Skip navigation.

Tìm kiếm, thu thập, viết, trao đổi thông tin chuyên nghành kinh tế xây dựng

STICKY POST

Website chuyên nghành thông dụng.

Công tác Định mức xây dựng

Xác định chi phí và phương thức đánh giá hiệu quả đầu tư của các loại VLXD, thiết bị và công nghệ mới xuất hiện trên thị trường được sử dụng trong các công trình xây dựng đảm bảo các yêu cầu về an toàn, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường


1. Tổng quan
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đặc biệt là công nghệ vật liệu và thiết bị xây dựng thì việc xem xét các giải pháp, công nghệ, sản phẩm, thiết bị mới nhằm sử dụng năng lượng, tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả là một yêu cầu quan trọng.

Trong thời gian gần đây, việc sản xuất và ứng dụng các loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới ở nước ta diễn ra rất mạnh mẽ, mang lại nhiều ích lợi lớn. Việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng và tài nguyên có ý nghĩa rất quan trọng nhằm giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm mức độ tác động đến nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Việc thị trường thường xuyên xuất hiện nhiều chủng loại vật liệu xây dựng, trang trí nội thất với nhiều tính năng mới và thuận tiện trong việc lắp đặt, sử dụng là tín hiệu đáng mừng, mang lại nhiều lợi ích cho cả nhà sản xuất và người tiêu dùng. Các sản phẩm dân dụng như vách ngăn, trần thạch cao có tác dụng chống cháy, chống ẩm, cách âm và tiêu âm, có trọng lượng nhẹ và che được hệ thống kỹ thuật công trình như điện, nước, đường truyền Internet... đến các giải pháp công nghệ như: Công nghệ tấm Xây dựng 3D; công nghệ chống lún và gia cố bền; Công nghệ lắp đặt điện thông minh; công nghệ Nano nhằm sản xuất gạch Granite và vật liệu mới như: vữa khô; vật liệu chống thấm dẻo, đàn hồi; Sơn gốc nước, gạch Q-con, cửa nhựa có lõi thép gia cường, gạch ceramic tráng men nhìn tương tự chất liệu inox... luôn có sức hấp dẫn mới mẻ đối với nhiều chủ đầu tư và nhà thầu.

2. Tổng quan về chi phí xây dựng công trình

Mục đích của hoạt động xây dựng là tạo ra các sản phẩm dựng theo yêu cầu của các chủ đầu tư. Đó có thể là các công trình, hạng mục công trình hoặc vật kiến trúc với hình dáng, kích thước, công năng sử dụng khác nhau. Hoạt động xây dựng vì vậy mang đặc điểm của một hoạt động sản xuất liên ngành, phức tạp với sự tham gia của nhiều chủ thể. Sản phẩm xây dựng có những đặc thù riêng so với các sản phẩm công nghiệp khác ở chỗ: đây là các sản phẩm đơn chiếc – là kết quả của một quá trình lao động, sản xuất công nghiệp trong một thời gian dài, được định vị với đất, phụ thuộc vào vị trí xây dựng, các điều kiện đất đai, thiên nhiên cũng như không sản xuất đồng loạt được. Sản phẩm xây dựng là sản phẩm gắn liền với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Các quá trình sản xuất xây dựng huy động một lực lượng lớn lao động, sử dụng nhiều loại máy móc, thiết bị, vật tư vật liệu, thu hút nhiều chủ thể tham gia như chủ đầu tư, các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, các doanh nghiệp xây lắp, doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật tư thiết bị, các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan... Đây là kết quả tổng hợp nhiều hoạt động sản xuất của xã hội, đòi hỏi yêu cầu về tính khoa học, nghệ thuật, thẩm mỹ và tính kỹ thuật cao. Với các đặc thù đó, sản phẩm xây dựng có tuổi thọ lâu dài và góp phần quan trọng tạo nên cơ sở vật chất, tinh thần của xã hội. Trong phạm trù kinh tế, sản phẩm xây dựng bao giờ cũng đòi hỏi những nguồn vốn lớn nhất và là khoản chi tiêu nhiều nhất của con người trong mọi thời đại.

Trong hoạt động xây dựng, việc lựa chọn các loại vật liệu xây dựng, thiết bị sử dụng để đưa vào công trình có ý nghĩa rất quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn về môi trường. Các chủ đầu tư luôn kỳ vọng bỏ ra mức chi phí thấp nhất có thể để sở hữu hoặc sử dụng công trình phát huy đúng công năng, tác dụng... như yêu cầu của họ trong các bản vẽ thiết kế.

Hiện nay, cùng với việc ứng dụng các công nghệ mới và thành tựu khoa học trong việc sản xuất ra các loại vật liệu thân thiện với môi trường, con người, hạn chế tối đa việc lạm dụng các vật liệu tự nhiên, truyền thống... thì việc đưa các sản phẩm này vào hoạt động xây dựng là vấn đề cần được đặt trong xu hướng chung của nhu cầu tiêu dùng. Vật liệu xây dựng, thiết bị... là các sản phẩm rời rạc trước khi đưa vào công trình nhưng nó sẽ là các bộ phận cấu thành của sản phẩm lớn hơn (công trình, hạng mục công trình).

Giá xây dựng công trình của dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật cho công trình. Giá xây dựng công trình được biểu thị cụ thể bằng các tên gọi khác nhau và được xác định chính xác dần theo từng giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình. Ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng của dự án thì giá xây dựng xuất hiện ở những thành phần và tên gọi khác nhau tuỳ thuộc chức năng của nó.

- Ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Giá xây dựng công trình ở giai đoạn này được biều thị bằng tổng mức đầu tư. Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng. Tổng mức đầu tư được xác định trên cơ sở chỉ tiêu suất vốn đầu tư, tư liệu giá xây dựng công trình tương tự,.v.v...

- Ở giai đoạn thực hiện dự án thì giá xây dựng được xác định trên cơ sở hồ sơ thiết kế theo các bước thiết kế phù hợp với loại, cấp công trình là dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình. Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình.

- Ở bước lựa chọn nhà thầu thì giá xây dựng có thể biểu thị thông qua một số loại giá như: Giá gói thầu, giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu, giá trúng thầu, giá ký hợp đồng.

- Ở giai đoạn kết thúc dự án: Khi hoàn thành dự án, bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng và kết thúc xây dựng, giá xây dựng được biểu hiện bằng giá thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.

Yêu cầu quan trọng nhất của công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường. Chi phí đầu tư xây dựng công trình được quản lý theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các loại nguồn vốn. Điều dễ nhận thấy là khi xác lập, tính toán các chỉ tiêu chi phí đầu tư xây dựng công trình (Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình) thì các khoản mục chi phí xây dựng, thiết bị gắn liền với loại vật liệu xây dựng, thiết bị sẽ sử dụng. Đương nhiên, vật liệu và thiết bị càng có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao thì càng bền, càng ưu việt về tính năng và vượt trội trong việc tiết kiệm hoặc sử dụng năng lượng hiệu quả.

Trong cơ chế thị trường, việc xác định chi phí đối với các công trình càng được sử dụng nhiều loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới thì càng đòi hỏi các kỹ sư định giá (nhà tư vấn của chủ đầu tư) phải am hiểu về tính năng, ưu điểm, khả năng áp dụng... của chúng. Khía cạnh thông tin, quảng bá thương mại, gia tăng các kênh tiếp cận các sản phẩm này luôn giữ vai trò quyết định để đưa các sản phẩm trên vào thị trường xây dựng một cách rộng rãi.

Hoạt động xây dựng ở Việt Nam hiện nay chia ra các mảng rất rõ nét theo nguồn vốn sử dụng cho dự án:

- Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn công nhìn chung còn chịu nhiều sự ràng buộc và thói quen mang tính lịch sử. Việc Nhà nước là người mua lớn nhất trên thị trường xây dựng ít nhiều cũng làm hạn chế khả năng tiếp cận nhanh, kịp thời các ứng dụng về khoa học kỹ thuật trong sản xuất, tiêu thụ các loại vật liệu mới, thiết bị có tính năng vượt trội, thân thiện với môi trường...

- Các dự án sử dụng nguồn vốn khác, đặc biệt là vốn tư nhân (các công trình nhà ở, khu vui chơi giải trí...) thường là nơi kiểm chứng sự ưu việt của các loại vật liệu, thiết bị và công nghệ mới. Chúng thường được sử dụng sớm và nhanh hơn các công trình khác do tính linh hoạt trong việc chỉnh sửa, thay đổi các yêu cầu trước, trong và sau khi lựa chọn nhà thầu xây dựng.

3. Xác định chi phí xây dựng công trình khi sử dụng các loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới

Vật liệu xây dựng mới và thiết bị lắp đặt vào công trình càng có độ bền cao, an toàn, tiêu hao ít năng lượng, thân thiện với môi trường... thì càng được các chủ đầu tư quan tâm. Công nghệ mới trong thi công luôn là công cụ cho thấy ưu thế của các nhà thầu xây lắp. Xét cho cùng, nhà thầu thi công là một nhà sản xuất đặc biệt, họ phải luôn không ngừng cải tiến về công nghệ, quy trình, biện pháp thi công... nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu (về giá, tiến độ, giải pháp thực hiện gói thầu).

Thông thường đối với các loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới, khi xác lập các chỉ tiêu chi phí cho công trình thường phải tổ chức xây dựng hoặc điều chỉnh các định mức dự toán và đơn giá xây dựng được công bố cho phù hợp. Quá trình xã hội hoá công tác quản lý chi phí là thuận lợi rất lớn về mặt pháp lý đối với các dự án, đặc biệt các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước. Ở đây không mô tả lại phương pháp và cách thức lập tổng mức đầu tư và dự toán xây dựng công trình vì đã được hướng dẫn tương đối kỹ tại các văn bản về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Chỉ xin đề cập tới phương pháp lập định mức dự toán xây dựng công trình và đơn giá xây dựng công trình khi sử dụng các loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới vì đây là những cơ sở quan trọng nhất của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.

3.1. Lập định mức dự toán xây dựng công trình

Các chủ đầu tư, nhà thầu có thể tổ chức lập định mức dự toán xây dựng công trình phù hợp theo các hướng dẫn sau:

3.1.1. Trình tự lập định mức dự toán xây dựng công trình

- Lập danh mục định mức dự toán xây dựng các công tác xây dựng công trình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện, biện pháp thi công của công trình.

- Rà soát, đối chiếu các yêu cầu, điều kiện nói trên giữa danh mục định mức dự toán xây dựng của công trình với hệ thống thông tin định mức dự toán xây dựng đã có để lựa chọn các phương án:

+ Áp dụng định mức dự toán công tác xây dựng đã có.

+ Vận dụng có điều chỉnh các định mức dự toán công tác xây dựng đã có.

+ Lập định mức dự toán mới cho công tác xây dựng chưa có định mức.

3.1.2 Lập định mức dự toán mới cho công tác xây dựng chưa có định mức

a) Các bước tiến hành:

- Bước 1: Xác lập rõ yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công của từng loại công tác cần xây dựng định mức dự toán.

- Bước 2: Xác định thành phần công việc.

- Bước 3: Tính toán xác định hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công.

- Bước 4: Lập các tiết định mức trên cơ sở tổng hợp các hao phí về vật liệu, lao động, máy thi công. Mỗi tiết định mức gồm 2 phần: Thành phần công việc và bảng định mức các khoản mục hao phí.

Các tiết định mức xây dựng được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng và thực hiện mã hoá thống nhất.

b) Các phương pháp tính toán

Tính toán định mức hao phí của các công tác xây dựng mới thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:

- Phương pháp 1: Theo các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ

+ Hao phí vật liệu: Xác định theo thiết kế và điều kiện, biện pháp thi công công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở.

+ Hao phí nhân công: Xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công của công trình hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở.

+ Hao phí máy thi công: Xác định theo thông số kỹ thuật của từng máy trong dây chuyền hoặc trên cơ sở tham khảo hoặc sử dụng định mức cơ sở và có tính đến hiệu suất do sự phối hợp của các máy thi công trong dây chuyền.

- Phương pháp 2: Theo số liệu thống kê - phân tích

+ Phân tích, tính toán xác định các mức hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công từ các số liệu tổng hợp, thống kê như sau:

+ Từ số lượng hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công thực hiện một khối lượng công tác theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ của công trình đã và đang thực hiện.

+ Từ hao phí vật tư, sử dụng lao động, năng suất máy thi công đã được tính toán từ các công trình tương tự.

+ Từ số liệu theo kinh nghiệm của các chuyên gia hoặc tổ chức chuyên môn nghiệp vụ.

- Phương pháp 3: Theo khảo sát thực tế

+ Tính toán xác định các mức hao phí từ tài liệu thiết kế, số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ...) và tham khảo đối chứng thêm với định mức cơ sở.

+ Hao phí vật liệu: tính toán theo số liệu khảo sát thực tế và đối chiếu với thiết kế, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật.

+ Hao phí nhân công: tính theo số lượng nhân công từng khâu trong dây chuyền sản xuất và tổng số lượng nhân công trong cả dây chuyền, tham khảo các quy định về sử dụng lao động.

+ Hao phí máy thi công: tính toán theo số liệu khảo sát về năng suất của từng loại máy và hiệu suất phối hợp giữa các máy thi công trong cùng một dây chuyền, tham khảo các quy định về năng suất kỹ thuật của máy.

3.1.3. Vận dụng có điều chỉnh các định mức dự toán công tác xây dựng đã có

Khi vận dụng các định mức dự toán đã có, nhưng do yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công của công trình có sự khác biệt so với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công hoặc biện pháp thi công đã nêu trong định mức dự toán đã có thì tiến hành điều chỉnh các thành phần hao phí vật liệu hoặc hao phí nhân công hoặc hao phí máy thi công có liên quan cho phù hợp.

a) Điều chỉnh hao phí vật liệu

Đối với hao phí vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo thiết kế thì căn cứ qui định, tiêu chuẩn thiết kế của công trình để tính toán hiệu chỉnh. Đối với vật liệu biện pháp thi công thì hiệu chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức đã có theo tính toán hao phí từ thiết kế biện pháp thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

b) Điều chỉnh hao phí nhân công

Tăng, giảm thành phần nhân công trong định mức công bố và tính toán hao phí theo điều kiện tổ chức thi công hoặc theo kinh nghiệm của chuyên gia và các tổ chức chuyên môn.

c) Điều chỉnh hao phí máy thi công

- Trường hợp thay đổi do điều kiện thi công thì tính toán điều chỉnh tăng, giảm trị số định mức theo điều kiện tổ chức thi công.

- Trường hợp thay đổi công suất máy thi công thì điều chỉnh theo nguyên tắc: công suất tăng thì giảm trị số và ngược lại.

3.1.4. Áp dụng định mức dự toán công tác xây dựng đã có

Đối với các công tác xây dựng, lắp đặt,... của công trình có yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công tương tự với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của định mức dự toán đã có thì áp dụng các định mức đã có.

Khi lập định mức dự toán xây dựng công trình thì người làm công tác định giá cần có những tài liệu sau:

- Hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công, biện pháp thi công, tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình...

- Các định mức dự toán đã được công bố, đã có ở các công trình khác.

- Tham khảo định mức thi công (định mức vật tư, định mức lao động, định mức năng suất máy thi công) công bố.

3.2. Phương pháp xác định đơn giá xây dựng công trình

Yêu cầu của việc xây dựng đơn giá xây dựng công trình là phải thể hiện đầy đủ đặc điểm công trình, vị trí thi công, yêu cầu kỹ thuật điều kiện thi công, biện pháp thi công, chế độ chính sách và mặt bằng giá cả thị trường tại thời điểm thi công xây dựng công trình.

Theo mức độ chi tiết hoặc tổng hợp của đơn giá thì có thể chia thành đơn giá chi tiết xây dựng công trình và đơn giá tổng hợp xây dựng công trình. Theo nội dung chi phí của đơn giá thì có thể chia thành đơn giá xây dựng công trình không đầy đủ (chỉ bao gồm các thành phần chi phí trực tiếp vật liệu, nhân công, máy thi công) và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ (bao gồm cả chi phí trực tiếp và các thành phần chi phí như trong dự toán như chi phí chung thu nhập chịu thuế tính trước, thuế). Tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng đơn giá (phục vụ yêu cầu của chủ đầu tư hoặc phục vụ xây dựng giá dự thầu), các đặc điểm về nguồn vốn sử dụng cho dự án, tính chất công việc xây lắp, đắc điểm vật liệu xây dựng... mà chúng ta có thể lựa chọn loại đơn giá tương ứng.

3.2.1. Đối với đơn giá chi tiết xây dựng công trình không đầy đủ

Đơn giá xây dựng công trình chi tiết thường bao gồm ba thành phần chi phí là chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công. Cơ sở dữ liệu để lập Đơn giá xây dựng công trình chi tiết gồm định mức dự toán xây dựng của công trình đã được xác định theo nội dung nêu trên; giá vật liệu đến hiện trường xây dựng; đơn giá nhân công của công trình; giá cả máy và thiết bị xây dựng của công trình xây dựng; đơn giá nhân công của công trình; giá cả máy và thiết bị xây dựng của công trình.

Trình tự lập Đơn giá xây dựng công trình chi tiết gồm:

- Bước 1: Lập danh mục các công tác xây dựng và lắp đặt của công trình với những yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công kèm theo.

- Bước 2: Tập hợp những định mức xây dựng công trình của công tác xây dựng và lắp đặt theo các danh mục nêu trên. (Những định mức này đã được lập trước theo phương pháp nêu ở chuyên đề 4 của tài liệu này).

- Bước 3: Lập bảng danh mục và tính giá vật liệu đến hiện trường công trình, giá nhân công công trình, giá cả máy công trình (theo phương pháp nêu ở chuyên đề 4 của tài liệu này).

- Bước 4: Xác định các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công của đơn giá.

- Bước 5: Tổng hợp kết quả tính toán, hoàn thiện tài liệu với hướng dẫn áp dụng và những ghi chú kèm theo.

Khi xác định chi phí vật liệu thì giá vật liệu đến hiện trường là vấn đề cần được lưu tâm. Giá từng loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới thường chưa có tính phổ biến nên cần được xác định phù hợp với tiêu chuẩn, chủng loại và chất lượng vật liệu sử dụng cho công trình xây dựng trên cơ sở giá thị trường do tổ chức có năng lực cung cấp, báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp (hoặc giá đã được áp dụng cho công trình khác có tiêu chuẩn, chất lượng tương tự nếu có). Giá vật liệu đến công trình phải bao gồm giá gốc, chi phí vận chuyển (bốc xếp, vận chuyển, hao hụt, trung chuyển, nếu có), chi phí tại hiện trường (bốc xếp, hao hụt lưu kho, vận chuyển nội bộ công trình).

Chi phí nhân công và máy thi công thì xác định theo các phương pháp hiện hành nhưng cần tính tới độ phức tạp, khả năng tiếp cận vật liệu, thiết bị... của người lao động để tính toán cho phù hợp.

3.2.2. Đơn giá chi tiết xây dựng công trình đầy đủ

Đơn giá chi tiết xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như trên đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công. Ngoài ra còn bao gồm các thành phần chi phí như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế theo quy định của pháp luật về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

3.2.3. Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình không đầy đủ

Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình không đầy đủ thể hiện chi phí trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm kết cấu xây dựng, gồm 3 chi phí thành phần là: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công.

Trình tự lập đơn giá tổng hợp xây dựng công trình không đầy đủ gồm:

- Bước 1: Xác định nhóm danh mục công tác xây lắp, bộ phận kết cấu cần xây dựng đơn giá xây dựng tổng hợp của công trình đối với đơn vị tính phù hợp.

- Bước 2: Tính khối lượng xây lắp của từng loại công tác xây lắp cấu thành nên đơn giá xây dựng tổng hợp.

- Bước 3: Áp chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công đã có sẵn trong từng công tác xây lắp trong đơn giá xây dựng chi tiết.

- Bước 4: Xác định chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công cấu thành đơn giá xây dựng tổng hợp.

- Bước 5: Tổng hợp kết quả từng khoản mục chi phí trong đơn giá xây dựng tổng hợp.

3.2.4. Đối với đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ

Đơn giá tổng hợp xây dựng công trình đầy đủ được xác định theo các bước như đơn giá tổng hợp không đầy đủ đối với các thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công; ngoài ra còn tính thêm các thành phần chi phí như chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế theo tỉ lệ quy định.

4. Hiệu quả của việc sử dụng các loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới

Hiệu quả của dự án đầu tư là toàn bộ mục tiêu đề ra của dự án, được đặc trưng bằng các chỉ tiêu định tính (thể hiện ở các loại hiệu quả đạt được) và bằng các chỉ tiêu định lượng (thể hiện quan hệ giữa chi phí đã bỏ ra của dự án và các kết quả đạt được theo mục tiêu của dự án).

Xác định hiệu quả đầu tư của dự án là một vấn đề lớn, phức tạp và đòi hỏi phải có kiểm chứng từ thực tế. Về mặt lý thuyết, có thể xem xét, phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng công trình theo các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế – tài chính và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế – xã hội. Trình tự chung để thực hiện phân tích, đánh giá hiệu quả dự án gồm:

- Xác định các tham số cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả theo yêu cầu phương pháp luận;

- Tính toán các chỉ tiêu theo phương pháp thích hợp;

- Phân tích, đánh giá hiệu quả theo các chỉ tiêu đo hiệu quả.

Đánh giá hiệu quả cũng cần phân tích rủi ro nhằm đánh giá các điều kiện khả thi và tính chắc chắn của dự án. Nội dung chung của bước này bao gồm: Xác định những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án; tính toán các chỉ tiêu đánh giá rủi ro và thực hiện phân tích rủi ro.

Đứng từ góc độ kinh tế thì hiệu quả mang lại từ việc sử dụng các loại vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới có thể được thể hiện ở một số nội dung như:

- Tính năng thi công, lắp dặt nhanh, gọn, dễ dàng luôn được đặt lên hàng đầu. Các kiểu dáng thường được thiết kế phù hợp với phong cách sang trọng, hiện đại và tiện dụng.

- Chi phí bỏ ra thấp hơn hoặc ngang bằng với vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ thông thường nhưng tính năng sử dụng vượt trội hơn, độ bền cao hơn; phát huy đầy đủ hơn công năng của công trình, thuận lợi trong khai thác, sử dụng; an toàn hơn cho người và công trình lân cận (chống cháy, nhẹ, không thấm nước, tránh va đập...)

- Thuận lợi khi vận hành, sửa chữa, thay thế trong quá trình sử dụng.

- Tiết kiệm năng lượng khi vận hành, thân thiện với môi trường: Đây là những ưu thế và mục tiêu luôn được chú trọng trong tương lai.

- Đẩy nhanh tiến độ dự án, giảm công sức lao động, tăng hàm lượng và tỷ lệ cơ giới hoá trong xây dựng.

- Thuận lợi hơn trong kiểm soát và quản lý chi phí.

- Hạn chế rủi ro trong thực hiện dự án.

Các yếu tố hiệu quả này hữu ích đối với không chỉ riêng chủ đầu tư mà cả đối với nhà thầu và các chủ thể liên quan hoặc có cùng mối quan tâm. Chủ đầu tư ngoài việc tiết kiệm chi phí thì có thể giảm được thời gian thực hiện dự án, sớm được khai thác, sử dụng công trình. Nhà thầu có điều kiện cạnh tranh lành mạnh, rõ nét hơn; cơ quan quản lý giảm công việc phải hướng dẫn quá tỷ mỉ về xác lập và quản lý chi phí... Dưới góc độ xã hội, thậm chí cả quốc gia, công nghệ mới luôn phản ánh sức mạnh và tiềm lực khoa học công nghệ, thay thế hoặc sử dụng tiết kiệm, hợp lý các nguồn tài nguyên, vật liệu tự nhiên.

Tuy nhiên, có một vấn đề cần đặt ra trong chủ đề này là cần tạo lập thói quen của các chủ đầu tư, người sử dụng đối với các vật liệu xây dựng, thiết bị và công nghệ mới trong các công trình xây dựng. Tâm lý e ngại đâu đó vẫn còn tồn tại và cải chính là do thiếu thông tin về sản phẩm và sức thuyết phục trong minh chứng. Đối với các nhà đầu tư, tư vấn thiết kế, kỹ sư định giá chuyên nghiệp.... thì việc nhận thức hậu quả mang lại từ việc sử dụng các vật liệu, thiết bị và công nghệ mới là tương đối dễ dàng. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, đại bộ phận các chủ đầu tư (người mua) tiềm năng vẫn còn xa lạ với các khái niệm vật liệu mới thân thiện với môi trường, thiết bị mới thay đổi cách nghĩ, công nghệ mới thay đổi cách làm... Hy vọng tất cả những ai tham gia hoạt động xây dựng, những người quản lý, sử dụng công trình sẽ tích cực hưởng ứng chương trình bằng những hành động thiết thực, góp phần thực hiện chiến lược và tài nguyên quốc gia.


Nguồn: Tham luận của Nguyễn Trí Dũng – Phòng Cơ chế chính sách-Viện Kinh tế Xây dựng (Bộ Xây dựng)- tại Hội Thảo "VLXD, thiết bị và công nghệ mới sử dụng đảm bảo an toàn, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường trong công trình xây dựng", tháng 5-2008

Phương pháp xác định, định mức, đơn giá xây dựng công trình

Bài 1.BẢN VẼ VÀ ĐỌC BẢN VẼ THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Hỏi :Điều đầu tiên chúng ta cần biết một bộ hồ sơ thiết kế nó gồm những bản vẽ nào?
Trả lời : Bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng gồm bao nhiêu bản vẽ và gồm những bản vẽ gì là phụ thuộc vào loại công trình, giai đoạn thiết kế, người thiết kế, tính chất và yêu cầu thiết kế của CĐT ,…
Ví dụ các bản vẽ thường dung trong quá trình thiết kế một công trình nhà ở dân dụng :

A. Hồ sơ xin phép xây dựng

- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/100-1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công
trình
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và các mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100-1/200
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và các chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ
1/50.Kèm theo sơ đồ hệ thống - thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200,


B. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có

- Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200-1/500 kèm theo sơ đồ vịi trí công trình và các công trình liền kề.
- Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt công trình, tỷ lệ 1/100-1/200.
- Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và các chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ
1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.

C. Hồ sơ thiết kế sơ bộ công trình

- Phối cảnh công trình
- Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái
- Mặt cắt (đối với các công trình phức tạp)


D. Hồ sơ thiết kế kỹ thuật - thi công

Phần kiến trúc:
- Tổng mặt bằng và định vị công trình
- Phối cảnh công trình
- Mặt bằng các tầng, mặt bằng mái công trình
- Mặt đứng trước, sau, mặt bên công trình
- Triển khai chi tiết mặt đứng, mặt bên công trình
- Mặt cắt công trình
- Chi tiết kiến trúc công trình: Các phòng vệ sinh, cầu thang, ban công, cổng rào, cửa sổ, cửa đi...
- Mặt bằng lát gạch nền, sàn, sân thượng...
- Chỉ định vật liệu hoàn thiện cho toàn công trình.
Phần kết cấu:
- Mặt bằng kết cấu móng, dầm sàn, cột...
- Chi tiết kết cấu móng, dầm sàn, cột, cầu thang, ban công...
- Bố trí cốt thép
- Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật, các chú ý khi thi công toàn bộ hệ thống kết cấu công trình
Phần cấp điện, thông tin, chống sét:
- Sơ đồ hệ thống cấp điện, thông tin toàn công trình
- Mặt bằng bố trí điện, thông tin các tầng nhà
- Hệ thống chống sét cho công trình
- Hệ thống bảo vệ (nếu có yêu cầu)
- Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật toàn bộ hệ thống cấp điện, thông tin, chống sét công trình
Phần cấp thoát nước:
- Sơ đồ hệ thống cấp thoát nước toàn công trình
- Mặt bằng bố trí hệ thống cấp thoát nước các tầng
- Chi tiết cấp thoát nước các khu vệ sinh, bếp, ...
- Thống kê, chỉ định thông số kỹ thuật toàn bộ hệ thống cấp thoát nước công
trình

Học dự toán online

4 bài học dự toán phía dưới là những bài giảng của Nguyễn Phú Bình, mỗi nơi có một cách học dự toán khác nhau.tiếp theo đây là những bài giảng dự toán của diễn đàn dự toán công trình.
Đề cương sơ bộ được chia làm 4 chuyên đề chính :

Chuyên đề 1 : Phương pháp xác định tổng mức đầu tư và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.1 :Chuẩn bị lập kế hoạch chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.2 : Tổng mức đầu tư xây dựng công trình và phương pháp xác định tổng mức đầu tư.
1.3 Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và phương pháp xác định suất vốn đầu tư.
1.4 Phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng.
1.5 Phương pháp xác định hiệu quả đầu tư của dự án.

Chuyên đề 2: Phương pháp xác định định mức, đơn giá xd công trình.

2.1 Các khái niệm chung, nguyên tắc và các căn cứ tính .
2.2 Phương pháp xây dựng định mức.
2.3 Phương pháp xác định đơn giá xây dựng công trình.
2.4 Phương pháp xác định đơn giá ca máy, giá thuê máy.
……
Chuyên đề 3: Phương pháp đo bóc khối lượng và kiểm soát các kết quả đo bóc.

3.1 Nguyên tắc và trình tự đo bóc khối lượng.
3.2 Kiểm soát các kết quả đo bóc khối lượng.

Chuyên đề 4 : Phương pháp xác định dự toán công trình.

4.1 Cấu trúc bộ hồ sơ dự toán xây dựng công trình.
4.2 Sự hình thành các khoản mục chi phí xây dựng công trình và cách xác định.
4.3 Trình tự lập dự toán xây dựng công trình.
4.4 Các lỗi thường gặp khi lập dự toán xây dựng công trình.
4.5 Hướng dẫn kiểm soát các kết quả tính toán, quản lí dự toán xây dựng công trình.
4.6 Q & A

Bài giảng dự toán phần 4

Học dự toán bằng hình ảnh down về máy xem rỏ hơn

Bài giảng dự toán phần 3

Bằng hình ảnh down về máy nhìn rỏ hơn

Bài giảng dự toán công trình phần 2

* Câu hỏi 1: Chi phí quan trắc lún do ai trả?
Trả lời: khẳng định là tất cả các chi phí liên quan đến dự án 100% đều do Chủ đầu tư trả - tất cả các quy định NN đều thể hiện rõ yếu tố này (và hình thức mà các bạn hay lầm là do nhà thầu hay bên tư vấn trả thì thực chất vấn đề là Chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu (hoặc tư vấn) rồi nhà thầu và tư vấn tự thuê ngừoi làm rồi lấy chi phí của Chủ đầu tư mà trả).

* Câu hỏi 2: Trách nhiệm thực hiện quan trắc lún thuộc về ai?

Trả lời rõ: thuộc về chủ đầu tư. (các bạn đang lầm lẫn yếu tố này) Luật quy định tất cả các yếu tố liên quan đến dự án trách nhiệm chính cuối cùng chính là Chủ đầu tư.
Còn việc chủ đầu tư không đủ năng lực thuê ai là quyền của CĐT. Trong trường hợp này, CĐT không có năng lực nên thuê 1 đơn vị thực hiện và họ chịu trách nhiệm thay cho Chủ đầu tư theo hợp đồng ký kết.
THuê ai?:
- Trường hợp 1: thuê chính nhà thầu thi công xây lắp thực hiện. Tuy nhiên, đại đa số các nhà thầu thi công thường không có chức năng thí nghiệm hợp chuẩn nên họ phải thuê đơn vị khác làm việc này. Nếu đưa "quan trắc lún" vào mời thầu chung với gói xây lắp sẽ rất khó khăn trong việc lựa chọn nhà thầu (vì nhà xây lắp sẽ phải liên danh với đơn vị thí nghiệm).
- Trường hợp 2: thuê đơn vị thí nghiệm chuyên ngành. Nếu giá trị nhỏ thì chỉ định thầu, nếu lớn thì đấu thầu (theo Luật đấu thầu). Áp dụng trường hợp này đỡ phức tạp hơn trường hợp 1,mà lại tiết kiênmj được chi phí vì không qua nhà thầu trung gian (nó ăn hoa hồng). Tiền hoa hồng sẽ được gửi cho CĐT thay vì là nhà thầu thi công XD.

* Lưu ý:
+ Và tất nhiên CĐT trả chi phí thì phải được lập dự toán trước khi thực hiện.
Lập ở đâu? Tùy chủ đầu tư. Nếu có kế hoạch đấu thầu thì cứ theo từng gói thầu mà thực hiện (lập dự toán chung với XD hay tách riêng là do KHĐT quy định). Nếu không rõ ràng thì tốt nhất tách riêng ra 1 mục, đừng để nằm chung trong gói thầu xây lắp vì tính chất 2 chuyên môn khác nhau.
+ Việc ông thẩm định bạn đang nói không chịu thẩm định giá trị dự toán vì lý do trên là quá "dài tay": xác định rõ đây chỉ là bước lập và thẩm định chi phí. Còn CĐT từ dự toán được duyệt và thẩm định sẽ chọn ai thực hiện (có thể là nhà thầu, có thể là 1 đơn vị tư vấn thí nghiệm là tùy) là ở bước sau, chẳng liên quan gì đến bước thẩm định này cả. Ông thẩm định chắc là không hiểu rằng ông ta chỉ có quyền thẩm định đúng sai thừa thiếu trong dự toán mà thôi, chứ không hề có quyền nói là lựa ai để làm cái này.

Bài giảng dự toán

Bài 1.
Bài 1:
Một dự án có thể gồm nhiều công trình, một công trình. Một công trình có thể chia ra nhiều hạng mục công trình hoặc chỉ có một hạng mục công trình. Để cho ngắn gọn ở đây gọi đại diện: công trình.
Xin được gọi người lập dự toán, cán bộ khối lượng, QS... là cán bộ định giá (Tây gọi là Estimator).
1. Cơ sở để lập dự toán VL, NC, MTC là gì?
- Khối lượng công việc của công trình xây dựng.
- Định mức dự toán xây dựng công trình (ĐM do BXD ban hành đối với dự toán phục vụ mục đích quản lý và ĐM nội bộ đối với dự toán dự thầu).
2. Lập dự toán VL, NC, MTC để làm gì?
- Dự toán VL, NC, MTC là cơ sở để hình thành lên dự toán chi phí làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình của Chủ đầu tư.
- Dự toán VL, NC, MTC là cơ sở để đơn vị xây dựng (hoặc lắp đặt) lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công, điều động nhân lực và máy móc, thiết bị thi công.
Nói chung loại này thiên về dùng cho Nhà thầu nhiều hơn, phục vụ cho những ai muốn tổ chức, lập kế hoạch thi công.
3. Xác định dự toán VL, NC, MTC như thế nào?
- Sử dụng bản vẽ để xác định khối lượng công việc của công trình xây dựng. Việc này đòi hỏi người cán bộ định giá phải biết đọc bản vẽ, biết nhân chia, cộng trừ, biết tính thể tích và diện tích một số hình cơ bản.
- Theo lý thuyết thì ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật sử dụng bản vẽ thiết kế kỹ thuật và định mức tổng hợp; ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công sử dụng thiết kế bản vẽ thi công và định mức chi tiết. (nhưng Nhà nước không ban hành đố ai biết định mức tổng hợp thế nào?).
=> Yêu cầu khi xác định nhu cầu vật tư cần thiết (xác định được dữ liệu này không những dùng cho dự toán mà còn dùng làm cả dữ liệu đầu vào cho MS Project, thế nên cán bộ định giá làm công tác lập kế hoạch tiến độ thi công xây dựng là thuận lợi nhất):
- VL: cần xác định số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách.
- NC: cần xác định số lượng nhân công cho từng cấp bậc thợ tương ứng với loại thợ (ví dụ: thợ nề, thợ thép, thợ cốp pha; bậc 3/7, bậc 4/7 là bao nhiêu,...).
- MTC: cần xác định số lượng ca máy cho từng loại máy, công suất máy.
Sau khi tính toán được nhu cầu VL, NC, MTC cho từng khối lượng công tác xây lắp của toàn công trình, ta lập bảng phân tích VL, NC, MTC

Danh sách các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng

1.Viện Kinh tế xây dựng
Viện trưởng TS. Dương Văn Cận
ĐC: 37 Lê Đại Hành, ĐT: 04.8215987,
Email: bxdvktxd@fpt.vn

2.Trường Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ ngành Xây dựng - BXD
Hiệu trưởng Ths. Phạm Xuân Điều

3.Viện KHCN xây dựng - BXD
PGS.TS Cao Duy Tiến - Viện trưởng; ĐC: 81 Trần Cung, Nghĩa Tân, Cầu Giấy, Hà Nội;
ĐT: 04.7544196

4.Viện Nghiên cứu kiến trúc Quốc gia
Viện trưởng TS. Nguyễn Đình Toàn

5.Công ty sở hữu trí tuệ DAVILAW
TGĐ. Ls Nguyễn Hồng Chung, 59 Láng Hạ - Ba Đình - Hà Nội,
ĐT: 04.275666/0982885588,
Email: info@davilaw.vn

6.Học Viện Tài chính - BTC
GS.TS. Ngô Thế Chi - GĐ Học viện / PGS.TS Hoàng Trần Hậu,
ĐT: 04.9334573/0912716868

7.Hiệp hội tư vấn xây dựng Việt Nam (VECAS)
Ông Nguyễn Cảnh Chất Chủ tịch hiệp hội,
ĐT: 04.8218093, email: vecas@fpt.vn

8.Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ - Cty đào tạo và tư vấn đầu tư XD Hà Nội
GĐ Đào Văn Nha, ĐC: số nhà 5 tổ 25 phường Đại Kim, Hoàng Mai; ĐT: 04.5574531/2431914/0983.102499,
Email: edu@.DTB.com.vn

9.Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính- Bộ Tài chính
GĐ Nguyễn Văn Tạo, ĐC: số 4 ngõ 1 Hàng Chuối; ĐT:04.9716628/9716639

10.Trung tâm tư vấn ứng dụng kinh tế- Viện Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Giám đốc Trần Mai Trinh
ĐC: 28 Lê Quý Đôn, phường Tân Định, Q1, TP Hồ Chí Minh,
ĐT: 08.9321339/2907340,
fax: 08.9321340,
E-mail: cit-ier@hcm.vnn.vn

11.Trung tâm tư giới thiệu việc làm - Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh
Giám đốc Nguyễn Tiến Hoà
ĐC: 156 đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh,
ĐT: 039.855659, fax: 039.855659,
Email: ttgioithieuvieclamht@yahoo.com

12.Công ty cổ phần tư vấn kinh tế xây dựng ACITT
TGĐ. Phạm Quốc Toàn, ĐC: P2110-151A Nguyễn Đức Cảnh - Tương Mai - Hoàng Mai - Hà Nội, ĐT: 04.2145521, email:

13.Trung tâm nghiên cứu đầu tư xây dựng - Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Giám đốc TS. Trần Văn Tấn
ĐC: Giải Phóng, phường Đồng Tâm, Hai Bà Trưng, Hà Nội,
ĐT: 04.8691829/0915377296,
fax: 04.8697050,
E-mail: tvtandhxd@gmail.com

14.Công ty Cổ phần Kiến Viên - Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý doanh nghiệp
Giám đốc Đỗ Quốc Minh
ĐC: số 105 K17, phố Nguyễn Hiền, phường Bách Khoa, Hai Bà Trưng, Hà Nội,
ĐT: 04.2412784/0986595694,
fax: 04.8682504/7225509,
E-mail: kienvienjsc@gmail.com

15.Trung tâm nghiên cứu đào tạo và phát triển kỹ năng quản lý (CDMS) – Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Giám đốc TS. Nguyễn Thị Hiền
ĐC: Toà nhà số 16, ngõ 39 Lê Thanh Nghị
ĐT: 04.6230290
Email: cdms@fpt.vn

16.Trường Đại học mở thành phố Hồ Chí Minh - Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hiệu trưởng PGS. TS. Lê Bảo Lâm
ĐC: 97 Võ Văn Tần, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
ĐT: 08.9300210/9300255, Fax: 08.9300085
E-mail: cpa@ou.edu.vn
Website : www.ou.edu.vn

17.Công ty Cổ phần đào tạo và định giá bất động sản Phương Nam
Giám đốc Chu Văn Tuấn
ĐC: Tầng 3&4, số nhà 124, ngõ 1 Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội;
ĐT: 04.2913273
E-mail: vre.@vnn.vn ; batdongsan@vnn.vn
Website: www.vre.vnn.vn

18.Công ty Cổ phần đào tạo và nghiên cứu quản lý kinh tế
Giám đốc Mai Văn Khánh
ĐC: Số 74, ngõ 29/70/2 phố Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.5592164/5592165, Fax: 04.5592153
E-mail: eduprohanoi@yahoo.com

19.Công ty Cổ phần tư vấn phát triển và đào tạo về quản lý (DCMT)
Giám đốc Nguyễn Văn Thủy
ĐC: số 25 tổ 15° cụm 4, phường Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.5591684/5592227, Fax: 04.5593521
E-mail: dcmt06@vnn.vn, hanoidaotao@vnn.vn, hanoicit@gmail.com

20.Công ty cổ phần đào tạo và tư vấn đầu tư Hà Nội
Giám đốc Nguyễn Kim Phong
ĐC: Số nhà 108 ngõ 72, đường Nguyễn Trãi, phường Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.5576559, FAX: 04.5575672
E-mail: kimphongedu@yahoo.com.vn

Bộ xây dựng thông báo mở lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng (Phía Nam)

Ngày 29/4, Viện Kinh tế Xây dựng đã có công văn 287/VKT.1 về việc mở lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ định giá xây dựng.

- Thời gian :
+ Học trong giờ hành chính: tổng số 11 ngày (không kể ngày chủ nhật).
Sáng từ 8h00 – 11h00; chiều từ 13h30 – 16h30) từ ngày 20 hàng tháng - Bắt đầu từ tháng 5/2008.
+ Học buổi tối: tổng số 22 buổi (thời gian từ 18g đến 21g30 phút) từ ngày 25 hàng tháng - bắt đầu từ tháng 5/2008.
- Địa điểm: Hội trường trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh, số 196 paster, Phường 6, quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh.
- Học phí : 1.800.000 đồng/học viên (bao gồm cả tài liệu, giáo trình, cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học sau khi kiểm tra trắc nghiệm toàn chương trình và giải khát giữa giờ).
- Thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản theo địa chỉ: Phân viện Kinh tế Xây dựng Miền Nam - 14 Kỳ Đồng (lầu 3) - quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Số tài khoản: 0071002966617 tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
Đơn vị và cá nhân lựa chọn hình thức học và đăng ký theo mẫu phiếu kèm theo thông báo này, gửi trực tiếp qua fax, email hoặc điện thoại.
- Thông báo tập trung học trước khai khai giảng 3 ngày.
- Khi đến làm thủ tục nhập học, học viên mang theo 2 ảnh 3x4 và học phí.
Địa chỉ liên hệ đăng ký:
Phân viện Kinh tế xây dựng Miền Nam số 14 Kỳ Đồng (lầu 3) - quận 3 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: (08) 9.314.308- Đ/c Vinh 0903.821.094- đ/c Mạnh 0903.366.815 hoặc Đ/c Hải: 0903.844.622; số Fax: (08) 9.314.308.
Email: contact@kinhtexaydungmiennam.org.vn

Tiêu chuẩn kỷ sư định giá xây dựng

Để tăng cường hội nhập kinh tế nước ta vào nền kinh tế thế giới, ngày 13/6/2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2007/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình (NĐ 99). Nội dung của NĐ 99 đã quy định việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình của các dự án sử dụng vốn nhà nước theo cơ chế thị trường định hướng XHCN, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Thực hiện NĐ 99, Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính đã ban hành các thông tư hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho các cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở các bộ, ngành, địa phương, các tập đoàn kinh tế, TCTy nhà nước...

Nội dung của NĐ 99 và các thông tư hướng dẫn được đánh giá thông qua các buổi tập huấn là phù hợp với yêu cầu khách quan về quản lý chi phí ĐTXD công trình (QLCPĐTXD) trong thực tiễn hiện nay, sẽ góp phần tháo gỡ một số tồn tại trong ĐTXD trong thời gian qua (công trình đang xây dựng phải dừng lại do thiếu vốn, công tác giải ngân chậm do thủ tục rườm rà và nội dung hợp đồng xây dựng không đủ, không rõ, thiếu công cụ quản lý chi phí xây dựng trong cơ chế thị trường như chỉ số giá xây dựng...).

Hiện nay Bộ Xây dựng đang triển khai hướng dẫn thực hiện Điều 18 của NĐ 99. Nội dung của điều này quy định tư vấn quản lý chi phí ĐTXD công trình là hoạt động kinh doanh có điều kiện, tổ chức hoạt động tư vấn QLCPĐTXD phải có ít nhất 3 người có chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng (KSĐGXD), cá nhân hoạt động độc lập về tư vấn QLCPĐTXD phải có chứng chỉ KSĐGXD... và Bộ Xây dựng hướng dẫn các nội dung liên quan này.

Như vậy các câu hỏi đặt ra là:

- Tại sao tư vấn QLCPĐTXD lại là nghề kinh doanh có điều kiện? Quy định này có phù hợp với yêu cầu khách quan của việc QLCPĐTXD không?

- Để được cấp chứng chỉ KSĐGXD thì tiêu chuẩn của người KSĐGXD sẽ là gì?

Chúng ta hãy cùng nhau giải đáp các câu hỏi trên.

1. Tại sao tư vấn QLCPĐTXD lại là nghề kinh doanh có điều kiện ?

Theo quy định của Luật Xây dựng thì QLCPĐTXD là một nội dung của quản lý dự án ĐTXD công trình. Quan điểm của các nhà quản lý ở các nước phát triển thì nhà quản lý dự án thành công là nhà quản lý không để dự án rơi vào một trong hai tình huống là (i) bị vỡ tiến độ hoặc (ii) bị vượt chi phí. Như vậy QLCPĐTXD có vị trí rất quan trọng trong quản lý dự án ĐTXD công trình. Trong trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thì chủ đầu tư thường thuê tư vấn giúp chủ đầu tư QLCPĐTXD.

Nhiệm vụ của tư vấn QLCPĐTXD là giúp chủ đầu tư quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình trong các giai đoạn từ ý tưởng đầu tư, chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa dự án vào khai thác sử dụng đạt hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất. Các công việc tư vấn QLCPĐTXD thường bao gồm lập và quản lý: Sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư.

Đặc điểm của dự án ĐTXD công trình thường có giá trị rất lớn (có dự án giá trị đến hàng ngàn tỉ đồng), chi phí dự án ĐTXD công trìng phụ thuộc vào nhiều yếu tố (phương án thiết kế, các tiêu chuẩn áp dụng, đặc điểm của dự án, quy mô dự án, phương thức thực hiện dự án, vị trí địa lí, điều kiện địa chất công trình, biện pháp thi công, tiến độ thi công, thời điểm thi công...), việc mua bán sản phẩm, khi sản phẩm chỉ là trên bản vẽ và có trường hợp mới chỉ là ý tưởng.

Như vậy với nhiệm vụ của tư vấn QLCPĐTXD và đặc điểm của dự án ĐTXD công trình nêu trên, thì nếu không có các kiến thức chuyên môn về xây dựng và kinh tế thì không thể làm được nghề tư vấn QLCPĐTXD, do vậy yêu cầu đặt ra đối với tư vấn QLCPĐTXD là phải am hiểu sâu sắc về dự án ĐTXD công trình, về quá trình ĐTXD và chí phí xây dựng công trình. Nếu nguời quản lý chi phí không am hiểu thì sẽ dẫn đến thiệt hại lớn hoặc cho chủ đầu tư hoặc cho nhà thầu hoặc cho xã hội hoặc cho tất cả các chủ thể liên quan.

Xuất phát từ yêu cầu đặt ra đối với tư QLCPĐTXD nêu trên, để nâng cao hiệu quả đầu tư, đồng thời để hạn chế rủi ro cho các nhà đầu tư và xã hội thì đòi hỏi nghề tư vấn QLCPĐTXD phải là nghề QLCPĐTXD phải là nghề kinh doanh có điều kiện. Và quy định của NĐ 99 là phù hợp với yêu cầu khách qua của việc QLCPĐTXD.

2. Tiêu chuẩn của người KSĐGXD sẽ là gì?

Để xác định được tiêu chuẩn của người KSĐGXD phải là làm gì, yêu cầu đối với sản phẩm của công việc đó ra sao.

Công việc của KSĐGXD thường làm là những công việc của người QLCPĐTXD. Theo quy định của NĐ 99 thì QLCPĐTXD bao gồm việc lập và quản lý: Sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức và giá xây dựng, hợp đồng trong hoạt động xây dựng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư. Yêu cầu đối với QLCPĐTXD là giá quyết toán của dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.

Để làm được các công việc như trên, yêu cầu KSĐGXD phải am hiểu sâu sắc về dự án ĐTXD công trình, về quá trình ĐTXD cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ĐTXD và chi phí xây dựng công trình. Cụ thể là người KSĐGXD phải biết các phương pháp xác định khối lượng công việc trong hoạt động xây dựng, các phương pháp để thực hiện công việc, các yếu tố ảnh hưởng đến công việc, các phương pháp khớp nối việc thực hiện các công việc trong công trình và dự án, các phương pháp xác định chi phí của công việc, các quy định của pháp luật liên quan đến công việc, các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình ĐTXD công trình...

Với các yêu cầu nêu trên, người KSĐGXD cần phải đạt những tiêu chuẩn như sau:

- Khả năng đọc và hiểu được bản vẽ, khả năng nhìn được bản vẽ không gian 3 chiều;

- Khả năng đọc và hiểu các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan;

- Có những kỹ năng giao tiếp tốt để tổ chức thực hiện công việc QLCPĐTXD hiệu quả;

- Có kiến thức toán học và tin học cơ bản đáp ứng được yêu cầu QLCPDTXD;

- Có tính kiên trì và khả năng làm việc cẩn thận, chu đáo, trình bày rõ ràng, logic;

- Hiểu biết tốt các thủ tục và hoạt động ở công trường, có khả năng đoán trước được các bước xây dựng trong xây dựng dự án, các phương pháp xây dựng gối đầu;

- Có khả năng đoán trước được các rủi ro có thể xảy ra cho dự án và giải pháp hạn chế, khắc phục nó;

- Có khả năng lập và điều chỉnh tiến độ của dự án ĐTXD công trình;

- Hiểu biết tốt về sản phẩm lao động và thiết bị xây dựng;

- Có khả năng nhận biết khi các công ty xây dựng không đáp ứng được các hạng mục đặc biệt trong dự toán chi phí;

- Hiểu biết về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

- Hiểu biết về lưa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;

- Hiểu biết các phương pháp xác định tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

- Hiểu biết về pháp luật xây dựng và các pháp luật khác liên quan đến hoạt động xây dựng.

Nếu giả định các tiêu chuẩn của KSĐGXD đưa ra trên đây là phù hợp thì muốn trở thành KSĐGXD phải tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế xây dựng hoặc tốt nghiệp một trường hệ đại học thuộc chuyên ngành khác, đã qua thời gian làm việc QLCPĐTXD và có được kiến thức đủ đáp ứng các tiêu chuẩn nêu trên của KSĐGXD.

Ở các nước có nền kinh tế phát triển như Anh, Mỹ... muốn hành nghề tư vấn đo bóc tiên lượng, lập dự toán chi phí xây dựng thì phải có chứng chỉ KSĐGXD. Tiêu chuẩn để được cấp chứng chỉ KSĐGXD là tốt nghiệp đại học chuyên ngành liên quan đến xây dựng, học thêm kiến thức cơ bản về kinh tế, có thời gian làm công việc đo bóc tiên lượng, lập dự toán chi phí xây dựng tối thiểu 3 năm và có tư cách đạo đức tốt. Chứng chỉ này do hội nghề nghiệp chuyên ngành cấp. Người có chứng chỉ KSĐGXD được phép hoạt động tư vấn và phải chịu trách nhiệm với khách hàng về những kết quả công việc do mình thực hiện, phải bồi thường cho khách hàng những thiệt hại do kết quả làm việc không đúng của mình gây ra.

Như vậy, có thể nói rằng NĐ 99 đã quy định các nội dung liên quan đến QLCPĐTXD như điều kiện hoạt động của tư vấn QLCPĐTXD, tiêu chuẩn của KSĐGXD là phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế. Chúng ta hy vọng khi các quy định về tiêu chuẩn KSĐGXD được chính thức ban hành và đi vào thực tiễn cuộc sống nó sẽ góp phần thúc đẩy thị trường xây dựng phát triển, nâng cao chất lượng công trình xây dựng, góp phần phát triển kinh tế đất nước.



Nguồn: TC Xây dựng số 1/2008

Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005

bấm vào đây để xem
luật đấu thầu

Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005

Luật xây dựng số 16/2003/QH11 của Quốc hội ngày 26/11/ 2003

Học đấu thầu và quản lý dự án.

Khóa học: Đấu thầu và quản lý dự án – khoá 16




Nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao kiến thức và trình độ nghiệp vụ Đấu thầu và Quản lý Dự án cho các tổ chức, đáp ứng quy định của Luật Đấu thầu về nhân sự tham gia các hoạt động đấu thầu và quản lý dự án, Trường Đại học Ngoại thương tổ chức khóa học:ĐẤU THẦU VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN – KHÓA 16 (khai giảng 11/03/2008)

Nội dung khóa học được thiết kế theo chương trình chuẩn của các trường đại học tại các nước phát triển và quy định của Nhà nước Việt Nam về đào tạo đấu thầu và được triển khai theo các tiêu chuẩn về đánh giá và đảm bảo chất lượng đào tạo. Khóa học bao gồm các nội dung chính sau: Quản lý Đấu thầu theo Luật Đấu thầu - các phương thức đấu thầu NCB, ICB, CQ, ICQ, phần Q&A về đấu thầu; Lên lịch biểu triển khai dự án, Quản lý và đảm bảo chất lượng Dự án.

Điều kiện học tập: Học viên được học trong điều kiện tốt về ánh sáng, âm thanh, hình ảnh, phòng học có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại. Ăn nhẹ giữa giờ.

Kết thúc khóa học học viên sẽ được cấp Chứng chỉ Đấu thầu và Quản lý Dự án của Trường Đại học Ngoại thương (bằng tiếng Việt và tiếng Anh). Với chứng chỉ này, học viên được chứng nhận đủ điều kiện được tham gia các hoạt động đấu thầu và quản lý dự án trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường Đại học Ngoại thương là một trong những cơ sở đầu tiên đào tạo đấu thầu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư công nhận. Chi tiết xemtại: http://dauthau.mpi.gov.vn/TTDaotao/ListDVDDT/MienB ac/mlnews.2007-01-18.8802502657.

• Khai giảng: 18h00 ngày 11/03/2008
• Thời gian học: Từ 18h00 đến 21h00 các ngày từ 11/03 đến 15/03/2008
• Học phí: 1.250.000đ/học viên (bao gồm cả chi phí tài liệu, ăn nhẹ giữa giờ)
• Điều kiện giảm học phí: Giảm 10% học phí cho học viên đóng học phí trước ngày 5/03/2008
Kế hoạch đào tạo trong năm 2008: trường Đại học Ngoại Thương dự kiến khai giảng các khóa đào tạo về Đấu thầu và Quản lý Dự án theo lịch trình như sau: 11/3; 08/4; 6/5; 3/6; 1/7; 5/8; 9/9; 7/10; 4/11; 2/12.

LIÊN HỆ VÀ ĐĂNG KÝ: Bắt đầu từ 20/1/2008 tại:
Phòng Quản lý Dự án, Tầng 2, Nhà B, Trường ĐH Ngoại Thương
91 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04.8356800 máy lẻ 261 hoặc 269;
Fax: 04.7753328;
Mobile: 0983.788.438/ 0912.55.44.55
Email : qlda@ftu.edu.vn
Web: www.vnmedia.vn ;www.ftu.edu.vn ;www.tienphongonline.com.vn
Download Opera, the fastest and most secure browser
December 2009
M T W T F S S
November 2009January 2010
1 2 3 4 5 6
7 8 9 10 11 12 13
14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27
28 29 30 31