My Opera is closing 3rd of March

LP and DoTA

Error!!!

Subscribe to RSS feed

Project 1- Team 3 - CAse 3

Normal 0 false false false MicrosoftInternetExplorer4 /* Style Definitions */ table.MsoNormalTable {mso-style-name:"Table Normal"; mso-tstyle-rowband-size:0; mso-tstyle-colband-size:0; mso-style-noshow:yes; mso-style-parent:""; mso-padding-alt:0in 5.4pt 0in 5.4pt; mso-para-margin:0in; mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan; font-size:10.0pt; font-family:"Times New Roman"; mso-ansi-language:#0400; mso-fareast-language:#0400; mso-bidi-language:#0400;}

CASE 3

Jurassic là một thư viện lớn đặt tại Los Angeles, cho thuê tất cả những phương tiện truyền thông đại chúng(media), như là những cái dvd, những cuốn sách, vhs, và những cd nhạc tùy theo nhu cầu của khách hàng. Thư viện cần phải duy trì hồ sơ về những khách hàng và những cuộc giao dịch thuê trong cơ sở dữ liệu. Vì thế, thư viện muốn bạn tạo ra một ứng dụng để tích trữ hệ thống tiền thuê. Thư viện chỉ thực hiện những cuộc giao dịch trên nền tảng cơ sở cho thuê cho những thành viên của họ. Mỗi thành viên có thể thuê nhiều hơn một media. Media được cho thuê tối đa là 3 ngày, sau đó phải trả số tiền phạt trễ hạn được ghi trên hóa đơn. Số tiền thuê cho mỗi loại media phụ thuộc vào giá trị của nó.
Những thông tin về khách hàng cần được lưu trữ bao gồm số mật mã khách hàng, họ và tên, số điện thoại, địa chỉ, và cả khoản tiền chưa giải quyết xong mà khách hàng nợ lại.
Những thông tin của tất cả media sẵn có được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Cơ sở dữ liệu này sẽ chứa số mật mã duy nhất cho mỗi media, loại media và sự mô tả chung về media đó. Thư viện có 3 bản sao cho mỗi loại media họ có.
Một khi media được thuê, nó cần phải được ghi lại thông qua hệ thống lập hóa đơn. Mỗi ghi lại cuộc giao dịch theo số hóa đơn, được phát ra tự động, thời hạn quy định trả lại, thời hạn thực tế trả lại và giá trị tiền phạt của nó nếu được yêu cầu. Thời hạn quy định trả lại là thời gian mà media được thuê cộng thêm 2 ngày. Nếu media không được trả lại theo như thời hạn quy định thì tiền phạt sẽ được tính, cái mà cơ sở media mỗi ngày của sự trễ theo từng media. Thời hạn thực tế trả lại là thời gian mà media được trả lại cho thư viện.
Để làm vậy thì phải thực hiện theo những yêu cầu sau:
1. Tạo một cơ sở dữ liệu, đặt tên là media.mdb, sử dụng Access 2002.
2. Tạo bảng thiết kế với cấu trúc sau.
Customer_Details

Media_Details

Transaction_Master

Transaction_Details


3. Theo một số xác nhận cần được tạo ra khi tạo cấu trúc các bảng:

Table: Customer_Details
a. Customer-No phải tự động cập nhật.
b. Cust-Name là bắt buộc.
c. Cust-Address là bắt buộc.
d. Cust-Ph-No là bắt buộc.
e. Amount Outstanding tự động cập nhật khi giao dịch được thực hiện.

Table: Media_Details
a. Media-No phải tự động cập nhật.
b. Media-Title là bắt buộc.
c. Media Type có thể là Dvds, Books, Vhs, và Music Cds.
d. Media description không được để trống.
e. Number of copies phải là 3.
f. Rent per day phải là 50$.



Table: Transaction_Master
a. Tran-No phải tự động cập nhật.
b. Hệ thống hiển thị danh sách của Cust-ID từ bảng Customer_Details.
c. Date of Issue phải là hệ thống ngày.
d. Scheduled Date of Return là ngày cái đĩa được thuê cộng thêm 2.

Table: Transaction_Details
a. Hệ thống hiển thị danh sách của Tran-No từ bảng Transaction_Master
Bảng này là bảng phụ của Transaction_Master.
b. Hệ thống hiển thị danh sách của Media-No từ bảng Media_Details.
c. Quatity Rented phải lớn hơn 0.
d. Giá trị mặc định cho vùng Status là Issued.
e. Khi giao dịch được cơ bản thực hiện trong những tình trạng giao dịch,
vùng Number of Copies trong bảng Media_Details phải được cập nhật.
f. Khi khách hàng trả lại media, vùng Status ứng với ghi chép trong bảng
Transaction_Details phải cập nhật về Returned. Trong trường hợp này,
vùng Actual Date of Return phải được cập nhật cho tương ứng với ghi
chép trong bảng Transaction_Details.
g. Actual Date of Return và Fine Amount chỉ sẵn sàng nếu người sử dụng
cập nhật vùng Status về Returned.
h. Fine Amount phải được tự động tính toán và lưu trữ.

Ngoài những nhiệm vụ trên, thực hiện các nhiệm vụ sau:
4. Tạo những mối liên hệ thích hợp giữa các bảng

5. Tạo những cấu trúc hình thái để cho phép người sử dụng nhập dữ liệu vào các bảng.

6. Tạo query để hiển thị ô đàm thoại mà qua đó người sử dụng có thể nhập giá trị cho loại media. Hệ thống phải hiển thị các thông tin về cơ sở media dựa trên lý thuyết tiêu chuẩn.

7. Tạo query để tìm ra các thông tin của những khách hàng thực hiện tối đa số lượng các cuộc giao dịch.

8. Tạo query cơ sở đếm để tìm ra các thông tin của media đã được thuê ra tối đa trong tháng.

9. Trong cấu trúc hình thái Transaction_Details, sau khi người sử dụng nhập vào Tran-ID, Cust-ID tương ứng phải được trích ra từ bảng Transaction_Master và hiển thị ra.

10. Tạo báo cáo hàng tháng với điều kiện các thông tin trên tình trạng của media sử dụng khuôn khổ sau:

(hình ảnh giống như trong sách - Office Applications ..trang 1.17)

11. Tạo báo cáo hàng tháng với điều kiện các thông tin của những khách hàng và giá trị nợ chưa giải quyết theo khuôn khổ sau:

(hình ảnh giống như trong sách - Office Applications ..trang 1.17)

12. Tạo báo cáo mà sẽ được trao như là hóa đơn cho khách hàng sau khi khách hàng thuê media yêu cầu. Báo cáo này phải hiển thị theo khuôn khổ sau:

(hình ảnh giống như trong sách - Office Applications ..trang 1.17)

13. Tạo query mà nó chấp nhận danh mục media và hiển thị các số lượng sao chép sẵn sàng cho media tương ứng.

14. Tạo những tài liệu làm dẫn chứng cho hệ thống lưu trữ trong máy của thư viện Jurassic bằng Word 2002. Tài liệu làm dẫn chứng phải bao gồm các thông tin cho mỗi đơn vị, như Media, Transaction, và Customer. Tài liệu làm dẫn chứng này ngoài ra phải bao gồm giới hạn của hệ thống hiện hành và sự cần thiết của hệ thống tưởng tượng.

15. Chuẩn bị bày biện slide show sử dụng PowerPoint 2002 cho những người quản lí của Jurassic. Sự bày biện này bao gồm:
a. Cách kiến tạo của mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu.
b. Tổng quan của những mối liên hệ giữa các bảng.
c. Sự xác nhận khác nhau được tạo ra cho sự chắc chắn chính xác của
dữ liệu
d. Các query khác nhau được tạo ra để tìm ra dữ liệu được yêu cầu.
e. Tổng quan của giao diện người sử dụng bao gồm đầu ra.

16. Viết một cái mail sử dụng Outlook 2002, để đưa ra bằng chứng người có liên quan của lần đó và tính pháp lí của sự bày biện đó.

17. Tạo một biểu đồ mà sẽ cho phép những người quản lí nhận ra được số lần media được thuê trong tháng.

18. Cái báo cáo chứa danh sách của media sẵn sàng trong thư viện phải được đưa tin cho tất cả những khách hàng mỗi tháng. Cho mục đích này, tạo các nhãn thư tín. Các nhãn này phải có những thông tin của khách hàng. Gửi danh sách đến các khách hàng sử dụng Mail Merge utility.

dich. TV

Download here : http://www.fileupyours.com/view/218420/CASE%203.doc

English : http://www.fileupyours.com/view/218420/Project_Access.pdf



February 2014
M T W T F S S
January 2014March 2014
1 2
3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16
17 18 19 20 21 22 23
24 25 26 27 28