bass thì người lãnh đạo có thể thay đổi những người dưới quyền bằng cách
a. Làm cho họ nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng và những giá trị của những kết cục,
b. Thúc đẩy họ vượt qua những lợi ích cá nhân để đạt tới mục tiêu cao cả của nhóm và tổ chức.
c. Khơi dậy những nhu cầu cấp cao của họ.
d. Tất cả đều đúng.
Câu 138: Theo House, Người lãnh đạo là người lôi cuốn , hấp dẫn được xác định bởi mấy đặc điểm:
a. 5
b. 6
c. 7
d. 8
Câu 139: Người lãnh đạo hấp dẫn là
a. Là người có nhu cầu quyền lực mạnh mẽ, tự tin, và có một niềm tin vững chắc vào những ý tưởng và niềm tin của họ.
b. Luôn thể hiện một cách rõ ràng những mục tiêu lý tưởng có liên quan tới sứ mạng của tổ chức và gắn nó với những giá trị cốt lõi, những nguồn cảm hứng, những quan điểm của những người dưới quyền.
c. Luôn thể hiện những mong đợi cao ở những người dưới quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ và thể hiện sự tin tưởng vào người dưới quyền.
d. Tất cả là đúng.
Câu 140: Theo mức độ phúc tạp và tiềm năng của sự khách cự đối với sự thay đổi bao gồm:
Thay đổi phát triển và thay đổi chuyển dạng
Thay đổi chuyển dạng và thay dổi về chất
Thay đổi phát triển và thay đổi về chất
d. Thay đổi phát triển và thay đổi chuyển dang, thay đổi về chất.
Câu 141: Thay đổi phát triển là gì?
a. Là tạo ra sự thay đổi một cách chậm chạp từ tình trạng cũ sang tình trạngmới.
b. Là thay đổi căn bản, thay đổi về chất, nó thể hiện bởi việcnhậnthức lại những sứ mạng, mục tiêu, sản phâme, lãnh đạo hoặc cấu trức của tôt chức.
c. Là sự hoàn thiện từ từ, từng bước các kỹ năng, các phương pháp và các quá trình để giúp cho tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
d. Cả 3 đán án trên đều đúng
Câu 142: Đặc điểm của người lãnh đạo hấp dẫn là:
a. Người có nhu cầu quyền lực mạnh, tự tin, và có một niềm tin vững chắc vào những ý tưởng và niềm tin của họ
b. thường hành động theo cách tạo ra cho người dưới quyền những ấn tượng rằng người lãnh đoạ có năng lực và thành công
c. thường làm gương bằngnhững hành đọng mẫu mực của mình cho những người dưới quyền noi theo.
d. Cả 3 đều đúng
Câu 143: Đặc điểm quan trọng chi phối sự phát triển của các tổ chức hiện đại là:
Môi trường kinh doanh trở nên khó khăn hơn
Cạnh tranh khốc liệt hơn và mang tính toàn cầu
Môi trường kinh doanh thay đổi rất nhanh
Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 144: Mục đích của sự phát triển tổ chức là đào tạo ra:
Một tổ chức mới năng động, hiệu quả và thích ứng được với môi trường của nó
Một tổ chức mới né tránh sự thay đổi của môi trường
Một tổ chức có bộ máy quản lý cồng kềnh hơn
Cả 3 đáp án đều sai
Câu 145: Theo mức độ phức tạp và tiềm năng của sự kháng cự đối với sự thay đổi, có thể có mấy loại thay đổi:
2
3
4
5
Câu 146: ….. là sự hoàn thiện từ từ, từng bước các kỹ năng, các phương pháp và các quá trình để giúp tổ chức hoạt động hiệu quả hơn.
a.Thay đổi chuyển dạng
b.Thay đổi phát triển
c.Thay đổi căn bản về chất
d.Thay đổi căn bản về lượng
Câu 147:…... là tạo ra sự thay đổi một cách chậm chạp từ tình trạng cũ sang tình trạng mới.
a.Thay đổi chuyển dạng
b.Thay đổi phát triển
c.Thay đổi căn bản về chất
d.Thay đổi căn bản về lượng
Câu 148:Thay đổi căn bản về chất được thể hiện bởi:
a.Sự điều chỉnh nhỏ được thực hiện thường xuyên giúp tăng năng suất lao động của cá nhân
b.Sự hoàn thiện nhiều hơn, to lớn hơn những cái đang có
c.Những quá trình mới, những hoạt động, những sản phẩm mới
d.Việc nhận thức lại những sứ mạng, mục tiêu, sản phẩm, lãnh đạo hoặc cấu trúc của tổ chức
Wednesday, 2. December 2009, 19:59:52
Trong các sách về quản trị nói rất nhiều về các trường phái quản trị, chung quy lại có 3 trường phái quản trị điển hình sau:
1/Trường phái chỉ đạo (Directing Style)
Nhà quản lý chỉ cho nhân viên cần phải làm những gì, làm như thế nào và khi nào phải hoàn thành công việc cũng như phân công vai trò, trách nhiệm, định ra các tiêu chuẩn và đưa ra những dự tính của mình.
• Quan hệ giữa nhà quản lý và nhân viên – Nhà quản lý nói, nhân viên nghe và làm theo. Nhà quản lý sẽ đưa ra những hướng dẫn chi tiết để nhân viên hiểu rõ những gì cần phải làm.
• Thiết lập mục tiêu – Nhà quản lý thiết lập các mục tiêu ngắn hạn và thời hạn cần thiết để hoàn thành các mục tiêu đó.
• Ra quyết định – Nhà quản lý là người đưa ra hầu hết, nếu không muốn nói là tất cả các quyết định. Khi có một sự cố phát sinh, nhà quản lý sẽ đánh giá các khả năng, ra quyết định và chỉ đạo nhân viên cần phải làm những gì.
• Kiểm soát quá trình thực hiện và đưa ra ý kiến phản hồi – Nhà quản lý thiết lập các tiêu chuẩn kiểm tra cụ thể để kiểm soát hoạt động của tổ chức, đồng thời thường xuyên đưa ra những phản hồi dưới dạng những hướng dẫn cụ thể nhằm tăng hiệu quả công việc và đạt được kết quả tốt hơn.
• Thưởng phạt và ghi nhận kết quả - Một nhà quản lý theo trường phái chỉ đạo chỉ cảm thấy hài lòng khi các nhân viên của mình thực hiện đúng theo những gì đã được đề ra.
Trường phái chỉ đạo chính là sự ra lệnh từ trên xuống và mệnh lệnh này mô tả những gì cần phải làm và làm thế nào để thực hiện được công việc đó.
Trường phái chỉ đạo chỉ phù hợp khi nhân viên có kinh nghiệm giới hạn và thiếu một số kỹ năng cần thiết để hoàn thành công việc. Nhà quản lý theo trường phái này sẽ đưa ra cấu trúc, các bước thực hiện và kiểm tra cần thiết nhằm bảo đảm công việc được hoàn thành.
2/Trường phái thảo luận (Discussing Style)
Theo trường phái này, quyết định về những vấn đề liên quan đến hoạt động của tổ chức sẽ được đưa ra thảo luận. Mọi người sẽ đưa ra ý kiến riêng, hỏi, lắng nghe và đưa ra các phản hồi. Nhà quản lý thường đóng vai trò của người điều phối, bảo đảm cuộc thảo luận đi đúng hướng và tất cả mọi người đều có cơ hội đóng góp ý kiến của mình.
• Quan hệ giữa nhà quản lý và nhân viên - Là mối quan hệ hai chiều. Ai cũng có cơ hội đưa ra ý kiến của riêng mình. Nhà quản lý dành thời gian đưa ra câu hỏi và lắng nghe ý kiến bằng thời gian nói và đưa ra ý kiến cá nhân.
• Thiết lập mục tiêu - Mục tiêu được thiết lập sau khi thảo luận.
• Ra quyết định – Các quyết định được đưa ra dựa trên tinh thần hợp tác. Cả nhà quản lý và nhân viên đều đóng một vai trò tích cực trong việc xác định bản chất của vấn đề, đánh giá các lựa chọn và ra quyết định.
• Kiểm soát quá trình thực hiện và đưa ra ý kiến phản hồi – Nhà quản lý và nhân viên cùng thảo luận cần phải làm những gì và cùng kiểm soát các hoạt động.
• Thưởng phạt và ghi nhận kết quả - Nhà quản lý đánh giá cao vai trò của nhân viên khi họ đóng góp những ý kiến có giá trị cho buổi thảo luận và cởi mở với những ý tưởng mới.
Trường phái thảo luận có hiệu quả khi nhân viên có ý tưởng và đủ tự tin để đưa ra ý kiến của mình. Được đóng góp ý kiến để xác định cần làm những gì và làm như thế nào sẽ tăng lòng nhiệt huyết hoàn thành tốt công việc của nhân viên.
Hiệu quả cao nhất sẽ đạt được khi cả hai bên cùng cởi mở và đưa ra những điều chỉnh cần thiết.
3/Trường phái uỷ thác (Delegating Style)
Theo trường phái này nhà quản lý theo chỉ nêu ra công việc cần hoàn thành và cần hoàn thành khi nào. Việc làm như thế nào tuỳ thuộc vào nhân viên.
• Quan hệ giữa nhà quản lý và nhân viên - Mối quan hệ có thể là một chiều trong phạm vi đưa ra những công việc cần hoàn thành.
• Thiết lập mục tiêu – Các mục tiêu cụ thể có thể được thiết lập bởi nhà quản lý hoặc được rút ra sau khi nhà quản lý và nhân viên thảo luận với nhau.
• Ra quyết định –Các quyết định liên quan đến việc hoàn thành công việc như thế nào là do nhân viên tự quyết. Nhân viên có quyền thực hiện những hoạt động phù hợp nhằm đạt được kết quả mong muốn.
• Kiểm soát quá trình thực hiện và đưa ra ý kiến phản hồi: Nhà quản lý quyết định việc kiểm soát ở mức độ nào là cần thiết. Độ chặt của quá trình kiểm soát phụ thuộc vào mức độ ưu tiên của công việc và người thực hiện công việc đó. Nhân viên có trách nhiệm đưa ra các ý kiến phản hồi đồng thời báo cáo lại cho nhà quản lý diễn biến công việc, đặc biệt khi kế hoạch đề ra vượt ra ngoài khả năng kiểm soát.
• Thưởng phạt và ghi nhận kết quả - Nhà quản lý biểu dương thành tích và khen thưởng những người thể hiện được năng lực làm việc độc lập, biết đưa ra những quyết định hợp lý và hoàn thành tốt công việc.
Trường phái uỷ thác phù hợp trong trường hợp người được giao việc có kiến thức, kỹ năng và động lực để hoàn thành công việc. Trường phái này giúp cho nhà quản lý có thêm nhiều thời gian để thực hiện những công việc quản lý khác như đưa ra các tiêu chuẩn, suy nghĩ chiến lược và lập kế hoạch.
Kết luận
Mỗi trường phái (Chỉ đạo - Directing, Thảo luận - Discussing, Uỷ thác - Delegating) có những ưu nhược điểm riêng. Tuy nhiên, một nhà quản lý giỏi sẽ biết phối hợp cả 3 trường phái trên nhằm đạt được những mục tiêu chung của tổ chức. Mỗi trường phái trong 3-Ds sẽ tương ứng tạo ra những thách thức cũng như động lực thúc đẩy người được giao việc hoàn thành tốt phần việc của mình
Saturday, 28. November 2009, 07:47:08
Friday, 27. November 2009, 19:22:00
Bất cứ ai từng yêu đều hiểu: Để cho tình yêu lớn lên và trổ hoa, sự chờ đợi quan trọng biết chừng nào.
Tại sao lại như vậy? Tại sao chúng ta không thể có ngay cái chúng ta đang muốn và cần tới mức điên cuồng? Tại sao chúng ta phải chờ hai năm, ba năm và dường như bỏ phí khoảng thời gian quí báu đó? Bạn có lẽ sẽ đặt câu hỏi tương tự: Tại sao một gốc cây từ lúc gieo hạt tới khi ra hoa,kết trái lại phải mất nhiều thời gian đến như vậy?
Điều chúng ta biết chắc chắn là: Tình yêu cần sự chờ đợi kiên nhẫn.Chúng ta phải biết cho nhau thời gian, bạn không có cách thức hay phương tiện nào khác ngoài thời gian để khiến một người thực lòng yêu bạn hoặc khiến bạn thực sự yêu người đó.
Vậy, chúng ta hãy cho nhau món quà kỳ bí của chờ đợi, hãy có mặt bên nhau mà không cần đòi hỏi, cũng không mong chờ được đền đáp. Dĩ nhiên, không có gì khó hơn là làm được như thế nhưng đó chính là phép thử độ sâu và tính chân thật của tình yêu.
Những kẻ yêu nhau phải biết chờ đợi nhau cho tới khi họ nhìn sự vật bằng cùng một ánh mắt hoặc tới lúc đủ khôn ngoan để cho phép nhau tự do nhìnBất cứ ai từng yêu đều hiểu: Để cho tình yêu lớn lên và trổ hoa, sự chờ đợi quan trọng biết chừng nào. Tại sao lại như vậy? Tại sao chúng ta không thể có ngay cái chúng ta đang muốn và cần tới mức điên cuồng? Tại sao chúng ta phải chờ hai năm, ba năm và dường như bỏ phí khoảng thời gian quí báu đó? Bạn có lẽ sẽ đặt câu hỏi tương tự: Tại sao một gốc cây từ lúc gieo hạt tới khi ra hoa,kết trái lại phải mất nhiều thời gian đến như vậy?Điều chúng ta biết chắc chắn là: Tình yêu cần sự chờ đợi kiên nhẫn.Chúng ta phải biết cho nhau thời gian, bạn không có cách thức hay phương tiện nào khác ngoài thời gian để khiến một người thực lòng yêu bạn hoặc khiến bạn thực sự yêu người đó. Vậy chúng ta hãy cho nhau món quà kỳ bí của chờ đợi, hãy có mặt bên nhau mà không cần đòi hỏi, cũng không mong chờ được đền đáp. Dĩ nhiên, không có gì khó hơn là làm được như thế nhưng đó chính là phép thử độ sâu và tính chân thật của tình yêu. Những kẻ yêu nhau phải biết chờ đợi nhau cho tới khi họ nhìn sự vật bằng cùng một ánh mắt hoặc tới lúc đủ khôn ngoan để cho phép nhau tự do nhìn sự vật theo cách riêng của mỗi người.Chúng ta sẽ mất đi những gì khi không chịu chờ đợi? Khi chúng ta cố tìm ra đường ngang ngõ tắt trong cuộc đời? Khi chúng ta hối hả trao cho nhau những lời thề thốt mù quáng và ngốc nghếch, trong lúc chúng ta chưa đủ chín chắn và chưa nhận thức được trách nhiệm của mình? Chúng ta sẽ đánh mất niềm tin rằng mình có thể yêu và được yêu chân thành. Hãy suy ngẫm lại những chuyện tình kim cổ. Chẳng phải điều cốt lõi của những câu chuyện tình đó chính là sự chờ đợi-tấm vải nên trên đó những câu chuyện tình được vẽ nên-đó sao?
Vậy làm sao chúng ta có thể có được cuộc sống và tình yêu đích thực nếu chúng ta không nhẫn nại đợi chờ???
sự vật theo cách riêng của mỗi người.
Chúng ta sẽ mất đi những gì khi không chịu chờ đợi? Khi chúng ta cố tìm ra đường ngang ngõ tắt trong cuộc đời? Khi chúng ta hối hả trao cho nhau những lời thề thốt mù quáng và ngốc nghếch, trong lúc chúng ta chưa đủ chín chắn và chưa nhận thức được trách nhiệm của mình?
Chúng ta sẽ đánh mất niềm tin rằng mình có thể yêu và được yêu chân thành.
Hãy suy ngẫm lại những chuyện tình kim cổ. Chẳng phải điều cốt lõi của những câu chuyện tình đó chính là sự chờ đợi-tấm vải nên trên đó những câu chuyện tình được vẽ nên-đó sao?
Vậy làm sao chúng ta có thể có được cuộc sống và tình yêu đích thực nếu chúng ta không nhẫn nại đợi chờ???
Friday, 27. November 2009, 19:21:13
Cuộc sống này vẫn luôn vội vã và tấp nập, tại sao cuộc sống lại hối hả đến vậy? Đơn giản, bởi vì chính chúng ta vội vã và tấp nập, bạn và tôi cùng tất cả chúng ta chính là cuộc sống.
Ai cũng bảo: “Sống là không chờ đợi”! Nhưng có thật chúng ta sống mà không chờ đợi được ư? Tôi từng đọc ở một cuốn sách nào đó trong lúc lật thoáng qua: Không chờ đợi không phải là người!
Hàng trăm ngàn học sinh đi thi, họ chờ đợi suốt 12 năm hoặc còn hơn thế để cho 2 ngày gay go và đầy lo lắng. Cha mẹ lo lắng chờ đợi con cái cũng suốt 12 năm hoặc còn hơn thế. Đi thi thì kẹt xe, đi về thì tắc đường, phải đi chầm chậm, phải kiên nhẫn nhích dần từng cm, phải chờ đợi để không xảy ra điều đáng tiếc, không xảy ra điều gì với con cái và người xung quanh. Chờ đợi là lo lắng cho bản thân và cho những người xung quanh.
Những người yêu nhau, cách xa nhau cả chiều dài đất nước, cách xa cả hai cuộc chiến tranh. Những người phụ nữ ở nhà tần tảo nuôi con, chờ ngày đất nước hòa bình, chờ ngày người thân yêu trở về. Chờ đợi là hy sinh, là tình yêu.
Chồng đi dưới những ánh đèn màu, những tiếng nhạc lôi kéo. Vợ ở nhà chờ đợi chồng quay trở về với mình và với con cái. Dù là phải chờ đợi trong từng phút giây xót xa, giận hờn, ghen tuông. Nếu không yêu thì sao lại phải chờ? Chờ đợi là tin cậy, dù đau xót!
“Em đi bằng nhịp điệu 1.2,3,4,5 Anh đi bằng nhịp điệu 6,7,8,9,10”… Em còn bé bỏng lắm, khờ dại lắm, chưa lớn, chưa bước nhanh bằng anh. Anh không chờ thì làm sao em có thể theo kịp anh. Chờ đợi là yêu người và yêu mình. Sao lại bảo sống là không chờ đợi!
Những mầm cây non nớt, được đất mẹ ấp ủ từng ngày, không giục giã. Mầm non dần lớn lên, gió cũng chờ từng ngày, sương cũng chờ từng đêm. Chờ đợi là yêu thương, là cưu mang sự sống!
Nếu ai từng đọc “Câu chuyện dòng sông” của Hermann Hesse thì chắc hẳn biết vì sao Tất Đạt có thể vượt qua mọi khó khăn, bởi vì ba khả năng: Biết suy nghĩ, biết nhịn đói và biết chờ.
Biết nghĩ để phân biệt đúng và sai, thật và giả, tạm thời và bền lâu.
Biết nhịn đói để không bị cái đói điều khiển mình mắc bẫy, nuốt nhằm chất độc, chất bẩn.
Biết chờ để không bị lòng si mê, nóng giận, tham lam sai khiến, đẩy mình vào sai lầm và vội vã.
Cả ba xét co cùng cũng chỉ là biết chờ: Suy tư là khả năng chờ đợi của trí tuệ, không vội vã kết luận điều gì mà chờ cho đủ chứng cứ từ nhiều phía. Nhìn đói là cái chờ của thể xác, bết kiềm chế cơn thèm khát.
Ngược lại, không chờ đợi là buông cho bản năng kéo xuống, như ly nước đổ ra. Ly nước đã đổ ra thì không lấy lại được, người buông theo bản năng thì rơi xuống thấp. Khi ai cũng nhào tới vì dục vọng, không chờ đợi thì cuối cùng kết quả là sự hủy diệt. Kẻ tồn tại là người biết chờ và biết nhịn.
Chờ đợi là dấu hiệu đầu tiên của văn hóa. Làm người phải biết chờ đợi. Không biết chờ đợi không phải là người.
Sống là biết chạy, biết chờ và biết chậm. Rất đơn giản, sự thật ấy không nằm ở khẩu hiệu, biểu hiện hay sách vở, bục giảng, mà nằm ngay ở …ngã tư đường, nơi có ngọn đèn vàng, đèn đỏ, đèn xanh...
"…Như hoa từng đợi nắng, như gió tìm phi lao, như trời cao mong mây trắng…” như em từng đợi anh như thế, tình yêu đôi khi là sự chờ đợi, chờ đợi là yêu thương, là tình yêu. Nếu không có chờ đợi, tình yêu chẳng thể nào trọn vẹn.
Trong cuộc sống gia đình, có lúc Cha mẹ nóng nảy, thậm chí đánh mắng con. Thay vì con bỏ đi thì con ngồi lại im lặng chờ đợi cho cơn giận đi qua, ngồi lại bên cha nói chuyện. Ngược lại, con cái nói lời không phải trong lúc nóng giận không kiềm chế được mình, cha mẹ chờ cho con dịu đi, ngồi lại bên con. Chờ đợi là tôn trọng lẫn nhau!
Friday, 27. November 2009, 18:01:19

Lời giới thiệu
Bạn đọc cầm trên tay cuốn sách thứ năm* của tủ sách SOS2. Cuốn Sự Bí ẩn của Tư bản (The Mystery of Capital) của tác giả Hernando de Soto xuất bản lần đầu năm 2000.
Hernando de Soto là một học giả người Peru, một nhà hoạt động thực tiễn vĩ đại, ông tự hào là người từ Thế giới Thứ ba, toàn bộ hoạt động của ông và của Institute for Liberty and Democracy mà ông sáng lập và lãnh đạo nhằm tìm cách tạo cơ hội cho những người nghèo. Ông và các cộng sự của ông phấn đấu không mệt mỏi vì sự nghiệp của những người nghèo, đấu tranh và, quan trọng hơn, vạch ra cho các chính phủ nên cải cách hệ thống pháp luật ra sao để mang lại lợi ích, trước hết là những cơ hội, cho những người nghèo. Phát hiện mang tính cách mạng của ông là những lí giải về nguồn gốc của tư bản, vạch ra rằng hệ thống quyền sở hữu và các luật và thể chế liên quan chính là môi trường sống của tư bản, là các cơ chế, các quá trình biến các tài sản thành tư bản, duy trì cuộc sống của tư bản và tăng cường năng lực của nó để làm ra của cải ngày càng nhiều hơn. Không có các hệ thống pháp luật như vậy thì không có nền kinh tế thị trường hiện đại hiệu quả. Ông cũng phác thảo ra những chỉ dẫn ban đầu cho các nhà chính trị, các nhà lập pháp làm thế nào để xây dựng các hệ thống pháp luật như vậy.
Theo nghĩa đen của từ, ông là một nhà phân tích hệ thống, một kiến trúc sư phần mềm tài ba. Chính trong ý nghĩa này, tôi muốn làm rõ tên của tủ sách SOS2 . SOS2 là gì? Nhiều bạn đọc thắc mắc. Phải chăng nó là rất khẩn cấp vì có mũ bình phương. Hiểu như vậy cũng được, nhưng ý nghĩa thật của nó, thứ lỗi cho bệnh nghề nghiệp, là “Social Operating System Software”, tức là “Phần mềm Hệ Điều hành Xã hội”. Những người quen biết với các hệ thống tin học đều biết phần mềm là quan trọng nhất trong một hệ thống, và phần mềm hệ điều hành là phần cốt lõi nhất. Xã hội cũng có thể xem như một hệ thống và phần mềm hệ điều hành chính là luật cơ bản, là những qui chế, tập quán, truyền thống…, qui định ứng xử chính của các thành viên (cá nhân, tổ chức) trong xã hội. Với ý nghĩa đó, tôi chọn lọc các tác phẩm mà tôi nghĩ là quan trọng đối với những người viết phần mềm xã hội ở Việt nam [thực ra, những người làm phần mềm tài ba này lại chính là nhân dân], dịch chúng ra tiếng Việt và tổ chức xuất bản chúng. Tôi nghĩ đó là một việc làm bổ ích cho đất nước.
Vấn đề quyền sở hữu dường như là một vấn đề cấm kị ở Việt Nam trong nhiều thập kỉ qua. Nói đến nó người ta rất ngại, viết về nó có thể là nguy hiểm. Khi chất vấn tôi về việc dịch và tổ chức xuất bản hai cuốn sách của Kornai, một cảnh sát văn hoá hỏi tôi còn chuẩn bị cuốn sách nào không. Khi nghe tôi nói cuốn sách này bàn về vấn đề sở hữu, chưa rõ đầu cua tai nheo ra sao anh ta nói ngay đại ý là “đó là vấn đề nhạy cảm vì nó đụng đến bản chất của chế độ!” Tâm lí chung là như vậy. Song đó là một sự ngộ nhận nguy hại. Các văn bản quan trọng nhất của Việt Nam đều không qui định như thế. Điều 12 của Hiến Pháp 1946 ghi rõ “Quyền tư hữu tài sản của công dân Việt nam được đảm bảo”. Các điều 14, 15, 16 và 18 của Hiến Pháp năm 1959 cũng đảm bảo những quyền tư hữu của nông dân, thợ thủ công, các nhà tư sản và mọi công dân. Hiến Pháp 1980 thực tế đã xoá bỏ kinh tế tư nhân và kinh tế tư bản, song điều 27 vẫn bảo hộ quyền sở hữu của công dân về “thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, những công cụ sản xuất dùng trong những trường hợp được phép lao động riêng lẻ”. Hiến Pháp 1980 có lẽ là tồi tệ nhất xét theo khía cạnh sở hữu. Hiến Pháp 1992 có cởi mở hơn song vẫn chưa bằng Hiến Pháp 1959 và còn thua xa Hiến Pháp 1946. Điều 58 của Hiến Pháp 1992 viết “Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc các tổ chức kinh tế khác;…”. Ấy thế mà người ta vẫn sợ, vẫn ngại nói về vấn đề này, đó là chưa nói đến đất đai, hầm mỏ và các tài nguyên khác.
Về đất đai, hay nói rộng hơn về bất động sản, đây là nguồn tài sản khổng lồ. Bất động sản là một nguồn tài sản khổng lồ chiếm tỉ lệ rất lớn trong tổng tài sản. Sử dụng nó ra sao liên quan đến luật đất đai và quyền sở hữu nói chung và được phân tích kĩ lưỡng trong cuốn sách này. Hiến Pháp 1946 không đề cập đến đất đai, nhưng từ Hiến Pháp 1959 đến Hiến Pháp 1992 đều qui định đất đai, hầm mỏ thuộc sở hữu nhà nước. Hiện nay ở Việt Nam công dân và các tổ chức có quyền sử dụng đất. Theo luật, quyền này bao gồm quyền hưởng giá trị thặng dư do tài sản tạo ra; quyền chuyển nhượng, thừa kế; và quyền quản lí tài sản. Thực ra, tên gọi của nó là quyền sở hữu, hay quyền sử dụng không phải là cái chính, quan trọng là nội dung của nó. Tất nhiên, nếu ta gọi như cả thế giới dùng là quyền sở hữu thì vẫn hơn. Độc giả có thể xem các trang 60-63 của cuốn sách thứ hai của tủ sách để hiểu rõ khái niệm quyền sở hữu. Tôi hi vọng đọc xong cuốn sách này những nhà lập pháp Việt Nam có thể thay đổi lập trường của mình về vấn đề này và tạo ra một luật đất đai phù hợp. Đặc biệt khi suy ngẫm về độ lớn của bất động sản, bởi vì, theo de Soto (trang 86) “bất động sản chiếm khoảng 50 phần trăm của cải của các nước tiên tiến; ở các nước đang phát triển con số này là gần ba phần tư”. Không có luật phù hợp để huy động tối đa tiềm năng của 75% của cải này của quốc gia thì thật nguy hiểm.
Sở dĩ phải nêu dài dòng như trên để thấy cần phải nói, viết, bàn và tranh luận về vấn đề quyền sở hữu. Quan trọng hơn, một trong những đóng góp quan trọng của de Soto, là một hệ thống quyền sở hữu được thiết kế tốt, có thể tiếp cận được cho tất cả mọi người, cùng với những qui định pháp lí liên quan chính là những cái giúp chúng ta thực hiện các mục tiêu: “Dân giầu; nước mạnh; xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”.
Quyển sách không chỉ bổ ích cho các nhà chính trị, các nhà lập pháp, các quan chức nhà nước mà còn bổ ích cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu khoa học xã hội, những người làm công tác ngân hàng, tài chính, các nhà báo, các doanh nhân, sinh viên và những người quan tâm khác.
Tôi cảm ơn các ông Lâm Hoàng Lộc và Lê Trọng Nhi, các chuyên gia tài chính, đã lưu ý tôi về cuốn sách này và giúp cho một bản sao.
Tất cả các chú thích đánh dấu sao (*) là của người dịch. Tôi đã cố gắng dịch trung thành với nguyên bản và mong cho bản dịch được rõ ràng và dễ hiểu, tuy nhiên do sự hiểu biết có hạn của người dịch chắc chắn bản dịch còn nhiều thiếu sót, mong được bạn đọc lượng thứ và chỉ bảo; xin liên hệ theo địa chỉ:
Tạp chí Tin học và Đời sống –25/B17 Hoàng Ngọc Phách (Nam Thành Công) Hà nội, hoặc qua điện thư thds@hn.vnn.vn hay nqa@netnam.org.vn .
link download:
http://files.chungta.com/Download.aspx/698154B97B0B4FA1A25539235CCBDCA1/1/5_Su_bi_an_cua_tu_ban.pdf
Sunday, 22. November 2009, 04:30:39
Nợ Nhà: Coi Vậy Mà Không Phải Vậy!
Nợ nước, nợ nhà, nợ xe, nợ tivi tủ lạnh, nợ trường, nợ credit cards,... Thật chưa
bao giờ con người ta có thể mang nợ nhiều đến thế, ở một nơi văn minh và giàu có
nhất thế giới như nước Mỹ hiện nay.
Chẳng có ai hãnh diện khi đi khoe với bạn bè là mình đang nợ nhiều, nợ như chúa chổm cả. Nhất là người Việt tỵ nạn, có thể tự hào là bỏ nước ra đi đến xứ Mỹ chỉ độc một bộ quần áo dính da, nhưng nợ thì dức khoát là không. Mua nhà thì cố gắng góp nhặt trả dứt càng sớm càng tốt, hoặc mua xe trả bằng tiền mặt là chuyện bình thường. Người Việt không thích nợ! Ở bên nhà nếu chẳng may phải mang nợ thì chiều 30 tết cũng ráng chạy tiền để trả nợ cho xong, không muốn mang nợ sang năm mới. Nợ như một cái gì đó xấu xa, xúi quẩy. Nợ đi đôi với nghèo. Nghèo mới phải mang nợ... và nhất định là người Việt chúng ta ở xứ người, không muốn bị nghèo, và có nghĩa là chúng ta không muốn mang nợ. Người Việt gặp nhau thường khoe với nhau là "nhà tôi trả gần xong"; "cháu nó mua nhà cho vợ chồng tôi và đã trả off xong hết rồi"; hoặc "hai căn nhà của tôi đã trả xong cả, không việc gì phải lo",... Thế nhưng cộng đồng Việt Nam ở Mỹ sau gần 30 năm, cũng phải nhận thức rằng người có người tốt người xấu, thời tiết có ngày nắng ngày mưa, kinh tế có lên có xuống, thì nợ cũng có nợ xấu nợ tốt, nôm na là NỢ LÀNH, NỢ ÁC.
Tác giả của một trong những cuốn sách bán chạy nhất thế giới trong nhiều năm gần đây "Rich Dad, Poor Dad", ông Robert Kiyosaki có chia đại loại ra làm hai loại nợ:
1. Nợ ác: là các loại nợ mà chúng ta cứ phải trả tiền góp hàng tháng, vào một món hàng mà tự nó, không tăng giá trị theo thời gian, hoặc không sinh ra lợi nhuận về lâu về dài. Điển hình như là nợ xe. Xe mới lái ra khỏi bãi muốn bán lại ngay cũng đã bị mất giá rồi. Ba bốn năm sau tiền vốn tiền lời, lãi mẹ lãi con đều trả đủ, thế nhưng xe thì càng ngày càng mất giá. Tương tự với nợ Credit Cards, dùng để mua áo quần, bàn tủ, tivi và các vật dụng khác.
2. Nợ lành: là nợ mà qua đó, các vật dụng ta trao đổi có giá trị tăng theo thời gian, hoặc đôi khi lại sản sinh ra lợi nhuận đều đặn như gà đẻ trứng vàng. Nói tóm lại, nợ lành là nợ đẻ ra tiền. Đương cử là nợ để mua nhà. Nếu "nợ đẻ ra tiền" thì như vậy có phải nên vay nợ càng nhiều càng tốt? Đúng vậy! Donald Trump là một ví dụ điển hình, và hàng ngàn người đầu tư vào địa ốc khắp nơi trên đất Mỹ. Nói nôm na là họ tận dụng cái tuyệt kế mà cha ông ta thường nói: “Mượn đầu heo nấu cháo” hoặc “Mượn cháo nấu đầu heo”. Tóm lại là phải VAY MƯỢN để mang lợi cho mình (tiếng Mỹ thường dùng làLEVERAGING, tạm dịch là “thế đòn bẩy”).
Trong cuốn "Ordinary People, Extraordinary Wealth" (tạm dịch" Những Người Bình Thường Với Tài Sản Phi Thường"), tác giả Ric Edelman có nghiên cứu và phỏng vấn nhiều nhà triệu phú tại Hoa Kỳ, và công bố một số bí quyết thành công của họ. Và đây là bí quyết số 1: "Những người thành công về tài chánh là những người luôn có khuynh hướng vay tiền mua nhà, vay càng nhiều càng tốt, trả càng lâu càng có lợi và không bao giờ trả dứt nợ nhà, mặc dầu họ có dư khả năng để trả".
Nếu vậy thì nợ nhà không có gì phải xấu hổ, nếu bạn biết một vài nguyên tắc về tài chánh để gầy dựng tương lai cho bản thân và gia đình. Điều muốn nói ở đây là bạn nên có một kế hoạch cho chính mình.
Mọi người đều than phiền và chê lãi suất cho qũy tiết kiệm của ngân hàng là quá thấp, đôi khi còn dưới cả mức lạm phát mỗi năm. Thế nhưng nhiều người khi mua nhà lại muốn trả trước (down payment) nhiều đến 20%, hoặc thậm chí cả 40%, và mỗi tháng trả thêm để mong dứt nợ... Họ không biết là số tiền Equity mà họ đang gầy dựng, chẳng khác nào gửi tiền tiết kiệm với lãi suất Zero % - không khác nào tiền chôn dưới gối hay nói nôm na là "tiền chết".
Điều đáng tiếc là nhiều người hy vọng trả nhanh để lỡ không may thất nghiệp thì không phải lo toan tiền nhà và có một số vốn để làm ăn, nhưng thực tế lại là chuyện khác. Người thất nghiệp thường không đủ tiêu chuẩn để đổi nợ (refinancing), và có nhiều trường hợp bị mất nhà vì không đủ khả năng trả tiền nhà hàng tháng, và hàng núi những rắc rối bất lợi khác, chỉ vì không hiểu biết tường tận, vì suy nghĩ theo cảm tính.
Đất lành thì chim đậu. Nợ lành thì mượn càng nhiều càng có lợi, chẳng thiệt vào đâu, nếu biết .
Showing posts 1 -
10 of 770.